Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

CHUYÊN đề CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH PASSIVE VOICE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (197.29 KB, 25 trang )

CHUYÊN ĐỀ
CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH
PASIVE VOICE
Đối tượng bồi dưỡng: Đội tuyển HSG lớp 8, 9.
Số tiết: 12
A. Lý do chọn chuyên đề:
Trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, tôi thấy rằng học sinh không giải
được các bài tập ngữ pháp đơn lẻ như bài tập về thì, bài tập chuyển câu trực tiếp
gián tiếp, chuyển câu từ chủ động sang bị động Nhiều học sinh cho rằng các
em thường không giải được loại bài tập này là do chúng mang tính tư duy và
trừu tượng cao. Qua nhiều năm dạy đội tuyển, tôi rất trăn trở và suy nghĩ mình
phải làm thế nào để học sinh yêu thích giải các bài tập về ngữ pháp này. Vì nếu
các em có phương pháp giải các bài tập đó một cánh thành thạo thì việc tư duy
để giải các loại bài tập khác sẽ nhanh nhẹn hơn, giúp các em có thể đạt được kết
quả cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp. Nhóm GV chúng tôi đã viết rất
nhiều các chuyên đề về ngữ pháp nhằm giúp các em có cách nhìn tổng quát và
những suy nghĩ để mở rộng các kiến thức đã học từ sách giáo khoa. Từ đó, các
em tự vận dụng phát triển tư duy với các bài tập tương tự, tổng quát và liên hệ
một cách lô-gic với các dạng bài tập đã học.
Qua thực tế giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi nhiều năm, với cách làm
trên, tôi thấy rằng học sinh của tôi đã bắt đầu yêu thích các bài tập về ngữ pháp.
Thực tế cho tôi thấy rằng chúng tôi đã phần nào có được kết quả mong đợi. Do
vậy, tôi xin phép được giới thiệu chuyên đề: “ Câu bị động trong tiếng Anh”
-một trong số những chuyên đề kiến thức mà tôi cùng tổ giáo viên ngoại ngữ
trường THCS Vĩnh Tường đã xây dựng để bồi dưỡng cho đội tuyển học sinh
giỏi lớp 8, 9, với kỳ vọng các em sẽ yêu thích các bài tập về câu bị động khô
khan, trừu tượng, nhưng vô cùng hấp dẫn và lý thú này.
B. Nội dung của chuyên đề:
CÂU BỊ ĐỘNG (passive voice)
I. Kiến thức dạy trên lớp
195


1.1. Định nghĩa
Câu bị động là gì?
Câu bị động là câu mà trong đó chủ ngữ không thực hiện hành động mà
ngược lại bị tác động lên bởi một yếu tố khác.
Ví dụ: + Tôi ăn cái bánh
(câu chủ động : vì chủ ngữ "tôi" thực hiện hành động "ăn")
+ Cái bánh được ăn bởi tôi
(câu bị động : vì chủ ngữ "cái bánh" không thực hiện hành động"ăn" mà
nó bị "tôi' ăn)
Trong tiếng việt chúng ta dịch câu bị động là "bị" (nếu có hại) hoặc
"được" (nếu có lợi)
1.2. Cách chuyển một câu đơn từ chủ động sang bị động
Thông thường khi dạy về câu bị động chúng ta thường đưa ra cho học
sinh những cấu trúc tương ứng với các thì nhưng tôi nhận thấy học sinh thường
bị bối rối trong hàng chục công thức, không biết lựa chọn công thức nào cho phù
hợp. Vì vậy trong chuyên đề này tôi xin được giới thiệu một cách làm khác, chi
tiết hơn để học sinh có thể áp dụng được một cách dễ dàng hơn trong mọi thì:
1) Đổi động từ chính thành P.P.
2) Thêm (BE) vào trước P.P, chia (BE) cùng thì với động từ trong câu chủ động.
3) Giữa chủ ngữ và động từ có gì thì đem xuống hết.
4) Lấy tân ngữ lên làm chủ ngữ:
5) Đem chủ ngữ đổi thành tân ngữ ra phía sau và thêm by:
6) Các yếu tố còn lại khác thì đem xuống không thay đổi
Ví dụ: Marry will have finished it by tomorrow.
Chọn động từ: chọn finish vì finish là động từ chính)
1) Đổi V => P.P : finish => finished
finished
2) Thêm (be) và chia giống V ở câu trên : (be) => been (vì động từ chính ở
dạng quá khứ phân từ)
been finished

