Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam (năm 2002-2004)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.95 KB, 13 trang )




Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1



Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa úc
nhập nội Việt nam (năm 2002-2004)
Nguyn Hu Lơng
1
, Kim Tuyờn
2
, Nguyễn Đăng Vang
2
, Hong Kim Giao
2

Nguyn Vit Hi
3
V Vn Ni
1
, Ló Vn Tho
1
, Trn Sn H
1
, V Ngc Hiu
1

Nguyn Sc Mnh
1


, Nguyn Hựng Sn
1
, Nguyn Th Dng Huyn
4

1
Viện Chăn nuôi;
2
Cục Chăn nuôi - Bộ NN và PTNT
3
Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ NN và PTNT;
4
Đại học Nông nghiệp 1
ABSTRACT
During the period from Dec 2001 to July 2004, 10,356 dairy cows from several countries i.e America,
Australia, New Zealand and Thailand had been imported by Vietnamese dairy producers. The cows were
kept in different ecological zones and under different forms of ownership. A project titled Study on
economical and technical aspects of dairy cows imported to Vietnam from 2001-2004 had been implemented
by National Institute of Animal Husbandry to investigate effects of source of importation, ecological zone,
herd size, and feeding system on several economical and technical aspects of pure Holstein Fresian (HF)
dairy production which were coming from Australia. The project also aimed to propose policies and
solutions for dairy importation as well as development of dairy production for periods from 2005 to 2010,
and to 2020.
There were 6 units involving in the project and main findings are as follows:
- Culling rate of the imported dairy herd was 11.8%; disease infection rate in heifers, weaners, and cows
were 35.7, 21.1, and 43.2%, respectively.
- Reproduction: cows imported from Australia at 24.6 6.3- older than American cows (P<0.05). Among the
Australian cows, those imported to Ha Nam and Ho Chi Minh city had the highest age at first pregnancy
(25.9 6.9 and 25.5 6.4 months, respectively), and those to Moc Chau and Lam Dong had the lowest (23.3
6.1 and 21.6 3.5 months).

- Milk productivity: Australian cows had an average milk yield of 3, 748 835 per lactation (305 days). In
terms of ecological zone, cows in Moc Chau and Lam Dong had the highest milk yield.
- Fat and protein contents of the fresh milk were relatively low (3.39 and 3.27%, respectively).
- Growth rate of calves: Live weight at birth and 18 months of age of Australian HF calves were 27.5 5.0
and 303 23,6 kg, respectively.
- Reproduction of the first progeny born in Vietnam: the first cows born in Vietnam had the first pregnancy
at the age of 26.6 to 27.4 months old.
- Milk production cost in 2004: The highest milk production cost was found in Thanh Hoa (3.658 VND/kg)
and the lowest in Moc Chau (2.544 VND/kg).
Đặt vấn đề
Quyt nh 167/2001 ca Th tng chớnh ph, v chớnh sỏch phỏt trin bũ sa ca nc
ta Mc tiờu ca Chớnh ph n nm 2005 t 100.000 bũ sa ỏp ng trờn 20% lng sa
tiờu dựng trong nc, n nm 2010 t 200.000 bũ sa ỏp ng trờn 40% lng sa tiờu
dựng trong nc, sau nhng nm 2010 t 1,0 triu tn sa. n bũ sa ó phỏt trin vi
tc nhanh. Hin cú 32 tnh, thnh ph chn nuụi bũ sa vi 19.805 h cú quy mụ ph
bin 3-20 con/h. ỏp ng s lng v cht lng bũ sa theo k hoch, nhiu n v
ó tin hnh nhp bũ Holstein Friesian (HF) t nhiu nc v Vit Nam. ỏnh giỏ n


2

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi


bũ nhp ni trong thi gian 2001-2004 chỳng tụi tin hnh ti: Nghiờn cu mt s ch
tiờu kinh t k thut ca bũ sa nhp ni Vit Nam (nm 2001-2004) vi mc tiờu:
+ Xỏc nh mt s ch tiờu kinh t k thut ca n bũ sa thun chng theo ngun nhp,
vựng sinh thỏi, quy mụ, phng thc chn nuụi.
+ xut mt s ch trng v gii phỏp cho vic nhp v phỏt trin bũ sa 2005-2010
v 2020.

Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
Vt liu
Bũ sa giống Holstein Friesian nhp t c.
Thời gian
Từ năm 2002 đến năm 2005
Phng phỏp nghiờn cu
Bũ, bờ c gn s tai v ghi chộp vo phiu cỏ th ca bũ sa
Cỏc s liu c thu thp hng ngy v cp nht vo phn mm qun lý ging bũ sa
(VDM) v qun lý sinh sn (VDM-AI) ti cỏc a im nghiờn cu.
Theo dừi kh nng sinh trng, kh nng sinh sn, kh nng cho sa theo phng phỏp
cõn ong truyn thng v hin i
Phõn tớch cht lng sa vi cỏc ch tiờu: M, protein, vt cht khụ khụng m (SNF) bng
mỏy phõn tớch t ng
Cỏc s liu thu thp c x lý bng phn mm Excell (2003) v Minitab (13.1).
Kết quả nghiên cứu
Tỡnh hỡnh nhp ni bũ sa
- Ngun gc v s lng ging bũ sa c nhp ni
Cỏc cụng ty nhp bũ sa: Trong thi k t (2001-2004) cú 6 cụng ty nhp bũ sa.
n bũ c nhp ca cỏc cụng ty ó chuyn v cỏc a phng 10.356 con
- c: Bũ Holstein Friesian thun 8.815 con (85,17%)
- M: Bũ Holstein Friesian thun: 192 con (1,85%)
- New Zealand: Bũ Holstein Friesian thun, HF thun X bũ Jersey:1.149 con (11,03%)
- Thỏi Lan: Bũ lai Holstein Friesian = 75% HF: 200 con (1,95%)
- Tui bũ nhp ni
Bũ cỏi sa gm cỏc la tui 12-15 thỏng, 15-18 thỏng, 18-22 thỏng, hu b cú cha 4-8
thỏng
Bũ ging nhp l do nhu cu phỏt trin bũ sa ca cỏc a phng .




Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3



Tỡnh hỡnh chung cỏc a im nghiờn cu
ỏnh giỏ v mt s tớnh trng v ch tiờu k thut ch yu n bũ sa nhp ni, ti
ó tin hnh nghiờn cu cỏc a im: Cty CP ging bũ sa Mc Chõu, Trung tõm bũ
sa H Nam, Cty CP mớa ng Lam Sn, Cty bũ sa Tp H Chớ Minh, Cty CP ging bũ
sa Lõm ng, Nụng trng Sụng Hu. Cỏc a im nghiờn cu l i din cho mt s
vựng sinh thỏi Cao nguyờn Tõy Bc, ng bng Sụng Hng, Bc Trung B, ụng Nam
B, Cao nguyờn Tõy Nguyờn, ng bng Sụng Cu Long. c bit l Mc Chõu v Lõm
ng l ni cú iu kin t nhiờn thớch hp vi s phỏt trin ca n bũ HF. Nhng ni
khỏc ln u tiờn nuụi bũ thun hoc bũ nhp ni. Nhit trung bỡnh cao nht ca thnh
ph H Chớ Minh l 36
0
C, ti Thanh Hoỏ l 41
0
C. m thi im cao nht ca cỏc a
im nghiờn cu t 83-97%.
Hỡnh thc s hu bũ
S hu gia ỡnh: Các hộ gia ỡnh ti Cụng ty ging bũ sa Mc Chõu vay tiền dự án của
Quỹ phát triển li xuất thấp. Ti H Nam: Cỏc gia ỡnh b tin, cựng tin ca tnh tr giỳp
v tin vay ngõn hng cho cụng ty nhp khu bũ.
S hu Cụng ty: Cụng ty TNHH Lam Sn-Sao Vng, Cụng ty c phn ging bũ sa Lõm
ng, Cụng ty bũ sa Tp H Chớ Minh v Nụng trng Sụng Hu u thuc s hu ca
Cụng ty.
Phng thc chn nuụi
Ti H Nam, n bũ c chn nuụi vi quy mụ 3-5 con/h. Cụng ty c phn ging bũ
sa Mc Chõu cú quy mụ 10-30 con/h. Ti cỏc c s khỏc, n bũ c nuụi tp trung
vi quy mụ ln.

