Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

SẮT VÀ CÁC TÍNH CHẤT QUAN TRỌNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (74.5 KB, 15 trang )

BÀI TẬP LUYỆN TỔNG HỢP – SẮT
(CÓ ĐÁP ÁN KÈM HƯỚNG DẪN CHI TIẾT)
Câu 1 : Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12
gam hỗn hợp X ( Fe , FeO , Fe2O3 ,Fe3O4 ). Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300
ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải phóng
0,672 lít khí ( đktc ). Tính m ?
A.10,08 B.8,96 C.9,84 D.10,64
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO , Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ
V ml dung dịch HCl 1M , thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư
vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính V ?
A.87,5 B.125 C.62,5 D.175
Câu 3 : Trộn bột Al với bột Fe2O3 ( tỉ lệ mol 1 : 1 ) thu được m gam hỗn hợp
X. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không
khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết Y bằng acid nitric
loãng dư , thấy giải phóng 0,448 lít khí NO ( đktc – sản phẩm khử duy nhất ).
m =?
A.7,48 B.11,22 C.5,61 D.3,74
Câu 4: Hòa tan hết 7,68 gam hỗn hợp FeO , Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ 260
ml dung dịch HCl 1M. Dung dịch thu được cho tác dụng với dd NaOH dư rồi
lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam
rắn tính m
A.20 B.8 C.16 D.12
Câu 5: X là hỗn hợp gồm Fe và 2 oxit của sắt. Hòa tan hết 15,12 gam X trong
dung dịch HCl dư , sau phản ứng thu được 16,51 gam muối Fe (II) và m gam
muối Fe (III ) . Mặt khác , khi cho 15,12 gam X phản ứng hoàn toàn với dung
dịch acid nitric loãng dư thì giải phóng 1,568 lít NO ( sản phẩm khử duy nhất).
Thành phần % khối lượng của Fe trong X là ?
A.11,11% B.29,63% C.14,81% D.33,33%
Câu 6 :Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và 2 oxit sắt cần vừa đủ 500ml
dung dịch HCl 1,2M.


Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,74 gam hỗn hợp hai muối khan . m
nhận giá trị ?
A.22,24 B.20,72 C.23,36 D.27,04
Câu 7: Hòa tan hết a gam hỗn hợp 2 oxit sắt bằng dung dịch HCl dư sau phản
ứng thu được dung dịch chứa 9,75 gam FeCl3 và 8,89 gam FeCl2 . a nhận giá
trị nào ?
A.10,08 B.10,16 C.9,68 D.9,84
Câu 8 : Hòa tan hết 4 gam hỗn hợp A gồm Fe và 1 oxit sắt trong dung dịch acid
HCl dư thu được dung dịch X. Sục khí Cl2 cho đến dư vào X thu được dung
dịch Y chứa 9,75 gam muối tan. Nếu cho 4 gam A tác dụng với dung dịch
HNO3 loãng dư thì thu được V lít NO ( sản phẩm khử duy nhất - đktc)/ V=
?
A.0,896 B.0,747 C.1,120 D.0,672
Câu 9: Hòa tan hết a gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt trong b gam dung
dịch H2SO4 9,8% ( lượng vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch chứa
51,76 gam hỗn hợp hai muối khan. Mặt khác nếu hòa tan hết a gam X bằng
dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được duy nhất 58 gam muối Fe (III).
Xác định b ?
A.370 B.220 C.500 D.420
Câu 10 : Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Cu và 1 oxit sắt bằng 320 ml dung
dịch HCl 1M ( vừa đủ ). Dung dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa hai muối là
FeCl2 ( có khối lượng 15,24 gam ) và CuCl2.
Xác định c.thức của oxit sắt và m ?
A. Fe3O4 và 14,40 gam B. Fe2O3 và 11,84 gam C. Fe3O4 và 11,84 gam D.
Fe2O3 và 14,40 gam Câu 11: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Y( gồm Cu và 2 oxit
của sắt ) bằng 260 ml dung dịch HCl 1M - lượng vừa đủ , thu được dung dịch Z
chứa 2 muối với tổng khối lượng là 16,67 gam. Xác định m ?
A.11,60 B.9,26 C.11,34 D.9,52
Câu 12 :Y là một hỗn hợp gồm sắt và 2 oxit của nó. Chia Y làm hai phần bằng
nhau :

HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang hóa học
Phần 1 : Đem hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z chứa a
gam FeCl2 và 13 gam FeCl3
Phần 2 : Cho tác dụng hết với 875 ml dung dịch HNO3 0,8M ( vừa đủ ) thu
được 1,568 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tính a. ?
A.10,16 B.16,51 C.11,43 D.15,24
Câu 13 : Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam hỗn hợp X gồm MgO, FeO và Fe2O3
phải dùng vừa hết 520 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác , khi lấy 0,27 mol hỗn
hợp X đốt nóng trong ống sứ không có không khí rồi thổi một luồng H2 dư đi
qua để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam chất rắn và 4,86 gam
nước. Xác định m?
A.16,56 B.20,88 C.25,06 D.16,02
Câu 14: Hỗn hợp A gồm CuSO4 , FeSO4 và Fe2(SO4)3 , trong đó % khối
lượng của S là 22% . Lấy 50 gam hỗn hợp A hoà tan vào trong nước. Thêm
dung dịch NaOH dư , lấy kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối
lượng không đổi . Lượng oxit sinh ra đem khử hoàn toàn bằng CO thì lượng Fe
và Cu thu được bằng :
A.17 gam B.18 gam C.19 gam D.20 gam
Câu 15 : A là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2 , Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. Trong đó
N chiếm 16,03% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa
65,5 gam muối A . Lọc kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối
lượng không đổi thu được bao nhiêu gam oxit ?
A.27 B.34 C.25 D.31
Câu 16: Hòa tan hết một hỗn hợp X gồm 0,02 mol Fe : 0,04 mol Fe3O4 và 0,03
mol CuO bằng dung dịch HCl dư.Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung
dịch sau phản ứng, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không
đổi thu được a gam chất rắn. a nhận giá trị ?
A.12,8 B.11,2 C.10,4 D.13,6
Câu 17.Hòa tan hỗn hợp gồm sắt và 1 oxit của sắt cần vừa đủ 0,1 mol H2SO4
đặc ; thoát ra 0,224 lít

SO2( đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan
?
A.8 B.12 C.16 D.20
Câu 18: Cho m gam Fe tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl3 thu
được dung dịch X chỉ chứa một muối duy nhất và 5,6 lít H2 ( đktc ). Cô cạn
dung dịch X thu được 85,09 gam muối khan. m nhận giá trị nào ?
A.14 B.20,16 C.21,84 D.23,52
Câu 19: Cho dung dịch acid nitric loãng vào một cốc thủy tinh có đựng 5,6 gam
Fe và 9,6 gam Cu. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn ; có 3,136 lít NO
thoát ra ( đktc ) và còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m bằng :
A.2,56 B.1,92 C.4,48 D.5,76
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam một oxit sắt vào dung dịch HNO3 dư thu
được 1,456 lít hỗn hợp NO và NO2 ( đktc - ngoài ra không còn sản phẩm khử
nào khác ). Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng lên 2,49 gam so với ban
đầu. Công thức của oxit sắt và số mol HNO3 phản ứng là :
A.FeO và 0,74 mol B.Fe3O4 và 0,29 mol C.FeO và 0,29 mol D.Fe3O4 và 0,75
mol
Câu 21: Hòa tan 10 gam hỗn hợp gồm Fe và FexOy bằng HCl thu được 1,12 lít
H2 ( đktc ). Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hết bằng dung dịch HNO3
đặc nóng thu được 5,6 lít NO2 ( đktc ). Xác định
FexOy ?
A.FeO B.Fe2O3 C.Fe3O4 D.Không xác định được
Câu 22: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al ,Fe3O4 , FeO, Fe2O3 tác dụng với
dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y, trong đó khối lượng của FeCl2 là
31,75 gam và 8,064 lít H2 ( đktc ).Cô cạn dung dịch Y thu được 151,54 gam
chất rắn khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng
dư thu được dung dịch Z và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ). Cô cạn dung
dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan ?
A.242,3 B.268,4 C.189,6 D.254,9
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang hóa học