196
3) Giữa Marry và finished có 2 chữ ta đem xuống hết (will have).
will have been finished
4) Tìm chủ ngữ: sau động từ có chữ it ta đổi thành chủ ngữ và đem lên đầu:
It will have been finished
5) Đem chủ ngữ (Mary) đổi thành tân ngữ ra phía sau thêm by:
It will have been finished by Mary
6) Các yếu tố còn lại khác thì đem xuống không thay đổi
It will have been finished by Mary by tomorrow.
Ghi chú:
- Nếu có thời gian thì phải để thời gian cuối câu.
- Nếu chủ từ là : people, something, someone, they thì có thể bỏ đi (riêng các
đại từ : I ,you, he thì tùy theo câu, nếu thấy không cần thiết thì có thể bỏ).
- Nếu có no đầu câu thì làm như bình thường, xong đổi sang phủ định.
- Nếu có trợ động từ do, does, did thì be sẽ nằm tại vị trí của những trợ động từ
này.
Ví dụ: + They don't take the book.
=> The book isn't taken.
1.3. Cách đổi câu hỏi từ chủ động sang câu bị động
Đối với câu hỏi cần phân ra làm 2 loại : loại câu hỏi yes/no và loại câu hỏi có
chữ hỏi (còn gọi là WH question)
1.3.1. Đối với câu hỏi Yes/ No
Câu hỏi yes / no là câu hỏi có động từ đặt biệt hoặc trợ động từ do, does, did,
… đầu câu
Bước 1 : Đổi sang câu thường
Bước 2: Đổi sang bị động (lúc này nó đã trở thành câu thường, cách đổi như
đã học)
Bước 3: Đổi trở lại thành câu hỏi yes / no
Cách đổi sang câu thường như sau:
- Nếu có do, does, did đầu câu thì bỏ - chia động từ lại cho đúng thì (dựa

vào do,does, did… )
197
- Nếu có động từ đặc biệt đầu câu thì chuyển ra sau chủ ngữ.
Ví dụ 1 (trợ động từ đầu câu) Did Mary take it?
Bước 1: Đổi sang câu thường: bỏ did, chia động từ take thành quá khứ vì did là
dấu hiệu của quá khứ => Mary took it.
Bước 2: Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1 => It was taken by Mary
Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn => Was it taken by Mary?
Cũng có thể làm theo cách thế to be vào do,does, did… như "mẹo" ở bài 1
Ví dụ 2: ( động từ đặc biệt đầu câu) Is Mary going to take it?
Bước : Đổi sang câu thường: chuyển động từ đặc biệt (is) ra sau chủ từ:
=> Mary is going to take it.
Bước 2 : Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1
=> It is going to be taken by Mary
Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn (đem is ra đầu )
=> Is it going to be taken by Mary?
1.3.2. Đối với câu hỏi có từ để hỏi:
Cách làm cũng chia ra các bước như dạng trên, nhưng khác biệt nằm ở bước 2
và 3
Bước 1: Đổi sang câu thường
Bước này phức tạp hơn dạng 1, để làm được bước này các em phải biết
chia nó làm 3 loại:
- Loại chữ hỏi WH làm chủ ngữ: (sau nó không có trợ động từ do, does, did mà
có động từ + tân ngữ)
What made you sad? (điều gì làm bạn buồn?)
Who has met you? (ai đã gặp bạn?)
Loại này khi đổi sang câu thường vẫn giữ nguyên hình thức mà không có bất cứ
sự thay đổi nào
- Loại chữ hỏi WH làm tân ngữ: (sau nó có trợ động từ do, does, did hoặc động
từ đặc biệt + chủ ngữ)

What do you want?
Who will you meet?
198
Khi đổi sang câu thường sẽ chuyển WH ra sau động từ
- Loại chữ hỏi WH là trạng từ: là các chữ : when, where, how, why
When did you make it? Giữ nguyên từ để hỏi, đổi giống như dạng câu
hỏi yes/no.
Bước 2: Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1
Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi có chữ hỏi (đem WH ra đầu câu)
Ví dụ 1 (WH là túc từ, có trợ động từ) What did Mary take?
Bước 1: Đổi sang câu thường: Có trợ động từ did => What là túc từ : bỏ did,
chia động từ take thành quá khứ vì did là dấu hiệu của quá khứ, đem what ra sau
động từ: => Mary took what.
Bước 2: Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1
=> What was taken by Mary
Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn: (vì lúc này what là chủ từ rồi nên không có
gì thay đổi nữa ) => What was taken by Mary?
Ví dụ 2 ( WH là túc từ, có động từ đặc biệt) Who can you meet?
Bước 1: Đổi sang câu thường: Có động từ đặc biệt can, Who là tân ngữ: chuyển
ra sau động từ meet, you là chủ ngữ: chuyển can ra sau chủ ngữ you
=> you can meet who.
Bước 2: Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1
=> Who can be met by you?
Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn: (vì lúc này who là chủ từ rồi nên không có
gì thay đổi nữa) = Who can be met by you?
Ví dụ 3 (WH là chủ ngữ) Who took Mary to school?
Bước 1: Đổi sang câu thường : Sau who là động từ + túc từ => who là chủ ngữ
=> đổi sang câu thường vẫn giữ nguyên hình thức
=> Who took Mary to school
Bước 2: Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1

