Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

thảo luận kinh tế lượng một số yếu tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội (GDP) việt nam trong giai đoạn 1999 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 22 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Từ sau Thế chiến II, hầu như suốt nửa thế kỷ 20, thế giới coi GDP (tổng sản phẩm
quốc nội) là thần linh, cứu cánh, thước đo sự phát triển của các quốc gia và nhân
loại. Trong kinh tế học, tổng sản phẩm quốc nội(GDP) là giá trị thị trường của tất
cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất
định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). GDP là
một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mơ kinh tế, trình độ
phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế và sự thay đổi mức giá cả
của một quốc gia. Ngành thống kê các nước đều coi tỷ lệ tăng trưởng GDP là chỉ
tiêu kinh tế vĩ mơ có tính tổng hợp quan trọng nhất để mơ tả tình hình tăng trưởng
kinh tế. Nhận thức chính xác và sử dụng hợp lý chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng
trong việc khảo sát và đánh giá tình trạng phát triển bền vững, nhịp nhàng, toàn
diện nền kinh tế. Nhận thấy được tầm quan trọng của GDP đối với nền kinh tế,
nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “Một số yếu tố ảnh hưởng đến Tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) Việt Nam trong giai đoạn 1999-2013”.


CHƯƠNG I. SỐ LIỆU
1.1.

Mơ tả mẫu

Nhóm chúng tơi tìm số liệu có sẵn trên Internet về 6 chỉ tiêu: GDP, dân số, chi tiêu
của chính phủ, đầu tư, xuất khẩu, nhập khẩu. Số liệu được thu thập từ năm 1999
đến năm 2013.
Một số trang web tham khảo:
: tổng cục thống kê
: cổng thơng tin điện tử
của chính phủ
: tổng cục dân số


Kết quả thu được bảng sau:

NĂM
1999
2000
2001

Y
399942
441646
481295

X1
76596.7
77630.9
78620.5

X2
82500
108961
129773

X3
131171
151183
170496

X4
11541.4
14482.7

15029.2

X5
11742.1
15636.5
16217.9


2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013

535762
613443
715307
914001
1061565
1246769
1616047
1809149
2157828

2779880
3245419
3421321

79537.7
80467.4
81436.4
82392.1
83311.2
84218.5
85118.7
86025
86932.5
87840
88775.5
92477.9

Trong đó:
Y là GDP (tỉ đồng)
X1 là dân số (nghìn người)
X2 là chi tiêu chính phủ (tỉ đồng)
X3 là đầu tư (tỉ đồng)
X4 là xuất khẩu (triệu USD)
X5 là nhập khẩu (triệu USD)
1.2.

Những thuận lợi khó khăn

a. Thuận lợi


148208
181183
214176
262697
308058
399402
452766
561273
648833
803367
903100
978000

200145
239246
290927
343135
404712
532093
616735
708826
830278
924495
989300
1091100

16706.1
20149.3
26485
32447.1

39826.2
48561.4
62685.1
57096.3
72236.7
96905.7
114529.2
132200

19745.6
25255.8
31968.8
36761.1
44891.1
62764.7
80713.8
69948.8
84838.6
106749.8
113780.4
131300


- số liệu đã được tổng hợp sẵn có, chính xác
- các thành viên nhóm tích cực tìm kiếm, thu thập trên mạng
- khơng mất chi phí in phiếu điều tra
b. Khó khăn
- số liệu của các năm từ 2003 trở lại khó tìm
- có những số liệu cho phần trăm hay tỉ lệ, nhóm phải tính tốn để ra số cụ thể


CHƯƠNG II. TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Chọn biến
Biến phụ thuộc
Y: Tổng sản phẩm quốc nội GDP (Đơn vị tính: tỷ đồng)
Biến độc lập: Mơ hình gồm 5 biến độc lập:
X1: Dân số ( Đơn vị tính : Nghìn người)
X2: Chi tiêu của chính phủ (Đơn vị tính: Tỷ đồng )
X3: Đầu tư (Đơn vị tính : Tỷ đồng )


X4: Xuất khẩu (Đơn vị tính : triệu USD)
X5: Nhập khẩu ( Đơn vị tính: triệu USD)
2.1.1. Xây dựng mơ hình hồi quy
Mơ hình hồi quy mẫu:
Yi= 1 + 2X1i + 3X2i + 4X3i + 5X4i + 6X5 + ei
-Thực hiện thao tác trên Eview:
Quick -> estimate equation -> . Sau đó, ta nhập “ Y C X1 X2 X3 X4 X5 ” -> Ok
Ta được bảng sau:

Vậy ta được mơ hình hồi quy mẫu:
Y= 2930347 - 37,51765 X1 + 2,554924X2 + 0,256357X3 + 12,35047X4 –
3,184188X5 + ei