Câu 23: Nung 23,2 gam hỗn hợp X ( FeCO3 và FexOy ) tới phản ứng hoàn
toàn thu được khí A và 22,4gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn
vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 7,88 gam kết tủa. Mặt khác , để hòa tan
hết 23,2 gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. CT FexOy và giá trị của
V là :
A.FeO và 200 B.Fe3O4 và 250 C.FeO và 250 D.Fe3O4 và 360
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 ( trong đó
tỉ lệ khối lượng củaFeO và Fe2O3 bằng 9:20 ) bằng dung dịch HCl , thu được
16,25 gam FeCl3. Khối lượng muối FeCl2 thu được sau phản ứng bằng :
A.5,08 gam B.6,35 gam C.7,62 gam D.12,7 gam
Câu 25: Cho lần lượt 23,2 gam Fe3O4 và 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl 1M.
Thể tích dung dịch HCl tối thiểu để hòa tan các chất rắn trên là :
A.0,9 lít B.1,1 lít C.0,8 lít D.1,5 lít
Câu 26: Cho luồng khí CO đi qua một lượng quặng hematit ( chứa Fe2O3 ) thì
thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn X và thoát ra hỗn hợp khí Y. Cho hấp
thụ toàn bộ khí Y bằng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình NaOH tăng
thêm 52,8 gam. Đem chất rắn X hòa tan trong dung dịch HNO3 dư thu được
387,2 gam muối. Thành phần % khối lượng của Fe2O3 trong quặng là :
A.80% B.60% C.50% D.40%
Câu 27: Cho 0,24 mol FeO và 0,03 mol Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng ,
kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 3,36 gam kim loại dư. Khối lượng
muối có trong dung dịch X là :
A.48,6 gam B.58,08 gam C.56,97 gam D.65,34 gam
Câu 28: Đem nhhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X
có tỉ khối so với H2 bằng T1. Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)3 thu được
hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng T2. Biểu thức nào dưới đây là đúng :
A.T1 = 0,972T2 B.T1 = T2 C.T2 = 0,972T1 D.T2 = 1,08T1
Câu 29: Hỗn hợp A gồm sắt và 2 oxit của nó. Cho m gam A tác dụng với dung
dịch H2SO4 đặc nóng dư đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và
thoát ra 2,24 lít SO2 ( đktc ). Cho dung dịch

NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z tới khối lượng không đổi thì thấy
khối lượng giảm 7,02 gam. Giá trị của m gam là :
A.11,2 B.19,2 C.14,4 D.16,0
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe , FeS , FeS2 và S vào
dung dịch HNO3 loãng dư , giải phóng 8,064 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất
ở đtkc ) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được
kết tủa Z. Hòa tan hết lượng kết tủa Z bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng
còn lại 30,29 gam chất rắn không tan . Giá trị của a gam là :
A.7,92 B.9,76 C.8,64 D.9,52
Câu 31:Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm x mol FeO , x mol Fe2O3 và y mol
Fe3O4 bằng dung dịch
HNO3 đặc nóng thu được 6,72 lít NO2 ( đktc ). Giá trị của m gam là :
A.46,4 B.48,0 C.35,7 D.69.6
Câu 32: Hòa tan hết 7,52 gam hỗn hợp A gồm Cu và 1 oxit của sắt bằng dung
dịch HNO3 loãng dư , sau phản ứng giải phóng 0,1493 lít NO ( đktc - là sản
phẩm khử duy nhất ) và còn lại 0,96 gam kim loại không tan. Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được 16,44 gam chất rắn khan. Công thức của oxit sắt là :
A.FeO B.Fe2O3 C.Fe3O4 D.FeOvà Fe2O3
Câu 33: Thổi hỗn hợp khí CO và H2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4
có tỉ lệ mol 1:2 , sau phản ứng thu được b gam chất rắn A. Hòa tan hoàn toàn b
gam A bằng dung dịch HNO3 loãng dư , thu được dung dịch X ( không chứa
ion Fe2+). Cô cạn dung dịch X thu được 41 gam muối khan. a gam nhận giá trị
nào ?
A.9,8 B.10,6 C.12,8 D.13,6
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang hóa học
Đáp án bài tập TN về sắt :
1A - 2A - 3D - 4B - 5C - 6A - 7D - 8B - 9A - 10C - 11D - 12B - 13A - 14A -
15C - 16B - 17B - 18C - 19A
20C - 21A - 22A - 23D - 24B - 25A - 26D - 27A - 28C - 29B - 30B - 31D -
32C - 33D HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VỀ SẮT :

