Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

Cảm thụ văn học lớp 4,5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (190.53 KB, 23 trang )

MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
A - ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lí do và mục đích chọn đề tài
II. Đối tượng nghiên cứu
III. Phuơng pháp nghiên cứu
IV. Phạm vi nghiên cứu
2
2
2
2
B - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lý luận của vấn đề
II. Thực trạng của vấn đề
III. Các giải pháp thực hiện
IV. Kết quả đạt được
2
3
3
14
C - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
II. KIẾN NGHỊ
15
16-17
1
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lí do và mục đích chọn đề tài.
Tiếng Việt của chúng ta rất giàu đẹp và trong sáng. Cảm nhận sự giàu đẹp
và trong sáng ấy đã lớn lên cùng năm tháng của mỗi con người. Ngay từ thuở lọt
lòng, tiếng ru à ơi của mẹ đã đi vào mỗi tâm hồn trẻ thơ. Lớn lên cắp sách tới


trường, những vần thơ, câu văn cùng lời giảng của thầy ở mỗi bài tập đọc, mỗi
tiết luyện từ và câu đã đi vào tiềm thức sâu lắng. Để rồi những kiến thức giản
đơn ấy tích hợp trở thành đoạn viết Cảm thụ văn học ở trường Tiểu học. Mặt
khác, chương trình môn Tiếng Việt ở Tiểu học luôn coi nhiệm vụ bồi dưỡng
năng lực cảm thụ văn học cho học sinh là một nhiệm vụ quan trọng nhằm: Bồi
dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng giàu
đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội
chủ nghĩa cho học sinh.
Trong những năm gần đây, mỗi đề thi giao lưu học sinh giỏi môn Tiếng
Việt bậc Tiểu học nói riêng thường có một câu hỏi dành cho bài tập về cảm thụ
văn học và trước tình hình thực tế nói chung học sinh của chúng ta dù ở bậc học
nào tỉ lệ học sinh yêu thích học môn văn còn chưa cao. Là một giáo viên được
phân công giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5 năm học
2013- 2014 , bản thân tôi luôn nghiên cứu, suy nghĩ làm thế nào trong quá trình
giảng dạy có biện pháp giúp cho học sinh yêu thích học văn, có được năng lực
cảm thụ văn học, chịu khó tích luỹ vốn hiểu biết về thực tế cuộc sống, nắm vững
kiến thức cơ bản về Tiếng Việt để phục vụ cho cảm thụ văn học, kiên trì rèn
luyện kĩ năng viết đoạn văn về cảm thụ văn học, phấn đấu trở thành học sinh
giỏi. Đó chính là lí do khiến tôi chọn đề tài này.
II. Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh lớp 5D trường tiểu học Đồng Cương.
III. Phuơng pháp nghiên cứu:
- Phương pháp hỏi – đáp
- Phương pháp gợi mở
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
IV. Phạm vi nghiên cứu.
- Từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014.
B- GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lý luận của vấn đề:
- Đặc điểm của trẻ ở tiểu học là nhanh nhớ, chóng quên. Việc phát

hiện các biện pháp nghệ thuật, ngữ pháp và từ vựng trong luyện
2
từ và câu không được bền vững nên các em không hiểu được nội
dung ý nghĩa của nghệ thuật làm tô đẹp giá trị của tác phẩm.
- Trí nhớ của học sinh chưa bền vững chỉ dừng lại ở phát triển tư
duy cụ thể còn tư duy trừu tượng, khái quát còn chưa phát triển
nên khi gặp những bài cảm thụ văn học ở dạng tìm hiểu nội
dung, ý nghĩa học sinh chưa biết khai thác nội dung để cảm nhận
được vẻ đẹp tinh tế và sâu sắc qua các tu từ nghệ thuật mà tác
giả gửi gắm vào.
- Mặt khác, dạng bài cảm thụ văn học này ít gặp ở trong chương
trình sách giáo khoa.
II. Thực trạng của vấn đề:
- Học sinh khi gặp dạng bài cảm thụ văn học thì rất bỡ ngỡ và khó
giải quyết, không có kỹ năng phân tích tổng hợp nội dung theo yêu
cầu của bài.
- Kết quả khảo sát chất lượng cụ thể của lớp 5D với số học sinh là
30 em vào tháng 9 năm 2013.
Nắm kiến thức cơ bản
Vận dụng kiến thức làm bài
Đạt Chưa đạt Đạt Chưa đạt
SL % SL % SL % SL %
15 50 15 50 5 16,6 25 83,4
III. Các giải pháp thực hiện:
Để hình thành và xây dựng tốt các biện pháp bồi dưỡng học sinh Tiểu học
cảm thụ văn học, điều đầu tiên phải giúp học sinh hiểu thế nào là cảm thụ văn
học.
Vậy cảm thụ văn học là gì?
Cảm thụ văn học chính là giúp cho học sinh cảm nhận được những giá trị
nổi bật, những điều sâu sắc, tế nhị và đẹp đẽ của văn học được thể hiện thông

