Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

khúc hát ru nhũng em bé lón trên lung mẹ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (172.63 KB, 20 trang )

Nguyễn Thò Thu Huyền
TUẦN 25
Ngày soạn : 27.02 Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2011
Ngày dạy : 28.02
Tập đọc( T49) : KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I.Mục đích, yêu cầu :
-Luyện đọc :
+ Đọc đúng các từ (hoặc cụm từ) : lên cơn loạn óc, quả quyết, man rợ; đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt – nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
+Đọc diễn cảm toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ khá nhanh.
-Hiểu :+Nghóa các từ (cụm từ) : trắng bệch, ôn tồn, gườm gườm.
+Nội dung bài : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác só Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển
hung hãn; ca ngợi sức mạnh chính nghóa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược.
-Các em có ý thức bênh vực bạn yếu, giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.
* GDKNS: - Tự nhận thức: xác đònh giá trò cá nhân.
- Ra quyết đònh.
- Ứng phó, thương lượng.
- Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy và học :
2.Bài cũ : Đoàn thuyền đánh cá
-Đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó? (Huyền)
-Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó? (Q. Nguyên)
-Nêu đại ý của bài ( Nam)
3.Bài mới : Khuất phục tên cướp biển
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Luyện đọc
Mục tiêu : Luyện đọc đúng, phát hiện và sửa lỗi sai về cách phát âm,cách ngắt nghỉ hơi của hs.
-Yêu cầu 1 hs thực hiện : +Đọc mẫu thành tiếng cả bài, cả lớp đọc thầm
+Đọc nối tiếp theo đoạn : (2 lần)
Lần 1 : kết hợp sửa lỗi sai - Lần 2 : kết hợp giải nghóa từ.


+Luyện đọc theo nhóm 2, báo cáo kết quả.
-Đọc mẫu toàn bài.
-Thực hiện theo yêu cầu.
-Đọc nối tiếp theo đoạn,
sửa lỗi và giải nghóa.
-Luyện đọc theo nhóm.
-Theo dõi và đọc thầm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài.
-Yêu cầu đọc thầm đoạn “Tên chúa tàu ấy … bài ca man rợ” và “tìm những
từ ngữ cho thấy tên cướp biển rất dữ tợn” (trên má có vết sẹo chém dọc
xuống, trắng bệch, hát những bài ca man rợ, … ).
Chốt ý đoạn 1 =>Hình ảnh hung dữ và đáng sợ của tên cướp biển.
-Yêu cầu đọc thầm đoạn “Một lần … phiên toà sắp tới” và cho biết
* “Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện qua những chi tiết nào?”
(đâïp tay xuống bàn quát mọi người và cả bác só Ly, rút dao ra lăm lăm chực
đâm bác só Ly).
* Thấy tên cướp như vậy, bác só Ly đã làm gì? (Vẫn ôn tồn giảng giải cho
ông chủ quán trọ cách trò bệnh, điềm tónh khi hỏi hắn, nói dõng dạc và quả
quyết về quyết đònh của mình).
* Lời nói và cử chỉ của bác só Ly cho thấy ông là người như thế nào? (nhân
từ, điềm đạm, cứng rắn, dũng cảm).
-Hs đọc thầm và trả lời
câu hỏi.
-Nhận xét, bổ sung.
-Hs đọc thầm và trả lời
câu hỏi.
-Nhận xét, bổ sung.
1
Nguyễn Thò Thu Huyền

- Chốt ý 2 =>Cuộc đối đầu giữa bác só Ly và tên cướp biển.
-Yêu cầu đọc thầm đoạn “Trông bác só … im như thóc” và cho biết “Cặp
câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh nghòch nhau của bác só Ly và tên
cướp biển?” (Một đằng thì đức độ, hiền từ … như con thú dữ nhốt chuồng).
+Khoanh tròn ý trả lời đúng cho câu hỏi “Vì sao bác só Ly khuất phục
tên cướp biển hung hãn?” (Vì ông bình tónh và cương quyết bảo vệ lẽ phải).
- Chốtý 3 =>Tên cướp biển bò bác só Ly khuất phục.
+Đọc lướt toàn bài nêu đại ý của bài
Đại ý: Bài văn ca ngợi hành động dũng cảm của bác só Ly trong cuộc đối
đầu với tên cướp biển hung ác, bạo ngược.
-Hs đọc thầm và trả lời
câu hỏi.
-Khoanh tròn câu trả lời
đúng ở SGK.
-Đọc lướt và nêu ý kiến
cá nhân.
-Nhắc lại.
Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu : Rèn kó năng thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài.
-Yêu cầu hs thực hiện :
+Đọc nối tiếp theo đoạn =>Theo dõi, hướng dẫn cách đọc đoạn ““Chúa
tàu trừng mắt nhìn bác só, … phiên toà sắp tới”
-Đọc mẫu
+Đọc thể hiện
+Luyện đọc theo nhóm bàn, trình bày.
-Tổ chức thi đọc diễn cảm.
4.Củng cố : -Yêu cầu hs “tìm những chi tiết cho thấy bác só Ly là người
bình tónh và cương quyết bảo vệ lẽ phải” theo nhóm 2. Liên hệ giáo dục
HS.
-Nhận xét tiết học - Dặn dò : Luyện đọc ở nhà.

-Đọc nối tiếp.
-Theo dõi
-Đọc thể hiện.
-Luyện đọc theo nhóm.
-Thi đọc, nhận xét.
___________________________________________________
Đạo đức( T25) : ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ 2
I.Mục tiêu :
-Củng cố kiến thức về các hành vi đạo đức đã học.
-Vận dụng kiến thức, thực hành các hành vi đạo đức đã học.
-Các em mạnh dạn phê phán những hành vi sai trái; ủng hộ, đồng tình với những hành vi đạo đức phù
hợp với lứa tuổi, với kiến thức đã học.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Bảng phụ thống kê tên bài học và truyện kể
-Học sinh : Ôn kiến thức đã học, tìm những câu chuyện có liên quan đến hành vi đạo đức đã học.
III.Các hoạt động dạy và học :
2. Bài cũ: Giữ gìn các công trình công cộng.( Dung, Ka Thờng)
3.Bài mới : Ôn tập và thực hành giữa học kì 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức
Mục tiêu : Vận dụng kiến thức đã học, nhận xét về hành vi, bày tỏ thái độ trước hành vi của nhân vật.
-Yêu cầu hs thực hiện :
+Nhớ lại, nêu tên các bài đạo đức đã học và ghi nhớ của bài.
+Trao đổi nhóm bàn, giới thiệu những câu chuyện có nội dung phù hợp
với hành vi đạo đức trong từng bài, tập kể chuyện.
+Trình bày câu chuyện trước lớp, cả lớp lắng nghe và nêu câu hỏi tìm
hiểu về hành vi đạo đức trong truyện . =>Theo dõi, nhận xét.
-Nêu tên các bài đã học và
ghi nhớ.
-Trao đổi câu chuyện theo
nhóm bàn, tập kể và góp ý

cho nhau.
-Trình bày, chất vấn.
Hoạt động 2 : Xây dựng và thể hiện tình huống
Mục tiêu : Vận dụng kiến thức đã học, xây dựng và thể hiện cách ứng xử một tình huống có thể gặp.
-Giới thiệu hoạt động : Xây dựng và thể hiện tình huống theo những chuẩn -Theo dõi.
2
Nguyễn Thò Thu Huyền
mực hành vi đạo đức đã học.
-Nêu tiêu chí đánh giá :
+Tình huống có nội dung phù hợp với các chủ đề đạo đức đã học.
+Giải quyết được vấn đề.
+Cách thể hiện của từng nhân vật.
+Trả lời được câu hỏi.
-Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 6
+Thảo luận xây dựng tình huống.