S phỏt trin ca n bũ sa nhp
ỏp ng nhu cu v ging bũ sa gúp phn tng s lng v ci tin di truyn, cỏc a
phng ó tin hnh nhp bũ sa t nm 2001 n nm 2004
Bng 1. S lng bũ sa nhp ca cỏc n v (Con)
Hạng mục
Mộc
Châu
H
Nam
Thanh
Hoá
Lâm
Đồng
Tp.
HCM
Cần
Thơ
Tổng
Ngun nhp
c c c c c c
Số lợng
372

153

322

604

954


113

2518

- Bò tơ


153









153

- Bò hu b
358





604

954


13

1929

Trong đó bò có chửa

234





90

231

1

556

- Bò cái sinh sản
14



322






100

436

Trong đó bò có chửa

14









56

70



4

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi


Năm nhập

2003 2002 2002 2003 2002-03 2002

Tng s bũ nhp ca cỏc n v l: 2.518 con chim 24,31% ca bũ nhp trong c nc.
S lng trờn cú th i din cho n bũ sa úc nhp ni trong thi gian t 2001-2004
Bng 2. Thi loi n bũ nhp sau 3 nm (con)
Sinh sn Hu b T
n v
Tng

nhp
n
T l
(%)
n
T l
(%)
n T l (%)

Tng

thi
T l
(%)
Mc Chõu 372

25

6,72




25

6,72

H Nam 153

4

2,61

15

9,80

19

12,42

Thanh
Hoỏ 322

33

10,24

33

10,24


Lõm ng 604





13

2,05

13

2,05

TP. HCM 954

116

12,16

39

4,09

155

16,25

Cn Th 113


51

45,13

1

0,88

52

46,02

Tng cng 2.518

229

9,10

40

1,60

28

1,10

297

11,80



T l loi thi l thp so vi cỏc nc trong khu vc nh i Loan. T l n bũ loi thi
phõn b qua cỏc nm nh sau: Cao nht nm th 2: 7,5%, tip ú l nm th nht chim
3,26% v nm th 3 chim 0,89% (s bũ cũn li sau loi thi + s bũ nhp mi v bỏn
ging). Bũ loi thi ca n cỏi sinh sn chim t l cao nht khi nhp bũ.
Tng s bờ ra l 1.216 con. Sau 3 nm n bũ t 3.419 con. T l nuụi sng ton n
l: 92%, nuụi sng bờ 0-6 thỏng l: 95%. S lng bỏn ging l 702 con chim 29% tng
n. S lng bỏn tht l 396 con chim 16,37% tng n. S lng bờ sinh ra l 1.216 t
l so vi bũ cỏi cú kh nng sinh sn 66%. Số bò cuối kỳ còn: 2.321 con
Tỡnh hỡnh chung ca n bũ sa nhp
T l loi thi thi gian nuụi tõn ỏo 1-2%, sau mt nm 3-10%. T l sy thai 3-8%.
Nng sut sa 10-15 lớt /ngy (trờn 20 lớt /ngycú 5-8%).
T l nuụi sng ca n bũ nhp t 95-98%.
Bũ nhp v cha cú bnh l, bnh truyn nhim. Bũ thng mc cỏc bnh sn khoa, viờm
vỳ, sng chõn, viờm phi, ký sinh trựng ng mỏu.
Bng 3. Chu chuyn n bũ nhp (con)
Tng Gim
Hng
mc
Mua
vo ra
Chuyn
hng
Cng
tng
Bỏn
ging
Bỏn
thịt
Cht

bnh
Tai
nn
Chuyn
hng
Cng
gim
Cui
k
Bũ cỏi
sinh sn
436

2650

3086

51

106

147

9

1385

1698

1388





B¸o c¸o khoa häc ViÖn Ch¨n Nu«i 2006 5



Vắt sữa 436

1295

1731

26

29

52

5

972

1084

647

Cạn
sữa 1355


1355

25

77

95

4

413

614

741

Hậu bị 1929

774

2703

623

28

23

2


1496

2172

531

Không
chửa
1373

390

1763

561

28

20

1

833

1443

320



chửa 556

384

940

62

3

1

663

729

211

Tơ lỡ 153

111

264

17

6

157


180

84

Bê cái
0-6 th
737

737

11

18

61

24

497

611

126

Bê đực
0-6 th 479

479




244

42

1

764

192

Tổng 2518

1216

3535

7269

702

396

279

36

3535

5425


2321


Như vậy, khi nhập bò sữa đã giữ vững tốc độ tăng đàn, so sánh với Đài Loan tỷ lệ loại thải
năm đầu là 20%, sau lứa đẻ đầu là 25% thì đàn bò sữa HF nhập về sau của chúng ta có tỷ
lệ lo¹i thải thấp.

