BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay - Thời đại kinh tế thị trường mở cửa. Việc mở rộng quan
hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới và đặc biệt là các nước trong khu vực Đông
Nam Á trong đó có Việt Nam, nhằm mục đích thúc đẩy kinh tế phát triển đem lại lợi
ích kinh tế cho các nước tham gia trao đổi quan hệ kinh tế với nhau.
Do có sự trao đổi, hợp tác kinh tế giữa các nước nên ngành giao thông vận tải,
dịch vụ Cảng biển , Cảng hàng không phát triển mạnh nhằm phục vụ cho việc xuất
nhập khẩu hàng hóa giữa trong nước với ngoài nước. Việc xuất nhập khẩu giữa các
khách hàng ở các nước với nhau đòi hỏi cần có sự giúp đỡ của các đại lý giao nhận để
việc xuất nhập khẩu diễn ra một cách nhanh chóng và thuận lợi. Với tiêu chí này Công
ty Cổ phần tiếp vận PL đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Công ty Cổ phần tiếp vận PL là công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực Giao
nhận. Hiện tại Công ty đẩy mạnh các loại hình kinh doanh dịch vụ hỗ trợ như phát
triển hệ thống đại lý vận tải quốc tế, tìm thêm đối tác khách hàng, dịch vụ khai thuê
hải quan, XNK ủy thác. Các công việc này đòi hỏi phải dựa theo 1 quy trình sẵn có và
hợp lý, như vậy sự phục vụ của công ty sẽ đem lại cho khách hàng kết quả tốt nhất và
hài lòng nhất. Qua đây xin giới thiệu “Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa
nhập khẩu bằng đường biển tại CN Công ty Cổ phần tiếp vận PL”
Vì thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo không tránh khỏi những khuyết điểm và
thiếu sót, mong quý Thầy (Cô) góp ý để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn Cô Ngụy Thị Sao Chi và anh Đỗ Mạnh Duy (ở Công ty
Cổ phần tiếp vận PL ) đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này!
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 1
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, trong chương này, sẽ trình bày những lý
thuyết liên quan như khái niệm về giao nhận; vai trò và nhiệm vụ của người giao
nhận; phân loại dịch vụ giao nhận; quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động giao
nhận.
1.1 Khái niệm về giao nhận:
Giao nhận vận tải (freight forwarding) là dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ
người gửi hàng đến nơi nhận, trong đó người giao nhận (freight forwarder) ký hợp
đồng vận chuyển với chủ hàng, đồng thời cũng ký hợp đồng tương ứng với người
vận tải để thực hiện dịch vụ.
Theo quy tắc của Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA) về dịch vụ
giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển,
gom hàng, lưu kho, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như dịch vụ tư vấn, hay
có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề Hải quan, tài chính, mua bảo
hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Theo Luật thương mại Việt Nam, giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại,
theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức
việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên
quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận
tải, hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).
Người làm dịch vụ giao nhận khi nhận việc vận chuyển hàng hoá thì phải tuân
theo quy định của pháp luật chuyên ngành về vận tải.
Trước kia, việc giao nhận có thể do người gửi hàng( nhà xuất khẩu) người
nhận hàng (nhà nhập khẩu ) hay do người chuyên chở đảm nhiệm và tiến hành.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của buôn bán quốc tế phân công lao động quốc tế
với mức độ và qui mô chuyên môn hoá ngày càng cao, giao nhận cũng dần dần
được chuyên môn hóa, do các tổ chức, các ngiệp đoàn giao nhận chuyên nghiệp tiến
hành và giao nhận đã chính thức trở thành một Nghề.
Nghề giao nhận trên thế giới đã ra đời cách đây khoảng 500 năm. Năm 1552,
hãng VANSAI đã ra đời ở BADILAY, Thuỵ Sĩ làm công việc giao nhận và kiêm cả việc
vận tải hàng hoá.
Như vậy, nói một cách ngắn gọn: Dịch vụ giao nhận là một dịch vụ liên quan
đến quá trình vận tải nhằm tổ chức việc vận chuyển hàng hoá từ nơi nhận hàng
đến nơi giao hàng.
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 2
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
1.2 Vai trò và nhiệm vụ của giao nhận bằng đường biển:
1.2.1 Vai trò của giao nhận đối với sự phát triển của Thương mại quốc tế :
Chiếm 2/3 tổng diện tích trái đất, biển tạo ra hệ thống tuyến đường vận tải
hàng hải quốc tế nối liền các quốc gia với nhau. Hiện tại, vận tải biển đảm nhận
khoảng 85% khối lượng vận chuyển hàng hóa ngoại thương giữa các nước. Vận tải
biển rất thích hợp với việc chuyên chở hàng hóa có khối lượng lớn, cự ly vận
chuyển trung bình và dài. Do nó có lợi thế về chi phí vận tải thấp so với các phương
thức vận tải khác. Và ngày nay, vận tải biển hiện là phương thức vận tải mạnh nhất
và là ngành vận tải hiện đại trong hệ thông vận tải quốc tế.
Trong xu thế quốc tế hoá đời sống xã hội hiện nay, cũng như là sự mở rộng
giao lưu hợp tác thương mại giữa các nước, đã khiến cho giao nhận ngày càng có
vai trò quan trọng. Điều này được thể hiện ở :
+ Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và
tiết kiệm mà không có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận
vào tác ngiệp.
+ Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các
phương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tải
trọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện
hỗ trợ khác.
+ Giao nhận làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu.
+ Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi
phí không cần thiết như chi phí xây dựng kho tàng bến bãi của người giao nhận
hay do người giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công.
1.2.2 Nhiệm vụ:
− Người giao nhận hoạt động theo hợp đồng uỷ thác ký với chủ hàng bảo vệ lợi ích
của người chủ hàng. Phải thực hiện tất cả những điều khoản trong cảm kết của
mình tương ứng với khả năng và quyền hạn của mình.