qua các tác phẩm văn học, hay một bộ phận của tác phẩm, thậm chí chỉ là một từ
ngữ có giá trị nghệ thuật trong câu văn, câu thơ.
Cảm thụ văn học ở bậc Tiểu học là cả một quá trình học tập, tổng hợp
kiến thức trong các phân môn của Tiếng Việt. Các em cảm nhận được cái sâu
sắc, tế nhị và đẹp đẽ của tác phẩm thông qua việc đọc mẫu của giáo viên, qua
việc rèn luyện đọc và đặc biệt trong việc khai thác, tìm hiểu nội dung, ý nghĩa
cũng như nghệ thuật của tác phẩm. Để có được những kết quả đó học sinh phải
biết vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ trong phân môn Luyện từ và
3
câu, đọc hiểu trong giờ Tập đọc và kĩ năng viết đoạn văn trong Tập làm văn kết
hợp với kiến thức thực tế trong vốn sống bằng sự trải nghiệm của mình.
Học sinh Tiểu học mặc dù còn ít tuổi, vốn sống chưa trải nghiệm nhiều,
vốn từ còn nghèo song các em vẩn có khả năng rèn luyện, trau dồi để từng bước
nâng cao khả năng cảm thụ văn học. Tuy nhiên sự cảm nhận đó không giống
nhau.Vậy giáo viên phải lựa chọn phương pháp, biện pháp phù hợp giúp cho các
em học tập ngày càng tốt hơn.
Sau đây là một số biện pháp bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học
sinh giỏi Tiếng Việt lớp 5 mà tôi làm đã thu được kết quả.
I- BIỆN PHÁP 1
1 - Cảm thụ văn học qua việc tìm hiểu và vận dụng một số biện pháp tu từ
gần gũi với học sinh Tiểu học
Một trong những biên pháp giúp cho các em có năng lực cảm thụ văn học
tốt là giúp cho học sinh nhận biết được các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của
nó được tác giả sử dụng trong các tác phẩm văn học.
Các biện pháp nghệ thuật thường gặp trong các bài văn, bài thơ ở bậc
Tiểu học là:
- So sánh
- Nhân hóa
- Điệp từ
- Đảo ngữ

Để cảm thụ tốt các tác phẩm văn học thông qua việc khai thác các biện
pháp nghệ thuật trong các bài văn, bài thơ. Học sinh cần thực hiện tốt các yêu
cầu sau đây:
- Hiểu được thế nào là biện pháp nghệ thuật: So sánh, nhân hóa, điệp từ
và đảo ngữ , (thông qua phân môn Luyện từ và câu.)
- Xác định đúng những biện pháp nghệ thuật trong bài văn, bài thơ.
- Xác định đúng những từ, cụm từ, hình ảnh (ngữ liệu) thể hiện biện pháp
nghệ thuật đó.
- Cảm nhận được giá trị nghệ thuật làm tăng giá trị nội dung, ý nghĩa của
bài văn, bài thơ.
1.1 Tìm hiểu một số biện pháp tu từ gần gũi tiêu biểu thường gặp trong
chương trình bậc Tiểu học.
a. So sánh:
+ So sánh là gì?
4
So sánh là việc đối chiếu hai hay nhiều sự vật, sự việc cùng có một nét
giống nhau nào đó, nhằm diễn tả một cách đầy đủ các hình ảnh, đặc điểm của sự
vật, hiện tượng
+ Các dạng bài so sánh:
1. Sự vật với sự vật:
(Hai bàn tay em như hoa đầu cành)
2. Sự vật với người:
(Bà như quả ngọt chín rồi)
3. Hoạt động với hoạt động:
(Chân đi như đập đất)
4. Âm thanh với âm thanh:
(Tiếng suối trong như tiếng hát xa)
5. Hiện tượng với hiện tượng:
(Sương rơi như mưa dội)
+ Cấu trúc đầy đủ của so sánh gồm 4 yếu tố:

