Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Phép biện chứng duy vật Với Quản lý doanh nghiệp ở Việt NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (194.54 KB, 25 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
PhÐp biÖn chøng duy vËt Víi Qu¶n lý doanh nghiÖp ë ViÖt NAM
Mục lục
Trang
Mục lục ............................................................................ 1
Lời nói đầu ...................................................................... 3
CHƯƠNG I : CƠ SỞ CỦA ĐỀ TÀI
I.Khảo lược về lịch sử phép biện chứng ........................ 4
II.Những nội dung cơ bản của phép
biện chứng duy vật
A.Các nguyên lý cơ bản của phép
biện chứng duy vật
1.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến............................... 6
2.Nguyên lý về sự phát triển .......................................... 8
B. Qui luật của sự phát triển
1.Qui luật lượng-chất ................................................................... 9
2.Qui luật mâu thuẫn ................................................................... 10
3.Qui luật phủ định của phủ định ................................................11
C.Các cặp phạm trù .......................................................................12
CHƯƠNG II :
THỰC TRẠNG VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG
DUY VẬT VÀO THỰC TIỄN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.Thành công - ưu điểm ................................................................12
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.Khuyết điểm – hậu quả ................................................ 16
CHƯƠNG III
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI VẬN DUNG PHÉP
DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀO THỰC TRANG DOANH NGHIỆP
1.Người quản lý phải nắm bắt được chính xác
quy luật khách quan ....................................................................... 20


2.Phát huy tính sang tạo của công nhân
viên chức trong doanh nghiêp. ...................................................... 21
3.Phát hiện kịp thời, phân tích và giải quyết
mâu thuẫn đúng lúc,đúng chỗ,đủ điều kiện ..................................23
Lời kết .................................................................................24
Tài liệu tham khảo ............................................................. 25
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận và phương
pháp.Hệ thống các nguyên lý quy luật,phạm trù của nó không chỉ phản ánh đúng
hoạt động của thế giới tự nhiên,xã hội,tư duy và là công cụ sắc bén nhận thức thế
giới khách quan của con người, mà còn chỉ ra được những cách thức để định
hướng đúng hoạt động cụ thể nhằm mang lại hiệu quả năng suất cao trong thực
tiễn.
Quản lý doanh nghiệp là một quá trình kếp hợp giữa chủ quan và khách
quan.nên không thể không có phương pháp tư duy đúng đắn mà dẫn đến thành
công được;cũng như vậy,sẽ là hết sức sai lầm khi sử dụng phương pháp tư duy
siêu hình trong quản lý nói chung,quản lý doanh nghiệp nói riêng.Ph. Ăngghen
đã nhận định: “Phương pháp tư duy ấy(siêu hình – B.T.)mới xem thì có vẻ như
hoàn toàn có thể chấp nhận được ,bởi vì nó là phương pháp của cái mà người ta
gọi là lý trí lành mạnh của con người…,tuy là một người bạn đường rất đáng
kính…,nhưng dù sao thì nó cũng sẽ gặp phải một ranh giới mà nếu nó vượt quá
thì nó cũng sẽ trở thành phiến diện, hạn chế,trìu tượng và sa vào những mâu
thuẫn không thể nào giải quyết được”.Chính vì lẽ đó mà vận dụng những nội
dung phép biện chứng duy vật vào trong thực tế quản lý doanh nghiệp mang một
ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức to lớn.
------------------------------------------------------------------------------------
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368

