Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

CHỈ SỐ GIÓ MÙA VÀ VIỆC SỬ DỤNG CHÚNG TRONG ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ MƯA - GIÓ MÙA Ở CÁC VÙNG THUỘC LÃNH THỔ VIỆT NAM, PHỤC VỤ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU VÀ DỰ BÁO GIÓ MÙA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 11 trang )



CHỈ SỐ GIÓ MÙA VÀ VIỆC SỬ DỤNG CHÚNG TRONG ĐÁNH GIÁ MỐI
QUAN HỆ MƯA - GIÓ MÙA Ở CÁC VÙNG THUỘC LÃNH THỔ VIỆT NAM,
PHỤC VỤ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU VÀ DỰ BÁO GIÓ MÙA.

PGS. TS. Trần Việt Liễn
Trung tâm Khoa học Công nghệ KTTV & MT

Gió mùa châu Á đã được đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu ở trong
và ngoài nước, từ đầu thế kỷ XX đến nay. Trong các kết quả nghiên cứu về khí hậu
của các nhà khoa học Pháp, Anh, Liên Xô (cũ), Trung Quốc, Mỹ đã phân tích về gió
mùa nói chung, gió mùa châu Á nói riêng. Hầu hết các tài liệu này đều cho rằng gió
mùa châu Á không phải là một hệ thống thuần nhất mà là tổng hợp của nhiều hệ thống
có nguồn gốc không giống nhau. Hai hệ
thống: gió mùa Đông Á và gió mùa Nam Á
(hay gió mùa Ấn Độ) đã được hầu hết các tác giả thừa nhận như là 2 thành phần cơ
bản của gió mùa châu Á. Tuy nhiên, cũng có một số công trình cho rằng trên khu vực
châu Á không phải chỉ có 2 mà 3 hệ thống gió mùa khác nhau. Ngoài 2 hệ thống trên
còn có hệ thống gió mùa Đông Nam Á (Phạm Ngọc Toàn & Phan Tất Đắc, 1992), gió
mùa Tây Bắc Thái Bình Dương (Wang & Ho, 2002; Ding YiHui (2002, 2004) Tính
phức tạp của gió mùa châu Á đã thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia, nhiều nhà
khoa học nh
ất là vài thập kỷ gần đây. Nhiều thực nghiệm gió mùa quy mô lớn đã được
triển khai với sự tham gia của nhiều nước như thực nghiệm gió mùa Biển Đông, gió
mùa Bengal, gió mùa Vịnh Ả Rập, Những kết quả thực nghiệm này đã có những
đóng góp tích cực vào kho tàng kiến thức về gió mùa khu vực.
Với những công cụ và kho số liệu hiện nay, người ta đã có thể biểu thị c
ấu trúc,
đặc điểm diễn biến của gió mùa khu vực rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, một
công cụ cổ điển nhưng khá hiệu quả là việc xây dựng các chỉ số khí hậu nhằm thể hiện


một cách tổng hợp và đặc trưng nhất những đặc điểm, sự diễn biến của các hiện tượng
khí tượng cần quan tâm cũng đã được nhiều chuyên gia gió mùa s
ử dụng. Đó là việc
xây dựng các chỉ số gió mùa (CSGM).
CSGM là một dạng của chỉ số khí hậu dùng để phản ánh một cách đặc trưng
nhất diễn biến của gió mùa trên các khu vực khác nhau. Để xây dựng CSGM trước hết
người ta dựa vào định nghĩa và bản chất vật lý của nó, chọn ra những yếu tố và khu
vực đặc trưng, những hệ thống mà ta quan tâm. Từ định nghĩa c
ổ điển của gió mùa
(Ramage, 1971), người ta tiến hành phân tích đặc điểm phân bố của các trường gió,
tìm ra tính tương phản giữa 2 mùa để xác định những khu vực, những thời kỳ đặc
trưng cho hoạt động của gió mùa, từ đó xác định những CSGM. Để khảo sát sự tương
phản của gió, các bản đồ tích hoặc hiệu của các thành phần vĩ, kinh hướng của véc tơ
gió giữa 2 mùa có th
ể cho ta hình dung cụ thể những khu vực gió có sự đổi hướng
trong năm. Các bản đồ 1 & 2 cho một ví dụ về tính tương phản của gió trên mặt
850mb. Có thể thấy sự tương phản của gió tầng thấp xẩy ra chủ yếu trên khu vưc từ
10
o
S đến 25
o
N của Ấn Độ Dương kéo đến kinh độ 120
o
E thuộc tây TBD. Chính đây là
Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
192
khu vc cú th to ra nhng CSGM tiờu biu ca khu vc -c phn ỏnh tớnh tng
phn rừ nột v hon lu ca khu vc.