Bảng 4. Tình hình cảm nhiễm bệnh của đàn bò nhập
Cái tơ lỡ Cái hậu bị Cái sinh sản
Loại bệnh
Cảm
nhiễm
Khỏi
Loại
thải Chết
Cảm
nhiễm
Khỏi
Loại
thải Chết
Cảm
nhiễm
Khỏi
Loại
thải
Chết
Tỷ
lệ
(%)

Viêm móng 10 9 1 0 151 138 12 1 224 175 36 13 14.8
Sinh Sản 0 0 0 0 41 32 7 2 521 496 19 6 21.6
KSTđường
m¸u
11 4 0 7 104 95 2 7 92 63 14 15 8.0
Ngoại khoa 52 25 16 11 76 69 5 2 89 82 6 1 8.4
Tai nạn 0 0 0 0 12 6 2 4 38 33 5 1.9
Nội khoa 853 755 58 40 164 149 3 12 158 122 16 20 45.3
Tổng 926 793 75 58 548 489 31 28 1122 971 91 60
100.0
Tỷ lệ (%) 35,7 85.6 9.5 6.3 21,1 89.2 6.3 5.7 43,2 86.5 8.1 5.3

Tổng số bò sữa nhập bị cảm nhiễm bệnh là 2.596 lượt con, trong đó cái tơ chiếm 35,7%,
cái hậu bị chiếm 21,1%. Bò cái sinh sản chiếm 43,2%, trong đó bệnh sản khoa chiếm
21,6%, ngoại khoa 8,4% và nội khoa 45,3%, viêm móng 14,8% của bß bị nhiễm bệnh.
Tổng số bò chữa khỏi là 2.253 con chiếm tỷ lệ 86,8%. Tỷ lệ chữa khỏi của đàn cái hậu bị
là cao nhất (89,2%) và thấp nhất ở đàn cái tơ (9,5%).


6

PhÇn Nghiªn cøu vÒ Gièng vËt nu«i


Tổng số bò chết bệnh là 146 con chiếm 5,6% tổng số con bị bệnh. Như vậy tỷ lệ chết bệnh
toàn đàn là không cao khi nuôi bò sữa thuần chủng. Do điều kiện tân đáo bị hạn chế nên
ảnh hưởng đến chất lượng đàn bò sữa nhập, hơn nữa khi đàn bò nhập ở những năm đầu có
những cơ sở chưa biết cách nuôi bò sữa nên bệnh tật thường sảy ra nhất là các bệnh về
móng và sản khoa. Sau 01-02 năm khi đã có kinh nghiệm nhất định, với đội ngũ cán bộ
thú y có kinh nghiệm đã góp phần tích cực trong việc làm giảm thiệt hại trong chăn nuôi

bò sữa nhập nội.
Qua kết quả nghiên cứu thể hiện ở những bảng trên bước đầu chúng tôi có nhận xét sau:
Đàn bò sữa nhập nội có thể nuôi ở những vùng khác nhau, nhưng tỷ lệ loại thải ở những
vùng nóng ẩm có tỷ lệ cao hơn vùng cao nguyên. Tỷ lệ loại thải của đàn bò HF ở Cần Thơ
là cao nhất 46,02% và thấp nhất là đàn bò úc ở Lâm Đồng 2,84%. Như vậy bò HF nhập
nội có năng suất càng cao cần phải được nuôi dưỡng tốt hơn, nếu nuôi dưỡng chúng không
thoả đáng sẽ gây thiệt hại hơn khi nuôi đàn bò thấp sản hơn nhập nội.



B¸o c¸o khoa häc ViÖn Ch¨n Nu«i 2006 7



Khả năng sinh sản của đàn bò sữa nhập nội
Khả năng sinh sản của đàn bò theo vùng sinh thái
Bảng 5. Tuổi phối chửa đầu và tuổi đẻ đầu (tháng)
Địa điểm n
Phối chửa đầu
X
± SD
n
Tuổi đẻ đầu
X
± SD
Mộc Châu 327 23,3 ± 6,1 327 32,7 ± 6,1
Hà Nam 77 25,5 ± 6,4 77 34,9±6,4
TP Hồ Chí Minh 430 25,9 ± 6,9 430 34,9±6,9
Lâm Đồng 80 21,6 ± 3,5 80 30,4 ± 3,9
Cần Thơ