− Người giao nhận lo liệu vận tải nhưng không phảI là người chuyên chở. Anh ta
cũng có thể có phương tiện vận tải, có thể tham gia chuyên chở nhưng đối với với
hàng hoá, anh ta chỉ là người giao nhận ký hợp đồng uỷ thác giao nhận, không phải
là người chuyên chở.
− Cùng với việc tổ chức vận tải người giao nhận còn làm nhiều việc khác trong phạm
vi uỷ thác của chủ hàng để đưa hàng từ nơi này đến nơi khác theo những điều
khoản đã cam kết.
− Phải tuân thủ tới mức cao nhất những hướng dẫn của người ủy thác. Trường hợp
người ủy thác không kịp hoặc không hướng dẫn cụ thể hoặc không có tập quán
thông lệ thì người giao nhận sẽ tự hoạt động miễn không vi phạm nhứng điều kiện
cam kết.
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 3
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
− Phải trả những khoản tiền mà người giao nhận đã nhận thay cho người ủy thác,
không được kinh doanh trên số tiền đã nhận.
− Phải luôn sẵn sàng về khả năng tài chính để đáp ứng với từng công việc của Hợp
đồng đã ký và chuẩn bị tài liệuliên quan đến chính sách chủ trương của người ủy
thác khi cần.
Ngoài ra, khi người giao nhận đóng vai trò đại lý, nhiệm vụ của anh ta chủ
yếu là do khách hàng qui định. Những nhiệm vụ này thường được quy định trong
luật tập tục về đại lý hoặc lật dân sự về uỷ quyền tuy nhiên, những quy định này
không còn nhấn mạnh vào vấn đề dao nhận nữa và đIều kiện hoàn cảnh cũng khác
nhau.
Quyền hạn của người của người dao nhận khi đóng vai trò là đại lý theo đIều
kiện kinh doanh tiêu chuẩn quy ước chung của FIATA, người giao nhận có quyền :
+ Tự do lựa chọn người ký hợp đồng phụ và tuỳ ý quyết định sử dụng những
phương tiện và tuyến đường vận tải thông thường.
+ Cần giữ hàng hoá để đảm bảo được thanh toán những khoản tiền khách
hàng nợ.
Mặc dù người dao nhận có các quyền của người đại lý đối với chủ của mình,
những quyền này không thực sự đủ để bảo vệ cho họ trong thực tế giao nhận hiện
đại ngày nay. Vì lý do đó tốt hơn hết là người giao nhận nên giao dịch theo những
đIều kiện và điều khoản đã biết và những điều kiện kinh doanh tiêu chẩu của các
hiệp hội giao nhận quốc gia
Nghĩa vụ của người dao nhận với tư cách là đại lý. Theo điều kiện kinh doanh
tiêu chuẩn quy ước trung của FIATA, người dao nhận phải:
+ Thực hiện sự uỷ thác của khách hàng với một sự quan tâm hợp lý nhằm bảo
vệ lợi ích của khách hàng.
+ Tổ chức và lo liệu vận chuyển hàng hoá được uỷ thác theo sự chỉ dẫn của
khách hàng.
Song người vận tải cũng có trách nhiệm với tư cách là người đại lý. Là đại
lý người giao nhận chỉ chịu trách nhiệm đối với những lỗi của bản thân mình hoặc
người làm công cho mình. Trách nhiệm đối với khách hàng như sau:
+ Người giao nhận phải chịu trách nhiệm đối với khách hàng về những mất
mát hoặc hư hỏng vật chất về hàng hoá nếu mất mát hoặc hư hỏng là do lỗi của
anh ta hoặc người làm người làm công của anh ta. Mặc dù theo những điều kiện
kinh doanh tiêu chuẩn, người dao nhận không phải chịu chách nhiệm về những tổn
thất hoặc hậu quả gián tiếp nhưng ngươì giao nhận nên bảo hiểm cả những rui ro
đó vì khách hàng vẫn có thể khiếu nại.
+ Người giao nhận phải chịu chách nhiệm đối với khách hàng về những lỗi
lầm về nghiệp vụ: người dao nhận hoặc người làm công của anh ta có thể có lỗi lầm
hoặc sơ suất không phải do cố ý nhưng gây thiệt hại về tài chính cho khách hàng
của mình.
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 4
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
1.3 Phân loại và phạm vi của dịch vụ giao nhận:
1.3.1 Phân loại:
Trên thị trường quốc tế, tồn tại nhiều phương thức giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu với nhiều tên gọi khác nhau. Có thể phân loại giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu theo một số căn cứ dưới đây:
Căn cứ vào phương thức vận tải, bao gồm:
+ Giao nhận bằng đường biển: Sử dụng tàu biển để vận chuyển hàng hóa, là
phương thức vận tải phổ biến nhất hiện nay trong thương mại quốc tế.
+ Giao nhận bằng đường hàng không: Là phương thức giao hàng xuất khẩu
sử dụng phương tiện vận tải là máy bay. Thường được sử dụng cho hàng hóa có
giá trị lớn, khối lượng nhỏ, thời gian sử dụng ngắn hoặc yêu cầu bảo quản đặc biệt.
+ Giao nhận bằng đường bộ - đường sắt: Là hình thức sử dụng các phương
tiện vận tải trên mặt đất vận chuyển hàng hóa sang biên giới trên đất liền của 2
nước.
+ Giao nhận vận tải liên hợp (vận tải đa phương thức): Là phương thức vận
tải kết hợp nhiều phương tiện vận tải khác nhau, mục đích là tối ưu hóa chi phí và
thời gian vận chuyển.
+ Giao nhận đường ống: Là phương thức sử dụng phương tiện vận tải là
đường ống. Thường được dùng để vận chuyển các hàng hóa là chất lỏng như khí
gas, dầu khí, v.v
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh, bao gồm:
+ Giao nhận thuần túy: Là việc giao nhận chỉ bao gồm thuần túy việc gửi
hàng đi hoặc nhận hàng đến.