40 60 80 100 120 140 160 180

Kinh độ
Hình 1 Tích thành phần gió vĩ hớng TB giữa hâu 37 và 1
-20
0
20
40
60
V
ĩ
độ
VIệT NAM
LàO
CĂMPUCHIA
THáI LAN
MYANMA
TRUNG QUốC
MÔNG Cổ
BắC TRIềU TIÊN
HàN QUốC
NHậT BảN
PHILIPPIN
INĐÔNÊSIA
MALAYSIA

Cựng vi giú v hng, thnh phn giú kinh hng cng cú nhng thay i theo
mựa gn tng t, c bit nhng khu vc tn ti cỏc dũng vt xớch o. c im
trờn õy ó l c s cho vic xõy dng cỏc CSGM da trờn cỏc trng giú, thng gi
l cỏc ch s hon lu (Circulation Index).
40 60 80 100 120 140 160 180
Kinh độ

Hình: 2 Hiệu thành phần gió vĩ hớng TB giữa hậu 37 và 1
-20
0
20
40
60
V
ĩ
độ
VIệT NAM
LàO
CĂMPUCHIA
THáI LAN
MYANMA
TRUNG QUốC
MÔNG Cổ
BắC TRIềU TIÊN
HàN QUốC
NHậT BảN
PHILIPPIN
INĐÔNÊSIA
MALAYSIA
Giú mựa cng em li nhng thay i mựa i vi nhiu c trng khớ hu khỏc
nh
mõy, ma, hot ng ca cỏc nhiu ng khớ quyn Dựng ma lm CSGM cng
ó c mt s tỏc gi s dng nh ch s AMIR (Parthasarathy, 1992) dựng lng
ma trung bỡnh ton lónh th lm ch tiờu. S ra i ca cỏc quan trc t xa, trong cú
phỏt x súng di t mt t (OLR), ó cho phộp ỏnh giỏ tng i chớnh xỏc lng
mõy trờn bu tri. Hỡnh 3,4 cho hỡnh nh v phõn b ca OLRA (hiu sai so vi trung
bỡnh nm) trung bỡnh cỏc hu 1 (1-5/I)

i din cho mựa ụng, hu 37 (30/VI-4/VII)
i din cho mựa hố. Do s phỏt trin ca mõy gn vi hot ng i lu t mt m,
vỡ th cú th s dng OLR ỏnh giỏ i lu trờn cỏc khu vc. Khu vc cú OLR thp
l ni mõy nhiu, i lu phỏt trin mnh. Wang & Fan (1999) ó xõy dng cỏc
CSGM: CI1 v CI2 da vo OLR trung bỡnh cỏc khu vc thuc n Dng v Thỏi
Bỡnh Dng, c gi l cỏc ch s i l
u (Convection Index). Qua 2 hỡnh 3&4 cú
th thy cỏc khu vc v thp t ụng n Dng ti Tõy TBD cú mc tng
phn rừ rt gia 2 mựa i vi OLRA, l c s cho vic thit lp cỏc ch s i lu.
Ngoi cỏc loi ch s ó nờu, mt s tỏc gi cũn dựng s chờnh lch khớ ỏp mt
bin lm CSGM. Tuy nhiờn nhng ch s loi ny ớt c s dng do trờn cỏc vựng v

thp chờnh lch ỏp nh, khụng in hỡnh v khỏ phc tp.
tớnh cỏc c trng trung bỡnh ca U, V hay OLRA cho mt khu vc no ú,
cụng thc n gin c s dng l:


Tuyn tp bỏo cỏo Hi tho khoa hc ln th 10 - Vin KH KTTV & MT
193
40 60 80 100 120 140 160 180
Kinh độ
Hình 1 Tích thành phần gió vĩ hớng TB giữa hâu 37 và 1
-20
0
20
40
60

đ


VIệT NAM
LàO
CĂMPUCHIA
THáI LAN
MYANMA
TRUNG QUốC
MÔNG Cổ
BắC TRIềU TIÊN
HàN QUốC
NHậT BảN
PHILIPPIN
INĐÔNÊSIA
MALAYSIA


40 60 80 100 120 140 160 180
Kinh độ
Hình: 2 Hiệu thành phần gió vĩ hớng TB giữa hậu 37 và 1
-20
0
20
40
60
Vĩ độ
VIệT NAM
LàO
CĂMPUCHIA
THáI LAN
MYANMA
TRUNG QUốC