Ý nghĩa của các hệ số riêng:
Đối với 2 : Khi nhập khẩu, xuất khẩu, đầu tư, chi tiêu của chính phủ khơng đổi, nếu
dân số tăng ( giảm) 1 nghìn người thì tổng thu nhập quốc nội GDP giảm (tăng)
37,51765 tỷ đồng.
Đối với 3: Khi nhập khẩu, xuất khẩu, đầu tư, dân số khơng đổi, nếu chi tiêu của
chính phủ tăng (giảm) 1 tỷ đồng thì tổng thu nhập quốc nội GDP tăng (giảm)

2,554924 tỷ đồng.
Đối với 4 : Khi nhập khẩu, xuất khẩu, dân số, chi tiêu của chính phủ khơng đổi, nếu
đầu tư tăng (giảm) 1 tỷ đồng thì tổng thu nhập quốc nội GDP tăng (giảm)
0,256357 tỷ đồng.
Đối với 5 : Khi nhập khẩu, dân số, chi tiêu của chính phủ, đầu tư khơng đổi, nếu
xuất khẩu tăng ( giảm) 1 triệu USD thì tổng thu nhập quốc nội GDP tăng (giảm)
12,35047 tỷ đồng.
Đối với 6 : Khi xuất khẩu, dân số, chi tiêu của chinh phủ, đầu tư không đổi, nếu
nhập khẩu tăng ( giảm) 1 triệu USD thì tổng thu nhập quốc nội GDP giảm (tăng)
3,184188 tỷ đồng.
2.1.2.Kiểm định sự ảnh hưởng của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc
 P_Value (X1) = 0.0087 < α = 0.05 : dân số có ảnh hưởng đến tổng thu nhập
quốc nội GDP.
 P_Value (X2) = 0.0185 < α = 0.05 : chi tiêu chính phủ có ảnh hưởng đến
tổng thu nhập quốc nội GDP. 0.0025 <0.05
 P_Value (X3) = 0.7557 > α = 0.05 : đầu tư không ảnh hưởng đến tổng thu
nhập quốc nội GDP. 0< 0.05
 P_Value (X4) = 0.0315 < α = 0.05 : xuất khẩu có ảnh hưởng đến tổng thu
nhập quốc nội GDP. 0.5498>0.05
 P_Value (X5) = 0.5051 > α = 0.05 : nhập khẩu không ảnh hưởng đến tổng
thu nhập quốc nội GDP. 0.0018 < 0.05
 Từ kết quả kiểm định trên, suy ra loại bỏ biến X3 và X5 ra khỏi mơ hình. X4
2.1.3. Kiểm định sự phù hợp của mơ hình:
Sau khi loại bỏ biến X3 và X5 ra khỏi mơ hình, ta hồi quy mơ hình mới:
Vào Quick/ Estimate Equation/ nhập: Y C X1 X2 X4 / OK
Ta được bảng sau:


Nhìn vào R-squared có R2 = 0.999045 rất gần 1
Nhìn vào Prob(F-statistic) = 0.000000 < 0.05

→ mơ hình rất phù hợp
Lúc này mơ hình hồi quy mẫu là:
Ŷi=3211260– 41,14323*X1i + 2,774016*X2i +9,997010*X4i
2.2. Phân tích các hiện tượng
2.2.1. Đa cộng tuyến
a)

Phát hiện tượng đa cộng tuyến


Cách 1: Tương quan cặp giữa các biến giải thích cao
Chọn Quick → Group Statistics→ Correlations. Sau đó nhập X1,X2,X4
Kết quả thu được:

Từ bảng trên ta thấy hệ số tương quan giữa các biến giải thích đều rất cao
Hệ số tương quan giữa biến X1 và X2 là 0,966751 > 0,8
Hệ số tương quan giữa biến X1 và X4 là 0,959908 > 0,8
Hệ số tương quan giữa biến X2 và X4 là 0,990194 > 0,8
Như vậy có thể nghi ngờ có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mơ hình


Cách 2: hồi quy phụ
Ta hồi quy biến X1 theo 2 biến giải thích X 2 và X4 vào EWiews ta được kết quả
như sau :
Vào quick→estimate equation. Nhập X1 C X2 X4. Ta có kết quả sau:

Kiểm định bài toán
Xây dựng tiêu chuẩn kiểm định F = F(k-2, n-k +1)
ta có miền bác bỏ }
Từ bảng EViews nhìn giá trị F-statistic, ta có = 86,25506

Với n =15, k=4, α = 0.05 ⇒=3.89
> 3.89 ⇒∈
⇒bác bỏ giả thuyết tức là X1 có quan hệ tuyến tính với X 2 và X4
Kết luận: có hiện tượng đa cộng tuyến

b) biện pháp khắc phục: bỏ biến


(1)

hồi quy mơ hình khi bỏ biến X1 ta được :

nhìn vào giá trị R-squared có
=0,996975
(2) hồi quy mơ hình khi bỏ biến X 2 ta được :


ta thu được:
=0,988620
(3) hồi quy mơ hình khi bỏ biến X4 ta được


Ta thu được:
= 0,996388
→ >
Vậy bỏ biến X1 là phù hợp nhất
Khi đó ta thu được mơ hình hồi quy mẫu:
Ŷi =23425,94 + 2,260825*X2 + 9,345603 *X4
2.2.2. Tự tương quan.
a) Phát hiện hiện tượng

cách 1: Kiểm định d.Durbin-Watson:
Từ bảng kết quả hồi quy Y theo X2 và X4 ta được bảng


Theo dõi trên bảng eview, dòng Durbin-Watson stat = 1,368247. Vậy ta có
d=1,368247.
Với n=15, k=3, với mức ý nghĩa 5%. Tra bảng ta được dL=0,946;dU=1.543.