+Các nhóm thể hiện tình huống trước lớp, cả lớp theo dõi và nêu câu hỏi
chất vấn, góp ý cách thể hiện tình huống.
+Tự đánh giá =>Theo dõi, nhận xetù, đánh giá.
4.Củng cố : -Yêu cầu hs trình bày câu thơ hoặc bài hát khuyên ta thực
hiện theo những chuẩn mực hành vi đạo đức đã học.
-Theo dõi tiêu chí đánh
giá.
-Thảo luận, xây dựng tình
huống.
-Thể hiện tình huống.
-Nêu câu hỏi chất vấn.
-Tự đánh giá.
_________________________________________________________
Toán( 121) : PHÉP NHÂN PHÂN SỐ

I.Mục tiêu :
-Học sinh biết cách nhân hai phân số.
-Vận dụng kiến thức, thực hiện phép nhân hai phân số.
- Làm tính cẩn thận, chính xác.
Hỗ trợ: Cách thực hiện phép nhân phân số.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Hình vẽ như phần kiến thức SGK.
III.Các hoạt động dạy và học :
2. Bài cũ:
Gọi HS lên bảng làm bài tập:
3
8
+
5
2
;
3
25
-
6
5
( Vũ Hoàng, Tín)
-Nêu cách cộng, trừ phân số khác mẫu số.
3.Bài mới : Phép nhân phân số
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức
Mục tiêu : Hs biết cách nhân hai phân số.
-Giới thiệu hình vẽ và yêu cầu hs lần lượt thực hiện :
+Tính diện tích hình vuông (1 m
2
)

H : Hình vuông gồm bao nhiêu ô? (15 ô)
H : Mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu mét vuông? (
15
1
m
2
)
+Xác đònh chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật so với cạnh hình
vuông.
+Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật (
3
2
5
4
×
)
+Quan sát hình vẽ và cho biết “Hình chữ nhật gồm mấy ô?” (8 ô)
H : Diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu? (
15
8
m
2
)
+Dựa vào phép tính
15
8
3
2
5
4


, nêu cách nhân hai phân số.
=>Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với
mẫu số.
-Theo dõi.
-Tính và nêu đáp án.
-Trả lời câu hỏi.
-Nhận xét, bổ sung.
-Xác đònh chiều dài, chiều
rộng.
-Nêu cách tính.
-Quan sát và trả lời các câu
hỏi.
-Nêu cách nhân 2 phân số
-Nhắc lại kết luận.
3
Nguyễn Thò Thu Huyền
Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs thực hành
Mục tiêu : Rèn kó năng thực hiện phép nhân hai phân số.
Bài 1/133 : -Yêu cầu hs đọc đề và thực hiện
+Tính nhẩm và nêu đáp án câu a, d (a.
35
24
; d.
56
1
)
+Làm câu b, c vào vở (
9
1

;
3
4
)
-Hướng dẫn hs rút gọn tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia
Bài 2/133 : Rút gọn rồi tính -Yêu cầu hs thực hiện :
+Làm nháp , mỗi tổ làm một câu, (
15
7
;
18
11
;
4
1
)
-Lưu ý : cần rút gọn phân số đến tối giản.
Bài 3/133 : -Yêu cầu hs đọc đề và thực hiện :
+Tìm hiểu đề và tóm tắt
+Làm bài vào vở, sửa bài.
Diện tích hình chữ nhật là
35
18
m
2
4.Củng cố : -Yêu cầu hs nhắc lại cách nhân hai phân số.
-Nhận xét tiết học -Dặn dò : Làm bài và chuẩn bò bài sau.
-Nêu yêu cầu.
-Tính nhẩm và nêu đáp án
-Làm bài vào vở

-Nhận xét, sửa bài
-Nêu yêu cầu
-Làm theo tổ, 3 Hs đại diện 3
tổ lên bảng làm, lớp nhận
xét.
-Đọc đề và tìm hiểu đề.
-Thực hiện các yêu cầu.
-Nhận xét, sửa bài.
____________________________________________________________
Khoa học( T49) : ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I.Mục tiêu
-Học sinh biết tác hại của ánh sáng không thích hợp đối với mắt.
-Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng …
để bảo vệ mắt; nhận biết thực hiện phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt;
thực hiện đọc sách ở nơi có ánh sáng vừa đủ.
-Các em có ý thức đọc sách, làm việc ở những nơi có ánh sáng vừa đủ để giữ gìn và bảo vệ đôi mắt.
* GDKNS: - Kó năng trình bày về các việc nên, không nênlàm để bảo vệ mắt.
- Kó năng bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dúng ánh sáng.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : khăn tay, phiếu ghi câu hỏi thảo luận.
III.Các hoạt động dạy và học :
2.Bài cũ:Ánh sáng cần cho sự sống(tt)
- Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban đêm, một số động vật kiếm ăn vào ban ngày?(Thảo)
- Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng ?
( Hiệp)
3.Bài mới : Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào
nguồn sáng
Mục tiêu : Hs nhận biết và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt.
-Yêu cầu cá nhân hs thực hiện : Quan sát hình trang 98 và nêu ví dụ về

những trường hợp ánh sáng phát ra quá mạnh, trình bày trước lớp.
* Tại sao không nên nhìn trực tiếp vào ánh Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn?
-Thực hiện thí nghiệm với kính lúp làm cho một vật nóng lên.
-Giảng : Mắt có một bộ phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn trực tiếp vào
vật phát ra ánh sáng quá mạnh, ánh sáng tập trung ở đáy mắt có thể làm
tổn thương mắt.
-Quan sát hình và nêu ví
dụ.
-Trả lời câu hỏi.
-Theo dõi, bổ sung
-Nghe giảng.
4
Nguyễn Thò Thu Huyền
=>Ánh sáng không thích hợp sẽ có hại cho mắt. Ánh sáng quá mạnh
chiếu vào mắt có thể làm hỏng mắt.
* Nên làm gì và không nên làm gì để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh
gây ra? ( Không nhìn thẳng, nhìn trực tiếp vào vật phát sáng để tránh làm
tổn thương đến mắt.) =>Theo dõi, nhận xét.
-Nhắc lại kết luận.
-Trả lời câu hỏi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về những việc nên làm và những việc không nên làm để đảm bảo đủ ánh
sáng khi đọc, viết .
Mục tiêu : Hùs biết những việc nên làm hoặc không nên làm để có đủ ánh sáng khi đọc, viết.
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 :
* Quan sát hình trang 99, nêu những trường hợp cần tránh để không gây
hại cho mắt.
* Nêu những việc nên làm và không nên làm để có đủ ánh sáng khi đọc
sách
=> Học, đọc sách dưới ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh đều có hại cho
mắt

-Lưu ý :
+Tư thế, khoảng cách từ sách, màn hình ti vi, màn hình máy vi tính đến
mắt.
+Nơi có ánh sáng, hướng ánh sáng.
+Thời gian xem ti vi, làm việc với máy vi tính hoặc đọc sách.
4.Củng cố : -Nêu những việc nên làm và không nên làm để có đủ ánh
sáng khi đọc sách
-Nhận xét giờ học -Dặn dò : -Xem lại bài và chuẩn bò bài sau.
-Thảo luận nhóm 4, trình
bày.
-Nhắc lại kết luận.
-Nghe giảng
____________________________________________________________________________________
Ngày soạn: 28/2 Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2011
Ngày dạy : 01.03
Chính tả ( T25): KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I.Mục đích, yêu cầu :
-Học sinh nghe – viết đúng đoạn “Cơn tức giận … như con thú dữ nhốt chuồng” trong bài Khuất phục tên
cướp biển.
-Viết đúng chính tả, phân biệt được những tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn r/d/gi, ên/ênh.
-Các em có ý thức viết đúng và trình bày sạch đẹp.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Phiếu bài tập chính tả âm vần.
III.Các hoạt động dạy và học :
2.Bài cũ : Hoạ só Tô Ngọc Vân.
-Yêu cầu hs viết các từ (cụm từ) : hoả tuyến, kí hoạ, bức tranh ( K’ Ghi)
3.Bài mới : Khuất phục tên cướp biển
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết chính tả
Mục tiêu : Hs nghe và viết đúng đoạn trích.
-Đọc mẫu đoạn văn, yêu cầu hs theo dõi SGK.