=> Mary was taken to school by who
Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn: (vì lúc này là câu hỏi nên who phải ở đầu
câu )
199
=> Who was Mary taken to school by?
Nếu by đem ra đầu thì who phải đổi thành whom:
=> By whom was Mary taken to school?
1.4. Cách chuyển 1 câu ghép từ chủ động sang câu bị động
Dù đã vững về cách làm câu đơn nhưng đôi khi ta lại lúng túng khi gặp phải
những câu có nhiều mệnh đề. Cách làm cũng không khó nếu chúng ta biết phân
tích ra thành từng câu riêng rồi làm bình thường, giữ lại các từ nối.
Ví dụ: When I came, they were repairing my car.
Nhìn vào là thấy rõ ràng có 2 mệnh đề, ta cứ việc tách chúng ra rồi làm bị động
từng mệnh đề:
+ When I came: mệnh đề này không đổi sang bị động được vì không có tân ngữ
+ they were repairing my car. làm bị động như bình thường => my car was
being repaired.
Cuối cùng ta nối lại như cũ : When I came, my car was being repaired
Dạng này suy cho cùng cũng là cách làm từng câu như ta đã học ở trên, còn một
dạng nữa phức tạp hơn mà trong các bài kiểm tra cũng thường hay cho, ta cần
lưu ý. Đó là dạng một chủ từ làm 2 hành động khác nhau.
Ví dụ : They opened the door and stole some pictures
Dạng này ta cũng tách làm 2 phần nhưng nhớ thêm chủ ngữ cho phần sau:
+ They opened the door and they stole some pictures
Lúc này các em chỉ việc đổi sang bị động từng câu riêng biệt và giữ lại liên
từ and là xong. => The door was opened and some pictures were stolen.
1.5. Những dạng đặc biệt
1.5.1. Dạng 1: People say that
Dạng này câu chủ động của nó có dạng sau:
People/ they + say/think/believe + (that) + S + V + O

Dạng này có 2 cách đổi sang bị động như sau:
People say
They think (that) S + V + O
believe
200
S (be) P.P to inf
It (be) P.P that (viết lại)
Cách 1:
- Bước 1: Lấy chủ ngữ của mệnh đề sau đem ra đầu câu
- Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống thì của động từ say/think
-Bước 3: Lấy động từ say/think làm P.P để sau (be)
- Bước 4: Lấy động từ mệnh đề sau đổi thành to INF rồi viết lại hết phần sau
động từ này.
Lưu ý: Nếu động từ trong mệnh đề sau, trước thì so với say/think thì bước 4
không dùng to INF mà dùng : TO HAVE + P.P
Ví dụ 1: People said that he was nice to his friends
- Bước 1: Lấy chủ ngữ mệnh đề sau đem ra đầu câu (he ) => He
- Bước 2: Thêm (be) vào: (be) chia giống thì của động từ say/think
Said là quá khứ nên (be) chia thành was => He was
- Bước 3: Lấy động từ say/think… làm P.P để sau (be)
P.P (cột 3) của said cũng là said: => He was said
- Bước 4: Lấy động từ mệnh đề sau đổi thành to INF rồi viết lại hết phần sau
động từ này.
So sánh thì ở 2 mệnh đề, ta thấy said và was cùng là thì quá khứ nên đổi động từ
mệnh đề sau là was thành to be, viết lại phần sau (nice to his friends)
=> He was said to be nice to his friends.
Ví dụ 2: People said that he had been nice to his friends
3 bước đầu làm giống như ví dụ 1 nhưng đến bước 4 thì ta thấy said là quá khứ
nhưng had been là quá khứ hoàn thành (trước thì) nên ta áp dụng công thức to
have + P.P ( P.P của was là been)

=> He was said to have been nice to his friends.
Cách 2:
- Bước 1: Dùng it đầu câu
- Bước 2: Thêm (be) vào: (be) chia giống thì của động từ say/think
- Bước 3: Lấy động từ say/think… làm P.P để sau (be)
201
- Bước 4: Viết lại từ chữ that đến hết câu.
Ví dụ: People said that he was nice to his friends
- Bước 1: - Bước 1: Dùng IT đầu câu => It
- Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống thì của động từ say/think
Said là quá khứ nên (be) chia thành was => It was
- Bước 3: Lấy động từ say/think làm P.P để sau (be)
P.P (cột 3) của said cũng là said : => It was said
- Bước 4: Viết lại từ chữ that đến hết câu.
=> It was said that he was nice to his friends
Nhận xét:
- Bước 2 và 3 giống nhau ở cả 2 cách
- Cách 2 dễ hơn do không phải biến đổi động từ phía sau do đó khi người ta kêu
đổi sang bị động mà không cho sẵn từ đầu tiên thì ta dùng cách 2 cho dễ.
1.5.2. Dạng 2: Dạng có cấu trúc VOV
Là dạng 2 động từ cách nhau bởi 1 tân ngữ, ta gọi V thứ nhất là V1 và V
thứ 2 là V2, đối với mẫu này ta phân làm các hình thức sau:
* Bình thường khi gặp mẫu VOV ta cứ việc chọn V1 làm bị động nhưng quan
trọng là: Nếu V2 bare.inf. ( nguyên mẫu không TO) thì khi đổi sang bị động
phải đổi sang to inf. (trừ 1 trừng hợp duy nhất không đổi là khi V1 là động
từ LET )
Ví dụ: 1. They made me go
=> I was made to go. (đổi go nguyên mẫu thành to go)
2. We heard him go out last night
=> He was heard to go out last night.