Ví dụ: Mặt / tươi / như / hoa
1 2 3 4
• Sự vật được so sánh (Mặt)
• Phương diện so sánh (tươi)
• Từ biểu thị so sánh (như)
• Đối tượng đưa ra làm chuẩn để so sánh (hoa)
+ Các kiểu so sánh là:
• So sánh ngang bằng có các từ biểu thị so sánh là: là, như là, tựa, tựa
như, tựa hồ…
• So sánh hơn kém có từ biểu thị so sánh là: hơn, hơn nhiều, chẳng
bằng…
Ví dụ: “Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày…”
+ Học sinh xác định được:
Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ trên là: Nghệ thuật so
sánh
Hình ảnh so sánh: Quê hương (là) chùm khế ngọt
+ Học sinh cảm nhận được:
5
Chùm khế ngọt, là hình ảnh quen thuộc, gần gũi với làng quê, gắn bó với
con người Việt Nam. Đặc biệt là gắn liền với những kỉ niệm của thời thơ ấu mỗi
người. Qua đó cho ta thấy hình ảnh quê hương trong tâm trí của người Việt nam
luôn gần gũi, gắn bó sâu nặng và không bao giờ quên được.
* Vì vậy khi so sánh, cần biết lựa chọn những sự vật, hình ảnh quen
thuộc, gần gũi, sẽ có tác dụng gợi hình ảnh để cho lời nói hay câu văn thêm sinh
động hơn.
b. Nhân hóa:
+ Nhân hoá là gì?
- Nhân hóa là biện pháp gán cho đồ vật những tình cảm, đặc điểm, tính
chất của con người nhằm làm cho đối tượng miêu tả trở nên gần gũi và sinh

động.
+ Các dạng bài nhân hoá
• Dùng từ gọi người để gọi sự vật:
(Ông mặt trời, cô gió…)
• Dùng từ tả người để tả sự vật:
(Ông sấm tức giận, Chị tre chải tóc…)
• Nói với sự vật như nói với người:
(Xuống đây nào mưa ơi!)
Ví dụ: Cho đoạn thơ:
“Rừng mơ ôm lấy núi
Sương trắng đọng thành hoa
Gió chiều đông gờn gợn
Hương bay gần bay xa’’.
(Rừng mơ- Trần Lê Văn.)
Hãy nêu những cảm nhận của em về vẽ đẹp của rừng mơ Hương Sơn
được gợi tả trong đoạn thơ trên.
+ Học sinh xác định được:
- Nghệ thuật được sử dụng: Nghệ thuật nhân hóa
- Hình ảnh nhân hóa: Rừng mơ ôm lấy núi.
- Từ ngữ nhân hoá: từ ôm
+ Cảm nhận được:
- Rừng mơ bao quanh núi được nhân hóa (ôm lấy núi) cho thấy sự gắn bó
gần gũi, thân mật và thắm đượm tình cảm của cảnh thiên nhiên.
6
- Hoa mơ nở trắng như mây trên trời đọng (kết) lại.
- Gió chiều đông nhè nhẹ (gờn gợn) đưa hương hoa mơ lan tỏa đi khắp nơi.
- Có thể nói, đoạn thơ trên đã vẽ ra bức tranh mang vẻ đẹp của đất trời hòa
quyện trong rừng mơ Hương Sơn.
* Vì vậy, khi sử dụng nghệ thuật nhân hóa hợp lý sẽ tạo cho sự vật trở nên
sinh động, gợi hình ảnh gắn bó gần gũi.

c. Điệp ngữ.
+ Điệp ngữ là gì?
- Điệp ngữ là cách diễn đạt một từ, một ngữ được nhắc lại nhiều lần nhằm
mục đích nhấn mạnh ý, khẳng định, gây ấn tượng hấp dẫn hoặc gợi ra những
cảm xúc trong lòng người đọc, người nghe.
Ví dụ : “ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công.”
( Hồ Chí Minh)
+ Học sinh xác định được:
- Nghệ thuật được sử dụng: Điệp ngữ
- Từ ngữ được nhắc lại trong hai câu thơ (đoàn kết, thành công.)
+ Học sinh cảm nhận được sự mạnh mẽ trong lời khẳng định của Chủ tịch
Hồ Chí Minh về tinh thần đoàn kết sẻ đem đến sự thành công to lớn.
* Vì vậy, sử dụng điệp ngữ có chọn lọc, hợp lý sẽ có tác dụng làm nổi bật
ý, giúp câu văn, câu thơ mạnh mẽ, nhịp nhàng và tạo nên âm điệu, tính nhạc cho
đoạn thơ, câu văn.
- Lưu ý: Khi sử dụng biện pháp nghệ thuật điệp ngữ trong viết văn, tránh
nhầm lẫn với trường hợp lặp từ.
D. Đảo ngữ.
+ Đảo ngữ là gì?
- Đảo ngữ là hình thức đảo trật tự thông thường của cụm chủ - vị trong
câu. Nhằm mục đích nhấn mạnh hoạt động, tính chất, trạng thái của đối tượng
trình bày.
Ví dụ: Câu đảo ngữ : Đẹp vô cùng // tổ quốc Việt Nam!
VN CN
+ Học sinh xác định đúng bộ phận chủ - vị của câu đảo ngữ. Thông qua
đó để hiểu được giá trị về nội dung, ý nghĩa của câu.
Khẳng định vẻ đẹp bất tận của tổ quốc Việt Nam ta.
7
Vì vậy, đảo ngữ có tác dụng làm nổi bật ý và giúp cho việc diển đạt có giá