-Hướng dẫn viết các từ (cụm từ) khó : đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, quả
quyết =>Nhận xét, phân tích từ khó
-Nhắc hs cách trình bày và tư thế ngồi viết.
-Đọc cho hs viết đoạn trích với tốc độ vừa phải.
-Đọc bài cho hs soát lỗi, yêu cầu hs ghi số lỗi và sửa.
-Chấm bài và nhận xét bài viết của hs.
-Theo dõi
-Viết theo quy đònh
-Chuẩn bò viết bài.
-Nghe đọc và viết bài.
-Soát lỗi và sửa lỗi sai.
5
Nguyễn Thò Thu Huyền
Hoạt động 2 : Hướng dẫn chính tả âm, vần
Mục tiêu : Rèn kó năng phân biệt được những tiếng có âm vần dễ lẫn r/d/gi, ên/ênh.
Bài tập 2/68 : Điền vào chỗ trống ên hay ênh.
-Yêu cầu hs thực hiện :
+Hoàn thành phiếu (Mênh, lênh đênh, lên, lên, lênh khênh, kềnh).
+Nêu đáp án câu đố (cái thang).
4.Củng cố : -Yêu cầu hs viết lại từ còn sai trong bài
Nhận xét tiết học - Dặn dò : Luyện viết ở nhà, làm và chuẩn bò bài sau.
-Nêu yêu cầu.
-Làm bài vào phiếu.
-Nêu đáp án, sửa bài.
___________________________________________________________
Lòch sử ( T25): TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
I .Mục tiêu :
-Học sinh biết tình hình đất nước từ thế kỉ XVI và đời sông của nhân dân trong giai đoạn đó.
-Nêu được những thành tựu tiêu biểu của văn học và khoa học thời Hậu Lê.
- Giáo dục HS yêu q đất nước.

II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận
III.Các hoạt động dạy và học :
2- Bài cũ: n tập
3 .Bài mới : Trònh – Nguyễn phân tranh.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tình hình đất nước từ đầu thế kỉ XVI
Mục tiêu : Hs biết được sự suy yếu của nhà Hậu Lê và tình hình đất nước từ thế kỉ XVI.
-Yêu cầu hs đọc sách và mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Hậu Lê từ đầu
thế kỉ XVI (vua ăn chơi xa xỉ, quan lại chia bè phái tranh giành quyền lực
…). =>Theo dõi, nhận xét, bổ sung
=>Từ đầu thế kỉ XVI, chính quyền nhà Hậu Lê suy yếu.
-Giới thiệu về nhân vật lòch sử Mạc Đăng Dung và sự phân chia Nam Triều
– Bắùc Triều.
-Đọc sách, mô tả.
-Theo dõi, bổ sung.
-Nhắc lại kết luận.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về chiến tranh Trònh – Nguyễn
Mục tiêu : Hs biết sự hình thành Đàng Trong – Đàng Ngoài
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 và cho biết “Nguyên nhân nào dẫn đến chiến
tranh Trònh - Nguyễn?” (Hai thế lực Trònh – Nguyễn tranh giành quyền
lực).
+Trình bày diễn biến chính của chiến tranh Trònh - Nguyễn (Trong
khoảng 70 năm, hai họ Trònh – Nguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đất miền
Trung trở thành chiến trường ác liệt).
H : Cuộc chiến tranh Trònh – Nguyễn kết thúc như thế nào? (Hai họ lấy
sông Gianh làm ranh giới chia cắt đất nước).
-Thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi.
-Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đời sống nhân dân ở thế kỉ XVI

Mục tiêu : Hs biết hậu quả của cộc chiến tranh mà nhân dân phải gánh chòu
H : Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra những hậu quả
gì? (Đàn ông phải ra trận chém giết lẫn nhau, vợ xa chồng, con không thấy
bố, sự phát triển của đất nước bò ảnh hưởng).
4.Củng cố : -Yêu cầu hs “trình bày diễn biến chính của chiến tranh Trònh –
Nguyễn”
-Nhận xét giờ học -Dặn dò : Xem lại bài và chuẩn bò bài sau.
-Trả lời câu hỏi.
-Nhận xét, bổ sung
________________________________________________________
Luyện từ và câu( T49) : CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
6
Nguyễn Thò Thu Huyền
I.Mục đích, yêu cầu :
-Học sinh biếu ùý nghóa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
-Xác đònh chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?, tạo câu kể Ai là gì? từ chủ ngữ đã cho.
- HS có ý thức nói đủ câu.
Hỗ trợ: Cách xác đònh chủ ngữ.
II.Chuẩn bò :-Giáo viên : Bảng phụ, phiếu bài tập 2
III.Các hoạt động dạy và học :
2.Bài cũ : Vò ngữ trong câu kể Ai là gì?
-Xác đònh câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và vò ngữ của các câu đó (Thùy)
“Tô Ngọc Vân là một hoạ só tài hoa. ng tốt nghiệp trường Cao đẳng Mó thuật Đông Dương năm 1931
và sớm nổi danh tù trước Cách mạng tháng Tám với các bức tranh Ánh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa huệ,
Thiếu nữ bên hoa sen, …”
3.Bài mới : Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức
Mục tiêu : Học sinh nắm được ý nghóa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
*Hướng dẫn nhận xét : -Yêu cầu hs lần lượt thực hiện

+Đọc các câu, gạch chân câu kể Ai là gì?.
+Xác đònh chủ ngữ trong câu bằng gạch chéo (/) và cho biết “chủ ngữ chỉ
gì?”
+Thảo luận nhóm 4 và cho biết “Chủ ngữ của các câu trên do những từ
ngữ như thế nào tạo thành?”, trình bày =>Theo dõi, nhận xét, sửa bài :
Câu kể Ai là gì? Chủ ngữ trong câu Từ ngữ tạo thành CN
Ruộng rẫy là chiến trường.
Cuốc cày là vũ khí.
Nhà nông là chiến só.
Kim Đồng và các bạn anh là những
đội viên đầu tiên của nước ta.
Ruộng rẫy
Cuốc cày
Nhà nông
Kim Đồng và các
bạn anh
Danh từ
Danh từ
Danh từ
Cụm danh từ
H : Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? trả lời cho câu hỏi nào?
=>Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? chỉ sự vật được giới thiệu, nhận đònh ở vò
ngữ.
Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? trả lời câu hỏi : Ai?, Cái gì?, Con gì?
Chủ ngữ thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
-Thực hiện lần lượt các
yêu cầu.
-Nêu đáp án.
-Nhận xét, bổ sung.
-Thảo luận, trả lời.

-Nhắc lại kết luận.
Hoạt động 2 : Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu : Hs vận dụng kiến thức đã học để xác đònh vò ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Bài 1/69 : Tìm câu kể Ai là gì, xác đònh chủ ngữ trong các câu đó.
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
=>Theo dõi, nhận xét, sửa bài.
Bài 2/62 : -Yêu cầu hs hoàn thành phiếu bài tập =>Theo dõi, sửa bài.
Bài 3/62 : Đặt câu kể Ai là gì?
-Yêu cầu hs xác đònh bộ phận đã có, viết câu hoàn chỉnh vào vở.
=>Theo dõi, nhận xét, sửa bài.
4.Củng cố : -H : Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? trả lời cho câu hỏi nào?
-Nhận xét tiết học -Dặn dò : Làm bài vào vở và chuẩn bò bài sau.
-Đọc đề.
-Làm bài vào vở.
-Làm bài trên phiếu.
-Nêu yêu cầu.
-Thực hiện yêu cầu.
-Nhận xét, sửa bài.
____________________________________________________
Toán( T122 : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
-Củng cố kiến thức về phép nhân hai phân số; làm quen với phép nhân phân số với số tự nhiên
7
Nguyễn Thò Thu Huyền
-Vận dụng kiến thức, thực hiện phép nhân hai phân số.
- Làm tính cẩn thận, chính xác.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Hình vẽ như phần kiến thức.
Điều chỉnh nội dung: Bài 3/133: câu c: về nhà.bài 4/133: Về nhà.
III.Các hoạt động dạy và học :
2.Bài cũ : Phép nhân phân số

-Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? (Ka Inh)
-Tính
8
7
5
4
×
;
8
3
5
6
×
(Ka Rim, K’ Long)
3.Bài mới : Luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động : Hướng dẫn hs thực hành
Mục tiêu : Rèn kó năng thực hiện phép nhân hai phân số.
Bài 1/133 : -Yêu cầu cá nhân hs đọc đề và thực hiện
+Quan sát mẫu và nêu cách thực hiện : Viết số tự nhiên dưới dạng phân
số có mẫu số bằng 1.
+Quan sát cách viết gọn và nêu đáp án câu a, b (a.
11
72
;b.
6
35
).
+Làm câu c, d vào vở
-Lưu ý hs trường hợp nhân một phân số với 0.