3. They let me go.
=> I was let go. (vẫn giữ nguyên go vì V1 là let)
Lưu ý: Đối với let người ta thường đổi sang allow.
+ They let me go out.
=> I was allowed to go out.
202
** Khi V1 là các động từ chỉ sở thích như : want, like, dislike, hate thì cách
làm như sau:
- Chọn V2 làm bị động rồi làm theo các bước cơ bản như bài 1.
- Chủ ngữ và V1 vẫn giữ nguyên, không có gì thay đổi.
- Nếu phần O trong (by O ) trùng với chủ ngữ ngoài đầu câu thì bỏ đi.
Ví dụ: I hate people laughing at me.
Chọn 3 yếu tố căn bản : S- V- O để làm bị động là : people laughing me.
I hate giữ nguyên, me ở cuối đem lên trước động từ, nhưng vì nó vẫn đứng
sau hate nên phải viết là me => I hate me
Đổi động từ laughing thành p.p, thêm (be) trước p.p và chia giống động từ câu
trên (thêm ing) => I hate me being laughed at. ( by people bỏ )
Me và I trùng nhau nên bỏ me : => I hate being laughed at.
1.5.3. Dạng 3. Bị động của câu mệnh lệnh
Trước hết các em cũng nên biết cách nhận dạng ra câu mệnh lệnh. Đó là câu
không có chủ từ, mà là động từ nguyên mẫu đứng đầu câu.
V + O
Let O be P.P
- Thêm Let đầu câu
- Đem tân ngữ câu trên xuống
- Thêm be vào sau tân ngữ (be để nguyên mẫu không chia)
- Đổi động từ thành P.P
- Các phần còn lại (nếu có) viết lại hết
Ví dụ: Write your name on the blackboard.
- Thêm Let đầu câu: Let

- Đem tân ngữ câu trên xuống: (your name) Let your name
- Thêm be vào sau tân ngữ (be để nguyên mẫu không chia): Let your
name be
- Đổi động từ thành P.P ( write => written) Let your name be written
- Các phần còn lại viết lại hết (on the blackboard )
Let your name be written on the blackboard
203
1.5.4. Dạng 4: Những dạng câu bị động riêng lẻ
Mẫu 1: Mẫu này có dạng:
It is sb's duty to inf. => Sb (be) supposed to inf.
Ví dụ: It's your duty to do this work. => You are supposed to do this work.
Mẫu 2: Mẫu này có dạng:
It is impossible to do sth => Sth can't be done.
Ví dụ: It is impossible to repair that machine.
=> That machine can't be repaired
Mẫu 3: Mẫu này có dạng:
S + enjoy + Ving + O => S + enjoy + O being + P.P
Ví dụ: We enjoy writing letters. => We enjoy letters being written.
Mẫu 4: Mẫu này có dạng:
S + recommend / suggest + Ving + O
=> S + recommend / suggest that S + should be p.p
Ví dụ: He recommends building a house.
=> He recommends that a house should be built
Mẫu 5: Các động từ dùng with thay cho by: Crowd, fill, cover
+ Clouds cover the sky. => The sky is covered with clouds.
Mẫu 6: Get + P.P đôi khi có nghĩa bị động ( get thay cho be)
+ Your pride got hurt.
+ I get paid every Friday.
Mẫu 7: Have smth done chỉ một sự việc gì được 1 người khác làm
+ You should have your hair cut

Mẫu 8: Mẫu câu bị động với need
Need to be P.P
Need Ving
Ví dụ: The grass need cutting
1.6. Cách dùng
- Câu bị động tiếng Anh thường được dùng với nghĩa “được” hay “bị” với các
mục đích sau:
204
1.6.1. Nhấn mạnh vào người chịu tác động hay nhận tác động hơn là người gây
ra tác động đó.
Ví dụ: He was rescued yesterday. (Anh ta đã được giải cứu hôm qua)
1.6.2. Khi không biết người gây ra tác động đó là ai.
Ví dụ: My book was taken away. (Cuốn sách của tôi đã bị lấy đi)
1.6.3. Khi bản thân 2 người nói vì lý do nào đó không nêu ra người gây ra tác
động hay hành động đó.
Ví dụ: I was informed about your business trip. (Tôi đã được thông tin về
chuyến công tác của anh)
1.7. Một số đặc điểm của câu bị động Tiếng Anh
1.7.1. Chỉ có Ngoại động từ (transitive verbs) mới có thể dùng trong câu bị
động.
- “Ngoại động từ” là loại động từ có một “Tân ngữ” đứng sau.
Ví dụ: He meets me everyday. (Anh ấy gặp tôi)
(“meet” được gọi là “Ngoại động từ” vì nó có “Tân ngữ” (me) đứng sau)
- “Tân ngữ” được định nghĩa là bộ phận đứng sau động từ hoặc giới từ để chỉ
người hay vật chịu tác động hay tiếp nhận tác động do chủ ngữ câu gây ra. “Tân
ngữ” có thể là Đại từ (me, him, her, us, you, them, it) hoặc cụm từ như “My
book” trong câu “He borrowed my book (Anh ấy đã mượn cuốn sách của tôi)”
1.7.2. Câu bị động có thể dùng trong hầu hết các thời của tiếng Anh. Thì HTHT
và quá khứ hoàn thành tiếp diễn không có dạng câu bị động. Nếu câu chủ động
ở thì này thì câu bị động dùng thì hoàn thành tương ứng.