trị biểu cảm.
1.2 Một số bài tập vận dụng phát triển cảm thụ văn học cho học sinh
Bài tập1: Trong bài thơ Cô giáo lớp em (TV2/1)nhà thơ Nguyễn Xuân
Sanh có viết:
“Cô dạy em tập viết
Gió đưa thoảng hương nhài.
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài.”
Em hãy cho biết: Khổ thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
nổi bật? Biện pháp nghệ thuật đó giúp em thấy được điều gì đẹp đẽ ở các bạn
học sinh.
Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu và nêu được:
+ Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu của
đọan thơ trên là gì?
+ Các từ ngữ nào thể hiện nghệ thuật ?
+ Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
nhân hóa trong khổ thơ trên ?
+ Biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa.
+ Được thể hiên qua các từ ngữ ( ghé,
xem)
+ Cho ta thấy được tinh thần học tập
rất chăm chỉ của các bạn học sinh ( làm
cho nắng như đứa trẻ nhỏ đang tung
tăng chạy nhảy cũng muốn dừng lại
ghé vào cửa lớp để xem các bạn học
bài.)
Bài tập2: Trong bài thơ Tre Việt Nam ( SGK -TV5/1) nhà thơ Nguyễn
Duy có viết
“Mai sau,
Mai sau,

Mai sau,
Đất xanh xanh mãi xanh màu tre xanh.”
Em hãy cho biết: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì nổi bật ?
Cách sử dụng nghệ thuật đó đã nói lên điều gì? Nhằm khẳng định điều gì ?
Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu và nêu được:
+ Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu của
đọan thơ trên là gì?
+ Các từ ngữ nào thể hiện biện pháp
+ Biện pháp nghệ thuật: Điệp ngữ.
8
nghệ thuật ?
+ Nêu tác dụng của biện pháp nghệ
thuật điệp ngữ.
(Gợi ý 1 : nhận xét về cách ngắt nhịp,
ngắt dòng và điệp ngữ Mai sau )

(Gợi ý 2 : Xem xét việc lặp lại từ xanh
trong dòng thơ cuối)
+ Từ ngữ được lặp lại là: Mai sau,
xanh
+ Với sự thay đổi cách ngắt nhịp, ngắt
dòng và hình thức điệp ngữ (Mai sau,/
Mai sau,/ Mai sau./) đã góp phần gợi
cảm xúc về thời gian như mở ra vô tận,
tạo cho ý thơ âm vang bay bổng và
đem đến cho người đọc những liên
tưởng phong phú.
+ Với cách nhắc lại từ xanh, nhằm
khẳng định một màu xanh vĩnh cửu của
tre Việt Nam. Qua đó nói lên sức sống

bất diệt của con người Việt Nam, đề
cao truyền thống cao đẹp của dân tộc
Việt Nam.
Bài tập 3 : Trong bài thơ Cây dừa ( SGK-TV2/1) nhà thơ Trần Đăng Khoa
có đoạn.
«
Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng.
Thân dừa bạc phếch tháng năm,
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
Đêm hè hoa nở cùng sao
Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh.
»
Theo em, phép nhân hóa và phép so sánh được thể hiện qua những từ ngữ
nào trong khổ thư trên.
Hãy cảm nhận cái hay, cái đẹp của nghệ thuật nhân hóa, so sánh được sử
dụng trong đoạn thơ trên.
Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu và nêu được:
+ Những từ ngữ nào thể hiện nghệ
thuật nhân hóa.
+ Nêu tác dụng của các từ ngữ Dang
tay ; gật đầu ?
+ Những từ ngữ nào thể hiện nghệ
+ Phép nhân hóa được thể hiện qua các
từ ngữ : Dang tay đón gió: gật đầu gọi
trăng.
+ Các từ ngữ đó có tác dụng làm cho
các vật vô tri vô giác (là cây dừa) trở
nên có những biểu hiện tình cảm như
con người. Dừa cùng biết mở rộng