+ Giao nhận tổng hợp: Là hoạt động giao nhận hàng hóa bao gồm cả hoạt
động thuần túy và các hoạt động như xếp dỡ, bảo quản, vận chuyển, v.v
Từ tiêu thức phân loại giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ở trên có thể rút
ra khái niệm về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường biển: là hoạt động
giao nhận trong đó hàng hóa từ một hay nhiều quốc gia này sẽ được vận chuyển
thông qua phương thức vận tải là đường biển đến một hay nhiều quốc gia khác
dưới hình thức xuất khẩu – nhập khẩu.
1.3.2 Phạm vi của dịch vụ giao nhận hàng hóa:
Đại diện cho nhà xuất khẩu: Người giao nhận với những thoả thuận cụ
thể sẽ giúp khách hàng của mình (nhài xuất khẩu) những công việc sau:
- Lựa chọn truyến đường vận tải.
- Ðặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải.
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 5
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
- Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan (như: biên lai nhận hàng - the
Forwarder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải - the Forwarder
Certificate of Transport).
- Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật pháp
của chính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước xuất khẩu,
nước nhập khẩu, kể cả các quốc gia chuyển tải (transit) hàng hoá, cũng
như chuẩn bị các chứng từ cần thiết.
- Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá đã đóng gói trước khi giao cho người
giao nhận).
- Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hoá
(nếu được yêu cầu).
- Chuẩn bị kho bao quản hàng hoá, cân đo hàng hoá (nếu cần).
- Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực
giám sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vận tải.
- Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho nhà xuất khẩu.
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá đến cảng đích bằng cách liện hệ
với người vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ở nước ngoài.
- Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hoá (nếu có).
- Giúp nhà xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với những hư hỏng, mất mát
hay tổn thất của hàng hoá.
Đại diện cho nhà nhập khẩu: Người giao nhận với những thoả thuận cụ
thể sẽ giúp khách hàng của mình (nhà nhập khẩu) những công việc sau:
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá trong trường hợp người nhập
khẩu chịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển.
- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển
hàng hoá.
- Nhận hàng từ người vận tải.
- Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan, cũng như các lệ
phí khác liên quan.
- Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết).
- Giao hàng hoá cho nhà nhập khẩu.
- Giúp nhà nhập khẩu trong việc khiếu nại đối với những tổn thất, mất mát
của hàng hoá.
Các dịch vụ khác: Ngoài các dịch vụ kể trên, người giao nhận còn cung cấp
các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng như dịch vụ gom hàng, tư vấn cho
khách hàng về thị trường mới, tình huống cạnh tranh, chiến lược xuất khẩu, các
điều kiện giao hàng phù hợp, v.v
1.4 Quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động giao nhận:
Tại Việt Nam cũng như trên thế giới, lĩnh vực giao nhận vận tải phát triển khá
mạnh, vì thế các luật định về giao nhận vận tải cũng rất đa dạng và chặc chẽ. Cụ thể
có các văn bản như sau:
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 6
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
- Quy định tại bộ Luật Thương Mại năm 2005, từ điều 233 đến điều 253 quy định chi
tiết về dịch vụ Logistics; quá cảng hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam và dịch vụ quá
cảng hàng hóa.
- Tại Nghị định số 140/NĐ-CP/2007 ngày 05/09/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách
nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics.
- Tại Nghị định số 10/2001/NĐ-CP của chính phủ ngày 19/3/2001 về điều kiện kinh
doanh dịch vụ hàng hải.
- Tại Nghị định số 125/2003/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/10/2003 về vận tải đa
phương thức quốc tế.
- Quy định của bộ Luật Hàng Hải tại Chương V: “Hợp đồng vận chuyển hàng hóa
bằng đường biển” (từ điều 70-97 và từ điều 119-122).
- Và được các quy định pháp luật liên quan đến việc điều chỉnh dịch vụ logistics:
+ Bộ Luật dân sự 2005
+ Luật Doanh nghiệp 2005
+ Luật Hải quan 2014
+ Luật Giao thông đường bộ 2008
+ Luật Đường sắt 2005
+ Luật Dường thủy nội địa 2004
+ Luật Hàng không dân dụng 2014 và các văn bản pháp luật khác.
CHƯƠNG II: QUUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN PL CHI
NHÁNH TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 7
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty:
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển:
CN công ty Cổ phần tiếp vận PL tại Tp.HCM là một chi nhánh của công ty Cổ
phần tiếp vận PL. Vì vậy lịch sử hình thành của công ty gắn liền với lịch sử hình thành
của tổng công ty.
2.1.1.1 Lịch sử hình thành:
Kinh tế Việt Nam ngày cành phát triển, lượng hàng xuất nhập khẩu ngày càng
tăng, do đó nhu cầu vận chuyển hàng hóa cũng tăng theo, đặc biệt là vận chuyển hàng
hóa bằng đường biển vốn có nhiều ưu điểm như: giá rẻ, khối lượng vận chuyển lớn,
thích hợp vận chuyển các loại hàng siêu trường, siêu trọng… Trong bối cảnh nước ta
mở cửa thị trường, hội nhập quốc tế, các công ty nước ngoài, các văn phòng đại diện,
công ty liên doanh…ồ ạt đẩy mạnh đầu tư vào thị trường Việt Nam vốn rất tiềm năng.
Các công ty, doanh nghiệp chuyên về đại lý hãng tàu, giao nhận vận tải đường biển,
dịch vụ hàng hải,…cũng nối tiếp nhau ra đời dần dần phá vỡ thế độc quyền của các
công ty vận tải nhà nước vốn đựơc coi là nòng cốt trong ngành vận tải biển của Việt
Nam, tạo ra một sân chơi bình đẳng cạnh tranh lẫn nhau trong ngành vận tải.
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 8
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
Trong bối cảnh thị trường như vậy, ông Vũ Đình Lân và một số cổ đông đã tìm
hiểu thị trường và quyết định thành lập công ty Cổ phần tiếp vận PL để phần nào đáp
ứng nhu cầu của thị trường nói chung và của khách hàng nói riêng.
− Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần tiếp vận PL
− Tên tiếng anh: PL LOGISTICS CORPORATION
− Tên viết tắt: PL LOGISTICS CORP
− Loại hình: Công ty cổ phần
− Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103024306
− Mã số thuế: 0102741399-001
− Ngày thành lập: 08/05/2008
− Vốn đăng ký: 200.000.000 VND
− Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, số 36 phố Trung Liệt, Phường Trung Liệt,Quận
Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam.
− Email:
− Website: www.pl-logistics.com.vn
− Người đại diện: VŨ ĐÌNH LÂN
− Tỷ lệ góp vốn của các cổ đông:
• Ông Vũ Đình Lân: 45%
• Ông Vũ Quý Phương: 25%
• Ông Trần Văn Tuấn: 20%
• Ông Vũ Ngọc Hà: 10%
Các văn phòng đại diện của công ty:
+ Văn phòng tại Hà Nội:
Địa chỉ: Tầng 1, số 36 phố Trung Liệt, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Hà
Nội, Việt Nam.
Số điện thoại: 0435 133 328/29/30
Fax: 0435 133 327
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 9
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
+ Văn phòng tại Hải Phòng:
Địa chỉ: Rm508, Xây dựng Sơn Hải, 452 Lê Thánh Tôn, Ngô Quyền, Hải Phòng
Điện thoại: 0313 555 566
Fax: 0313 555 309
+ Văn phòng tại Tp. Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Nam Phương, 55 Lê Quốc Hưng,Phường 12, Quận 4, TP
Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0862 618 242/43
Fax: 0862 618 241
Công ty có mối quan hệ với các hãng : APL, MOSK MAERSK, NYK,
KLINE, OOCL, P&O NEDLLOYD, HUYNDAI, CMA, MSC, VERGREEN,
HAPAGLLOYD, NORASIA, CSCL, WANHAI, HANJIN, ZIM, SAMUDERA,
YANGMING and COSCO.
2.1.1.2 Quá trình phát triển:
Công ty Cổ phần tiếp vận PL được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ
cuối năm 2008. Công ty là một trong những nhà giao nhận vận chuyển hàng hóa hạng
quốc tế, với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp công ty cung cấp
cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, công ty đã trở thành một trong những công ty có uy
tín và đáng tin cậy trên thị trường.
Mỗi thành viên của công ty đều có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đại lý
giao nhận và có thể cung cấp giải pháp tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của công ty.
Mỗi nhân viên được đào tạo để đảm bảo mỗi lô hàng được xử lý một cách nhanh nhất
an toàn nhất và hiệu quả nhất.
Sau hơn 2 năm thành lập công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị
trường. Hiện nay công ty được rất nhiều các doanh nghiệp trong và ngoài nước biết
đến. Và có mối quan hệ tốt với nhiều công ty lớn trên thị trường như: APL, MOSK
MAERSK, NYK, K-LINE, OOCL, P&O NEDLLOYD, HUYNDAI…
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 10
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
Với tốc độ phát triển như hiện nay công ty sẽ ngày càng nâng cao vị thế của
mình trên thị trường trong nước và quốc tế.
Chi nhánh công ty Cổ phần tiếp vận PL tại Tp.HCM:
Tên chi nhánh: Chi nhánh công ty cổ phần tiếp vận PL
Giấy đăng chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số: 4113034654
Ngày thành lập: 30/07/2008
Địa chỉ: Phòng phía trước, tầng 1, tòa nhà Nam Phương, số 55 Lê Quốc Hưng,
Phường 12, Quận 4, Tp.HCM
Hoạt động theo ủy quyền của doanh nghiệp: Công ty Cổ phần tiếp vận PL
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh vận tải biển. Kinh doanh vận tải hàng hóa
bằng ôtô, đường thủy nội địa. Kinh doanh dịch vụ logistics (trừ kinh doanh dịch vụ
hàng không). Đại lý vận tải đa phương thức. Dịch vụ giao nhận hàng hóa, kê khai hải
quan. Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quá cảnh bằng đường bộ, đường sắt. Đại lý vận
tải hàng không. Mua bán: hàng thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc, trang thiết bị văn
phòng, hàng nông lâm thủy hải sản ( không gây ôi nhiễm môi trường), máy móc thiết
bị, phụ tùng, vật liệu ngành công nông ngư nghiệp. Đại lý tàu biển và môi giới hàng
hải. Đại lý cho các công ty chuyển phát nhanh nước ngoài. Dịch vụ chuyển phát. Đại
lý dịch vụ bưu chính viễn thông( trừ kinh doanh dịch vụ truy cập internet). Môi giới
và xúc tiến thương mại. Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
2.1.2.1 Chức năng:
CN công ty Cổ phần tiếp vận PL tại thành phố Hồ Chí Minh là 1 chi nhánh chủ
yếu của công ty Cổ phần tiếp vận PL. Thực hiện các dịch vụ về giao nhận vận tải, làm
thủ tục hải quan cho khách hàng.
Là công ty có tư cách pháp nhân và chịu mọi trách nhiệm trong quá trình kinh
doanh. Công ty được thực hiện quyền tố tụng trước các cơ quan pháp luật đối với các
tổ chức, cá nhân vi phạm các hợp đồng kinh tế.
Tổ chức quản lý sử dụng các thiết bị văn phòng.
Có nghĩa vụ hoạch toán cho nhà nước về thu nhập của công ty, các khoản thuế.
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 11
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực Giao nhận & Vận tải hàng hoá quốc tế,
nội địa. Dựa trên chức năng chính của mình cùng với tình hình tổ chức nhận sự trong
từng thời điểm nhất định, công ty luôn đề ra những nhiệm vụ, kế hoạch hợp lý và linh
hoạt đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động. Tuy nhiên, công ty đã đề ra những nhiệm
vụ trọng tâm và thực hiện xuyên suốt trong quá trìnhhoạt động và phát triển, cụ thể là:
• Đảm bảo tổ chức hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký,
chịu trách nhiệm đối với khách hàng và trước pháp luật về những dịch vụ
mà công ty cung ứng.