Bài 2/133 : -Yêu cầu cá nhân hs đọc đề và thực hiện
+Quan sát mẫu và nêu cách thực hiện .
+Làm miệng.
-Lưu ý hs chỉ cần trình bày theo cách ngắn gọn trong vở.
Bài 3/133 : Yêu cầu hs thực hiện vào nháp và so sánh kết quả.
=>
3
5
2
×
chính là tổng của ba phân số bằng nhau, mỗi phân số là
5
2
.
+Nêu ví dụ tương tự.
-Lưu ý : trong trường hợp tính tổng các phân số bằng nhau nên chuyển về
dạng nhân một phân số với một số tự nhiên.
Bài 5/133 : -Yêu cầu hs đọc đề và thực hiện :
+Tìm hiểu đề và tóm tắt.
+Làm bài vào vở, sửa bài (Chu vi
7
20
m; diện tích
49
25
m
2
).
4.Củng cố : -Nêu cách thực hiện phép nhân một phân số với một số tự
nhiên

-Nhận xét tiết học -Dặn dò : Làm bài 3c, bài 4 và chuẩn bò bài sau.
-Nêu yêu cầu.
-Quan sát mẫu và nêu
cách thực hiện.
-Nêu đáp án.
-Làm bài vào vở
-Nhận xét, sửa bài
-Nêu yêu cầu
-Quan sát mẫu và nêu ý
kiến .
-Làm bài miệng
-Tính và so sánh.
-Nêu nhận xét.
-Nêu ví dụ
-Đọc đề và tìm hiểu đề.
-Thực hiện các yêu cầu.
-Nhận xét, sửa bài.
____________________________________________________________________________________
Ngày soạn: 01.03 Thứ tư ngày 02tháng 03 năm 2011
Ngày dạy : 02.03
Kể chuyện ( T25): NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I.Mục đích, yêu cầu :
-Học sinh nghe kể, nắm được nội dung và ý nghóa của câu chuyện “Những chú bé không chết”.
-Nghe kể, nhớ chuyện, dựa vào tranh và lời thuyết minh kể lại câu chuyện có phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt một cách tự nhiên, hợp lí.
- Giáo dục HS lòng biết ơn và noi gương những người đã hy sinh cho Tổ quốc.
Hỗ trợ: Cách kể chuyện.
8
Nguyễn Thò Thu Huyền
II.Chuẩn bò : -Giáo viên :Tranh minh họa, truyện “Những chú bé không chết”.

III.Các hoạt động dạy và học :
2. Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. ( Loan)
3.Bài mới : Những chú bé không chết.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Nghe kể chuyện
Mục tiêu : Hs nắm được nội dung câu chuyện.
-Kể lần 1 kết hợp giải nghóa từ khó.
“só quan” : quân nhân từ cấp bậc chuẩn uý trở lên.
“tra tấn” : đánh đạp tàn nhẫn bắt phải khai.
“phiên dòch” : dòch từ tiếng nước này sang tiếng nước khác.
-Kể lần 2 có tranh minh họa.
-Nghe kể lần 1 kết hợp
giải nghóa từ khó.
-Nghe kể, quan sát tranh.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs kể chuyện
Mục tiêu : Hs thực hành kể chuyện và hiểu được ý nghóa của câu chuyện
Bài tập 1/70 : Dựa vào tranh kể từng đoạn của câu chuyện vừa được
nghe
-Yêu cầu hs tập kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm bàn.
-Tổ chức thi kể chuyện theo đoạn trước lớp; yêu cầu hs nghe kể, đặt câu
hỏi tìm hiểu; góp ý =>Theo dõi, nhận xét, kết luận.
Bài tập 2 + 3/71 : Kể toàn bộ câu chuyện và trả lời các câu hỏi
-Yêu cầu hs tập kể toàn bộ câu chuyện theo cặp.
-Tổ chức thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp; yêu cầu hs nghe kể, góp ý
H : Câu chuyện ca ngợi những phẩm chất gì ở các chú bé?
Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến
só nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc.
H : Tại sao chuyện có tên là Những chú bé không chết?
-Yêu cầu hs suy nghó, đặt tên khác cho câu chuyện.
4.Củng cố : -Lưu ý hs kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ.

-Nhận xét tiết học -Dặn dò : Kể chuyện cho người thân nghe. Sưu tầm
câu chuyện về lòng dũng cảm.
-Nêu yêu cầu bài tập.
-Tập kể chuyện từng đoạn
-Thi kể chuyện trước lớp.
-Nghe kể, đặt câu hỏi.
-Nêu yêu cầu bài tập.
-Tập kể theo cặp.
-Thi kể chuyện trước lớp.
-Trả lời các câu hỏi
-Nêu ý kiến cá nhân.
______________________________________________
Tập làm văn( T49) : LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
I.Mục đích, yêu cầu :
-Củng cố kiến thức về cách tóm tắt tin tức; làm quen với việc tự viết tin và tóm tắt tin về các hoạt động
học tập, sinh hoạt diễn ra xung quanh.
-Thực hành tóm tắt bản tin có sẵn, viết và tóm tắt tin tức.
* GDKNS: - Tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu.
- Ra quyết đònh; tìm kiếm các lựa chọn.
- Đảm nhận trách nhiệm.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy và học :
2.Bài cũ : Tóm tắt tin tức
-Thế nào là tóm tắt tin tức? (Doanh)
-Nêu các bước thực hiện tóm tắt tin tức (Hiệp)
3.Bài mới : Luyện tập tóm tắt tin tức.
9
Nguyễn Thò Thu Huyền
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động : Thực hành tóm tắt tin tức.

Mục tiêu : Rèn kó năng tóm tắt tin tức, viết và tóm tắt bản tin về hoạt động học tập, sinh hoạt.
Bài tập 1 + 2/72 : -Yêu cầu cá nhân hs thực hiện :
+Đọc bản tin kết hợp giải nghóa từ khó.
+Viết tóm tắt bản tin vào nháp, trình bày trước lớp =>Theo dõi, góp ý.
+Viết phần tóm tắt vào vở.
-Giới thiệu thêm :
+Tin a : Liên đội trường Tiểu học Lê Văn Tám (An Sơn, Tam Kì,
Quảng Nam) trao học bổng và quà cho các bạn học sinh nghèo học giỏi và
các bạn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
+Tin b : Một số hoạt động lí thú và bổ ích của những học sinh Tiểu học
thuộc nhiều màu da ở Trường Quốc tế Liên hợp quốc (Vạn Phúc, Hà Nội).
Bài tập 3/72 : Viết tin về hoạt động của chi đội, liên đội hay của trường
đang học. Sau đó viết tóm tắt tin ấy bằng một hoặc hai câu.
-Hướng dẫn : Nhớ lại một hoạt động đã có ở trường cùng với các số liệu có
liên quan đến hoạt động đó.
-Giới thiệu thêm thông tin về hoạt động của trường.
-Yêu cầu cá nhân hs thực hiện :
+Nêu tin sẽ viết.
+Viết bản tin vào nháp, tóm tắt bản tin vừa viết.
+Trình bày bản tin và phần tóm tắt trước lớp =>Theo dõi, góp ý.
4.Củng cố : -Yêu cầu hs nêu các bước thực hiện tóm tắt bản tin
-Nhận xét tiết học -Dặn dò : Chuẩn bò bài sau.
-Đọc đề.
-Đọc bản tin
-Viết nháp, 1 hs viết
bảng phụ.
-Viết vào vở.
-Theo dõi.
-Nêu yêu cầu.
-Theo dõi.