MÔNG Cổ
BắC TRIềU TIÊN
HàN QUốC
NHậT BảN
PHILIPPIN
INĐÔNÊSIA
MALAYSIA


=
i
iA
Ax
N
xCS )(
1
)( (1)
trong ú A l min cn tớnh, x
i
l c trng s dng ti ụ th i nm trong min A.
Bng 1 l cỏc CSGM ó c a ra trong nhiu cụng trỡnh nghiờn cu gn
õy. i b phn cỏc ch s nờu trong bng 1 da trờn quan im hon lu. Thnh
phn giú v hng ca trng giú mt 850mb, c trng cho giú tng thp, cú hoc
khụng kt hp vi trng giú mt 200mb, c trng cho giú tng cao thng c
dựng xõy dng cỏc CSGM. Thnh phn kinh hng cng c dựng trong mt s
trng h
p, liờn quan n vic kho sỏt cỏc dũng vt xớch o t Nam Bỏn Cu lờn
Bc Bỏn Cu hoc ngc li xem xột s chuyn mựa giú. Tt nhiờn ln ca cỏc
thnh phn giú v hng v c kinh hng u biu hin cng ca giú mựa trờn
cỏc khu vc

. Cng phỏt x súng di (OLR) t mt t (n v l Watt/m2) ch
mi c Wang & Fan (1999) s dng phn ỏnh din bin ca giú mựa Nam v
ụng thụng qua cỏc ch s CI1, khu vc vnh Bengal v CI2, vựng bin Philippin
trong ớt nm gn õy.
S dng ngun s liu tỏi
phõn tớch ca NCEP/NCAR
(1961-2000), chỳng tụi ó tin
hnh tớnh cỏc CSGM va nờu t
s liu hng ngy. Trờn c s ú
t hp li theo h
u, thỏng v
nm. Hỡnh 5, 6, 7 cho din bin
ca mt s trong nhng CSGM
ó nờu theo thnh phn giú v
hng, kinh hng v OLR. Cú
th nhn thy s tng phn theo mựa ca cỏc ch s hng nm l khỏ rừ nột song mc
khụng ging nhau. Cỏc ch s WYI, DU2 cho biờn ln nht. Cỏc ch s giú v v
kinh hng u cú giỏ tr dng (+) vo mựa hố v ngc li vo mựa

Hình 5: Biến trình năm của các CSGM theo gió vĩ hớng
-20
-15
-10
-5
0
5
10
15
20
25

30
1 5 9 13172125293337414549535761656973
Hậu
Chỉ số gió mùa
SCSMI AUSMI WNPMI WYI DU2




Tuyn tp bỏo cỏo Hi tho khoa hc ln th 10 - Vin KH KTTV & MT
194
Bng 1. Cỏc ch s giú mựa
Tên Chỉ số Dạng Chỉ
số
Miên áp dụng Xác định Tác giả
AIMR
Ma
ấn Độ Lợng ma toàn ấn Độ
Parthasarathy (1992
WYI
Hoàn lu vĩ
hớng
Nhiệt đới châu
á
U850-U200
(0-20
o
N, 40-110
o
E)

Weber & Yang (1992)
DU2
(SEAMI)
Hoàn lu vĩ
hớng
Đông nam á
U850(5-15
o
N, 90-130
o
E)-
U850(22.5-32.5
o
N, 110-
140
o
E)
Wang & Fan (1999)
RM2
(EAMI)
Hoàn lu vĩ
hớng
Đông á
U200(40-50
o
N, 110-150
o
E)-
U200(25-35
o

N, 110-150
o
E)
Lau et al (2000)
IMI
Hoàn lu vĩ
hớng
Nam á
U850(5-15
o
N, 40-80
o
E)-
U850(20-30
o
N, 60-90
o
E)
Wang et al (2001)
WNPMI
Hoàn lu vĩ
hớng
Tây bắc TBD U850(5-15
o
N, 100-130
o
E)-
U850(20-30
o
N, 110-140

o
E)
Wang et al (2001)
AUSMI
Hoàn lu vĩ
hớng
Australia U850(0-10
o
S,120-150
o
E McBride et al (1995)
SCSSM
Hoàn lu vĩ
hớng
Biển Đông U850(5-15
o
N,105-120
o
E) B. Wang, Lin Ho, Y
Zhang. M.M. Lu,
(2004)
EASMI
Hoàn luu vĩ
hớng
Mùa hè Đông
á
U850(10-20
o
N, 100-150
o