CHƯƠNG I : CƠ SỞ CỦA ĐỀ TÀI
Phép biện chứng duy vật là học thuyết về phát triển dưới hình
thức đầy đủ, sâu sắc và toàn diện nhất,về tính tương đối của tri
thức con người
(V.I.Lênin)
I.Khảo lược về lịch sử phép biện chứng:
Biện chứng là thuật ngữ gốc tiếng Hy Lạp: nghệ thuật tiến hành tranh
luận,thảo luận.Trong lịch sử triết học,thuật ngữ “biện chứng” được sử dụng với
những nghĩa khác nhau.Platôn gọi biện chứng là phương pháp mà nhờ đó,căn cứ
trên việc phân tích và tổng hợp các khái niệm,chúng ta tiến hành nhận thức cái
hiện hữu đích thực-các khái niệm,chuyển từ các khái niệm thấp lên các khái
niệm cao hơn. Arixtốt xem biện chứng là phương pháp chứng minh xuất phát từ
các luận điểm khác nhau và tính xác thực chưa được xác định.
Với tư cách là một khoa học triết học,phép biện chứng được chuẩn bị trong
suốt một quá trình phát triển kéo dài của triết học và bắt đầu xuất hiện cùng với
sự ra đời của triết học.Các yếu tố biện chứng tự phát đã có trong triết học
phương Đông cổ đại, đặc biệt là trong triết học Trung Quốc và triết học Ấn Độ.
Căn cứ trên sự quan sát ban đầu,biện chứng tự phát thể hiện dưới hình thức
rõ rang và đầy đủ như trong triết học Hi Lạp, đặc biệt là của Hểaclít.Theo
Hểaclít,tất cả đều tồn tại và đồng thời cũng không tồn tại,tất cả đều biến đổi, đều
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nằm trong qua trình xuất hiện và tiêu vong không ngừng.Hểaclít cố gắng giải
thích sự chuyển biến của các vật thành mặt đối lập của mình.
Phép biện chứng duy tâm về khái niệm được nghiên cứu trong trường phái
Xổcát và Platôn.Platôn xuất phát từ luạn điểm cho rằng chỉ có thể phát hiện ra
chân lý trong trường hợp lúc đầu thừa nhận một định đề nào đó (cái duy nhất
tồn tại),sau đó thừa nhận và phân tích sự phủ định của nó(cái duy nhất không tồn
tại),làm sang tỏ mối quan hệ của chúng với nhau.
Các luận điểm biện chứng dưới hình thức thần bí đã có mặt trong triết học

của chủ nghĩa Platôn mới,theo đó với tư cách bản chất không nhận thức
được,không giải thích được, đứng bên trên tất cả,Thượng Đế sinh ra mọi cái hiện
tồn từ mình bằng con đường thiên xạ
Ở thời kỳ thống trị của phương pháp siêu hình trong triết học (thế kỷ XV-
XVIII),phép biện chứng không biến mất.Thể hiện trong lý luận của
Đềcáctơ,Lépnít…Quan niệm biện chứnh thế giới đã được khoa học tự nhiên thế
kỷ XVII-XVIII chuẩn bị.Sự phát hiện ra phép tính vi phân và phép tính vi phân
đã cho phép khoa học tự nhiên mô tả các quá trình vận động bằng công thức toán
học, đã đưa đến cái thống nhất của cái vô hạn và cái hữu hạn,cái đứt đoạn và cái
liên tục.Các giả thuyết vũ trụ của Cantơ và của Lấpcơ đã làm lung lay quan niệm
về tự nhiên như là cái chết đứng và có sẵn từ xa xưa;các ông chỉ ra rắng,tự nhiên
cũng có sự sống của mình trong thời gian.
Một giai đoạn mới trong phát triển của phép biện chứng gắn liền với triết
học Đức cuối thế kỷ XVIII-nửa đầu thế kỷ.Trog tác phẩm của các nhà triết học
Đức,phép biện chứng được phát triển trên cơ sở duy tâm và được trở thành
phương pháp nhận thức phổ biến;các nhà kinh điển của triết học cổ Đức đã vạch
rõ cấu trúc biện chứng của tư duy mà họ coi là bản nguyên đầu tiên của tồn
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tại.Phép biện chứng của Hêghen phát triển đầy đủ và sâu sắc hơn cả,tất nhiên là
trên cơ sở duy tâm.Nguyên lý phát triển đã được Hêghen sử dụng làm xuất phát
điểm để giải thích hiện tượng.Theo ông,mọi thứ bao quoanh chúng ta đều có thể
được xem là mâu mực của biện chứng.
Các tư tưởng biện chứng về phát triển xuyên suốt suy luận của các nhà xã
hội chủ nghĩa không tưởng Pháp là Xanh Ximông và Furiê
Như vậy trước Mác đã tồn tại hai hình thức của phép biện chứng:phép biện
chứng ngây thơ,tự phát của triết học cổ điển Đức.Phép biện chứng duy vật do
C.Mác và Ănghen sang lập đã dựa trên cơ sở tiếp thu và chỉnh lý một cách duy
vật đối với phép biện chứng duy tâm của Hêghen.Trong triết học Mác ,phép biện
chứng thực sự trơ thành khoa học nghiên cứu các quy luật của thế giới khách