vòng tay để đón gió, cũng gật đầu mời
gọi trăng lên.
9
thuật so sánh.
+ Nêu tác dụng của các từ ngữ thể hiện
nghệ thuật so sánh.
+Phép so sánh được thể hiện qua các từ
ngữ: Quả dừa (giống như) đàn lợn
con; tàu dừa (giống như) chiếc lược.
+ Cách so sánh ở đây được chọn những
sự vật thật là gần gủi, thể hiện sự liên
tưởng rất phong phú của tác giả.
* Qua cách so sánh này làm cho cảnh
vật trong thơ trở nên sinh động, có
đường nét, hình khối và có sức gợi tả,
gợi cảm cao, gắn bó gần gũi làng quê
Việt Nam, với con người Việt Nam.
Bài tập 4. Trong bài thơ Tiếng hát mùa gặt (SGK-TV5/1) nhà thơ Nguyễn
Duy có viết :
“Gió nâng tiếng hát chói chang
Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời. ”
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì nổi bật trong hai câu thơ trên ?
Biện pháp nghệ thuật đó đã giúp em cảm nhận được nội dung, ý nghĩa gì
đẹp đẽ ?
Yêu cầu học sinh nêu được:
+ Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu của
đọan thơ trên là gì?
+ Các từ ngữ nào thể hiện nghệ thuật ?
+Nêu tác dụng của biện pháp nghệ
thuật

( Gợi ý : Gợi tả cảnh gì ? Cảnh vật đó
như thế nào ?
+ Biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong hai câu thơ trên là: phép nhân
hóa.
+ Được thể hiện qua các từ thường chỉ
đặc điểm của người như: nâng, liếm.
+ Gợi tả cảnh mùa gặt ở nông thôn
Việt Nam thật tươi vui và náo nức
(Gió nâng tiếng hát chói chang); cánh
đồng rộng mênh mông, đang hứa hẹn
một cuộc sống ấm no và hạnh phúc
(Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân
trời).
Cảm nhận được : Với biên pháp nghệ thuật nhân hóa, tác giả đã cho ta thấy được
không khí vui tươi, nhộn nhịp, thanh bình và ấm no nơi làng quê Việt Nam vào
những ngày mùa.
II- BIỆN PHÁP 2
2. Cảm thụ văn học thông qua việc tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của một
đoạn viết ngắn.
10
Mỗi bài văn, bài thơ hay đoạn, câu văn, thơ đều mang một nội dung, ý
nghĩa. Việc khai thác nội dung của nó giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp tinh
tế và sâu sắc qua giá trị nghệ thuật mà tác giả đã gửi gắm vào.Phân tích một số
ví dụ minh hoạ cụ thể như sau
2.1 Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1:Trong bài thơ Dừa ơi (SGK- TV5/2) nhà thơ Lê Anh Xuân có
viết :
“Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút
Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng.

Rễ dừa bám sâu vào lòng đất
Như dân làng bám chặt quê hương.”
Em hãy cho biết: hình ảnh cây dừa trong đoạn thơ trên nói lên những điều
gì đẹp đẽ về người dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ.
- Học sinh phải trả lời được các câu hỏi.
- Từ ngữ hình ảnh nào miêu tả cây dừa
(dáng, lá, rễ) ?
- Hình ảnh so sánh trong đoạn thơ ?
+ Dáng : đứng hiên ngang.
+ Lá : rất mực dịu dàng.
+ Rễ : bám sâu vào lòng đất.
+ Rễ dừa bám sâu vào lòng đất
(như) dân làng bám chặt quê hương.
- Nêu được những điều đẹp đẽ về người dân miền Nam trong kháng chiến chống
Mỹ( qua hình ảnh cây dừa)
+ Câu Dừa vẫn đứng hiên ngang cao
vút có ý ca ngợi những phẩm chất gì
của con người miền Nam trong kháng
chiến chống Mỹ?
+ Câu Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng
Ca ngợi những phẩm chất gì của con
người miền Nam trong kháng chiến
chống Mỹ ?
+ Câu Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng
Ca ngợi phẩm chất gì của con người
miền Nam trong kháng chiến chống
Mỹ ?
+ Câu Rễ dừa bám sâu vào lòng đất -
Như dân làng bám chặt quê hương. Ý
nói phẩm chất gì của con người miền