E)-
U850(25-35
o
N, 100-150
o
E)
Quingyun Zhang,
Shiyang Tao (1998)
SSI
Hoàn lu
kinh hớng
ấn Độ Dơng
V850(15-30
o
N,85-100
o
E) +
V850(0-15
o
S,40-55
o
E)
Wang & Fan (1999)
MHI
(HSACELL)
Hoàn lu
kinh hớng
Nam á
(Harley cell)
V850-V200

(10-30
o
N, 70-110
o
E)
Goswami et al (1999)
CI1
Đối lu Bengal OLR(10-25
o
N, 70-100
o
E) Wang & Fan (1999)
CI2
Đối lu Philippin OLR(10-20
o
N,115-140
o
E) Wang & Fan (1999)
*) U850, V*) U850, V850, U200, V200 l thnh phn giú v hng v kinh hng ca vect giú; OLR
l phỏt x súng di o t ngoi khớ quyn
ụng. i vi cỏc CSGM da trờn cỏc thnh phn ca giú ti mt mt thỡ s chuyn
du ca cỏc ch s ny chớnh l s i hng giú cng tc l thi im chuyn mựa,
thi im bt u, kt thỳc giú mựa mựa hố (GMMH) hay giú mựa mựa ụng
(GMM). i vi cỏc ch s da trn hiu ca giú trờn 2 khu vc khỏc nhau ca cựng
mt ng ỏp hoc trờn 2 mt ng ỏp khỏc nhau ph thu
c vo c im giú mựa ca
cỏc khu vc c chn. Qua kt qu kho sỏt cho thy phn ln cỏc ch s cú thi
im chuyn du u gn vi thi im chuyn mựa giú trờn cỏc khu vc. Bng 2 cho
kt qu tớnh hu cú CSGM chuyn du, cng cú th coi ú l thi im chuyn mựa,
bt u v kt thỳc GMMH (GMM) trờn bỏn cu Bc (Nam). i v

i cỏc ch s i
lu v ch s hon lu bỏn cu Nam du chuyn ngc so vi cỏc ch s hon lu
trờn bỏn cu bc. Qua kt qu tớnh nờu bng 2 cú th nhn thy rng, GMMH trờn
khu vc nc ta bt u trung bỡnh vo hu 28 (16-20/V) v kt thỳc khong hu 58
(13-17/X) hng nm. Hu chuyn du cú xu hng chm dn t phớa n Dng
Tuyn tp bỏo cỏo Hi tho khoa hc ln th 10 - Vin KH KTTV & MT
195
sang Thái Bình Dương (TBD). Đối với Nam Bán Cầu mà cụ thể hơn là Bắc Australia,
thì GMMĐ gần tương tự như GMMH ở BBC nhưng mở rộng hơn.
H×nh 6 BiÕn tr×nh n¨m cña chØ sè giã kinh h−íng
-8
-6
-4
-2
0
2
4
6
1 6 11 16 21 26 31 36 41 46 51 56 61 66 71
HËu
ChØ sè giã (m/s)
MHI
SSI

H×nh 7: BiÕn tr×nh n¨m cña ChØ sè ®èi l−u
-50
-40
-30
-20
-10

0
10
20
30
40
50
1 5 9 13172125293337414549535761656973
HËu
ChØ s« OLRA (w/m2)
CI1
CI2
Bảng 2. Hậu chuyển dấu của các CSGM
Hậu Chỉ số gió
mùa
(-)/(+)
Cực
đại
(+)/(-)
Độ kéo
dài
mùa
(ngày)
Biên
độ
năm
Khu vực thể hiện
WYI
25 42 63
195
34.9

Ấn Độ Dương -BBC
DU2
28 43 64
185
28.2
Ấn Độ Dương -BBC
SCSMI
28 44 58
155
14.5
Biển Đông - Tây TBD-BBC
WNPMI
34 46 64
155
14.4
Tây Thái Bình Dương-BBC
EAMI
42 53 63
110
6.6
Đông Á - BBC
SSI
21 44 59
225
7.0
Xích đạo - Ấn Độ Dương
CI1
28 42 64
185
79.5