-Nêu tin sẽ viết.
-Viết nháp, tóm tắt.
-Trình bày.
-Theo dõi, góp ý.
_________________________________________________
Toán( T123) : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
-Học sinh nhận biết một số tính chất của phép nhân phân số.
-Vận dụng tính chất thực hiện phép nhân hai phân số.
- Làm tính cẩn thận, chính xác.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Phiếu bài tập 1
*Viết vào chỗ chấm
a.

5
4
3
2

;

3
2
5
4

Vậy :
3
2
5

4

5
4
3
2
××
b.

4
3
5
2
3
1







×
;

4
3
5
2
3

1
=






××
Vậy :






×××






×
4
3
5
2
3
1


4
3
5
2
3
1
c.

4
3
5
2
5
1







+
;

4
3
5
2
4

3
5
1
=×+×
Vậy :
4
3
5
2
4
3
5
1

4
3
5
2
5
1
×+×=×






+
III.Các hoạt động dạy và học :
2. Bài cũ: ( Huyền, Huệ, Ka Hởu)

Tính rồi rút gọn:
a)
3
5

×

5
4
; b)
7
3
3
2
×
; c)
7
13
13
7
×
3 Bài mới : Luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1/134 : -Yêu cầu cá nhân hs đọc đề và thực hiện :
+Hoàn thành phiếu bài tập, nêu đáp án.
-Hoàn thành phiếu bài
10
Nguyễn Thò Thu Huyền
+Lần lượt nêu nhận xét về các thừa số của hai tích bằng nhau.
+Quan sát kết quả so sánh, dựa vào tính chất của phép nhân số tự nhiên

để nhận diện tính chất trong phép nhân phân số.
+Phát biểu lần lượt các tính chất của phép nhân phân số.
+Làm câu b vào vở =>Nhận xét, sửa bài (a.
11
9
; b.
3
1
; c.
21
17
)
+Nêu các tính chất đã vận dụng để thực hiện từng bài.
Bài 2/134 : -Yêu cầu hs thực hiện :
+Đọc đề và tìm hiểu đề.
+Tóm tắt, làm bài vào nháp (Chu vi hình chữ nhật là
15
44
m).
+Nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật.
4.Củng cố : -Lưu ý hs : rút gọn phân số sau khi tính
-Nhận xét tiết học -Dặn dò : Làm bài 3/134 và chuẩn bò bài sau.
tập
-Nêu nhận xét.
-Nhận diện.
-Phát biểu tính chất.
-Làm bài vào vở
-Nhận xét, sửa bài
-Nêu tính chất đã áp
dụng

-Đọc đề và tìm hiểu đề.
-Thực hiện các yêu cầu.
-Nhận xét, sửa bài.
___________________________________________________________
Kỹ thuật (T 25) CHĂM SÓC RAU HOA ( TIẾT 2)
I/Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức đã học ở tiết 1.
- Hs thực hành được những công việc chăm sóc rau, hoa: tưới nước, làm cỏ, vun xới đất.
- HS có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa.
II/Chuẩn bò:Vật liệu và dụng cụ( như tiết 1)
III/Các hoạt động dạy - học:
2.Bài cũ: Chăm sóc rau, hoa ( tiết 1)
H.Cần tưới nước vào thời gian nào trong ngày? Vì sao? ( Khanh)
H. Tác hại của cỏ dại đối với cây rau, hoa? ( Kiên)
H. Tỉa cây nhằm mục đích gì? ( Đạt)
3- Bài mới: Chăm sóc cây rau, hoa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: HS thực hành chăm sóc rau, hoa trong chậu
Mục tiêu: Hs thực hành được những công việc chăm sóc rau, hoa.
Nhắc lại những nội dung đã học ở tiết 1
Kiểm tra sự chuẩn bò vật liệu, dụng cụ thực hành của HS.
GV giao nhiệm vụ thực hành cho học sinh.
HS thực hành. Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, uốn nắn, chỉ
dẫn và nhắc nhở an toàn lao động.
HS thu dọn dụng cụ,vệ sinh dụng cu ïlao động, chân tay sau khi hoàn thành
công việc.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
Mục tiêu:Biết đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chí.
GV gợi ý cho HS tự đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chuẩn sau:
* Chuẩn bò đầy đủ vật liệu, dụng cụ.

*
Thực hiện đúng thao tác kỹ thuật .
* Chấp hành đúng các quy đònh về an toàn lao động, có ý thức hoàn thành
công việc được giao, đảm bảo thời gian quy đònh.
GV nhận xét, đánh giá kết quả học tâp của HS.
4. Củng cố – Dặn dò:
GV nhận xét tiết học. Chuẩn bò bài mới.
Hs nêu.
Hs thực hành.
-HS dựa vào nội dung
SGK để nêu qui trình.
11
Nguyễn Thò Thu Huyền
___________________________________________________________________________________
Ngày soạn: 02.03 Thứ năm ngày 03 tháng 03 năm 2011
Ngày dạy : 03.03
Tập đọc( T50) : BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I.Mục đích, yêu cầu :
-Luyện đọc :
+ Đọc đúng các từ (hoặc cụm từ) : buồng lái, mắt đắng, đột ngột; đọc trôi chảy toàn bài, ngắt –
nghỉ hơi đúng nhòp thơ.
+ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tươi, hóm hỉnh, thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan của
các chiến só lái xe.
-Hiểu : +Nghóa của các từ (cụm từ) : tiểu đội.
+Nội dung của bài thơ : Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến só lái xe trong những
năm tháng chống Mỹ cứu nước.
Hỗ trợ: Cách đọc các từ khó, đọc diễn cảm.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy và học :
2.Bài cũ : Khuất phục tên cướp biển

-Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện qua những chi tiết nào? (Loan)
-Lời nói và cử chỉ của bác só Ly cho thấy ông là người như thế nào? (Thi)
-Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh nghòch nhau của bác só Ly và tên cướp biển? (Thảo)
3.Bài mới : Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Luyện đọc
Mục tiêu : Luyện đọc đúng, phát hiện và sửa lỗi sai về cách phát âm,cách ngắt nghỉ hơi của hs.
-Yêu cầu 1 hs thực hiện : +Đọc mẫu thành tiếng cả bài, cả lớp đọc thầm.
+Đọc nối tiếp theo đoạn : (2 lần)
Lần 1 : kết hợp sửa lỗi sai - Lần 2 : kết hợp giải nghóa từ.
+Luyện đọc theo nhóm 2, báo cáo kết quả.
-Đọc mẫu toàn bài.
-Thực hiện theo yêu cầu.
-Đọc nối tiếp theo đoạn,
sửa lỗi và giải nghóa.
-Luyện đọc theo nhóm.
-Theo dõi và đọc thầm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài.
*Ba khổ thơ đầu :
-Yêu cầu hs đọc thầm và cho biết “Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến só lái xe?” (Bom
giật, bom rung, kính vỡ đi rồi/Ung dung buồng lái ta ngồi/Nhìn đất, nhìn
trời, nhìn thẳng/ …).
-Giảng : Những khó khăn gian khổ trong cuộc kháng chiến không thể làm
mất đi niềm lạc quan của những người chiến só lái xe. Mặc cho bom rơi, sự
sống hay cái chết chỉ trong gang tấc, những người chiến só lái xe vẫn dũng
cảm đi tới vì miền Nam ruột thòt đang chìm trong máu lửa.
Chốt ý 1 =>Tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến só lái xe.
*Khổ thơ cuối :

-Yêu cầu hs đọc thầm và cho biết “Tình đồng chí, đồng đội của các chiến só
được thể hiện trong những câu thơ nào? (gặp bạn bè suốt chặng đường đi
tới/ Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi …).
Chốt ý 2 =>Tình đồng chí, đồng đội thắm thiết của các chiến só lái xe.
+Đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi “Hình ảnh những chiếc xe không
-Hs đọc thầm và trả lời
câu hỏi, trình bày.
-Nhận xét, bổ sung.
-Nghe giảng.
-Hs đọc thầm và trả lời
câu hỏi, trình bày.
-Nhận xét, bổ sung.
-Đọc thầm và nêu ý kiến
cá nhân.
12
Nguyễn Thò Thu Huyền
có kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm
nghó gì?”
+Nêu đại ý của bài thơ.
Đại ý: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến só lái xe trong
những năm tháng chống Mỹ cứu nước.
-Nhắc lại.
Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu : Rèn kó năng thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài.
-Yêu cầu hs thực hiện :
+Đọc nối tiếp theo đoạn =>Theo dõi, hướng dẫn cách đọc đoạn “Không có
kính không phải vì xe không có kính … Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi”
-Đọc mẫu
+Đọc thể hiện.
+Luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc theo cặp.