Bình quân 914 24,6 ± 6,3 914 33,7 ± 6,3

Đàn bò Úc: Tuổi phối chửa lần đầu của bò óc tại các địa điểm nghiên cứu cho thấy cao
nhất là tại Tp Hồ Chí Minh (25,9 ± 6,9 tháng) và tại Hà Nam (25,5 ± 6,4 tháng). Sai khác
rõ rệt so với các đơn vị khác (P<0,05). Nhưng giữa Tp Hồ Chí Minh và Hà Nam khác
nhau không rõ rệt (P>0,05). Thấp nhất là tại Lâm Đồng (21,6 ± 3,5 tháng) và Mộc Châu
(23, 3 ± 6.1 tháng).
Khoảng cách 2 lứa đẻ 1-2, cao nhất tại Cần Thơ (17,9 ± 3,0

tháng) và Tp Hồ Chí Minh
(17,9 ± 4,1 tháng). Tại Mộc Châu (16,1 ± 3,4 tháng), Hà Nam (16,1 ± 2,4 tháng) và Lâm
Đồng (14,2 ± 2,8 tháng) không có sự khác biệt rõ rệt (P>0,05)
Bảng 6. Tuổi đẻ lứa 2, 3 và khoảng cách các lứa đẻ 2, 3 (tháng)
Địa điểm n
Tuổi đẻ 2
X
± SD
n
KCLĐ 1,2
X
± SD
n
Tu
ổi đẻ 3
X
± SD
n
KCLĐ 2,3
X
± SD

Mộc Châu 160 47,5 ± 6,6 160 16,1 ± 3,4 5 58,6 ± 8,7 5 16 ± 3,7
Hà Nam 21 49,9 ± 4,2 21 15,1 ± 2,4
TP Hồ Chí
Minh 118 47,2 ± 5,2 118 17,9 ± 4,1 3 59,2 ± 3,3 3 13,9 ± 1,1
Lâm Đồng 7 45,1 ± 5,6 7 14,2 ± 2,8
Cần Thơ 49 17,9 ± 3,0 14 14,2 ± 1,6
Bình quân 306 47,5 ± 5,9 355 16,9 ± 3,5 8 58,8 ± 6,8 22 14,6 ± 2,2

Khả năng sinh sản của đàn bò theo phương thức chăn nuôi
Tuổi phối có chửa lứa đầu ở đàn bò Úc nuôi tại Mộc Châu (23,3 ± 6,1 tháng) và Lâm
Đồng (21,6 ± 3,5 tháng) thấp hơn các nơi khác như Hà Nam (25,5 ± 6,4 tháng) có thể do:
Hai đơn vị này có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi bò sữa hơn các nơi khác, khí hậu


8

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi


thi tit li phự hp cho vic chn nuụi bũ sa. H Nam l n v u tiờn chn nuụi bũ
sa nờn thiu kinh nghim phỏt hin ng dc.
Kh nng sn xut sa ca n bũ sa nhp ni
xỏc nh kh nng sn xut sa ca n bũ sa nhp ni chỳng tụi ó tin hnh theo
dừi 1002 chu k tit sa, bao gm:
Bng 7. Kh nng sn sut sa ca bũ nhp ni (kg)
Sữa chu kỳ 1 Sữa chu kỳ 2
Địa điểm
n Sa 305 SD n Sa 305 SD
Mc Chõu
266 4365 937,9 91 4726 1009,0

H Nam 67 3471 926
Thanh Hoỏ 6 3160 1491
TP H Chớ Minh 124 3036 706 82 2965 670
Lõm ng 11 3877 354 2 4419 211
Cn Th 74 2706 754 22 2663 577
Bỡnh quõn 475 3748 835 270 3674 855

Ti chu k mt n bũ sa nhp t c sn lng ngy l 3.748 kg 835;
Ti chu k hai n bũ sa nhp t c sn lng sa 305 ngy l 3.674 kg 855;
- Kh nng sn xut sa ca bũ theo vựng sinh thỏi nuụi
Bũ c: n bũ HF cú sn lng sa 305 ngy cao nht ti Mc Chõu chu k mt 4.365
kg 937, 9 v chu k hai 4.726 kg 1.009. Thp nht ti Cn Th chu k mt 2.706 kg
754 chu k hai 2.663 kg 577.
Sn lng sa 305 ngy ca bũ c nuụi ti Mc Chõu, Lõm ng u cao hn khi nuụi
bũ ti H Nam, Thanh Hoỏ, Tp H Chớ Minh, Cn Th (Mc Chõu cao hn Cn Th
61,3%/CK1; 77,5%/CK2. Lõm ng cao hn Cn Th 33,1%/CK1; 65,9%/CK2).
+ Chu k sa 1: Sn lng sa cú s khỏc bit rừ rt gia cỏc n v, thp nht l SLS ca
bũ Cn Th (3.071kg) v Tp H Chớ Minh (3.065kg), nhng gia 2 n v ny khụng cú
s sai khỏc (P>0,05). Tuy nhiờn, s ngy khai thỏc sa ca Cn Th li cao nht
(378ngy), Ti Mc Chõu v Lõm ng cú sn lng sa cao hn cỏc ni khỏc v khỏc
nhau rt rừ rt (P<0,001), tng ng 4.544kg v 4086kg. Nhng gia hai n v ny Mc
Chõu v Lõm ng khụng cú s sai khỏc v mt thng kờ (P>0,05). S ngy cho sa ca
Mc Chõu v Lõm ng l 306 39 v 305 55 l rt tt.
+ Chu k sa 2: Sn lng sa ca Mc Chõu v Lõm ng u cao hn so vi chu k 1
v cao hn hn so vi cỏc n v khỏc (P<0,001), thp nht l SLS ca Cn Th
2721kg/CK. Khụng cú s khỏc nhau rừ rt v SLS ca: H Nam, Thanh Hoỏ v Tp H



Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 9




Chớ Minh. Riờng Cn Th gia chu k sa 2 v chu k sa 1 thỡ s ngy khai thỏc sa cú
s khỏc bit rừ rt chu k 1 l 378 ngy v chu k 2 l 285 ngy. Nhng SLS chu k
1 v chu k 2 li khụng cú s khỏc bit rừ rt (P>0,05). Sn lng sa ca Bũ HF ti
Thanh Hoỏ chu k hai ch t 84,65% so vi sn lng sa trung bỡnh thc t v 86%
sn lng sa 305 ngy ca sn lng sa bỡnh quõn ca n bũ HF nhp ni nuụi cỏc
vựng khỏc.
Đồ thị 1: Sản lợng sữa của bò úc ở 305 ngày
chu kỳ sữa 2
4726
3471
3160
2965
4419
2663
0
1000
2000
3000
4000
5000
M

c

C
h
â

u
H
à

N
a
m
T
h
a
n
h

H
o
á
T
P

H


C
h
í

M
i
n
h

L
â
m

Đ

n
g
C

n

T
h
ơ
SLS (kg)
Sữa 305 chu kỳ 2

Một số chỉ tiêu về cht lng sa ca n bũ sa nhp ni
ỏnh giỏ mt cỏch ton din v kh nng cho sa ca n bũ sa nhp ni chỳng ta cn
xem xột v cht lng ca n bũ nhp ni.
Bng 8. Cht lng sa ca n bũ sa nhp ni (%)
M Protein VCK khụng m
a im
n
X
SD
n
X
SD

n
X
SD
Mc Chõu
33 2,80 0,6 33 3,12 0,12 33 8,31 0,36
H Nam
83 3,33 0,52 83 3,37 0,21 83 8,38 0,56
Lõm ng
17 4,12 0,62 17 3,19 0,08 17 8,42 0,21
TP. H Chớ Minh
76 3,55 0,6 76 3,25 0,17 76 8,6 3,29
Bỡnh quõn
209 3,39 0,57 209 3,27 0,17 209 8,45 1,49

Nhỡn chung cỏc ch tiờu cht lng sa ca n bũ nhp ni cũn hi thp (protein sa,
VCK khụng m) so vi phõn tớch ca mt s tỏc gi (inh Vn Ci 2003, ng Th Dung
v CTV. 2005). Cỏc ch tiờu cht lng sa: m sa 3,39% ( 2,80 4,12%), protein sa
3,27%, (3,12 3,37%) VCK khụng m 8,48% (8,31- 8,60%) . T l m sa ca n bũ
c nhp ni Lõm ng (4,12%) u cao hn Mc Chõu cng nh cỏc a phng
khỏc.
Khả năng sinh trởng và sản xuất của đàn bê sinh ra tại Việt Nam từ đàn bò úc


10

PhÇn Nghiªn cøu vÒ Gièng vËt nu«i


Đàn bê sữa sinh ra từ đàn bò nhập nội. Tổng số bê sinh ra là 2.202 con, trong đó bê cái
1.197 con chiếm 54% và bê đực 1.005 con chiếm 46%. Tỷ lệ nuôi sống 95%, trong đó

chết bệnh 103 con chiếm 80% và chết tai nạn là 25 con chiếm 20%. Có 426 bê cái sinh ra
được chuyển hạng lên đàn cái tơ, hậu bị, sinh sản, như vậy đã góp phần tăng đàn từ đàn bê
cái sinh ra.
- Khả năng sinh trưởng: Đàn bê sinh ra từ đàn bò Úc ở các lứa tuổi
Bảng 9. Khả năng sinh trưởng của đàn bê cái HF lứa 1 (Kg)
Sơ sinh 6 tháng 12 tháng 18 tháng
Đơn vị
n