• Có những chiến lược và chính sách phát triển của công ty phù hợp với
chức năng, đặc điểm của mình.
• Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với cơ quan Nhà nước và các cơ quan chức
năng ban ngành như Chi cục Thuế, Chi cục Hải quan, …
• Hiện tại Công ty đẩy mạnh các loại hình kinh doanh dịch vụ hỗ trợ như
phát triển hệ thống đại lý vận tải quốc tế, tìm thêm đối tác khách hàng,
dịch vụ khai thuê hải quan, XNK Ủy thác.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Tổng giám đốc:
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 12
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
Tổng giám
đốc
Bộ phận kinh
doanh
Bộ phận
chứng từ
Kế toán
Bộ phận giao
nhận
Phó giám đốc
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của
Công ty.
+ Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty.
+ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong Công ty.
+ Quyết định lương và phụ cấp nếu có đối với người lao động trong Công ty.
+ Tuyển dụng lao động.
+ Kiến nghị phương án xử lý lỗ trong kinh doanh.
Phó giám đốc:
+ Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch hoạt động của Công ty.
+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc kinh doanh của Công ty.
+ Tham gia ký hợp đồng với các đối tác.
+ Thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty.
+ Kiến nghị tổ chức các quy chế của Công ty.
+ Có quyền tuyển dụng lao động.
Bộ phận kinh doanh:
+ Tham mưu cho phó giám đốc trong công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh và
tổ chức khai thác có hiệu quả.
+ Nghiên cứu thị trường, maketing và là đầu mối triển khai các dịch vụ mới của
Công ty.
+ Trực tiếp quản lý và theo dõi, giám sát các dịch vụ của Công ty.
+ Nghiên cứu maketing và phát triển thị trường dịch vụ của Công ty.
+ Quản lý, theo dõi, giám sát thực hiện triển khai các dự án dịch vụ của Công ty.
+ Nghiên cứu và lập các báo cáo thị trường theo sự phân công.
+ Xây dựng, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các quy chế, quy định về thương
mại, Hợp đồng kinh tế của Công ty.
+ Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty.
+ Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của phó giám đốc công ty.
Bộ phận chứng từ:
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 13
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
+ Tham mưu cho phó giám đốc về các vấn đề về chứng từ liên quan.
+ Tổng hợp các chứng từ từ khách hàng.
+ Lập các chứng từ cần thiết, lên tờ khai bằng điện tử.
+ Hướng dẫn cho bộ phận giao nhận về vấn đề đi khai báo, làm thủ tục.
+ Kiểm tra, theo dõi các thông tin từ khách hàng qua mail, điện thoại, fax.
+ Liên lạc với khách hàng để lấy chứng từ qua mail, điện thoại, fax.
Bộ phận kế toán:
+ Thực tập công tác tổng hợp, đề xuất và thực hiện việc mua sắm, sửa chữa và
vảo dưỡng các thiết bị văn phòng .
+ Quản lý, kiểm tra và rà soát công tác an ninh trật tự, bảo vệ, bảo mật trong văn
phòng.
+ Thực hiện công tác quản lý và mua sắm các đồ dùng phục vụ việc tiếp khách
và sinh hoạt của văn phòng công ty.
+ Thực hiện công tác khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc công ty.
+ Tham mưu cho phó giám đốc Công ty, và hỗ trợ các bộ phận chức năng khác
về lĩnh vực tài chính kế toán.
+ Xây dựng kế hoạch tài chính năm, kế hoạch tài chính trung và dài hạn của
công ty.
+ Thu xếp tài chính cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh và đầu tư của công ty.
+ Quản lý việc sử dụng vốn của toàn Công ty.
+ Công tác thanh toán: Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán tiền mặt, ngân hàng,
phản ánh các nghiệp vụ trên sổ sách kế toán, thực hiện việc kiểm tra về thuế.
Bộ phận giao nhận:
+ Đi làm các thủ tục hải quan, lấy các chứng từ từ hãng tàu như D/O…
+ Nhận tiền từ bộ phận kế toán để đi khai hải quan, đóng thuế(nếu có).
+ Cùng bộ phận hải quan kho của Cảng kiểm tra hàng hóa, kiểm định.
+ Giao hàng cho khách hàng ở Cảng.
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 14
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
2.1.4 Các thị trường xuất khẩu và nhập khẩu của Công ty Cổ phần tiếp vận PL
tại Tp.HCM:
Xuất khẩu:
Biểu đồ 2.1: Thị trường XK do công ty Cổ phần tiếp vận PL đảm nhận năm 2014Ấn
Độ : 4.48 %
Hàn Quốc : 10.56 %
Taiwan : 9.16 %
Trung Quốc : 16.56 %
Đông Nam Á : 48.24 %
Các nước khác: 11.00 %
Nhận xét: Lượng hàng xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á khá lớn,
chiếm tỉ lệ 48.24 %, vì công ty luôn có các tuyến direct tới các nước Đông Nam Á;
tương tự, tỉ lệ hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và Trung Quốc qua hai cảng Pusan và
ShangHai cũng chiếm tỉ lệ cao trong các thị trường xuất khẩu, tương ứng là 10.56 %
và 16.56 %. Lượng hàng xuất khẩu qua các nước Ấn Độ khá ít, chỉ chiếm 4.48 %, vì
công ty chưa có tuyến direct đến Ấn Độ, số chủ hàng xuất khẩu cũng ít và đồng thời
cũng có sự cạnh tranh khá gay gắt của các đại lý giao nhận trong và ngoài nước. Ban
lãnh đạo Công ty hiện đang xem xét mở thêm các tuyến direct để giảm cước phí vận
chuyển, nhằm tăng lượng hàng xuất khẩu qua các nước chưa có tuyến trực tiếp nói
riêng và tăng lượng hàng xuất khẩu của công ty nói chung.