1/ Các phương pháp dùng trong giải toán :
- Bảo toàn khối lượng
- Bảo toàn nguyên tố
- Bảo toàn electron
- Phương pháp quy đổi
- Phương pháp ion - electron ( electron biến đổi ) - Dùng công thức tính nhanh
2/Phương pháp tìm CTPT của oxit sắt : tìm tỉ lệ số mol của Fe ( nguyên tử ) và
O ( nguyên tử ) từ dữ kiện bài cho
3/Một vài cách giải nhanh :
- Khi đề bài cho hỗn hợp 2 oxit của sắt , nhưng không nêu rõ là oxit sắt gì , thì
ta có thể quy đổi hỗn hợp trên về FeO và Fe2O3 - cách này không làm số mol
Fe và O trong hỗn hợp thay đổi
- Nếu gặp bài toán oxi hóa 2 lần : Fe ( m gam ) bị oxi hóa thành hỗn hợp ( Fe ,
oxit sắt ) ( m1gam ) rồi cho tiếp vào dung dịch acid có tính oxi hóa tạo sản
phẩm khử thì ta nên dùng công thức : ( ne là số mol electron cho hoặc nhận )
mFe = 0,7 m1 + 5,6 ne
ĐÁP ÁN CHI TIẾT :
Câu 1: nkhí = nH2 = 0,672/22,4= 0,03 mol .
Ta có : nH+(HCl)= nH+(hoà tan oxit ) + nH+(khí ) => 0,3 = nH+(hoà tan oxit )
+ 2.0,03 => nH+(hoà tan oxit ) = 0,24 mol nO(oxit) = ½ nH+(hoà tan oxit ) =
0,12 mol => m = mX – mO(oxit) = 12 – 0,12.16 = 10,08 gam
Câu 2: Quy đổi hỗn hợp thành 2,8 gam ( FeO : x mol và Fe2O3 : y mol )
> 3 gam Fe2O3
Thiết lập hệ : 72x + 160y = 2,8 v à x + 2y = 3.2/160 ( BTNT Fe trong Fe2O3 )
= > x = 0,025 mol v à y = 6,25.10-3 mol
FeO + 2HCl à FeCl2 + H2O Fe2O3 + 6HCl à 2FeCl3 + 3 H2O
0,025 0,05 6,25.10-3 0,0375
=> Tổng số mol HCl p/ứ = 0,0875 mol => V = 0,0875 l = 87,5 ml
Cách kh ác : ( Cách giải của bạn Huỳnh Anh Tú )Quy đổi thành 2,8 gam ( Fe :
x mol và O : y mol )

Sơ đồ hợp thức : 2Fe à Fe2O3 Ta c ó : nFe = 2nFe2O3 = 2.3/160 = 0,0375 mol
=> nO (oxit) = ( 2,8 – 0,0375.56 ) / 16 = 0,04375 mol => nHCl p/u = 2 nO
(oxit) = 0,0875 mol =>V = 87,5 ml
Câu 3: Phản ứng nhiệt nhôm không hoàn toàn nên ta không thể xác định được
rõ sản phẩm Y gồm những chất nào. Ta quy đổi hỗn hợp Y thành X ( theo
nguyên BTKL )
Ta có : Al à Al3+ +3e N+5 +3e à NO => m = 0,02( 27 + 160) = 3,74 gam
0,02 ß 0,06 0,06 ß 0,02
Câu 4: Ta có : nCl- = 0,26 mol => nO2- (oxit ) = ½ nCl- = 0,13 mol ( BT ĐT )
=> mFe = 7,68 – 0,13.16 = 5,6 gam
Sơ đồ hợp thức : 2Fe à Fe2O3 => mFe2O3 = 160.5,6/112 = 8 gam.
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang hóa học
Câu 5: Quy đổi 15,12 gam X thành : Fe ; FeO v à Fe2O3
( x mol ) ( y mol )
Hoà tan vào dd HCl ta có pt : x + y = 16,51/127 = 0,13 mol.
Cho X vào HNO3 dư :
Fe à Fe3+ + 3e N+5 + 3e à NO x 3x 0,21 ß 0,07
FeO à Fe3+ + 1e
y y
=> Bảo toàn electron: 3x + y = 0,21
Giải hệ = > x = 0,04 mol v à y = 0,09 mol = > % mFe = 0,04.56/15,12 . 100% =
14,81%
Câu 6: 2 muối khan ở đây là CuCl2 và FeCl2 . Ta có : nO2- (oxit ) = ½ nCl- =
½.0,6 = 0,3 mol ( BT ĐT )
BTKL : mCu & Fe = mmuoi – mCl- = 38,74 – 0,6.35,5 = 17,44 gam ð mX =
mCu & Fe + mO2- (oxit ) = 17,44 +0,3.16 = 22,24 gam
Câu 7: Quy đổi thành a gam FeO v à Fe2O3
Sơ đồ hợp thức : Fe2O3 à 2FeCl3 ( 0,06 mol ) và FeO à FeCl2 ( 0,07 mol )
=> a = 0,03.160 + 0,07.72 = 9,84 gam
Câu 8: nFe = nFeCl3 = 0,06 mol => nO (oxit ) = ( 4 – 0,06.56)/16 = 0,04 mol

