Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

BÀI TẬP MÔN NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (36.56 KB, 6 trang )

BÀI TẬP MÔN NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
CHƯƠNG 3: NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Bài 1:
Ngày 1/7/2005, NHTM A có nhu cầu bổ sung vốn khả dụng bằng cách xin NHTW chiết khấu toàn
bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá. Ngân hàng đã thống kê được số giấy tờ có giá đang nắm
giữ như sau:
- Tín phiếu kho bạc thời hạn 6 tháng loại trả lãi trước, mã số 1375, hình thức ghi sổ, mệnh giá 30
tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 31/7/2005, lãi suất được hưởng 0,65%/tháng.
- Tín phiếu kho bạc thời hạn 6 tháng, loại trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán, mã số 1234,
hình thức ghi sổ, mệnh giá 25 tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 28/8/2005, mức lãi suất được
hưởng 0,65%/tháng.
- Trái phiếu kho bạc thời hạn 3 năm, loại trả lãi trước, mã số 3421, hình thức ghi sổ, mệnh giá 28
tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 1/7/2006, lãi suất được hưởng 8,5%/năm.
- Trái phiếu kho bạc thời hạn 5 năm, loại trả lãi trước, mã số 1278, hình thức ghi sổ, mệnh giá 20
tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 31/7/2005, lãi suất được hưởng 9%/năm.
- Tín phiếu kho bạc thời hạn 6 tháng, loại trả lãi trước, mã số 4892, hình thức ghi sổ, mệnh giá
22 tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 30/10/2005, lãi suất được hưởng 0,65%/tháng.
- Tín phiếu NHNN loại 3 tháng, hình thức ghi sổ, mã số 2348, mệnh giá 15 tỷ, loại trả lãi sau, lãi
trả một lần vào ngày đến hạn thanh toán, ngày đến hạn thanh toán 30/7/2005, lãi suất được
hưởng 0,65%/tháng.
Yêu cầu:
a) Căn cứ vào các quy định hiện hành của NHNN về chiết khấu giấy tờ có giá, với tư cách là
NHTM A anh/chị phải thực hiện các nghiệp vụ như thế nào để đề nghị NHNN cho vay bằng hình
thức chiết khấu giấy tờ có giá?
b) Nếu là NHNN khi nhận được giấy đề nghị chiết khấu của NHTM A anh/chị phải xử lý như thế
nào để giải quyết cho vay đối với NHTM A?
Biết rằng:
- Lãi suất chiết khấu NHNN áp dụng tại thời điểm 1/6/2005 là 0,5%/tháng
- Hạn mức chiết khấu NHNN thông báo cho NHTM A quý 3/2005 là 150 tỷ
- Các yếu tố khác không có gì ảnh hưởng
Bài 2:


Ngày 1/8/2005, NHTM A có nhu cầu xin NHNN chiết khấu kỳ hạn 30 ngày giấy tờ có giá để bổ
sung vốn khả dụng tạm thời thiếu hụt. NHTM A đang sở hữu các giấy tờ có giá sau:
- Tín phiếu kho bạc thời hạn 6 tháng loại trả lãi trước, mã số 5764, hình thức ghi sổ, mệnh giá 30
tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 30/9/2005, lãi suất được hưởng 0,55%/tháng
- Tín phiếu kho bạc loại 273 ngày, loại trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán, mức lãi suất được
hưởng 0,6%/tháng, mã số 4789, hình thức ghi sổ, mệnh giá 35 tỷ đồng, ngày đến hạn thanh
toán 15/10/2005
- Trái phiếu kho bạc thời hạn 5 năm, loại trả lãi trước, mã số E5 – 456, loại chứng chỉ, mệnh giá
25 tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 30/11/2005, lãi suất được hưởng 9%/năm
- Trái phiếu kho bạc thời hạn 24 tháng, loại trả lãi trước, mã số JK – 3648, loại ghi sổ, mệnh giá
25 tỷ đồng, ngày đến hạn thanh toán 10/10/2005, lãi suất 8%/năm
- Phiếu bảo lãnh có bảo đảm là các tín phiếu kho bạc thời hạn 364 ngày, loại chứng chỉ, vô danh,
giá trị đến hạn thanh toán là 35 tỷ đồng, thời hạn thanh toán của các tín phiếu kho bạc trên ngày
30/9/2005.
Yêu cầu:
a) Căn cứ vào các quy định hiện hành của NHNN về quy chế chiết khấu, tái chiết khấu; Với tư
cách là NHTM A anh/chị phải thực hiện các nghiệp vụ như thế nào để đề nghị NHNN cho vay
bằng hình thức chiết khấu có kỳ hạn?
b) Nếu là NHNN khi nhận được giấy đề nghị chiết khấu có kỳ hạn của NHTM A anh/chị phải xử lý
như thế nào để giải quyết cho vay đối với NHTM A?
Biết rằng:
- Lãi suất chiết khấu NHNN áp dụng tại thời điểm 1/8/2005 là 0,5%/tháng
- Hạn mức chiết khấu NHNN thông báo cho NHTM A quý 3/2005 là 150 tỷ
- Các yếu tố khác không có gì ảnh hưởng.
Bài tập tổng hợp chương 2+3
Có tình hình số liệu như sau:
- Tiền dự trữ của NHNN đến 31/12/N là 75.000 tỷ đồng
Hệ số tạo tiền dự kiến là 2,9
Dư nợ tín dụng cho nền kinh tế: 75.000 tỷ đồng
Tạm ứng cho ngân sách: 55.000 tỷ đồng