-Tổ chức thi đọc thuộc khổ thơ.
4.Củng cố : Nhắc lại đại ý của bài.Liên hệ giáo dục.
-Nhận xét tiết học - Dặn dò : Luyện đọc ở nhà.
-Đọc nối tiếp.
-Theo dõi
-Đọc thể hiện.
-Luyện đọc theo nhóm.
-Thi đọc, nhận xét.
______________________________________________________________
Luyện từ và câu( T50): MỞ RỘNG VỐN TỪ : DŨNG CẢM
I.Mục đích, yêu cầu :
-Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Dũng cảm.
-Rèn kó năng tìm từ ngữ thuộc chủ đề, tìm nghóa hợp với từ, điền từ vào chỗ trống.
- Gió dục HS có tinh thần dũng cảm.
Hỗ trợ: Nghóa của một số từ mới.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Phiếu và bảng phụ ghi kết quả bài tập 1.
III.Các hoạt động dạy và học :
2- Bài cũ: Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? ( Tín, Hùng)
3-Bài mới : Mở rộng vốn từ : Cái đẹp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1/73 : Tìm từ cùng nghóa với từ dũng cảm
-Yêu cầu hs đọc đề dùng bút chì gạch chân các từ cùng nghóa với từ dũng
cảm, nêu đáp án (gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan
góc, gan lì, bạo gan, quả cảm).
=>Theo dõi, nhận xét kết hợp giải nghóa một số từ :
gan dạ : Dũng cảm, không sợ nguy hiểm, khó khăn.
can trường : Gan góc, không sợ hiểm nguy.
gan góc : Rất gan, dám đương đầu với mọi sự nguy hiểm.
gan lì : Gan đến mức trơ lì, không biết sợ là gì.
quả cảm : Quyết tâm, dũng cảm bất chấp nguy hiểm.

Bài 2/74 : -Yêu cầu hs đọc đề và hướng dẫn thực hiện.
-Tổ chức cho hs thi viết theo nhóm 4, trình bày trên bảng nhóm.
=>Theo dõi, nhận xét : tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng
cảm xông lên, người chiến só dũng cảm, nữ du kích dũng cảm, em bé liên
lạc dũng cảm, dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm
chống lại cường quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũng cảm nói lên sự thật.
Bài 3/74 : Xác đònh nghóa phù hợp với từ
-Yêu cầu hs đọc đề và dùng bút chì thực hiện vào sách, nêu đáp án
gan dạ : Không sợ nguy hiểm.
-Đọc đề và thực hiện, nêu
đáp án.
-Sửa bài, bổ sung.
-Theo dõi.
-Nêu yêu cầu, theo dõi
-Thi theo nhóm.
-Nhận xét, bổ sung.
-Nêu yêu cầu.
-Thực hiện vào sách, nêu
đáp án.
13
Nguyễn Thò Thu Huyền
gan góc : Kiên cường, không lùi bước.
gan lì : Gan đến mức trơ lì, không biết sợ là gì.
Bài 4/74 : -Yêu cầu hs đọc đề và thực hiện
+Đọc những từ cần điền.
+Làm bài vào vở =>Theo dõi sửa bài :
Anh Kim Đồng là một người liên lạc rất can đảm. Tuy không chiến đấu
ở mặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết
sức hiểm nghèo. Anh đã hi sinh nhưng tấm gương sáng của anh vẫn còn
mãi mãi.

4.Củng cố : -Nhận xét tiết học -Dặn dò : Làm bài vào vở và chuẩn bò
bài sau.
-Nêu yêu cầu.
-Đọc những từ ngữ cần
điền
-Làm bài vào vở.
_________________________________________________
Toán ( T129): TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
I.Mục tiêu :
-Học sinh biết cách tìm phân số của một số.
-Vận dụng kiến thức, thực hiện tìm phân số của một số.
- Làm bài cẩn thận, chính xác.
Hỗ trợ: Cách tìm phân số của một số.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Hình vẽ 12 quả cam, viết đề bài toán lên bảng.
III.Các hoạt động dạy và học :
2. Bài cũ:Luyện tập( Huyền)
Bài giải
Số mét vải cần để may ba chiếc túi là:
3
3
2
×
= 2 (m)
Đáp số: 2 m.
3.Bài mới : Tìm phân số của một số
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức
Mục tiêu : Hs biết cách tìm phân số của một số.
-Yêu cầu hs lần lượt thực hiện :
+Đọc đề và tìm hiểu đề.

H :
3
2
số cam nghóa là thế nào? (Số cam trong rổ chia đều thành 3 phần,
đếm số cam của 2 phần).
+Chia đều 12 quả cam thành 3 phần.
+Tìm số quả ứng với
3
1
số cam, nêu cách tìm (12 : 3 = 4)
+Tìm số quả ứng với
3
2
số cam, nêu cách tìm (4 x 2 = 8)
-Hướng dẫn tìm
3
2
số cam trong rổ : 12 x
3
2
= 8 (quả)
H : Muốn tìm
3
2
của số 12 ta làm thế nào?
=>Muốn tìm
3
2
của số 12 ta lấy 12 nhân với
3

2
.
-Yêu cầu hs : +Trình bày bài giải.
-Đọc và tìm hiểu đề.
-Chia đều cam thành 3
phần.
-Nêu cách tìm.
-Nhận xét, bổ sung.
-Theo dõi.
-Trả lời câu hỏi.
-Nhắc lại kết luận.
-Trình bày bài giải.
-Nêu cách tìm.
14
Nguyễn Thò Thu Huyền
+Áp dụng tìm
4
3
của 16
Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs thực hành
Mục tiêu : Rèn kó năng thực hiện tìm phân số của một số.
Bài 1/135 : -Yêu cầu hs : +Đọc đề và tìm hiểu đề.
+Làm bài vào nháp, sửa bài.
Số học sinh khá cuả lớp là 21 em
Bài 2/135 : -Yêu cầu hs thực hiện : +Đọc đề và tìm hiểu đề.
+Làm bài vào phiếu theo nhóm 2, sửa bài.
Chiều rộng của sân trường là 100 m.
Bài 3/135 : -Yêu cầu hs thực hiện : +Đọc đề và tìm hiểu đề.
+Làm bài vào vở, sửa bài.
Số học sinh nữ của lớp 4A là 18 em.

4.Củng cố : -Yêu cầu hs nhắc lại cách tìm phân số của một số.
-Nhận xét tiết học -Dặn dò : Làm bài và chuẩn bò bài sau.
-Đọc đề và tìm hiểu đề.
-Thực hiện các yêu cầu.
-Nhận xét, sửa bài.
-Đọc đề và tìm hiểu đề.
-Thực hiện các yêu cầu.
-Nhận xét, sửa bài.
-Đọc đề và tìm hiểu đề.
-Thực hiện các yêu cầu.
-Nhận xét, sửa bài.
____________________________________________________________________________________
Ngày soạn: 03.03 Thứ sáu ngày 04 tháng 03 năm 2011
Ngày dạy : 04.03
Tập làm văn( T50) : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI
I.Mục đích, yêu cầu :
-Củng cố kiến thức về 2 kiểu mở bài trong bài văn miêu tả.
-Rèn kó năng xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả cây cối.
- HS có ý thức dùng từ đặt câu đúng.
Hỗ trợ: Cách xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả cây cối.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Bảng phụ ghi khái niệm về 2 cách mở bài đã học, bảng phụ
III.Các hoạt động dạy và học :
2- Bài cũ: Luyện tập tóm tắt tin tức.( Quỳnh)
3.Bài mới :Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả cây cối.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1/75 : -Yêu cầu hs đọc đề và thực hiện
+Đọc các đoạn mở bài.
+Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi “Hai cách mở bài có gì khác
nhau?” =>Nhận xét, sửa bài :