Ví dụ: They have been building the house.
The house has been built since June.
II. Kiến thức tham khảo (học sinh tự học ở nhà)
Đối chiếu câu bị động Tiếng Anh và Tiếng Việt.
Câu bị động là một đề tài được nhiều nhà ngôn ngữ học nghiên cứu và
hiện đang được quan tâm trong bài viết này chúng tôi chỉ trình bày một số khía
cạnh xoay quanh dạng câu bị động trong tiếng Việt đồng thời so sánh đối chiếu
với câu bị động trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết này sẽ hệ thống hóa kiến thức
205
và cách dùng dạng bị động trong tiếng Anh tiếng Việt cho người sử dụng ngôn
ngữ, đặc biệt là học sinh giỏi. Điểm giống nhau giữa hai ngôn ngữ đó là cách
thức sử dụng: Nhấn mạnh hành động chứ không phải tác nhân gây ra hành động
Tuy nhiên, trong Tiếng Anh người ta ưa chuộng và sử dụng câu bị động hơn.
Nó xuất hiện một cách tự nhiên trong tất cả các loại văn phong từ khẩu ngữ đến
những bài viết học thuật thuộc văn phong khoa học. Ngược lai, người Việt lại ưa
chuộng sử dụng câu chủ động hơn.
1. Quan niệm về câu bị động trong tiếng Anh và tiếng Việt
Trong tiếng Anh khái niệm thể được coi là một phạm trù ngữ pháp, Tiếng
Anh có 2 thể: thể chủ động và bị động.Thể bị động (passive voice) là một khái
niệm phạm trù rất phổ biến trong ngữ pháp tiếng Anh, một phạm trù ngữ pháp
mà tân ngữ của động từ đứng ở vị trí của chủ ngữ có thể khẳng định thể bị động
là một hiện tượng ngôn ngữ đã được miêu tả khá chi tiết và đầy đủ trong tiếng
Anh.
Dạng thức câu bị động trong tiếng Anh
BE + V-PP
Qua đó ta có thể dễ dàng nhận biết đâu là câu bị động và khi chuyển từ
thể chủ động sang bị động, tân ngữ của động từ trong câu chủ động trở thành
chủ ngữ của câu bị động.
Ví dụ: They dig a hole
Subject Object

A hole is digged
Ngược lại, tiếng Việt một ngôn ngữ phân tích tính, lấy ngữ pháp chủ ngữ và
trật tự từ làm phương thức ngữ pháp cơ bản, các từ tiếng việt không đổi hình
thái, kể cả động từ. Do vậy, không thể căn cứ vào dạng thức của động từ hoặc
ngữ pháp để xác định dạng thức chủ động hay bị động. Nếu căn cứ hoàn toàn
vào cấu trúc ngữ pháp cũng không được bởi trong tiếng Việt nhiều trường hợp
cấu trúc của câu chủ động không thể phân biệt được.
2. Một số dạng câu bị động điển hình trong tiếng Việt và trong Tiếng Anh.
STT Tiếng Anh Tiếng Việt
206
1 Câu bị động chuyển đổi theo các
thì tương ứng.VD: My car is
repaired by him / The result was
informed
- Câu bị động có chứa "bị/ được" có sự
xuất hiện của chủ thể hành động và đối thể
hành động.
a. câu bị động chứa bị được như một
động từ độc lập, sau nó không xuất hiện một
động từ nào khác. VD:"Con được điểm 10".
b. câu bị động có chứa "bị /được" đứng
trước một động từ, trở thành yếu tố bổ sung
ý nghĩa thụ động cho động từ đó.
VD:"Cô diễn viên bị phản đối"
2 - Cấu trúc bị động với chủ ngữ
ảo cho một mệnh đề (To be said
that/ It is believed that)VD: It is
said that he beats his wife
- Câu bị động có chứa "bị/được" nhưng
không có sự xuất hiện của tân ngữ.

VD: "Ngôi chùa được xây cách đây mấy
trăm năm"
3 - Dạng bị động với động từ có 2
tân ngữ.Việc chọn giữa 2 cấu
trúc bị động phụ thuộc vào việc
ta muốn nhấn mạnh thông tin
nào.VD: I was given a gift in
Christmas / A gift was given to
me in Christmas
- Câu bị động không có sự xuất hiện của
"bị/được".Tuy nhiên có thể thêm”bị/ được”
vào câu này.
VD: Nghiên cứu dựa trên cơ sở
Nghiên cứu được dựa trên cơ sở.
4 - Dạng bị động được theo sau
bởi động từ nguyên mẫu.VD:
She is allowed to visit her son
twice
- Câu bị động không diễn tả ý nghĩa của
hoạt động mà diễn tả ý nghĩa trạng thái tồn
tại. VD: “Tôi bị mất tiền".
5 - Câu bị động với tân ngữ là bổ
ngữ.VD: She was called stupid

6 - Câu bị động với động từ
nguyên mẫu bị động. Dạng câu
này thường được dùng cùng với
các từ đặc biệt và động từ khiếm
khuyết.VD: She must be


207
punished.
7 - Câu bị động với động từ
nguyên mẫu quá khứ.VD: It
must have been rained.

8 - Dạng bị động ở thể truyền
khiến (Have something
done).VD: He has his car
washed.

9 -Dạng bị động nguyên mẫu có
"to".
VD: There is nothing to be done.

10 - Dạng bị động với cấu trúc "ing
form"VD: Human love being
praised

11 - Dạng "ing- form" với ý nghĩa
bị động.VD:The grass need
cutting

3. Một số câu bị động Tiếng Anh và ý nghĩa tương đương trong Tiếng
Việt
STT Tiếng Anh Tiếng Việt
1. - Câu bị động chuyển đổi theo các thì
tương ứng
Cấu trúc: Trợ động từ (be) + động
từ chính ở dạng quá khứ phân từ.