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 15
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
Nhập khẩu:
Biểu đồ 2.2: Thị trường NK về Việt Nam thông qua công ty Cổ phần tiếp vận PL
năm 2014
Ấn Độ : 5.75 %
Hàn Quốc : 6.15 %
Taiwan : 14.09 %
Trung Quốc : 13.83 %
Đông Nam Á : 44.11 %
Các nước khác: 16.07 %
Nhận xét: Ta thấy công ty chủ yếu làm hàng nhập khẩu từ các nước
châu Á, đây đa số là hàng chỉ định từ các Đại lý chi nhánh của Asian Groupage
Services đóng ở rất nhiều nước châu Á; chỉ một số ít ở các châu lục khác, vì
vậy lượng hàng nhập về của các nước khác chỉ chiếm tỉ lệ 16,07 % trong năm
2009. Qua đó, công ty đã kiến nghị với trụ sở chính ở Singapore mở thêm các
chi nhánh ở các châu lục khác nhằm tăng lượng nhập khẩu.
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2013-2014:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT
Chỉ tiêu Năm 2013
Năm 2014
So sánh
Tuyệt đối
Tương đối
(%)
1
Doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
8.127.787.371
10.321.465.7
86
2.193.678.41
5
26.99
2
Các khoản
giảm trừ
- - - -
3
Doanh thu
thuần về
bán hàng
và cung
cấp dịch
8.127.787.371 10.321.465.7
86
2.193.678.41
5
26.99
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 16
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
vụ
4
Giá vốn hàng
bán
5.392.437.68
2
6.962.163.72
2
1.569.726.04
0
29.11
5
Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
2.735.349.68
9
3.359.302.05
8
623.952.369 22.81
6
Doanh thu
hoạt động tài
chính
99.172.355 120.522.134 21.349.779 21.52
7
Chi phí tài
chính
7.516.433 11.365.741 3.849.308 51.21
Trong đó: Chi
phí lãi vay
- - - -
8
Chi phí bán
hàng
1.274.536 2.482.169 1.207.633 94.75
9
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
68.599.482 105.469.711 36.870.299 53.74
10
Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
2.757.131.59
3
3.360.506.57
1
603.374.978 21.88
11
Thu nhập
khác
- - - -
12
Chi phí khác
- - - -
13
Lợi nhuận
khác
- - - -
14
Tổng lợi
nhuận kế
toán trước
thuế
2.757.131.59
3
3.360.506.57
1
603.374.978 21.88
15
Chi phí thuế
TNDN hiện
hành
672.471.120 842.216.720 169.745.600 25.24
16
Chi phí thuế
TNDN hoãn
lại
- - - -
17
Lợi nhuận
2.084.660.47 2.518.289.85 433.629.378 20.80
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 17
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
sau thuế thu
nhập doanh
nghiệp
3 1
18
Lãi cơ bản
trên cổ phiếu
-
-
-
-
Nhận xét:
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ của năm 2014 so với năm 2013 tăng 26.99% về tương đối và tăng
2.193.678.415 VND về tuyệt đối làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ tăng 22.81% về tương đối và tăng 623.952.369VND về tuyệt đối. Mặc dù chi phí
quản lý doanh nghiệp năm 2014 có tăng so với năm 2013 là 53.74% về tương đối và
tăng 36.870.299VND về tuyệt đối. Nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ
tăng của chi phí cho nên lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty vẫn
tăng 20.80% về tương đối và 433.629.378VND về tuyệt đối.
Năm 2013, nền kinh tế đang lấy lại đà tăng trưởng do dư âm của sự suy thoái
năm 2010. Nền kinh tế nước ta dần dần đi lên. Các doanh nghiệp cũ đang dần khôi
phục lại vị thế của mình. Vì vậy việc các doanh nghiệp mới tham gia vào sẽ gặp rất
nhiều khó khăn .Tuy vậy, công ty Cổ phần tiếp vận PL mới thành lập nhưng vẫn làm
ăn rất hiệu quả. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 2.084.660.473VND.
Năm 2014 tình hình kinh tế trong nước vẫn còn nhiều khó khăn, chính sách
tiền tệ của chính phủ luôn được kiểm soát chặt chẽ và điều chỉnh linh hoạt theo tình
hình của nền kinh tế. Vì vậy các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất nhập khẩu
gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó việc các doanh nghiệp nước ngoài đang ngày càng
xâm nhập sâu vào thị trường Việt Nam nhiều hơn khiến các doanh nghiệp trong nước
gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên với sự lỗ lực và hiểu biết của các nhân viên trong
công ty đã đem lại cho công ty nhiều lợi nhuận cụ thể đạt 2.518.289.851 VND.
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 18
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
2.2 Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu:
2.2.1 Đối với hàng nguyên cont ( FCL- full container load):
Sơ đồ: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu đối với hàng nguyên
container (FCL):
(1)
(4)
(2)
(11)
(10b)
(9)
(8) (7) (6b) (5) (6a) (3)
(10a)
Chú thích:
(1) Nhận yêu cầu từ khách hàng
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 19
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
Bộ phận chứng từ
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận giao nhận
Khách hàng
Bộ phận kế toán
Hãng tàuHải quanKiểm hóaCảng
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
(2) Nhận bộ chứng từ và kiểm tra
(3) Lấy lệnh giao hàng (D/O)
(4) Khai báo hải quan điện tử và E-manifest
(5) Làm thủ tục hải quan tại Cảng
(6) Mượn container và in phiếu giao nhận hàng hóa
(7) Kiểm hóa
(8) Lấy hàng và thanh lý
(9) Giao hàng
(10) Trả container rỗng và bàn giao chứng từ cho bộ phận kế toán
(11) Quyết toán với khách hàng
2.2.1.1 Nhận yêu cầu từ khách hàng:
Nhận thông tin khách hàng từ bộ phận đại lý, bộ phận kinh doanh hoặc trực
tiếp từ phía khách hàng.