+ Câu Dừa vẫn đứng hiên ngang cao
vút có ý ca ngợi phẩm chất kiên cường,
anh dũng, hiên ngang, tự hào trong
chiến đấu.
+ Câu Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng
Ca ngợi phẩm chất trong sáng, thủy
chung, dịu dàng, đẹp đẽ trong cuộc
sống.
+ Câu Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng
Ca ngợi phẩm chất trong sáng, thủy
chung, dịu dàng, đẹp đẽ trong cuộc
sống.
+ Câu Rễ dừa bám sâu vào lòng đất -
Như dân làng bám chặt quê hương.
11
Nam trong kháng chiến chống Mỹ ? Ý nói phẩm chất kiên cường bám trụ
giữ đất, giữ làng, gắn bó chặt chẽ với
mảnh đất quê hương miền Nam.
*Cảm nhận được :
+ Rễ, thân, lá, dáng vóc của dừa qua ngòi bút miêu tả của tác giả mang phẩm
chất cao đẹp của con người miền Nam, đất nước Việt Nam.
+ Cây dừa là hình tượng của con người miền Nam, đất nước Việt Nam.
Ví dụ 2 : Trong bài Vàm Cỏ Đông (SGK-TV3/1) nhà thơ Hoài Vũ có
viết :
«
Đây con sông như dòng sữa mẹ
Nước về xanh ruộng lúa, vườn cây
Và ăm ắp như lòng người mẹ
Chở tình thương trang trải đêm ngày.
»

Đọc đoạn thơ trên, em cảm nhận được vẻ đẹp đáng quý của dòng sông
quê hương như thế nào ?
6. Học sinh phải trả lời được các câu hỏi.
- Biện pháp nghệ thuật của đoạn thơ là
gì ?
- Hình ảnh so sánh trong đoạn thơ ?
+ Nghệ thuật so sánh
+ Dòng sông - dòng sữa mẹ.
+ Nước dòng sông đầy - tấm lòng
người mẹ
- Học sinh nêu được :
+ Hai dòng thơ đầu ý gợi tả gì ?
(Gợi ý : Vì sao được ví như dòng sữa
mẹ)
+ Hai dòng tiếp theo ý nói gì ?
(Gợi ý : Tấm lòng người mẹ luôn đầy
ăm ắp những gì ?)
+ Hai dòng thơ đầu: Ý nói dòng sông
quê hương đưa nước về làm cho ruộng
lúa, vườn cây thêm xanh tươi, đầy sức
sống. Vì vậy, nó được ví như dòng sữa
mẹ nuôi dưỡng các con khôn lớn.
+ Hai dòng tiếp theo: Nước dòng sông
đầy ăm ắp như tấm lòng người mẹ tràn
đầy tình thương yêu, luôn sẵn sàng
chia sẻ (trang trải đêm ngày) cho
những đứa con, cho cả mọi người.
* Cảm nhận được :
Dòng sông quê hương luôn mang một vẻ đẹp hiền hòa và đầy ắp những kỉ
12

niệm của mỗi con người.
Những vẻ đẹp đầy ăm ắp tình người, làm cho chúng ta càng thêm yêu quý và
gắn bó với dòng sông quê hương.
Ví dụ 3 : Trong bài Nghe thầy đọc thơ (sách TV4/1) nhà thơ Trần Đăng
Khoa có viết :
«
Em nghe thầy đọc bao ngày
Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh nhà
Mái chèo nghe vọng sông xa
Êm êm nghe tiếng của bà năm xưa
Nghe trăng thở động tàu dừa…
»

Theo em, cuộc sống xung quanh đã gợi lên như thế nào trong tâm trí của
cậu học sinh khi nghe thầy đọc thơ.
Học sinh trả lời được các ý sau :
+ Biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong đoạn thơ trên là gì ?
+ Các từ nào thể hiện nghệ thuật?
+ Tìm hình ảnh, âm thanh trong cuộc
sống xung quanh đã gợi lên trong tâm
trí câu học trò ?
+ Nghệ thuật nhân hóa và cách gieo
vần.
+ Nhân hóa: thở
Cách gieo vần: ngày-cây ; nhà-xa ; xa-
bà ; xưa- dừa.
+ Các hình ảnh: nắng chói chang, cây
cối xanh tươi
(Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh

nhà)
+ Các âm thanh: Tiếng mái chèo quẫy
nước, khua nước vọng lại từ dòng sông
hiện về trong kí ức.
Tiếng ru à ơi của người bà ru cháu
trong những năm tháng cậu học trò còn
thơ bé.
Tiếng tàu dừa trở mình dưới ánh
trăng khuya
- Cảm nhận được :
+ Với những lời thơ của thầy đọc, cảnh vật xung quanh muôn màu, muôn âm sắc
tươi sáng đã hiện ra trong tâm trí của cậu học trò.
+ Cuộc sống được gợi lên, gợi ra có sự kết nối giữa quá khứ với hiện tại.
13
Ví dụ 4 : Trong bài thơ Bóc lịch (SGK- TV2/1), nhà thơ Bế Kiến Quốc có
đoạn viết :
«
Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn…
»
Theo em, qua đoạn thơ trên nhà thơ muốn nói với các em điều gì ?
- Học sinh xác định được :
- Em hiểu thế nào là trang vở hồng ?
- Cái đọng lại trên trang vở hồng là
những gì ?
- Hiểu như thế nào về hai dòng thơ
Con học tập chăm chỉ
Là ngày mai vẫn còn…