(1)ANZFA's safety guidelines are
based on world’s best-practice
standards.
(4)An initial safety assessment is
made by ANZFA experts, with
public comment invited.
(5) A review of all the finding is
undertaken.
- Sử dụng các từ ngữ như bị/được/do”
Cấu trúc: bị/được/do + V
(transitive).
Bị/ được/ phải/ do đóng vai trò là các từ
chỉ dấu hiệu của thể bị động (tương tự
như get/be của tiếng Anh).
(2). Sử dụng tiêu chuẩn ANZFA, những
thông tin do các công ty cung cấp.
(3) Liệu thực phẩm đó có bị biến đổi
theo cách có thể tạo ra sự không an toàn
không.

208
(6)A full safety assessment is
conducted byANZFA experts.
(7)Final public comment on the
proposed genetically modified food is
invited.
(8)A recommendation for approval or
rejection is made.
(3)They have been changed in any
way which might make them unsafe.



2 - Ngoài ra trong đoạn trích còn có
dạng bị động ẩn do trong câu có đại
từ quan hệ + đtừ tobe
(2)Using ANZFA guidelines,
information (which are) supplied by
companies.


- Câu bị động không có sự xuất hiện
của "bị/được".Tuy nhiên có thể
thêm”bị/ được” vào câu này.
(1) Tài liệu chỉ dẫn an toàn của
ANZFA dựa trên những tiêu chuẩn đã
được thực hiện tốt nhất trên toàn thế
giới.
Tài liệu chỉ dẫn an toàn của ANZFA
được dựa trên những tiêu chuẩn đã
được thực hiện tốt nhất trên toàn thế
giới.
III. Bài tập vận dụng
EXERCISE 1: CHUYỂN CÁC CÂU SAU SANG BỊ ĐỘNG.
1. My father waters this flower every morning.
2. John invited Fiona to his birthday party last night.
3. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.
4. We should clean our teeth twice a day.
5. Our teachers have explained the English grammar.
6. Some drunk drivers caused the accident in this city.
7. Tom will visit his parents next month.

8. The manager didn’t phone the secretary this morning.
209
9. Did Mary buy this beautiful dress?
10. I won’t hang these old pictures in the living room.
11. The German didn’t build this factory during the Second World War.
12. The Greens are going to paint this house and these cars for Christmas Day.
13. Ann had fed the cats before she went to the cinema.
14. The students have discussed the pollution problems since last week.
15. Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?
16. Some people will interview the new president on TV.
17. How many languages do they speak in Canada?
18. Are you going to repair those shoes?
19. He has broken his nose in a football match.
20. Have you finished the above sentences?
EXERCISE 2: CHUYỂN CÁC CÂU SAU SANG BỊ ĐỘNG.
1. The waiter brings me this dish.
2. Our friends send these postcards to us.
3. Their grandmother told them this story when they visited her last week.
4. Tim ordered this train ticket for his mother.
5. You didn’t show me the special cameras.
6. She showed her ticket to the airline agent.
7. He lends his friend his new shoes.
8. She left her relatives five million pounds.
9. The shop assistant handed these boxes to the customer.
10. The board awarded the first prize to the reporter.
11. Have you sent the Christmas cards to your family?
12. The committee appointed Alice secretary for the meeting.
13. He hides the broken cup in the drawer.
14. They keep this room tidy all the time.
15. They all voted the party a great success.

16. We gave Ann some bananas and some flowers.
17. They moved the fridge into the living room.
210
18. She brought some cups of tea to the visitors in the next room.
19. They find the new project worthless.
20. The secretary didn’t take the note to the manager.
EXERCISE 3: CHUYỂN CÁC CÂU SAU SANG BỊ ĐỘNG.
1. They told me that you were the best architect in this city.
2. She reported that the flowers were killed by frost.
3. Some people inform me that the director is going to take a business trip to
England.
4. That officer announced that the meeting was delayed until next week.
5. He discovered that this cotton was grown in Egypt.
6. They promise that the performance will start on time.
7. He recommends that we should stay at the city center.
8. We believed that Alice would pass the driving test.
9. The director notifies all the workers that they will have to work extra hard
this month.
10. They have persuaded me that they will go with me to the stadium.
11. They have decided that the company will go to the beach together at the
weekend.
12. People think that Maradona is the best football player in the 20
th
century.
13. They find that the job is not suitable for a girl like her.
14. The teacher explained that this powerful engine pulled the train.
15. He told me that his football team had played well last season.
EXERCISE 4: CHUYỂN CÁC CÂU SAU SANG BỊ ĐỘNG.
1. I had my nephew paint the gate last week.
2. She will have Peter wash her car tomorrow.