Bộ phận Sales thực hiện nhiệm vụ tiếp thị báo giá cho các doanh nghiệp có nhu
cầu về dịch vụ giao nhận, việc báo giá được thông qua fax, điện thoại, email… Nếu là
khách hàng quen thuộc thì thủ tục có thể đơn giản hơn, công ty sẽ ký hợp đồng dài
hạn với mức giá đã được qui định trước. Mức giá này đã bao gồm chi phí làm hàng và
lợi nhuận của công ty.
2.2.1.2 Nhận bộ chứng từ và kiểm tra:
Sau khi công ty dịch vụ giao nhận ký hợp đồng giao nhận với chủ hàng (là người
nhập khẩu trong hợp đồng kinh tế), với nhiệm vụ là làm thủ tục thông quan nhập
khẩu, vận chuyển hàng hóa an toàn và giao cho người nhận hàng tại địa điểm mà
người nhận hàng đã chỉ rõ trong hợp đồng kinh tế nêu trên. Người nhận hàng sẽ cung
cấp cho phòng giao nhận của công ty giao nhận một bộ hồ sơ gồm:
+ Bill of lading (1 bản original)
+ Packing list (1 bản original)
+ Commercial invoice (1 bản original)
+ Certificate of origin (C/o – 1 bản original)
+ Contract (1 bản chính)
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 20
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
+ Letter of credit (thư tín dụng) nếu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng
từ hoặc giấy chứng nhận đã thanh toán tiền hàng.
Khi đã nhận đầy đủ bộ chứng từ, nhân viên giao nhận sẽ tiến hành kiểm tra tính
hợp lệ của bộ hồ sơ hàng hóa nhập khẩu. Nhân viên giao nhận sẽ kiểm tra các thông
tin cụ thể về: số hợp đồng, số hóa đơn thương mại, số B/L, trọng lượng, số lượng
container, loại container, đơn giá, trị giá của lô hàng, đồng tiền thanh toán, phương
thức thanh toán, phương thức giao hàng.
Đặc biệt, nhân viên giao nhận cần kiểm tra hàng hóa thuộc diện nào, hàng hóa
này có được nhà nước cho phép nhập hay không? Mặt hàng có thuộc danh mục phải
đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước, kiểm dịch thực vật, kiểm tra y tế hay không?
Nếu mặt hàng thuộc những danh mục hàng nêu trên thì nhận viên giao nhận phải làm
mọi thủ tục trước khi đi làm thủ tục hải quan. Đồng thời yêu cầu từ phía khách hàng
cung cấp tất cả các công văn và giấy phép có liên quan. Nếu phát hiện ra bất kỳ sự sai
sót nào hoặc sự bất hợp lệ nào giữa các chứng từ, nhân viên giao nhận cần phải nhanh
chóng liên hệ với các bên có liên quan để kịp thời chỉnh sửa nhằm tránh hoặc làm
giảm bớt các rủi ro phát sinh trong quá trình làm thủ tục nhận hàng.
Khi đã kiểm tra xong bộ hồ sơ gốc này, nhân viên của phòng giao nhận cần phải
ký xác nhận cho người nhận hàng là đã nhận đủ chứng từ như đã nêu ở trên (lúc ký
nhận, nên nói rõ là nhận chứng từ gì, bản gốc hay bản sao, số lượng mỗi bản, ngày
tháng năm ký nhận). Sau đó nhân viên giao nhận cần phải photo các chứng từ này ra
nhiều bản, nhằm phục vụ cho công việc lúc cần thiết, tùy theo tính chất công việc mà
các bản sao y đó có lúc không cần phải chứng nhận sao y, có lúc cần phải đem cho
người nhận hàng chứng nhận sao y. Khi chứng nhận sao y, người nhận hàng sẽ ký tên,
đóng dấu tên và chức vụ người chứng nhận sao y bản chính và dấu “sao y bản chính”
cùng với con dấu của doanh nghiệp – ở đây là người nhập khẩu.
Một thời gian sau, người nhận hàng sẽ nhận: “giấy báo hàng đến” hay “thông
báo hàng đến” (Notice of arrival). Người nhận hàng sẽ gởi thông báo này cho phòng
giao nhận của công ty giao nhận. Tùy theo mỗi hãng tàu mà các mẫu thông báo hàng
đến khác nhau, nhưng đều có những nội dung cơ bản như sau:
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 21
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
Tên tàu
Số vận đơn
Dự kiến thời gian tàu đến
Người gởi hàng
Người nhận hàng
Tên hàng
Số lượng, trọng lượng
Cảng bốc
Cảng dỡ
Những lưu ý khi đi nhận lệnh giao hàng (D/O)
Có trong tay giấy báo hàng đến, nhân viên giao nhận kiểm tra xem đây có
phải là lô hàng nhập mà cần phải tiến hành làm thủ tục thông quan hay không, dựa
vào đối chiếu trên vận đơn.
2.2.1.3 Lấy lệnh giao hàng (D/O):
Khi nhận được thông báo hàng đến (Notice of arrival) do hãng tàu hoặc chủ
hàng fax thì nhân viên giao nhận phải đem các giấy tờ sau đến hãng tàu nhận lệnh
giao hàng ( D/O):
− Giấy giới thiệu.
− Vận đơn gốc (master B/L) hay vận đơn thứ cấp (house B/L) hay vận đơn giao
nộp ( surrendered B/L).
− Giấy báo hàng đến.
Sau khi đến văn phòng đại diện của hãng tàu, trình giấy giới thiệu, vận đơn
gốc hoặc vận đơn surrender, chứng minh thư (nếu có) cho nhân viên của văn phòng
đại diện hãng tàu, nhân viên này sẽ tiếp nhận và sẽ đưa ra mức phí phải đóng. Tùy
theo phương hướng kinh doanh của mỗi hãng tàu mà các khoản phí đóng sẽ khác
nhau. Ví dụ phí chứng từ, phí CFS, phí D/O v.v… Nhân viên giao nhận đóng phí
theo yêu cầu, ký tên vào biên lai thu tiền, biên lai giá trị gia tăng (lưu ý tên và mã
số thuế của doanh nghiệp trên các hóa đơn là của công ty giao nhận hoặc của chủ
hàng, tùy theo sự thỏa thuận của chủ hàng và người làm dịch vụ nhận giao nhận)
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 22
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
nhận D/O và các biên. Khi nhận D/O thì trên D/O sẽ được văn phòng đại diện đóng
con dấu của hãng tàu (Tại Việt Nam).