X
± SD
n

X
± SD
n

X
± SD
n

X
± SD
Mộc Châu 180 32,2 ± 4,9 180 159,9 ± 16,8

180

253,0 ± 8,9 180

337,8 ± 9,1

Hà Nam 25 30,9 ± 3,9 10 151,5 ± 23,3

15 276,5±36,5 4 411,1±86,1
Lâm Đồng
TP HCM 283 23,9 ± 4,6 211 121,5 ± 29,6

136

192,9±39,6 89 252,9±37,8
Cần Thơ 98 28,6 ± 6,7 98 108,3 ± 19,4

67 191,8±43,0 46 256,0±47,7
Bình quân 586 27,5 ± 5,0 499 133,4 ± 22,9

398

223,1±26,2 319

303,2±23,6

Khả năng tăng khối lượng/ngày của đàn bê sinh ra từ đàn bò Úc: Tại Mộc Châu giai đoạn
từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi cao nhất (708,9g/ngày) và thấp nhất là ở Cần Thơ
(442,8g/ngày), cao hơn 60% . Giai đoạn từ 6 đến 12 tháng tuổi, khả năng tăng khối lượng
cao nhất tại Hà Nam (694,4g/ngày) và thấp nhất là Tp Hồ Chí Minh (396,7g/ngày), cao
hơn 75%. Giai đoạn từ 12 đến 18 tháng tuổi, khả năng tăng khối lượng cao nhất ở Hà Nam
(747,8g/ngày) thấp nhất ở Tp Hồ Chí Minh (333,3 g/ngày) cao hơn 124,4%.
Bảng 10. Khả năng tăng khối lượng của đàn bª (g/ngày)
Đơn vị Sơ sinh - 6 tháng 6 tháng - 12 tháng 12tháng - 18 tháng
Mộc Châu 708,9 517,2 471,1
Hà Nam 670 694,4 747,8

TP Hồ Chí Minh 542,2 396,7 333,3
Cần Thơ 442,8 463,9 356,7

Bảng 11. Khả năng tăng khối lượng của bê lứa 1 (g/ngày)
STT Đàn bò Sơ sinh - 12 tháng 12 tháng -18 tháng
1 Bò nhập từ úc 535,9 445



Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 11



- Kh nng sinh sn
Tuổi phối chửa đầu và đẻ đầu của đàn bò sinh ra ở Việt Nam tuwong đối thấp, phù hợp với
tình hình chung, đợc thể hiện ở bảng 12.
Bng 12. Kh nng sinh sn ca n bũ sa sinh ra ti Vit Nam (Thỏng)
Phi u Phi cha u Tui u
a im
n
X
SD n
X
SD n
X
SD
Mc Chõu 13 17,02 2,9 13 27,4 3,2
Tp. HCM 15 18.0 4,6 15 27,4 4,6
Cn Th 28 16,6 3,6 24 19,0 3,9 11 26,6 2,7


S lng bũ cha nhiu, đõy ch l s liu ban u.
Hiu qu kinh t
Theo báo cáo của các đơn vị nghiên cứu, giá thành sản xuất sữa tại Mộc Châu và Lâm
Đồng thấp do: năng suất sữa bò cao hơn những nơi khác, các chi phí khác thấp và giá thức
ăn rẻ hơn. Giá thành sữa tại Thanh Hoá và Cần Thơ cao do năng suất sữa bò thấp và có
nhiều chi phí.
Bng 13. Giỏ thnh sn xut 1 kg sa nm 2004 ca cỏc n v (ng)
TT n v Giỏ thnh Giỏ bỏn Li nhun
1 Mc Chõu 2.544 2.450 -94
2 H Nam 3.103 3.400 297
3 Thanh Hoỏ 3.658 3.324 -334
4 Lõm ng 2.901 3.300 399
5 Cn Th 3.364 3.500 136

xut mt s ch trng v gii phỏp
- i tng bũ nhp: Ch nờn nhp bũ cỏi hu b cú cha t 3-5 thỏng, nu nhp bũ cha
to s nh hng n t l loi thi.
- Cỏc c s nhp bũ: Phi chun b y c s vt cht nh chung tri, thc n, ng
c, nht l trang b k thut chn nuụi bũ sa.
- Bũ nuụi ti ng bng Sụng Cu Long: Ch nuụi bũ sa nhng ni cao rỏo v ch
ng c c trng.
- Giỏ mua sa ti: Nh nc cn ch ng iu chnh giỏ thu mua sa cho ngi chn
nuụi chn nuụi bũ sa cú hiu qu kinh t.