3. They have her tell the story again.
4. John gets his sister to clean his shirt.
5. Anne had had a friend type her composition.
6. Rick will have a barber cut his hair.
7. I will get the dressmaker to make a new dress.
211
8. He had a mechanic repair his car.
9. She often gets the technician to maintain the heater.
10. They had the police arrest the shoplifter.
11. Are you going to have the shoemaker repair your shoes?
12. I must have the dentist check my teeth.
13. She will have a veterinary surgeon examine her dog.
14. We had a man take this photograph when we were on holiday last summer.
15. The Greens had a carpet cleaner clean their carpet.
KEY
EXERCISE 1
1. This flower is watered by my father every morning.
2. Fiona was invented to John’s birthday party last night.
3. The dinner is being prepared by her mother in the kitchen.
4. Our teeth should be cleaned twice a day.
5. The English grammar has been explained by our teacher.
6. The accident was caused in this city by some drunk drivers.
7. Tom’s parents will be visited (by him) next month.
8. The secretary wasn’t phoned by the manager this morning.
9. Was this beautiful dress bought by Mary?
10. These old pictures won’t be hung in the living room(by me).
11. This factory wasn’t built by the German during the Second World War.
12. This house and these cars are going to be painted by the Greens for Chrismas
day
13. The cats had been fed by Ann before she went to the cinema.

14. The pollution problems have been discussed by the students since last week.
15. Has the most valuable painting in the national meseum been stlen by the
thieves.
16. The new president will be interviewed on TV (by some people).
17. How many languages are spoken in Canada (by them)?
18. Are those shoes going to be repaired?
212
19. His nose has been broken in a football match (by him).
20. Have the above sentences been finished?
EXERCISE 2.
(Đây là dạng bài tập có 2 tân ngữ -> có 2 cách chuyển nhưng trong chuyên
đề này chúng tôi chỉ giới thiệu 1 cách)
1. This dish is brought to me by the waiter.
2. These postcards are sent to us by our friend.
3. This story was told to them by their grandmother when they visited her last
week.
4. This train ticket was ordered for Tim’s mother.
5. The special cameras weren’t shown to me.
6. Her ticket was shown to the airline agent by her.
7. His new shoes are lent to his friends (by him).
8. Five million pounds was left to her relatives (by her).
9. These boxes were handed to the customer by the shop assistant.
10. The first prize was awarded to the reporter by the board.
11. Have the christmas cards been sent to your family?
12. Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.
13. The broken cup is hidden in the drawer (by him).
14. This room is kept tidy (by them) all the time.
15. The party was voted a great success(by them).
16. Ann was given some bananas and some flowers(by us).
17. The fridge was moved into the living room(by them).

18. Some cups of tea were brought to the visitors in the next room (by her).
19. The new project is found worthless.
20. The note wasn’t taken to the manager by the secretary.
EXERCISE 3
1. I was told that you were the best architect in this city.
2. It was reported that the flowers were killed by frost./ The flowers were
reported to be killed by frost.
213
3. I am informed that the director is going to take a business trip to England.
4. It was announced that the meeting was delayed until next week.
5. It was discovered that this cotton was grown in Egypt.
6. It is promised that the performance will start on time.
7. It is recommended that we should stay at the city center.
8. It was believed that Alice would pass the driving test./ Alice was believed to
pass the driving test.
9. All the workers are notified that they will have to work extra hard this month.
10. I have been persuaded that they will go with me to the stadium.
11. It has been decided that the company will go to the beach together at the
weekend.
12. It is thought that Maradona is the best football player in the 20
th
century./
Maradona is thought to be the best football player in the 20
th
century.
13. It is found that the job is not suitable for a girl like her./ The job is found to
be not suitable for a girl like her.
14. It was explained that this powerful engine pulled the train.
15. I was told that his football team had played well last season.
EXERCISE 4

1. I had the gate painted last week.
2. She will have her car washed tomorrow.
3. They have the story told again.
4. John gets his shirt cleaned.
5. Anne had had her composition typed.
6. Rick will have his hair cut.
7. I will get a new dress made.
8. He had his car repaired.
9. She often gets the heater maitained.
10. They had the shoplifter arrested.
11. Are you going to have your shoes repaired?
12. I must have my teeth checked.
214
13. She will have her dog examined.
14. We had this photograph taken when we were on holiday last summer.
15. The Greens had their carpet cleaned.
D. Bài tập tự giải
EXERCISE 5
1. They break the glass into small pieces.
2. Wash the glass with a detergent liquid
3. People speak English over the world
4 Ms. Linh teaches us how to speak English properly
5. Somebody cleans the room everyday
6. The milkman brings bottles of milk to houses
7. They don't use this house very often
8. Do they usually hold the concerts at the school?
9. They started a dancing class last week.
10. Mr. Smith saw the accident.
11. Somebody has taken my briefcase.
12. The teacher returned our written work to us.

13. She has finished the report by noon.
14. The mad dog bit the little boy.
15. The police have arrested five suspects.
EXERCISE 6
1. Did Tom write that report?
No, he didn't write it. Alice wrote it
2. Did the archeologists discover the ancient skeleton?
No, they didn’t discover it. A farmer discovered it.
3. Was Sally preparing the food?
No. she wasn’t preparing it. Her mother was preparing it.
4. Does Mr. Parr play that violin?
No, he doesn’t play it. His son plays it.
5. Is Jack going to return the books to the library?
215
No, he isn’t going to return them. His sister is going to return them
Exercise 7
1. The rescuers ______ for their bravery and fortitude in locating the lost
mountain climbers.
A. were praised B. praised C. were praising D. praising
2. About 15,000 years ago, northern Wisconsin ______ under ice a mile deep.
A. buried B. was burying C. was buried D. had buried
3. Edward was new on the job, but he quickly fit himself into the ______ routine
of the office.
A. established B. establishing C. establishes D. establish
4. The Mayan Indians ______ an accurate and sophisticated calendar more than
seven centuries ago.
A. were developed B. developed
C. are developed D. have been developed
5. About 15,000 years ago, northern Wisconsin ______ under ice a mile deep.
A. buried B. was burying C. was buried D. had buried