Sau khi đã đưa các D/O gốc, nhân viên của đại lý hãng tàu đưa cho nhân viên
giao nhận một tờ D/O khác, có nội dung tương tự như các tờ D/O vừa nhận, nhân
viên giao nhận sẽ ký xác nhận lên tờ D/O này là đã nhận lệnh.
Sau khi đóng tiền cho nhân viên hãng tàu và trước khi rời khỏi hãng tàu nhân
viên giao nhận cần kiểm tra, đối chiếu nội dung D/O với vận đơn (B/L), nhằm phát
hiện sai sót của D/O (nếu có) và tu chỉnh ngay, tránh trường hợp D/O không có giá
trị hiệu lực. Vậy khi nhận lệnh, nhân viên giao nhận cần đối chiếu lệnh với vận đơn
(bản sao) ngay khi còn ở đại lý hãng tàu những nội dung chủ yếu sau:
Tên tàu
Số vận đơn
Tên và địa chỉ người nhận hàng
Người gởi hàng
Tên hàng
Loại hàng: (là hàng lẻ hay là hàng nguyên công)
Nếu là hàng lẻ thì xem có bao nhiêu kiện, khối lượng bao nhiêu.
Nếu là hàng nguyên container thì xem số lượng container, loại container (20’
hay 40’), mã số container, số seal, khối lượng của mỗi container, số kiện của mỗi
container.
Cảng bốc
Cảng dỡ
Đặc biệt nhân viên giao nhận phải chú ý thời hạn hiệu lực của D/O trong vấn
đề lưu kho, lưu bãi, lưu container (có hãng tàu miễn phí, có hãng tàu tính phí sau
khi D/O hết hiệu lực) để mà sắp xếp thời gian hợp lý, tiến hành làm thủ tục nhận
hàng tránh tình trạng phát sinh thêm các chi phí này, do D/O quá hạn hiệu lực lấy
hàng.
2.2.1.4 Khai báo hải quan điện tử và E-manifest:
Khai hải quan điện tử:
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 23
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
Nhân viên chứng từ tiếp nhận thông tin từ bộ phận giao nhận và sử dụng phần
mềm ECUS5(VNACCS) để khai Hải quan điện tử (HQĐT) tại doanh nghiệp.
Hình 2.1: Phần mềm ECUS5(VNACCS) để khai Hải quan điện tử tại doanh nghiệp
- Bước 1: Nhân viên chứng từ thực hiện khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai
trị giá (nếu cần) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống
của cơ quan hải quan.
- Bước 2: Nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan về số tờ khai hải quan,
kết quả phân lồng và thực hiện một trong các nội dung sau:
+ Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Lô
hàng được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan thì chuyển sang bước 3.
+ Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ hải quan. Nếu được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ hải quan thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ giấy để cơ
qaun hải quan kiểm tra. Nếu lô hàng được chấp nhận thông quan thì thực hiện tiếp
bước 3, nếu cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra htực tế hàng hóa thì chuyển sang luồng
đỏ.
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 24
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGỤY THỊ SAO CHI
+ Luồng đỏ: Doanh nghiệp xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ quan hải
quan kiểm tra.
- Bước 4: Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng.
Lưu ý:
- Phân bổ phí vận tải và bảo hiểm:
Khi người nhập khẩu có trách nhiệm vận tải và mua bảo hiểm quốc tế thì phải khai
báo và phân bổ vào trị giá tính thuế hàng nhập khẩu bằng đồng Việt Nam
- Phân luồng kiểm tra của hải quan:
+ Luồng xanh: hàng hóa được miễn kiểm tra chứng từ thực tế. Có thể kiểm tra xác
suất theo tỷ lệ không quá 5% tổng số tài khoản hải quan.
+ Luồng vàng: hàng hóa được kiểm tra 100% bằng máy soi. Có thể kiểm tra xác
suất theo tỷ lệ không quá 5% tổng số tài khoản hải quan.
+ Luồng đỏ: hàng hóa luồng này thực hiện kiểm tra thực tế 100% hàng hóa bằng
biện pháp thủ công.
Hàng hóa phải được kiểm tra thực tế khi chủ hàng có nhiều lần vi phạm về
pháp luật Hải quan hàng hóa có dấu hiệu vi phạm hay theo kết quả phân tích của hải
quan về vi phạm pháp luật Hải quan.
- Mã số HS:
Mã số này rất quan trọng trong khi khai báo. Nó là căn cứ xác định xuất xứ, quyết
định số thuế phải nộp. Nên nhân viên chứng từ cần xác định đúng theo 6 quy tắc phân
loại hàng hóa. Trong đó, phải áp dụng quy tắc 1 - 4 theo trình tự, quy tắc 5 áp dụng
cho trường hợp riêng, quy tắc 6 liên quan đến phân loại ở cấp phân nhóm 5 hoặc 6 số.
- Các thông tin được khai bằng hệ thống điện tử nên hải quan sau kiểm tra sẽ cho
ra số tờ khai và kết quả phân luồng là luồng đỏ, kiểm tra thực tế hàng hóa nên
nhân viên giao nhận trước khi đến chi cục hải quan cửa khẩu phải sắp xếp bộ
chứng từ.
Khi đã hoàn tất việc khai hải quan điện tử, ta sẽ nhận được tờ khai hải quan
hàng nhập, in bộ tờ khai ra. (bộ này gồm 6 tờ). Sau đó chuyển qua bộ phận kế toán
SVTH: NGUYỄN NGỌC CẨM 25
MSSV: 1215201007 – LỚP: C12E2A