Quy đổi 4 gam A thành Fe và O. Cho tác dụng với HNO3 :
Fe à Fe3+ + 3e O + 2e à O2-
0,06 à 0,18 0,08 ß 0,04
N+5 + 3e à NO => V = 0,1/3.22,4 = 0,747 lit
0,1 à 0,1/3
Câu 9: 51,76 gam gồm 2 muối F eSO4 : x mol và Fe2(SO4)3 : y mol.
Lập hệ : 152x + 400y = 51,76 và x + 2y = 58.2/400 (BTNT Fe trong
Fe2(SO4)3 )
=> x = 0,13 mol và y = 0,08 mol => Số mol H2SO4 p/ ứ = x +3y = 0,37 mol
=> mdung dich = ( 0,37.98.100) / 9,8 gam = 370 gam = b
Câu 10: nFe = nFeCl2 = 0,12 mol và nO (oxit ) = ½ nH+ = 0,16 mol => nFe :
nO = 0,12 : 0,16 = 3:4 => Fe3O4
BTNT Cl: nHCl = 2nFeCl2 + 2nCuCl2 => 0,32 = 2.0,12 + 2nCuCl2 =>
nCuCl2 = 0,04 mol = nCu ð m = mCu + mFe + mO = 0,04.64 + 0,12.56 +
0,16.16 = 11,84 gam
Câu 11: nCl- = 0,26 mol => mCu&Fe = mmuoi - mCl- = 16,67 – 0,26.35,5 =
7,44 gam nO2- (oxit ) = ½ nCl- = 0,13 mol => mY = mCu&Fe + mO2- (oxit )
= 7,44 +0,13.16 = 9,52 gam
Câu 12: Phần II : BTNT N : nNO3- ( muoi ) = nHNO3 p/u – nNO = 0,875.0,8 –
1,568/22,4 = 0,63 mol
Fe à Fe(NO3)3 à 3NO3- Phần I : BTNT Fe : nFe = nFeCl2 + nFeCl3
0,21 ß 0,63 => nFeCl2 = 0,21 – 13/162,5 = 0,13 mol => a = 0,13.127 = 16,51
gam
Câu 13: 13,92 gam X ( MgO x mol ; FeO y mol và Fe2O3 z mol ). Ta có : nO
(oxit ) = ½ nH+ = ½ .0,52 = 0,26 mol
=> x + y +3z = 0,26 ( 1 ) và 40x + 72y + 160z = 13,92 ( 2 )
Trong 0,27 mol X số mol MgO , FeO và Fe2O3 lần lượt là kx , ky và kz mol
=> kx + ky + kz = 0,27 ( 3 )
Và : nH2O = nH2 = nO(FeO) + nO(Fe2O3) = ky +3kz = 0,27 ( 4 ). Bi ến đ ổi
( 3 ) & ( 4 ) => x = 2z ( 5 )

HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang hóa học
Giải ( 1) , (2) và ( 5) => x = 0,08 mol ; y = 0,06 mol và z = 0,04 mol => k =
0,27/0,18 = 1,5 BTKL : m = 1,5.13,92 – 0,27.16 = 16,56 gam
Câu 14: mS = 50.22/100 = 11 gam => nSO4 (2-) = nS = 11/32 = 0,34375 mol
(BTNT S ) ð mCu&Fe = mmuoi – mSO4(2-) = 50 – 96.0,34375 = 17 gam
Câu 15: mN = 65,5.16,03/100 = 10,5 gam => nNO3- = nN = 10,5/14 = 0,75
mol ( BTNT N )
Sơ đồ : 2NO3 – ( muối ) < = > O2- (oxit )
2 mol NO3 – tạo 1 mol O2- khối lượng giảm 2.62 – 16 = 108 gam
0,75 mol NO3 – tạo 0,375 mol O2- khối lượng giảm 108.0,375 = 40,5 gam
=> moxit = mmuoi - mgiam = 65,5 – 40,5 = 25 gam
Câu 16: Cu2+ tạo phức trong dd amoniac dư => chất rắn sau cùng là Fe2O3 .
BTNT Fe : ∑nFe = nFe + 3nFe3O4 = 0,02 + 0,04.3 = 0,14 mol
=> nFe2O3 = ½ ∑nFe = 0,07 mol => a = 0,07.160 = 11,2 gam
Câu 17: BTNT S : nH2SO4 p/u = nSO4 (2-) muoi + nSO2 => nSO4 (2-) muoi
= 0,1 – 0,01 = 0,09 mol
Fe2(SO4)3 à 3SO42- => mmuoi = 0,03.400 = 12 gam
0,03 ß 0,09
Câu 18: C ách 1 : Viết PTHH : ∑nFeCl2 = 0,67 mol
Fe + 2HCl à FeCl2 + H2 (1) Fe + 2FeCl3 à 3FeCl2 ( 2 )
0,25ß 0,25 ß 0,25 0,14 ß ( 0,67 – 0,25 = 0,42 )
=> ∑nFe = 0,25 + 0,14 = 0,39 mol => m = 0,39.56 = 21,84 gam
Cách 2: Bảo toàn electron
Fe à Fe2+ + 2e 2H+ + 2e à H2 x x à 2x 0,5 ß 0,25
Fe3+ + 1e à Fe2+
0,67 - x ß 0,67 - x
=> Bảo toàn electron: 2x = 0,5 + 0,67 – x
=> x = 0,39 mol => m = 21,84 gam
Câu 19: Sau phản ứng , Cu còn dư ( Fe à Fe2+ )
Fe à Fe2+ + 2e N+5 + 3e à NO

0,1 → 0,2 0,42 ← 0,14
Cu à Cu2+ + 2e
0,11← 0,22
=> m = 9,6 – 0,11.64 = 2,56 gam
Câu 20: mkhí = 5,4 – 2,49 = 2,91 gam ( NO x mol và NO2 y mol ).
Lập hệ : x + y = 1,456/22,4 = 0,065 mol và 30x + 46y = 2,91 => x = 5.10-3 mol
và y = 0,06 mol
Quy đổi oxit sắt thành Fe ( a mol ) và O ( b mol ) .Ta có : 56a + 16b = 5,4
Fe à Fe3+ + 3e O + 2e à O2- N+5 + 3e à NO N+5 +
1e à NO2
a → 3a b →2b 0,015 ← 5.10-3 0,06 ← 0,06
Bảo toàn e: 3a – 2b = 0,06 + 0,015. Giải hệ 2 pt trên : a = b = 0,075 mol = >
FeO
BTNT N : nHNO3 p/u = nNO3- muoi + nNO + nNO2 = 3nFeO + nNO +
nNO2 = 0,29 mol
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang hóa học
Câu 21: nFe = nH2 = 0,05 mol ( Fe đơn chất - không phải Fe trong oxit ).
Cho vào HNO3 , quy đổi 10 gam ( Fe a mol v à O b mol ). => 56a + 16b = 10.
Bảo toàn electron :
Fe à Fe3+ + 3e O + 2e à O2- N+5 + 1e à NO2 => 3a – 2b =
0,25
a → 3a b →2b 0,25 ← 0,25
Giải hệ => a = 0,15 mol = ∑nFe và b = 0,1 mol = nO(oxit) => nFe(oxit) =
∑nFe - nFe = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol => FeO
Câu 22: nAl = 2/3 nH2 = 0,24 mol = nAl(NO3)3 = > mAlCl3 = 0,24.133,5 =
32,04 gam
=> mFeCl3 = mrắn han – mFeCl2 – mAlCl3 = 151,54 – 31,75 – 32,04 = 87,75
gam => nFeCl3 = 0,54 mol Cho hỗn hợp vào HNO3 loãng dư tạo 2 muối
Fe(NO3)3 và Al(NO3)3 . BTNT Al và Fe ta có :
nAl(NO3)3 = nAl = 0,24 mol và nFe(NO3)3 = nFeCl2 + nFeCl3 = 31,75/127 +