6. When I woke up and looked outside, the landscape had changed. The ground
had been lightly ______ with a dusting of snow during the night.
A. covering B. cover C. covers D. covered
7. We can't even walk in the storm. Let's wait in the hallway where we'll be
______ the strong winds until things quiet down.
A. protected from B. protected by
C. protecting from D. protecting by
8. "______ about the eight o'clock flight to Chicago?" "Not yet."
A. Has been an announcement made B. Has an announcement made
C. Has an announcement been made D. Has been made an announcement
9. Last night a tornado swept through Rockville. It _____ everything in its path.
A. destroyed B. was destroyed
C. was being destroyed D. had been destroyed
216
10. Be sure to wash the vegetables throroughly. A lot of pesticides residue
______ on unwashed produce.
A. can find B. can found C. can be found D. can be finding
11. Dynamite ______ by Alfred Bernard Nobel.
A. had been invented B. invented
C. was invented D. was being invented
12. Wait a minute! The table ______.
A. is being laid B. had been laid C. is laid D. has been laid
13. This exercise may ______ with a pencil.
A. be written B. be to write C. be writing D. write
14. ______ this work ______ before you went to London?
A. Will - have been done B. Has - been done
C. Will - be done D. Had - been done
15. If you ______ about it, will you be able to answer?
A. are asked B. ask C. will be asked D. asked
16. A shortage fo water is a problem in many parts of the world. In some areas,

water ______ from the ground faster than nature can replenish the supply.
A. is being taken B. has been taking C. is taking D. has teken
17. Vitamin C ______ by the human body. It gets into the blood stream quickly.
A. absorbs easily B. is easily absorbing
C. is easily absorbed D. absorbed easily
18. "When can I have my car back?" "I think it'll ______ late this afternoon."
A. finish B. be finished C. have finished D. be finish
19. My country ______ the pursuit of world peace.
A. is dedicating to B. is dedicated to
C. is dedicating by D. is dedicated by
20. I didn't think my interview went very well, but I guess it must have. Despite
all my anxiety, I ______ for the job I wanted. I'm really going to work hard to
justify their confidence.
A. was hiring B. hired C. got hiring D. got hired
217
Exercise 8: Chuyển các câu sau sang câu chủ động
1. This question was often put to me but it was never answered by me
2. It was decided that their marriage would be organized in December
3. I had been given a card to the club and in the afternoon it was used by me to
go there to play bridge
4. You will be given new instructions before you leave.
5. It was believed that the fire was caused by a short circuit in the lift machinery
6. I was lent the book by my friend
7. They had been caught by the war in Australia
8. A new block of flats is being built down the street
9. He had to be operated on
10. My collection of stamps has been stolen
11. Lessons should be made more interesting
12. I’m afraid this vase cannot be repaired.
13. Her boy – friend is well spoken of.

C – KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC :
Nhờ liên tục đổi mới phương pháp và cách thức ôn tập học sinh và đúc rút
được những kinh nghiệm nhất định trong việc bồi dưỡng do vậy trong những
năm học vừa qua kết quả đội tuyển mà tôi trực tiếp đứng hoặc tham gia giảng
dạy đã thu được những kết quả sau:
*Bảng thống kê kết quả học sinh dự thi cấp tỉnh qua từng năm học:
Năm học Số lượng
Xếp
thứ
Tổng
giải
Kêt quả đạt được (giải)
Nhất Nhì Ba
Khuyến
khích
2006-2007 20 nhất 18 1 4 13
2007-2008 20 16 16
2008-2009 15 nhì 15 4 10 1
2009-2010 20 19 4 6 9
218
2011-2012 20 nhất 18 5 8 2 3
D- KẾT LUẬN:
Thực tế cho thấy việc bồi dưỡng học sinh giỏi là công việc đầy khó khăn
đối với giáo viên các bộ môn nói chung và bộ môn tiếng Anh mà tôi đang đảm
nhận nói riêng. Nó đòi hỏi rất cao ở người giáo viên. Với lòng yêu nghề, mến trẻ
thì có lẽ bất kỳ giáo viên nào cũng có thể vượt qua khó khăn, gian khổ để công
việc đào tạo nhân tài cho đất nước ngày càng có những bước tiến vượt bậc. Trên
đây là một số kinh nghiệm nhỏ mà bản thân tôi đã đúc rút được trong quá trình
bồi dưỡng học sinh giỏi ở bộ môn tiếng Anh trong những năm qua. Tôi rất mong
nhận được sự giúp đỡ chân thành của các quý thầy cô, của đồng nghiệp để

chúng ta đi đến mục đích chung cuối cùng là: góp phần đào tạo ra cho xã hội
những con người vừa hồng vừa chuyên đáp ứng nhu cầu “công nghiệp hoá –
hiện đại hoá” đất nước.
219

×