Bengal/Ấn Độ Dương-BBC
CI2
31 46 72
210
54.2
Philippin/Tây TBD-BBC
AUSMI
20 46 66
235
11.9
Bắc Australia-NBC
Để có thể xem xét CSGM nào có quan hệ tốt hơn với diễn biến của khí hậu Việt
Nam mà quan trọng nhất là mưa, trong báo cáo này chúng tôi dựa vào số liệu lượng
mưa tháng của 175 trạm của cả nước và số liệu tháng của các CSGM đã nêu, để tính
được hệ số tương quan cho mỗi CSGM với từng trạm. Các bản đồ tương quan giữa các
CSGM với lượng mưa các trạm được nêu trong hình 6. Từ kết quả
này có thể đưa đến
một số nhận xét sau:
- Các chỉ số gió mùa nêu trong bảng 2
đều có quan hệ khá tốt với mưa ở nước ta (trừ ven biển Trung Bộ). Hệ số tương quan
(R) đều có thể vượt 0,5 trên cả khu vực lớn. Một số chỉ số có thể lên tới 0,8-0,9. Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ ở phía nam và Hoang Liên Sơn ở phía Bắc là những khu
vực có mối quan hệ cao nhất.
- M
ưa trên ven biển Trung bộ có quan hệ rất kém với các chỉ số gió mùa đã nêu,
R chỉ đạt khoảng 0,1-0,3 đối với ven biển Trung và Nam Trung Bộ; 0,1-0,5 đối với
Bắc Trung Bộ.
Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
196
- Các chỉ số hoàn lưu, ngoại trừ AUSMI, đều có tương quan dương, tức là gió

mùa mạnh lên, lượng mưa trên các khu vực trên tăng. Các chỉ số đối lưu đều có tương
quan âm. Điều này cũng dễ hiểu vì khi các chỉ số này tăng có nghĩa là mây giảm, đối
lưu kém phát triển dẫn đến mua giảm.

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
197
- Các CSGM Nam Á như WYI, IMI, CI1 có quan hệ với lượng mưa ở nước ta
(ngoại trừ ven biển Trung Bộ) tốt hơn so với các CSGM Đông Á và Tây TBD như
EAMI, WNPMI, CI2 .Điều này cho thấy tuy nước ta nằm ở vị trí trung gian giữa 2
hệ thống gió mùa đã nêu song mưa ở nước ta có quan hệ chặt hơn với diễn biến của
gió mùa Nam Á.
- Những CSGM chỉ dựa vào gió vĩ hướng một khu vực của mặt 850mb có khả nă
ng
phản ánh sát hơn diễn biến và ảnh hưởng của gió mùa trên các khu vực nhỏ, có cơ chế
tác động phức tạp. Các chỉ số đối lưu, do có quan hệ phần nào mang tính nhân quả với
mưa nên nếu khu vực tính CSGM được chọn càng gần hoặc ngay trên khu vực nghiên
cứu có khả năng cho quan hệ
chặt hơn.
Xuất phát từ nhận xét
trên, chúng tôi đã tiến hành
khảo sát việc lựa chọn các
khu vự
c để xác định các chỉ
số hoàn lưu hoặc đối lưu sao
cho: i) phản ánh được diễn
biến của mưa trên khu vực
ven biển Trung Bộ mà các
CSGM đã nêu ở trên chưa
phản ánh được; ii) có thể
nâng cao hơn mối quan hệ

giữa CSGM vời mưa trên các
khu vực Tây Nguyên, Nam
Bộ và Bắc Bộ. Dựa vào
nguồn số liệu hiện có, các
bản đồ 1-4, việc khảo sát đã
được th
ực hiện với nhiều khu
vực khác nhau kéo từ Tây Ấn
Độ Dương đến Tây TBD và
ngược lên tới Bắc Trung
Quốc. Hình 7 cho kết quả
khảo sát với những khu vực
có quan hệ tốt nhất với lượng
mưa trên các vùng khí hậu
của nước ta.
104 106 108 110
NTQ
8
10
12
14
16
18
20
22
104 106 108 110
BBD
8
10
12

14
16
18
20
22
-0.9
-0.8
-0.7
-0.6
-0.5
-0.4
-0.3
-0.2
-0.1
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
104 106 108 110
DLNB
8
10
12
14
16
18
20

22
104 106 108 110
DLTB
8
10
12
14
16
18
20
22
Từ kết quả này có thể thấy các CSGM được thiết lập từ các khu vực Bắc Biển
Đông và Nam Trung Quốc có khả năng phản ánh khá tố
t diễn biến của mưa trên khu
vực ven biển Trung Bộ nước ta. Hệ số tương quan R có thể đạt tới 0,7-0,8 trên các khu
vực Trung và Nam Trung Bộ nhưng mang dấu âm. Điều đó cho thấy khi hoàn lưu gió
Tây suy yếu cũng có nghĩa là gió đông phát triển thì lượng mưa ở đây sẽ tăng. Còn các
chỉ số đối lưu hầu như cũng chỉ phản ánh được diễn biến của mưa trên các khu v
ực
ngoài.


Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
198
Bảng 3. Hệ số tương quan giữa CSGM với lượng mưa tháng các trạm
Chỉ số gió mùa Các Vùng
Các cấp R
WYI SEAMI EASMI IMI WNPMI AUSMI SCSMI MHI SSI
R>0,7 7.4 0 0 22.2 0 3.7 25.9 59.3 59.3
0,7-0,6 85.2 33.3 22.2 70.4 18.5 92.6 74.1 37 40.7

0,6-0,5 7.4 66.7 59.3 7.4 14.8 3.7 0 3.7 0
Tây Bắc
(Các cấp
của R)
R<0,5) 0 0 18.5 0 66.7 0 0 0 0
Rmax DLNB 0.651 0.584 0.55 0.669 0.49 -0.644 0.683 0.702 0.705
R>0,7 12 0 0 28 0 0 20 28 40
0,7-0,6 76 64 24 68 8 96 72 68 60
0,6-0,5 12 36 56 4 68 4 8 4 0
Việt Bắc
(Các cấp
của R)
R<0,5) 0 0 20 0 24 0 0 0 0
Rmax DLNB 0.647 0.615 0.56 0.671 0.518 -0.647 0.678 0.676 0.693
R>0,7 0 0 0 0 0 0 0 9.5 19
0,7-0,6 76.2 38.1 4.8 90.5 0 76.2 95.2 76.2 71.4
0,6-0,5 23.8 61.9 81 9.5 38.1 23.8 4.8 14.3 9.5
Đông Bắc
(Các cấp
của R)
R<0,5) 0 0 14.3 0 61.9 0 0 0 0
Rmax DLNB 0.618 0.582 0.534 0.646 0.48 -0.617 0.645 0.65 0.66
R>0,7 0 0 0 0 0 0 0 0 4.2
0,7-0,6 41.7 70.8 29.2 79.2 20.8 75 87.5 37.5 45.8
0,6-0,5 54.2 29.2 70.8 20.8 70.8 25 12.5 41.7 41.7
Đồng bằng
Bắc Bộ
(Các cấp
của R)
R<0,5) 4.2 0 0 0 8.3 0 0 20.8 8.3

Rmax DLNB 0.587 0.617 0.577 0.631 0.561 -0.62 0.64 0.567 0.59
>0,7 0 0 0 5.3 0 5.3 5.3 0 5.3
0,7-0,6 5.3 42.1 15.8 15.8 36.8 21.1 26.3 5.3 0
0,6-0,5 31.6 36.8 52.6 31.6 47.4 26.3 21.1 21.1 21.1
Bắc Trung
Bộ
(Các cấp
của R)
<0,5) 63.2 21.1 31.6 47.4 15.8 47.4 47.4 73.7 73.7
Rmax DLTB 0.431 0.565 0.511 0.491 0.568 -0.507 0.502 0.357 0.384
>0,7 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0,7-0,6 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0,6-0,5 0 20 13.3 0 20 6.7 0 0 0
Trung
Trung Bộ
(Các cấp
của R)
<0,5) 100 80 86.7 100 80 93.3 100 100 100
Rmax GMNTQ 0.124 0.331 0.235 0.224 0.41 -0.259 0.182 0.057 0.046
>0,7 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0,7-0,6 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0,6-0,5 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Nam Trung
Bộ
(Các cấp
của R)
<0,5) 100 100 100 100 100 100 100 100 100
Rmax GMNTQ 0.04 0.242 0.124 0.145 0.341 -0.182 0.08 -0.025 -0.035
Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
199

>0,7 12 76 16 68 60 68 52 4 8
0,7-0,6 60 16 48 16 28 28 32 64 64
0,6-0,5 12 8 28 12 12 0 8 16 12
Nam Bộ
(Các cấp
của R)
<0,5) 16 0 8 4 0 4 8 16 16
Rmax DLVN 0.609 0.711 0.62 0.696 0.691 -0.7 0.685 0.604 0.601
>0,7 36.4 36.4 54.5 45.5 63.6 27.3 63.6 0 36.4
0,7-0,6 18.2 54.5 9.1 27.3 27.3 63.6 18.2 45.5 27.3
0,6-0,5 27.3 0 27.3 18.2 0 0 9.1 36.4 18.2
Tây
Nguyên
(Các cấp
của R)
<0,5) 18.2 9.1 9.1 9.1 9.1 9.1 9.1 18.2 18.2
Rmax DLTB 0.575 0.643 0.628 0.642 0.675 -0.652 0.688 0.548 0.581