(Gợi ý: Kết quả của học tập chăm chỉ
là cái gì ?Là ngày mai vẫn còn nghĩa
là thế nào ?)
+ Trang vở hồng là trang vở đẹp đẽ
nhất của tuổi thơ.
+ Cái động lại trên trang vở hồng là
những thành tích tốt đẹp đã đạt được
của các en trong học tập
+ Kết quả của sự chăm chỉ học tập của
ngày hôm qua như (điểm giỏi, những
lời khen của thầy cô…) được thể hiện
rõ trên trang vở hồng đẹp đẽ của tuổi
thơ; nó sẽ được lưu giữ lại mãi mãi
cùng với thời gian.
Vì vậy có thể nói ngày hôm qua cũng
không thể nào bị mất đi.
Cảm nhận được :
+ Sự liên kết giữa: Ngày hôm qua là thì quá khứ, ngày mai là thì tương lai.
+ Hiểu được ý nghĩa: Khuyên mỗi một học sinh cần phải cố gắng chăm chỉ học
hành để ngày mai, tương lai của các em càng thêm tươi sáng và đẹp đẽ hơn.
IV. Kết quả đạt được.
Nắm kiến thức cơ bản Vận dụng kiến thức làm bài
Đạt Chưa đạt Đạt Chưa đạt
SL % SL % SL % SL %
30 100 0 0 20 66,6 10 33,4
14
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN:
Trong quá trình bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh giỏi
lớp 5, theo hướng khai thác các biện pháp nghệ thuật trong các bài văn, bài thơ.

Giáo viên cần phải:
+ Trang bị đầy đủ kiến thức về luyện từ và câu cho học sinh (đặc biệt là
kiến thức về ngữ pháp như: từ vựng và các kiến thức về các biện pháp tu từ…)
+ Giúp học sinh phát hiện ra được các biện pháp nghệ thuật được tác giả
được sử dụng trong tác phẩm và các ngữ liệu thể hiện biện pháp nghệ thuật. Qua
đó giúp các em cảm nhận nội dung, ý nghĩa của nghệ thuật làm tô đẹp giá trị của
tác phẩm.
+ Trong giảng dạy phân môn tập đọc, giáo viên cần thực hiện tốt việc đọc
diễn cảm và luyện đọc diễn cảm cho học sinh.
Bồi dưỡng cảm thụ văn học cho học sinh giỏi Tiếng Việt theo biện pháp
Cảm thụ văn học thông qua tìm hiểu nội dung, ý nghĩa. Thực chất chính là
hình thức tìm hiểu nội dung khi dạy tập đọc. Song trong việc tìm hiểu nội dung,
ý nghĩa của tác phẩm. Chúng ta không chỉ dừng lại ở mức tái hiện những kiến
thức có trong tác phẩm mà dựa trên những vấn đề mà học sinh đã phát hiện được
như : (các biện pháp nghệ thuật, các ngữ liệu thể hiện biện pháp nghệ thuật…)
để định hướng cho học sinh cảm nhận được giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
Chính cái đó mới là cảm thụ văn học.
Vì vậy trong giảng dạy phân môn tập đọc người giáo viên cần lưu ý một
số điểm sau:
+ Để học sinh có được kỹ năng cảm thụ văn học tốt. Ngay từ khi các em
được học tập đọc thì người giáo viên phải cho các em nghe được những lời đọc
hay. Để có được điều đó thì giáo viên phải thực hiện tốt phần đọc mẫu của mình.
Trong hoạt động luyện đọc cần cho các em làm quen và rèn luyện kỹ năng đọc
diễn cảm. Vì thông qua đọc giúp cho các em hiểu về nội dung tác phẩm.
+ Trong hoạt động tìm hiểu nội dung bài đọc. Phải dẫn dắt học sinh tìm
hiểu tốt nội dung bài đọc. Đặc biệt trong hệ thống câu hỏi, cần có những câu hỏi
mang tính mở dành cho đối tượng học sinh giỏi. Để các em phát huy năng lực
hiểu và cảm thụ văn của mình.
+ Trong việc giải nghĩa từ, ngoài những từ mới trong SGK cung cấp. Giáo
viên cần mạnh dạn chọn những từ chìa khóa (từ chứa đựng giá trị nội dung và