Các đoạn văn đều nhằm mục đích giới thiệu đồ vật đònh tả là chiếc cặp.
Cách 1 : giới thiệu ngay cây hoa cần tả (mở bài trực tiếp)
Cách 2 : nói về mùa xuân, các loài hoa trong vườn rồi mới giới thiệu
cây hoa đònh tả (mở bài gián tiếp).
H : Có thể mở bài trong bài văn miêu tả cây cối bằng mấy cách? (2 cách:
Mở bài trực tiếp hoặc mở bài gián tiếp).
Bài tập 2/75 : Viết đoạn mở bài (theo cách mở bài gián tiếp) cho bài văn tả
cây phượng, cây hoa mai hoặc cây dừa.
-Yêu cầu cá nhân hs đọc đề và thực hiện :
+Xác đònh trọng tâm đề (Viết đoạn mở bài theo cách gián tiếp).
+Đọc gợi ý.
+Tập viết mở bài vào nháp, trình bày =>Theo dõi, nhận xét, góp ý.
Bài tập 3/75 : -Yêu cầu cá nhân hs thực hiện :
-Nêu yêu cầu.
-Đọc các đoạn mở bài.
-Thảo luận, trả lời.
-Theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
-Trả lời câu hỏi.
-Nhận xét, bổ sung.
-Đọc và xác đònh trọng
tâm đề.
-Đọc gợi ý.
-Viết vào nháp, trình bày
-Đọc và xác đònh trọng
15
Nguyễn Thò Thu Huyền
+Đọc đề và xác đònh trọng tâm đề (Quan sát một cây và trả lời các câu
hỏi)
+Thực hành quan sát cây ở sân, vườn trường.

+Trình bày trước lớp kết quả quan sát theo hệ thống câu hỏi.
Bài tập 4/75 : -Yêu cầu hs đọc đề và xác đònh trọng tâm đề
Dựa vào các câu trả lời ở trên, em hãy viết một đoạn mở bài, giới thiệu
chung về cây mà em đònh tả.
+Viết vào nháp và trình bày trước lớp =>Nhận xét, góp ý
+Viết vào vở.
4.Củng cố : -Lưu ý hs cách dùng từ, đặt câu.
-Nhận xét tiết học -Dặn dò : Làm bài vào vở và chuẩn bò bài sau.
tâm đề.
-Quan sát cây ở sân
trường, trình bày kết quả.
-Đọc và xác đònh trọng
tâm đề.
-Viết nháp, trình bày.
-Viết vào vở.
_______________________________________________
Đòa lí ( T25): ÔN TẬP
I.Mục tiêu :
-Hệ thống những đặc điểm chính về thiên nhiên ở đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
-Xác đònh vò trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông
Hậu, sông Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ trên bản đồ đòa lí Việt Nam; so sánh sự
giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
II.Chuẩn bò :-Giáo viên : Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam, phiếu thảo luận nhóm và bảng so sánh điểm
khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
*Nêu sự khác nhau về đặc điểm thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ :
Đặc điểm
thiên
nhiên
Khác nhau
Đồng bằng Bắc Bộ Đồng bằng Nam Bộ

-Đòa hình
-Sông ngòi
-Đất đai
-Khí hậu
-Tương đối cao
-Có hệ thống đê chạy dọc hai
bên sông
-Không được bồi đắp thêm phù
sa nên kém màu mỡ
-Có 4 mùa. Mùa đông lạnh, mùa
hè nhiệt độ cũng lên cao.
-Có nhiều vùng trũng dễ ngập nước
-Không có hệ thống đê ven sông để
ngăn lũ
-Được bồi đắp phù sa màu mỡ
-Có 2 mùa : mùa mưa và mùa khô.
-Thời tiết nóng ẩm, nhiệt độ cao.
III.Các hoạt động dạy và học :
2.Bài cũ : Thành phố Cần Thơ
-Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học, du lòch của
đồng bằng sông Cửu Long (Dung)
-Vì sao Cần Thơ là một thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa
học của đồng bằng sông Cửu Long? (M Nguyên, M Khoa)
3.Bài mới : Ôn tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Xác đònh vò trí trên bản đồ đòa lí Việt Nam
Mục tiêu : Rèn kó năng sử dụng bản đồ.
-Yêu cầu hs chỉ trên bản đồ Việt Nam vò trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng
Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai
thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nôi, Cần Thơ. trên bản đồ đòa lí Việt Nam

=>Theo dõi, nhận xét.
-Quan sát bản đồ, xác
đònh vò trí trên bản đồ.
-Theo dõi, nhận xét.
Hoạt động 2 : Củng cố kiến thức về thiên nhiên ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ.
Mục tiêu : Hs hệ thống lại những đặc điểm về thiên nhiên ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ.
16
Nguyễn Thò Thu Huyền
-Yêu cầu hs thực hiện :
+Nêu những điểm giống nhau về đòa hình, sông ngòi, đất đai, khí hậu giữa
đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ. (tương đối bằng phẳng – nhiều sông
ngòi – đất phù sa màu mỡ – khí hậu nóng ẩm).
+Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu bài tập, trình bày.GV phát phiếu.
+Đối chiếu bảng tổng hợp, nhận xét kết quả bài tập.
-Nêu đặc điểm giống
nhau.
-Hoàn thành phiếu.
-Đối chiếu, tự nhận xét.
Hoạt động 3 : Củng cố kiến thức về hoạt động sản xuất ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ.
Mục tiêu : Hs nhớ lại những đặc điểm về hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng
Nam Bộ.
-Yêu cầu cá nhân thực hiện : Đọc và khoanh tròn chữ cái trước những thông tin
đúng ở bài tập 3/134, trình bày kết quả =>Theo dõi, nhận xét :
Đồng bằng Nam Bộ là nơi sản xuất nhiều thuỷ sản nhất cả nước.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.
4.Củng cố : -Nêu những điểm giống nhau về đòa hình, sông ngòi, đất đai,
khí hậu giữa đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
-Nhận xét tiết học -Dặn dò : Xem lại bài và chuẩn bò bài sau.
-Đọc và khoanh tròn
chữ cái trước thông tin

đúng.
-Nhận xét, bổ sung.
_____________________________________________________
Toán( T130) : PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I.Mục tiêu :
-Học sinh biết cách thực hiện phép chia phân số.
-Vận dụng kiến thức, thực hiện phép chia phân số.
- Làm tính cẩn thận, chính xác.
Hỗ trợ: cách chia phân số.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : viết đề bài toán lên bảng, vẽ hình như phần kiến thức
Điều chỉnh nội dung: Bài 3/136: dòng b: về nhà.
III.Các hoạt động dạy và học :
2.Bài cũ : Tìm phân số của một số
-Tìm
5
2
của 10;
7
3
của 47 (P Long, K’ Bis, A Khoa)
3.Bài mới : Phép chia phân số
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức
Mục tiêu : Hs biết cách chia phân số.
-Yêu cầu hs đọc đề và tìm hiểu đề ->tóm tắt.
H : Muốn tìm chiều dài hình chữ nhật ta làm thế nào? (
3
2
:
15

7
)
-Hướng dẫn thực hiện phép chia hai phân số :
Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
30
21
2
3
15
7
3
2
:
15
7
=×=
-Yêu cầu hs thực hiện :
+Thử lại phép tính trên
15
7
90
42
3
2
30
21
==×
+Viết phân số đảo ngược của
4
3

;
3
2
+Áp dụng tính :
7
4
:
9
5
-Đọc và tìm hiểu đề.
-Trả lời câu hỏi.
-Theo dõi.
-Thử lại.
-Viết phân số đảo ngược.
-Làm nháp.
17
Nguyễn Thò Thu Huyền
Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs thực hành
Mục tiêu : Rèn kó năng thực hiện phép chia phân số.
Bài 1/136 : Viết phân số đảo ngược
-Yêu cầu hs làm miệng, nêu đáp án (
2
3
;
4
7
;
3
5
;

9
4
;
10
7
)
Bài 2/136 : -Yêu cầu hs đọc đề và làm bài theo dãy, mỗi dãy làm 1 phép
tính
35
24
;
21
32
;
3
2
Bài 3/136 : -Yêu cầu hs đọc đề và làm bài vào vở .
-Lưu ý hs rút gọn sau khi tính.
-Hướng dẫn để hs thấy được mối liên hệ giữa phép chia và phép nhân
phân số.
Bài 4/136 : -Yêu cầu hs đọc đề và tìm hiểu đề.
-Yêu cầu hs làm theo nhóm 2û, sửa bài (Đáp số :
9
8
m).
4.Củng cố : -Nhắc lại cách thực hiện phép chia phân số
-Nhận xét tiết học -Dặn dò : Làm bài 3/136 dòng b và chuẩn bò bài sau.
-Đọc đề
-Làm miệng.
-Theo dõi, nhận xét.