quan và của hoạt động chủ quan.
II.Những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật:
A.Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật:
1.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
- Vị trí nguyên lý: đây là nguyên lý cơ bản và là nền tảng của phép biện
chứng đồng thời trong lịch sử đó cũng là nguyên lí được xác định lớn nhất.
- K/n mối liên hệ phổ biến:giữa các sự vật hiện tượng của thế giới luôn tồn
tại sự qui định lẫn nhau do đó tất cả đều biến đổi.
- Mối liên hệ hàm nghĩa tính qui định,tính tương tác,tính biến đổi của tất
thảy mọi sự vật-hiện tượng của thế giới trong đó tính quy định là căn cứ,tính
tương tác là nguyên nhân,tính biến đổi la kết quả.
* Các luận điểm của nguyên lý:
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ tất cả các mối liên hệ của các sự vật-hiện tượng của TG đều tồn tại khách
quan bởi vì chỉ có 1 TG duy nhất là TG vật chất .
+ Mỗi một sự vật hay hiện tượng thì đều luôn luôn tác động hay bị tác độnh
bởi sự vật-hiện tượng khác.
+ Mỗi một sự vật-hiện tượng thì đều luôn luôn là 1 hệ thống cấu trúc mở
nghĩa là 1 là:bản thân nó là 1 hệ thống cấu trúc được tạo nên từ những phần tử
nhỏ hơn và do đó là tập hợp mối lien hệ phổ biến bên trong nó.Hai là:tồn tại
trong mối lien hệ phổ biến với sự vật-hiện tượng khác nó tạo nên tập hợp các
mối lien hệ phổ biến ngoài nó.
+ Mỗi một sự biến đổi của TG dù là nhỏ nhất đều thong qua các mối lien hệ
phổ biến với sự vật-hiện tượng lhác,nó tạo nên tập hợp các mối lien hệ phổ biến
ngoài nó.
+ Mỗi một sự biến đổi của thế giới dù là nhỏ nhất đều thong qua các mối
lien hệ phổ biến tác động đến những biến đổi khác.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Đễ nhận thức đúng sự vật-hiện tượng cần phải phân tích nó trong các mối

liên hệ phổ biến mà càng phân tích được nó đầy đủ thì càn hiểu được bấy
nhiêu.Vì vậy có thể nói tổng quát là cần phải nguyên tắc toàn diện trong việc
nhận thức cũng như giải quyết vấn đề thực tiễn, để thực hiện nguyên tắc này
trong Khoa Học thường sử dụng phương pháp liên ngành khoa học và giải quyết
vấn đề thực tiễn.
+ Trong việc nhận thức và giải quyết các vấn đề đặt nó trong điều kiện xác
định tức thực hiện nguyên tắc lịch sử cụ thể trong việc nhận thức và giải quyết
những vấn đề thực tiễn thực hiện nguyên tắc trong ngành Khoa Học người ta
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thường sử dụng phương pháp trìu tượng hoá Khoa Học có nghĩa trong điều kiện
này quan hệ nào trọng tâm thì bắt đầu quan hệ đó.
2.Nguyên lý về sự phát triển:
- Vị trí : Nguyên lý trung tâm trong phép biện chứng duy vật do Mác sang
lập.
- K/n : phát triển chính là quá trình biến đổi của các sự vật hiện tượng với
những đặc trưng chính
+ Không chỉ đơn thuần là sự biến đổi về lượng mà là trên cơ sở sự biến đổi
về lượng thực hiện sự biến đổi về chất ở trình độ cao hơn.
+ Đó là sự biến đổi mà làm thay đổi cấu trúc của sự vật và cơ chế hoat động
của sự vật và làm thay đổi bản chất của sự vật
* Ý nghĩa:
- Để thực hiện các quá trình phát triển cần hướng vào sự biến đổi về chất.
- Muốn thực hiện phát triển thì điều căn bản la hướng vào bản biến đổi của
cấu trúc,làm thay đổi cơ chế hoạt động.
- Trong việc thực hiện các chiến lược phát triển thì cần phải tính toán đầy
đủ các điều kiện tác động đến quá trình thay đổi đó.
- Xây dựng mô hình phát triển phù hợp điều kiện phát triển.
B. Qui luật của sự phát triển
1.Qui luật lượng-chất:

- Khái niệm chất:
Mỗi sự vật-hiện tượng đều có thuộc tính,tính chất khách quan vốn có của
nó.Sự thống nhất các thuộc tính này tạo nên chất của sự vật
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nội dung quy luật:
+ Sự biến đổi về lượng bao hàm khả năng tất yếu dẫn đến biến đổi về chất.
+ Tích luỹ dần lượng của lao động tạo nên sự ra đời của CN-Tư bản
+ Sự tích luỹ dần về lượng chỉ bao hàm khả năng tất yếu.Khả năng đó chỉ
thành hiện thực với các điều kiện xác dịnh:
- Điều kiện:
+ Những biến đổi về lượng đạt tới giới hạn điểm nút.
+ Cùng với biến đổi về lượng dẫn tới biến đổi về cấu trúc.
Như vậy: như vậy những biến đổi về lượng sẽ tạo ra những biến đổi về chất
mà biến đổi về chất sẽ tạo ra khả năng biến đổi về lượng.
Đó là phương thức,cơ chế,cách thức biến đổi,phát triển phổ biến của sự vật-
hiện tượng.
* Ý nghĩa :
- Muốn thực hiện sự biến đổi phát triển(biến đổi về chất) cần phải trên cơ sở
tích luỹ dần về lượng.
- Khi lượng đã biến đổi tới dạng nút cần thực hiện phương án biến đổi về
chất.
- Khi chưa đạt tới điểm nút mà đã thực hiệnbiến đổi chất dẫn đến tả khuynh
- Nếu chưa đạt tới điểm nút mà thực hiện thay đổi về chất dẫn tới hữu
khuynh.
2,Qui luật mâu thuẫn :
* Khái niệm:
- Dùng để khái quát liên hệ giữa mặt đối lập.Mối liên hệ những gì có xu
hướng trái ngược nhau. Đồng thời nó là điều kiện,tồn tại của nhau
9

Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Nội dung qui luật:
- Mâu thuẫn là cái tồn tại khách quan
- Mâu thuẫn là cái tồn tại phổ biến tồn tại trong mọi lĩnh vực,mọi mối liên
hệ đều có khả năng dẫn đến mâu thuẫn
- Mỗi sự vật đều bao hàm nhiều mâu thuẫn tạo nên tính phổ biến của mâu
thuẫn . Thức đẩy quá trình biến đổi sự vật
- Trong đó nguồn gốc động lực trực tiếp chính là sự đấu tranh các mặt đối
lập.
- Đấu tranh giữa các mặp đối lập nhiều hình thức khác nhau
- Mỗi mâu thuẫn đều có 1 quá trình phát sinh,phát triển và chuyển hoá của
các mặt đối lập
- Các mặt đối lập thủ tiêu lẫn nhau trong quá trình chuyển hoá dẫn đến xác
lập tiền đề mới
- Các mặt đối lập thâm nhập nhau,cải tạo nhau
- Với mỗi sự vật có nhiều loại mâu thuẫn,có mâu thuẫn bên trong và bên
ngoài.
+ Mâu thuẫn cơ bản và không cơ bản
+ Mâu thuẫn chủ yếu và thứ yếu
- Đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối còn sự thống nhất là tương
đối,tạm thời
* Ý nghĩa :
- Tôn trọng mâu thuẫn (nghiên cứu mâu thuẫn vốn có)
- Tạo ra nguồn gốc động lực phát triển trên cơ sở phát hiện và giải quyết
đấu tranh các mặt đối lập trong tính thống nhất của nó,trên cơ sở phát hiện và
giải quyết mâu thuẫn vốn có của nền kinh tế do đó tao ra cạnh tranh kinh tế.
10

×