Tài sản có khác ròng: 40.000 tỷ đồng
Tài sản có ngoại tệ ròng : 40.000 tỷ đồng
Dự kiến tăng trưởng kinh tế năm N+1 là 5,5%
Dự kiến lạm phát năm N+1 là 8,5%
Giả định có 5 ngân hàng trong toàn hệ thống có số liệu trong bảng
STT Tên ngân hàng Vốn tự có Tổng dư nợ cho vay Tổng tài sản
1 NHA 1500 35000 50000
2 NHB 2000 50000 70000
3 NHC 1000 10000 30000
4 NHD 1800 30000 40000
5 NHE 700 17000 23000
Ngày 15/1/2005 ngân hàng E gửi đến NHNN giấy đề nghị xin chiết khấu kèm theo bảng kê các
giấy tờ có giá như sau:
STT Tên Mã số Thời hạn Giá trị thanh toan
01 TP KB 1234 273 30 50
02 TP KB 2356 273 25 50
03 TP KB 3249 273 30 65
04 TP KB 4728 364 30 60
05 TP KB 3569 364 45 80
06 TP KB 2578 730 30 145
07 CCTGNH A 730 45 85
08 Thương phiếu Cty E 730 20 175
Tổng cộng 255
Ngân hàng E thuyết minh:
+ Mục đích chiết khấu: Bổ sung vốn khả dụng đảm bảo khả năng thanh toán
+ Hình thức chiết khẩu: Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá
+ Cam kết thực hiện đúng quy định của ngân hàng trung ương
+ Các chứng từ có giá trên đều thuộc sở hữu của ngân hàng
Cho biết:
+ Lãi suất tái chiết khấu trung ương quy định tại thời điểm 15/1/N+1 là 8%/ năm

+ Tổng hạn mức chiết khấu cho toàn bộ hệ thống ngân hàng chiếm 25% khối lượng tiền trung
ương (MB) tăng thêm trong năm N+1
+ Từ đầu năm N+1 đến thời điểm 15/1/N+1 NHE chưa sử dụng hạn mức chiết khấu được phân
bổ năm N+1
Yêu cầu: Xử lý toàn bộ quy trình nghiệp vụ tái chiết khấu của ngân hàng trung ương với NHE
CHƯƠNG 7: DỰ TRỮ BẮT BUỘC
Bài 1:
Có tình hình số dư bình quân các loại tiền gửi huy động bằng VND của NHTM X tháng 10 như
sau:
1. Tiền gửi của khách hàng: 11600
- Tiền gửi không kỳ hạn: 5680
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 3420
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 2500
2. Tiền gửi của các TCTD khác tại NHTM X: 830
- Tiền gửi không kỳ hạn: 420
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 280
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 130
3. Tiền gửi tiết kiệm: 2520
- Tiền gửi không kỳ hạn: 1540
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 660
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 320
Căn cứ vào quy chế hiện hành về dự trữ bắt buộc của NHNN Việt Nam thực hiện:
Xác định tiền dự trữ bắt buộc bằng VND trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 11 của NHTM X
Xử lý thừa/thiếu dự trữ bắt buộc nếu có?
Biết rằng:
NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng VND áp dụng cho NHTM tại thời điểm này là:
3% đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng
1 % đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên
Lãi suất tái chiết khấu ngân hàng nhà nước áp dụng đối với các TCTD tại thời điểm này là 9%
Lãi suất tiền gửi DTBB bằng VNĐ là 0%, lãi suất vượt DTBB bằng VNĐ là 1.4%