Bảng 3(tiếp) Hệ số tương quan giữa CSGM với lượng mưa tháng các trạm
Chỉ số gió mùa
Các Vùng Các cấp
R
CI1 CI2 GMNBD GMNTQ DLBB DLTB DLNB Rmax15
>0,7 11.1 0 0 0 0 25.9 96.3
0,7-0,6 81.5 0 33.3 0 0 70.4 3.7
0,6-0,5 7.4 22.2 37 0 22.2 3.7 0
Tây Bắc
(Các cấp
của R)
<0,5) 0 77.8 29.6 100 77.8 0 0 DLNB

Rmax DLNB -0.653 -0.439 0.544 0.301 -0.459 -0.667 -0.766 -0.766
>0,7 16 0 0 0 0 40 100
0,7-0,6 72 0 0 0 0 60 0
0,6-0,5 12 24 40 0 32 0 0
Việt Bắc
(Các cấp
của R)
<0,5) 0 76 60 100 68 0 0 DLNB
Rmax DLNB -0.655 -0.457 0.479 0.225 -0.483 -0.688 -0.768 -0.768
>0,7 0 0 0 0 0 0 95.2
0,7-0,6 81 0 0 0 0 100 4.8
0,6-0,5 19 4.8 52.4 0 4.8 0 0
Đông Bắc
(Các cấp
của R)
<0,5) 0 95.2 47.6 100 95.2 0 0 DLNB
Rmax DLNB -0.625 -0.427 0.494 0.245 -0.455 -0.652 -0.739 -0.739
>0,7 0 0 0 0 0 20.8 75
0,7-0,6 75 0 0 0 0 79.2 25
0,6-0,5 25 37.5 0 0 45.8 0 0
Đồng bằng
Bắc Bộ
(Các cấp
của R)
<0,5) 0 62.5 100 100 54.2 0 0 DLNB
Rmax DLNB -0.626 -0.492 0.339 0.046 -0.5 -0.681 -0.718 -0.718
>0,7 5.3 0 0 0 0 26.3 26.3
0,7-0,6 21.1 0 0 5.3 0 26.3 10.5
0,6-0,5 26.3 31.6 0 5.3 42.1 26.3 21.1
Bắc Trung

Bộ
(Các cấp
của R)
<0,5) 47.4 68.4 100 89.5 57.9 21.1 42.1 DLTB
Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
200
Rmax DLTB -0.511 -0.469 0.003 -0.278 -0.493 -0.595 -0.541 -0.595
>0,7 0 0 0 0 0 0 0
0,7-0,6 0 0 0 60 0 6.7 0
0,6-0,5 13.3 13.3 46.7 26.7 13.3 6.7 0
Trung
Trung Bộ
(Các cấp
của R)
<0,5) 86.7 86.7 53.3 13.3 86.7 86.7 100 GMNTQ
Rmax GMNTQ -0.293 -0.404 -0.416 -0.588 -0.451 -0.329 -0.143 -0.588
>0,7 0 0 0 0 0 0 0
0,7-0,6 0 0 12.5 62.5 0 0 0
0,6-0,5 0 0 50 37.5 25 0 0
Nam Trung
Bộ
(Các cấp
của R)
<0,5) 100 100 37.5 0 75 100 100 GMNTQ
Rmax GMNTQ -0.22 -0.373 -0.519 -0.629 -0.451 -0.24 -0.025 -0.629
>0,7 72 0 0 0 60 84 60
0,7-0,6 16 72 0 0 40 12 28
0,6-0,5 12 24 0 0 0 4 8
Nam Bộ
(Các cấp

của R)
<0,5) 0 4 100 100 0 0 4 DLTB
Rmax DLTB -0.714 -0.625 0.132 -0.178 -0.705 -0.769 -0.7 -0.769
>0,7 45.5 0 0 0 0 90.9 63.6
0,7-0,6 27.3 63.6 0 9.1 72.7 0 18.2
0,6-0,5 18.2 27.3 9.1 0 27.3 0 9.1
Tây
Nguyên
(Các cấp
của R)
<0,5) 9.1 9.1 90.9 90.9 0 9.1 9.1 DLTB
Rmax DLTB -0.649 -0.584 0.179 -0.134 -0.623 -0.734 -0.669 -0.734
ven biển Trung Bộ nhưng đạt được mối quan hệ chặt hơn so với không chỉ các chỉ số
CI1, CI2 mà cả các chỉ số hoàn lưu khác. Bảng 3 cho kết quả tính cụ thể R cho các
trạm thuộc các vùng thuộc lãnh thổ nước ta. Trong đó cột cuối cùng cho HSTQ lớn
nhất đạt được giữa lượng mưa trung bình cả vùng với các CSGM. Kết quả thống kê
trên cho thấy: i) lượng mưa trên các khu vực thuộc ven biển Trung và Nam Trung B