0,54 = 0,79 mol => mmuối = 0,24.213 + 0,79.242 = 242,3 gam
Câu 23: nFeCO3 = nCO2 = nBaCO3 = 7,88/197 = 0,04 mol. BTNT Fe : ∑nFe
= 2nFe2O3 = 0,28 mol
=> nFe(oxit) = 0,28 – 0,04 = 0,24 mol => moxit = mX – mFeCO3 = 23,2 –
0,04.16 = 18,56 gam
=> nO (oxit ) = ( 18,56 – 0,24.56 ) / 16 = 0,32 mol => Fe3O4 .
BTĐT : nHCl = nH+ = 2nCO3(2-) + 2 nO (oxit ) = 2.0,04 + 2.0,32 = 0,72 mol
=> V = 0,72/2 = 0,36 lit = 36O ml
Câu 24: mFeO / mFe2O3 = 9/20 => nFeO = nFe2O3 => nFeCl2 = ½ nFeCl3 =
0,05 mol => mFeCl2 = 0,05.127 = 6,35 gam
Câu 25: PTHH: Fe3O4 + 8HCl à FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O Fe + 2FeCl3 à
3FeCl2 Fe + 2HCl àFeCl2 + H2
0,1 → 0,8 → 0,2 0,1 ← 0,2 0,05 → 0,1 => nHCl = 0,8 + 0,1 = 0,9 mol => V =
0,9 lit
Câu 26: mtăng = mCO2 = 52,8 gam => nO ( bị khử ) = nCO2 = 1,2 mol
=> Khối lượng của quặng = mX + mO = 300,8 +1,2.16 = 320 gam .BTNT Fe :
nFe2O3 = ½ nFe(NO3)3 = 0,8 mol
=> % mFe2O3 = 0,8.160/320.100% = 40%
Câu 27: BTNT Fe : nFeO + 3nFe3O4 = nFe(NO3)2 + nFe dư => nFe(NO3)2 =
0,27.180 = 48,6 gam Câu 28: Fe(NO3)2 à Fe2O3 + 4NO2 + ½ O2 2Fe(NO3)3
à Fe2O3 + 6NO2 + 3/2 O2
a 2a 0,25a a 3a 0,75a
T1 = ( 46.2a + 32.0,25a ) / ( 2a + 0,25a ) = 400/9
T2 = ( 46.3a + 32.0,75a ) / ( 3a + 0,75a ) = 43,2 => T2 / T1 = 0,972 = > T2 =
0,972T1
Câu 29: Fe(OH)3 à ½ Fe2O3 => nFe2O3 = 7,02/ ( 107 – 80 ) = 0,26 mol = nFe
107 80 => mFe = 0,7mA + 5,6ne = 0,7mA + 5,6.2nSO2 => mA = 19,2 gam
Câu 30: mrắn = mBaSO4 = 30,29 gam => nS(X) = nBaSO4 = 0,13 mol. Quy
đổi hỗn hợp thành Fe và S
Fe à Fe3+ + 3e S à S+6 + 6e N+5 + 3e à NO

0,1 ← 0,3 0,13 → 0,78 1,08 ← 0,36 => a = mFe + mS = 9,76 gam
Câu 31: FeO và Fe2O3 có cùng số mol => quy đổi thành FeO4 .Nhẩm :
nFe3O4 = nNO2 = 0,3 mol => m = 0,3.232 = 69,6 gam
HOCHOAHOC.COM – Chuyên trang hóa học
Câu 32: Còn lại kim loại Cu không tan => ion Fe tồn tại trong dung dịch sau
phản ứng là Fe2+.
Quy đổi hỗn hợp A thành Cu, Fe v à O
Cu à Cu2+ + 2e Fe à Fe2+ + 2e O + 2e à O2- N+5 +
3e àNO
x 2x y 2y z 2z 0,02
Bảo toàn e : 2x + 2y – 2z = 0,02 .Ta có : 64x + 56y +16z = 7,52 – 0,96 và 188x
+ 180y = 16,44 (chất rắn khan )
Giải hệ ta được : x = 0,03 ; y = 0,06 v à z = 0,08 => nFe : nO = y : z = ¾ =>
Fe3O4
Câu 33: CuO à Cu(NO3)2 Fe3O4 à 3Fe(NO3)3
x 2x 2x 6x
Ta có : mmuoi = 188x + 6x.242 = 41 = > x = 0,025 mol => a = 80.0,025 +
23.0,05 = 13,6 gam

×