Số dư tài khoản tiền gửi thanh toán bình quân bằng đồng Việt Nam của NHTM X tại NHNN tháng
11 là 214 tỷ đồng.
Bài 2:
Có tình hình tiền gửi của khách hàng tại NHTM E tháng 9 như sau:
Số dư bình quân ngày trên tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam
Loại tiền gửi Số dư (tỷ đồng)
1. Tiền gửi của khách hàng: 7700
- Tiền gửi không kỳ hạn: 4200
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 1800
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên 1700
2. Tiền gửi của các tổ chức và người nước ngoài: 1150
- Tiền gửi không kỳ hạn: 500
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 400
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên 250
3. Tiền gửi tiết kiệm: 2600
- Tiền gửi không kỳ hạn: 800
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 1000
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 800
4. Tiền gửi vốn chuyên dùng dưới 12 tháng 200
5. Tiền gửi của KBNN dưới 12 tháng 4.000
Số dư tiền gửi bình quân ngày trên tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ
Loại tiền gửi Số dư (triệu USD)
1. Tiền gửi bằng ngoại tệ của KH: 275
- Tiền gửi không kỳ hạn: 250
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 15
- Tiền gửi có kỳ hạn ≥ 12 tháng: 10
2. Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ dưới 12 tháng 5
3. Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ: 120
- Tiền gửi không kỳ hạn: 100
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 12

- Tiền gửi có kỳ hạn ≥ 12 tháng: 8
Yêu cầu: Căn cứ vào quyết định hiện hành về DTBB của NHNN Việt Nam, hãy đánh giá việc tuân
thủ quy định DTBB của NHTM E và xử lý thừa thiếu DTBB?
Biết rằng:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc NHNN quy định cho NHTM E tại thời điểm này là:
Đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là 3%/ năm đối với VND và
8%/năm đối với ngoại tệ.
1%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên đối với VND và 6%/năm đối với ngoại tệ.
Lãi suất tiền gửi DTBB bằng VNĐ là 0%, và 0% đối với USD
Lãi suất vượt DTBB bằng VNĐ là 1.4%/năm và 3.6%/năm đối với ngoại tệ
Lãi suất tái cấp vốn NHNN áp dụng đối với các TCTD tại thời điểm này là 9%/năm
Lãi suất SIBOR kỳ hạn 3 tháng là 3,6%/năm
Thực tế số dư tiền gửi bình quân của NHTM E tại NHNN tháng 10 là 407 tỷ đồng và 16 triệu USD.
Bài 3:
Tháng 9, ngân hàng liên doanh A đã gửi báo cáo cho NHNN về số dư tiền gửi huy động bình
quân không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 24 tháng trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc tháng 8 như
sau:
Bằng đồng Việt Nam: 960 tỷ
- Tiền gửi không kỳ hạn: 460 tỷ
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 300 tỷ
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 200 tỷ
Bằng ngoại tệ: 75 triệu USD
Trong đó loại từ 12 tháng đến dưới 24 tháng: 25 triệu USD
Dự trữ bắt buộc thực tế của ngân hàng liên doanh A bằng đồng VN là 19,5 tỷ đồng, bằng USD là
2 triệu USD
Yêu cầu: Căn cứ vào quyết định hiện hành về dự trữ bắt buộc của NHNN Việt Nam, hãy đánh giá
việc tuân thủ quy định dự trữ bắt buộc của NHTM B và xử lý thừa thiếu?
Bài 4:
NHTM Cổ phần A có số liệu tháng 7 và tháng 8 như sau:
(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Tiền gửi huy động tháng 7
Thứ Ngày Tiền gửi ko kì hạn TG có kì hạn <12tháng TG có kì hạn > 12 tháng
2 1 70 35 30
3 2 69 40 12
4 3 67 30 24
5 4 67 30 20
6 5 60 30 20
7 6 - - -
CN 7 - - -
2 8 71 30 20
3 9 68 32 20
4 10 68 35 18
5 11 67 30 27
6 12 69 34 20
7 13 - - -
CN 14 - - -
2 15 63 31 20
3 16 65 28 25
4 17 67 30 25
5 18 69 29 25
6 19 71 31 20
7 20 - - -
CN 21 - - -
2 22 65 23 27
3 23 70 25 25
4 24 72 27 25
5 25 68 24 25
6 26 71 26 30
7 27 - - -
CN 28 - - -

2 29 69 28 22
3 30 70 32 20
4 31 70 28 25
Số dư tiền gửi của NHTM CP A tại NHNN tháng 8 như sau:
Thứ Ngày Số dư tiền gửi
5 1 4
6 2 5
7 3 -
CN 4 -
2 5 3
3 6 4
4 7 3
5 8 2.5
6 9 4
7 10 -
CN 11 -
2 12 3
3 13 4
4 14 3
5 15 3
6 16 3.5
7 17 -
CN 18 -
2 19 3
3 20 4
4 21 5
5 22 3.5
6 23 4
7 24 -

×