nghệ thuật) để giảng giải cho học sinh.
Qua thực tế công tác bồi dưỡng học sinh gỏi môn Tiếng Việt khối 5 và
việc nghiên cứu, thực sáng kiến. Bản thân tôi đã rút ra được những bài học kinh
nghiệm về việc bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh giỏi lớp 5 như
sau :
15
- Cung cấp đầy đủ kiến thức về luyện từ và câu cho học sinh (đặc biệt là kiến
thức về ngữ pháp như : Từ vựng và các kiến thức về biện pháp tu từ…)
- Trong giảng dạy phân môn tập đọc, giáo viên cần thực hiện tốt việc đọc diễn
cảm, cần cho các em làm quen dần (ở lớp 2,3) và rèn luyện kỹ năng đọc diễn
cảm (ở lớp 4,5).
- Cần trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về cuộc sống, tập tục văn
hóa Những mảng hình ảnh điển hình trong văn thơ Việt Nam được chọn lọc
đưa vào giảng dạy ở chương trình Tiểu học như :
● Cây tre là hình tượng của con người Việt Nam.
● Cây dừa là hình tượng của con người miền Nam.
● Những phẩm chất cao quý của con người Việt Nam (trong cuộc
sống, trong chiến đấu và trong lao động sảng xuất. Trong mối
quan hệ của các thành viên trong gia đình, xã hội, cộng
đồng…) thường được hình tượng hóa trong các tác phẩm văn -
thơ.
● Nói đến làng quê Việt Nam thì kể đến: (cây đa, giếng nước, mái
đình; con sông, rặng (lũy tre), đường làng, ruộng đồng…)
- Phát hiện và khai thác tốt các ngữ liệu thể hiện biện pháp nghệ thuật để cảm
nhận được giá trị nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật của tác phẩm.
- Cần khai thác tốt nội dung tác phẩm, giúp học sinh cảm nhận được những điểm
sâu sắc, tế nhị và đẹp đẽ của văn học.
- Phải phối hợp tốt giữa hai biện pháp (một và hai) để rèn luyện kĩ năng cảm thụ
cho học sinh.
- Tránh lạm dụng vào việc tổ chức hoạt động tìm hiểu nội dung trong tiết dạy

tập đọc để tham khảo và áp dụng cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi.
II. KIẾN NGHỊ:
1.Đối với cấp quản lý:
+ Tiếp tục tổ chức thường xuyên các buổi sinh hoạt chuyên đề để chúng tôi
có cơ hội giao lưu và học hỏi thêm các phương pháp cũng như kinh nghiệm
của các bạn đồng nghiệp.
+ Quan tâm đến bộ môn Tiếng Việt nhiều hơn nữa và đầu tư các thiết bị
phục vụ cho việc giảng dạy.
2. Đối với cấp trường:
+ Tạo điều kiện để chúng tôi có thời gian bồi dưỡng cho tất cả các lớp.
+ Động viên kịp thời để tạo động lực hứng thú cho giáo viên và học sinh để kết
quả dạy và học cao hơn.
16
Với kinh nghiệm của bản thân trong một số năm phụ trách công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi. Bản thân tôi mạnh dạn xây dựng sáng kiến này. Mặc dù
đây chỉ là hai trong nhiều giải pháp để bồi dưỡng cho học sinh giỏi cảm thụ văn
học. Song nó đã đem lại hiệu quả cao cho các em được bồi dưỡng Tiếng Việt
của đơn vị đi dự thi các cấp. Nhưng trong khi trình bày không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Do vây bản thân tôi rất mong sự góp ý chân thành của hội đồng
khoa học và quý đồng nghiệp để tôi sớm hoàn thiện hơn sáng kiến này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Đồng Cương, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh
nghiệm của mình viết, không sao chép nội
dung của người khác.
Người thực hiện

Nguyễn Hợp Châu


17
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN
CẤP TRƯỜNG
18

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN
CẤP HUYỆN
19
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiêu đề
1. Sách giáo khoa Tiếng việt lớp 3,4,5
2. Sách giáo viên Tiếng việt lớp 3,4,5
20
3. Cảm thụ văn học tiểu học
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN LẠC
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG CƯƠNG
21
BÁO CÁO KẾT QUẢ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CẤP CƠ SỞ

Tên sáng kiến kinh nghiệm: Những biện pháp bồi dưỡng cảm thụ
văn học cho học sinh tiểu học.
Môn/ Nhóm môn : Tiếng việt
Tổ bộ môn : 4 + 5
Mã : 07
Người thực hiện : Nguyễn Hợp Châu

Điện thoại : 01698857616
Email :
Tháng 5 năm 2014

22
23

×