có quan hệ tốt nhất với CSGM là chỉ số hoàn lưu khu vực Nam Trung Quốc, trong khi
đó các khu vực còn lại, kể cả Bắc Trung Bộ có quan hệ chặt chẽ nhất với CSGM là các
chỉ số đối lưu khu vực Nam Bộ (DLNB) và Trung Bộ (DLTB). ii) Đối với các khu vực
ven biển Trung Bộ GMNTQ cho hệ số tương quan cao nhất nhưng R của các trạm
phần lớn rơi vào khoảng 0,6-0,7 trong khi đó R giữa các chỉ số
DLNB và DLTB với
phần lớn các trạm trong vùng có R đạt 0,7-0,9. iii) Khu vực Bắc Trung Bộ mang tính
trung gian giữa Bắc Bộ với ven biển Trung và Nam Trung Bộ nên R thường không cao
với cả chỉ số hoàn lưu và đối lưu.
Trong khuôn khổ của báo cáo này, những phân tích trên mới chỉ là những phân
tích bước đầu về mối quan hệ giữa gió mùa với mưa trên các khu vực ở nước ta. Tuy
kết quả chưa vượt quá những hiểu biết đã có song nó giúp ta

định lượng những mối
quan hệ giữa 2 đối tượng này để từ đó phát triển những ý tưởng, thiết lập các mô hình
dự báo mưa ở các vùng dựa vào mối quan hệ đồng thời của nó với gió mùa thông qua
những dự báo toàn cầu về các trường khí tượng đã rất phong phú và không khó khăn
trong việc khai thác hiện nay.
Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
201

Tài liệu tham khảo
1. Trần Việt Liễn, 2004 Khí hậu Việt Nam. Giáo trình cho hệ Cao đẳng và Đại
Học Khí tượng. Trường Cao Đẳng KTTV Hà Nội.
2. Trần Việt Liễn, 2007. Hoạt động của gió mùa Mùa Hè và mối quan hệ của nó
đến diễn biến của mùa mưa ở Bắc Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên. Xây dựng chỉ tiêu,
xác định thời kỳ bắt đầu, kết thúc và lượng mưa do gió mùa Mùa Hè tạo ra trên khu
vực. Tr
ường Cao Đẳng Tài nguyên & Môi trường Hà Nội.
3. Ding Yihui, 2004. On the onset of the Asian summer monsoon. National
Climate Center. CMA.
4. Masashi KIGUCHI, 2005. Pre-Monsoon rain over the Indochina Peninsula.
Workshop in Hanoi.
5. M.M. Lau, N.C. Lau, S. Yang, 2004. Current Topics on Interannual varibility
on the Asian Monsoon. Review Topic B3b: Interannual Variation.
6. He Jinhai và Sun Zhaobo, 2000. Monsoon Meteorology. WMO RMTC
Namjing & Nanjing Institute of Meteorology.
7. NCC, 2001 The scientific conference on the South China Sea Monsoon
Experiment (SCSMEX) (Abstracts). 17-20 April 2001. Shanghai China.
8. Bin Wang and Lin Ho, 2002. Rainny season of the Asian-Pacific Summer
Monsoon. Journal of Climate. Vol. 15, No 4, 15 February 2002.
9. Bin Wang and Zen Fan, 1999. Choice of South Asian Summer Monsoon
Indices. Bulletine of American Meteorological Society. Vol. 80 No 4.

10. Bin Wang, Renguang Wu; K.M. Lau, 2001. Interannual Variability of Asian
Summer Monsoon: Contrasts between the Indian and Wester North Pacific- East
Asian Monsoon. American Meteorological Society. J. of Climate. Vol. 14
11. B. Wang, Lin Ho, M.M. Lu, 2004. Definition of South China Sea Monsoon
Onset and Comencement of the East Asia Summer Monsoon. J. of Climate Vol 17
12. WMO, ICSU, UNESCO, 1999. Proceedings of the International CLIVAR
conference. WCRP - 108. WMO/TD No 954. ICPO No 27.
13. WMO, 2005. The Global Monsoon System: Reshearch and Forecast. WMO/TD
No 1266.

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
202

×