Vậy dL ddU, do đó theo phép kiểm định d.Durbin-Watson không
cho kết luận về hiện tượng tự tương quan.

Cách 2: kiểm định tự tương quan bằng phương pháp Breusch-Godfrey (B-G)
Từ cửa sổ Equation, chọn:
Views/Residual Test/ Serial Correlation LM Test…
Ta được




Trong cửa sổ này, ở mục Lags to in clude (là bậc tương quan hay còn gọi là
độ trễ trong tương quan). Ta chọn giá trị là 1(tức p=1), chọn OK.

Kết quả kiểm định(cửa sổ mơ hình mà B-G đưa ra sẽ có dạng):


Nhìn vào giá trị Pro.Chi-square(1) =0.378502> α = 0.05. Vậy chấp nhận Ho hay
không tồn tại tự tương quan bậc 1
Tương tự kiểm tra tự tương quan bậc 2: Trong mục Lags to in clued. Ta chọn giá
trị là 2(tức p=2), chọn OK.



Có Prob. Chi-square(2) =0.677025> α = 0.05. Vậy chấp nhận Ho hay không tồn tại
tự tương quan bậc 2.
Như vậy mơ hình khơng có hiện tượng tự tương quan
Khi đó mơ hình hồi quy mẫu vẫn là:
Ŷi =23425,94 + 2,260825*X2 + 9,345603 *X4
2.2.3. Phương sai thay đổi
a) phát hiện hiện tượng
cách 1: KIỂM ĐỊNH PARK
trước hết, lưu phần dư ei bằng cách: từ cửa sổ bảng kết quả hồi quy mơ hình Y
C X2 X4, chọn View/Actual, Fitted, Residual/ Actual, Fitted, Residual table.
Khi cửa sổ Equation hiện ra, chọn núm lệnh Proc/ Make Residual Series


Trong ô Name for resid series của cửa sổ Make Residual ta thay tên biến
resid01 bằng ei. Nhấn Ok được bảng số liệu sau:

-

Lưu YMU: từ cửa sổ bảng kết quả hồi quy, chọn proc/forecast. Tại ô
forecast name gõ YMU/ ok có giá trị như sau:


Sau khi lưu ymu và ei ta tiến hành hồi quy mơ hình: ln(ei2) = β1 + β2ln(Ŷ) + Vi
Thao tác trên eviews: vào Quick/ estimate equation xuất hiện hộp thoại equation,
tại đây gõ như sau: LOG(EI^2) C LOG(YMU)/ ok ta được kết quả như sau:


Nhận thấy P-value= 0.763154> 0.05 nên khơng có hiện tượng phương sai

của sai số thay đổi.
Cách 2: kiểm định White:
Từ bảng equation, ta vào View -> Residual Tests ->Heteroskedasticity Tests. Xuất
hiện hộp thoại chọn White ta được bảng:


Ta thấy P-value bằng 0.683976 > 0.05, suy ra mô hình khơng có hiện tượng
phương sai của sai số thay đổi.
Cách 3: Kiểm định Glejser
Từ bảng equation, ta chọn View -> Residual Tests ->Heteroskedasticity Tests.
Xuất hiện hộp thoại chọn Glejser ta được bảng:


Ta thấy P-value bằng 0.4694 > 0.05, suy ta mô hình khơng có hiện tượng phương
sai của sai số thay đổi.
Vậy mơ hình tốt nhất là:

Ŷi =23425,94 + 2,260825*X2 + 9,345603 *X4


CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Từ mơ hình trên ta có thể thấy được vai trị to lớn của các yếu tố chi tiêu chính phủ
và xuất khẩu đối với tổng sản phẩm quốc nội, trong đó yếu tố xuất khẩu có ảnh
hưởng lớn hơn chi tiêu của chính phủ. Vì vậy muốn tăng GDP, chúng ta nên tăng
giá trị xuất khẩu. việt nam đã là thành viên của Liên Hợp Quốc, đã gia nhập WTO,
từ đó có thêm nhiều điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu. bên cạnh đó, chi tiêu
của chính phủ cũng phải rõ rang, đảm bảo mang lại hiệu quả. Chính phủ nên chi để
xây dựng cơ cấu hạ tầng, giao thông.., chi cho đầu tư phát triển nhằm đẩy mạnh
tăng trưởng kinh tế.




×