-Đọc đề và làm bài theo
dãy, 3 Hs đại diện 3 dãy
lên bảng làm bài.
-Nhận xét, sửa bài.
-Đọc đề và làm bài vào
vở.
-Nhận xét, sửa bài.
-Đọc đề và tìm hiểu đề.
-Thực hiện các yêu cầu.
-Nhận xét, sửa bài.
____________________________________________________
Khoa học( T50) : NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
I.Mục tiêu :
-Học sinh biết : nhiệt độ bình thường của cơ thể người, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước
đá đang tan; sử dụng từ “nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh; cách đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệt kế.
-Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp; nhiệt độ bình thường của cơ thể người, nhiệt độ của hơi
nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan; diễn tả sự nóng lạnh; đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệt kế.
-Các em có ý thức đọc sách, làm việc khác ở những nơi có ánh sáng vừa đủ để giữ gìn, bảo vệ đôi mắt.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá.
III.Các hoạt động dạy và học :
2.Bài cũ : Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
-Tại sao không nên nhìn trực tiếp vào ánh Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn? (Vũ Hoàng)
-Nên làm gì và không nên làm gì để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra? (Mỹ Hoàng, Nam)
3.Bài mới : Nóng, lạnh và nhiệt độ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
Mục tiêu : Hs nêu ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp; sử dụng từ “nhiệt độ” diễn tả sự nóng lạnh
-Yêu cầu cá nhân hs thực hiện :
+Kể tên một số vật nóng và lạnh thường gặp hằng ngày.
+Quan sát hình 1 trang 100 và trả lời câu hỏi “Trong ba cốc nước, cốc a

nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào?”
-Giảng : Một vật có thể là vật nóng so với vật này nhưng lại là vật lạnh so
với các vật khác.
-Giới thiệu : Người ta dùng khái niệm “nhiệt độ” để diễn tả mức độ nóng,
lạnh của các vật.
-Thực hiện thí nghiệm : Nhúng 3 nhiệt kế vào ba cốc nước (cốc nước
nguội, cốc nước nóng, cốc nước có nước đá) và yêu cầu hs thực hiện
+Quan sát và trả lời câu hỏi “Cốc nước nào có nhiệt độ cao nhất, cốc
nước nào có nhiệt độ thấp nhất?”
-Nêu ý kiến cá nhân.
-Quan sát hình và trả lời
câu hỏi.
-Theo dõi, bổ sung
-Nghe giảng.
-Theo dõi.
-Quan sát thí nghiệm và
trả lời câu hỏi.
-Nhắc lại kết luận.
-Nêu ý kiến cá nhân.
18
Nguyễn Thò Thu Huyền
=>Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh.
+Nêu các ví dụ về các vật có nhiệt độ bằng nhau; vật này có nhiệt độ
cao hơn vật kia; vật có nhiệt độ cao nhất trong các vật.
-Bổ sung.
Hoạt động 2 : Thực hành sử dụng nhiệt kế
Mục tiêu : Hùs biết sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ trong những trường hợp đơn giản.
-Giới thiệu một số loại nhiệt kế : nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể; nhiệt kế đo
nhiệt độ không khí; nhiệt kế rượu.
-Hướng dẫn cách sử dụng và cách đọc nhiệt kế.

-Yêu cầu hs thực hiện :
+Quan sát hình 3 và cho biết “Nhiệt kế ở hình 3 chỉ bao nhiêu độ?”
+Thực hành theo nhóm 4 :
Đo nhiệt độ của nước trong các cốc (cốc nước nguội, cốc nước nóng,
cốc nước có nước đá) và nêu kết quả thực hiện.
Đo nhiệt độ của cơ thể của các thành viên trong nhóm.
H : Nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu? Nhiệt độ của nước đá đang
tan là bao nhiêu?
H : Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnh là bao nhiêu?
=>Nhiệt độ của nước đang sôi là 100
0
C, của nước đá đang tan là 0
0
C. Nhiệt
độ của cơ thể người khoẻ mạnh vào khoảng 37
0
C.
H : Trong trường hợp nào nhiệt độ của cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn bình
thường? Trong trường hợp đó ta phải là gì? (Khi cơ thể có dấu hiệu bò
bệnh; cần đi khám và chữa bệnh).
4.Củng cố : -Yêu cầu hs nêu các ví dụ về các vật có nhiệt độ bằng nhau;
vật này có nhiệt độ cao hơn vật kia; vật có nhiệt độ cao nhất trong các vật
-Nhận xét giờ học -Dặn dò : -Xem lại bài và chuẩn bò bài sau.
-Theo dõi.
-Quan sát và trả lời câu
hỏi.
-Thực hành nhóm 4, trình
bày.
-Trả lời câu hỏi.
-Nhận xét, bổ sung.

-Nhắc lại kết luận.
-Nêu ý kiến cá nhân
_______________________________________________________
SINH HOẠT LỚP TUẦN 25
I.Mục tiêu
-Tổng kết hoạt động tuần 25; thông qua phương hướng tuần 26; ôn tập kó năng đội viên.
-Rèn kó năng tự quản, phát biểu ý kiến cá nhân, ôn tập kó năng đội viên.
-Giáo dục hs ý thức nhận lỗi và sửa lỗi nếu có; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ các bạn khác; sống ngay
thẳng, thật thà, trung thực trong học tập; kiên trì vượt khó để đạt kết quả cao trong học tập; thực hiện trật
tự, kỉ luật.
II.Chuẩn bò : -Giáo viên : Tổng kết hoạt động tuần 25, phương hướng hoạt động tuần 26.
III.Các hoạt động dạy và học :
Nội dung sinh hoạt : Cán sự lớp nhận xét – Gv tổng kết và nêu phương hướng.
a.Tổng kết hoạt động tuần 25:
- Nề nếp: -Ngoan, lễ phép, có ý thức tự quản tốt.
-Đi học chuyên cần, thực hiện nội qui khá tốt.
Học tập: -Tích cực phát biểu xây dựng bài, giữ gìn vở sạch.
-Làm bài, học bài khá đầy đủ trước khi đến lớp. Chữ viết của một số em còn xấu, sai nhiều: K’ Bis, K’
Long; Mỹ Hoàng, Hùng, Ka Rim,…
Các hoạt động khác: Tham gia sinh hoạt đội đầy đủ, chấp hành tốt luật an toàn giao thông.
-Còn nhiều em chưa tham gia đóng các khoản tiền, nhất là học sinh dân tộc.)
TD: Huyền, Thảo, Loan, Khanh, Thùy, Thi, Q Nguyên, Dung, Quỳnh. Đạt, Hiệp, Doanh,…,
NN: K’ Bis, K’ Long; Mỹ Hoàng, Hùng, Ka Rim,…,…
b.Phương hướng tuần 26 :
19
Nguyễn Thò Thu Huyền
-Học chương trình tuần 26.
-Học bài và làm bài trước khi đến lớp.
-Tiếp tục tham gia phong trào hoa điểm 10.
-Ôn tập thi giữa kì 2.

-Học phụ đạo theo lòch. Đóng các khoản tiền theo quy đònh.
c.Ôn tập kó năng đội viên :
-Tập theo nhóm, nhận xét.
-Tập theo đội hình hoàn chỉnh.
_____________________________________________________________________________________
20

×