12

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi



KT LUN V NGH
Kt lun
- S lng bũ nhp: (12/2001 n 7/2004 ó nhp 10.356 bũ sa HF, Jersay, F1 (HF x JS),
F2,3 (HF x JS) ó gúp phn tng s lng, cht lng thụng qua ci tin di truyn ca n
bũ sa Vit Nam.
Đàn bò nhập từ úc c nuụi dng cỏc vựng sinh thỏi khác nhau ở n-ớc ta, kt qu bc
u cho thy n bũ nhp cú th phỏt trin c (t l loi thi sau 3 nm l 11,8%),
nhng cn chng stress nhit v nuụi dng thớch hp phỏt huy tim nng di truyn tt.
- Kh nng sinh sn ca n bũ nhập nội:
Tui phi cha u ca n bũ: 24,6 6, 3. Khong cỏch la 1-2 ca n bũ: (16,9
3, 5 thỏng)
- Kh nng sn xut sa ca n bũ nhp ni :
Sn lng sa 305 ngy chu k 1 v 2 ca n bũ: 3748 kg/chu kỳ ( 2706 4365 kg/ck)
la 1 v 3674 kg/chu kỳ (2663 4726kg/ck) la 2.
- Cht lng sa ca n bũ nhp ni: M sa 3,39%, Protein: 3,27%, VCK khụng m:
8,45%.
- Kh nng sinh trng ca n bờ sinh ra ti Vit Nam:
Khi lng bờ sinh ra t n bũ đến 18 thỏng là: 303 kg ( 252 411 kg). Kh nng tng
khi lng giai on s sinh - 12 thỏng tui ca bũ: 535,9 g/ngy, giai on 12- 18
thỏng tui bũ ỳc: 445 g/ngy.
- Kh nng sinh sn ca bũ sinh ra ti Vit Nam:
S lng cũn ớt cn c nghiờn cu tip tc cú kt lun tho ỏng.
- Giỏ thnh 1 kg sa: Nm 2004 dao động: 2.544 - 3.658 .
ngh
- nhp ging bũ sa cú hiu qu cn chỳ ý mt s vn sau:
+ Có tiêu chuẩn kỹ thuật về giống
+ iu kin nuụi tõn ỏo
+ Nuụi dng, chm súc qun lý n bũ nhp
- Tip tc nghiờn cu v theo dừi v kh nng sinh sn, sn xut sa ca n bũ sa nhp,
chn lc nhng n ging cú nng xut cao tim nng di truyn tt lm n ht nhõn




Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 13



TI LIU THAM KHO
ng Th Dung, Nguyn Th Cụng, Trn Trng Thờm, Lờ Minh St (2005). ỏnh giỏ nng sut, cht lng
sa v nhõn t nh hng n nng sut cht lng sa ca bũ sa mt s c s chn nuụi ti Vit Nam.
Túm tt bỏo cỏo khoa hc nm 2004. tr 317-321. Vin Chn nuụi. 6/2005.
inh Vn Ci (2003). Kh nng sinh sn v sn xut sa cu bũ HF thun nuụi ti khu vc TP H Chớ Minh.
Thụng tin khoa hc k thut chn nuụi s 4/2003.tr 23-27. Vin Chn nuụi 2003.
Ngụ Thnh Vinh, Lờ Trng Lp, Nguyn Th Cụng, Ngụ ỡnh Tõn, on Hu Thnh (2005). Kh nng sinh
trng, sinh sn, sn sut sa ca bũ HF v Jersey nhp ni nuụi ti Trung tõm Nghiờn cu bũ v ng c
Ba Vỡ. Thụng tin khoa hc k thu chn nuụi s 6/2005, tr.15-27. Vin Chn nuụi 2005.
Nguyn Quc t, Nguyn Thanh Bỡnh (2005). Kh nng sinh sn v sn xut ca bũ Holstein Friesian nhp
ni nuụi ti khu vc TP. H Chớ Minh. Túm tt bỏo cỏo khoa hc 2004-Vin Chn nuụi. 6/2005. tr 13-16.
Nguyn Vit Hi, Kim Tuyờn, Hong Kim Giao (2004). Lch s phỏt trin bũ sa Vit Nam. Ti liu
cha xut bn. H Ni 2004
Phm Hi Nam, Trn Cụng Chin, Bựi Duy Minh (2004). Nghiờn cu ỏnh giỏ cht lng n bũ ging HF
nuụi ti cao nguyờn Mc Chõu theo phng thc khoỏn h. Báo cáo khoa học CNTY phần chăn nuôi Gia
súc. Tr 98-107.NXBNN 2004.

×