Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

Phân tích hoạt động và đề xuất các giải pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi khai thác tận thu Mỏ Thèn Sin, Tam Đường, Lai Châu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (216.58 KB, 51 trang )

Page |1

PHẦN A: NỘI DUNG
CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU

Dự án khai thác tận thu mỏ vàng Thèn Sin Tam Đường Lai Châu do
Tổng cơng ty Khống sản và Thương maị Lai Châu làm chủ đầu tư. Mỏ vàng
Thèn Sin thuộc địa phận xã Thèn Sin, huyện Tam Đường, Tỉnh Lai Châu được
nhân dân phát hiện và khai thác bằng phương pháp thủ công và tù do khai thác
từ tháng 7 năm 2005 đến tháng 6 năm 2007. Trên chiều dài gần 600m, rộng
150m bị đào xới nham nhở bằng những cơng trình, hè, lị hết sức lộn xộn, đã
gây ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự, vi phạm luật khống sản, gây ảnh
hưởng xấu đến mơi trường. Tại hiện trường có hàng ngàn người, hàng trăm máy
nghiền và hàng loạt bể đựng hoá chẩt để lắng, lọc vàng, đây là nguồn gây ô
nhiễm nghiêm trọng đến chất lượng mơi trường.
Trước tình hình trên, các Sở, Ban ngành đã tham mưu và UBND tỉnh Lai
Châu đã ra quyết định đình chỉ việc khai thác vàng trái phép. Đồng thời ra
quyết định số 1159/QĐ/UB - CN2, ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh Lai Châu về
việc giao Tổng công ty KS & TM Lai Châu quản lý, bảo vệ và lập phương án
thăm dò, khai thác vàng tại mỏ vàng Thèn Sin thuộc xã Thèn Sin, huyện Tam
Đường. Từ những điều kiện trên Tổng cơng ty Khống sản và Thương mại Lai
Châu ( KS & TM ) đã tiến hành thăm dò, khảo sát và lập dự án.


Page |2

Thực hịên Luật bảo vệ môi trường ( BVMT ) Tổng cơng ty Khống sản
và Thương mại Lai Châu đã hợp đồng với Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật
môi trường Lai Châu tiến hành đo đạc, lấy mẫu các chỉ tiêu, thành phần môi
trường để lập báo cáo đánh giá tác động mơi trường ( ĐTM ) trình cơ quan quản
lý Nhà nước về bảo vệ môi trường địa phương thẩm định và ra quyết định phê


chuẩn. Đây là cơng việc rất có ý nghĩa đối với Tổng cơng ty Khống sản và
Thương mại Lai Châu. Báo cáo đánh gía tác động mơi trường là cơ sở khoa
học để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực đến
các thành phần môi trường trong q trình thực hiện dự án.

I. MỤC ĐÍCH CỦA BÁO CÁO
Những hoạt động của Dự án sẽ tạo ra những tác động tiêu cực đến mơi
trường, địi hỏi phải tiến hành đánh giá để từ đó đề xuất các giải pháp xử lý
nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Mục đích của báo cáo ĐTM Dự án “Phân tích hoạt động và đề xuất các
giải pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi khai thác tận thu Mỏ
Thèn Sin, Tam Đường, Lai Châu” như sau :
- Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án và các vùng lân
cận.
- Đánh giá tác động của dự án tới các thành phần môi trường.


Page |3

- Đề xuất các giải pháp khống chế, giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá
trình khai thác, chế biến vàng để BVMT.
Báo cáo ĐTM là cơ sở pháp lý giúp cho các cơ quan chức năng về
BVMT trong việc quan trắc giám sát chất lượng môi trường, đồng thời cung cấp
những số liệu, tài liệu thích hợp phục vụ chương trình BVMT của tỉnh Lai
Châu
Báo cáo này được thực hiện theo các quy định của Bộ Tài ngun và
Mơi trường trên cơ sở phân tích tính chất, thiết bị công nghệ khai thác, chế biến
vàng, liệt kê tồn bộ các tác động đến mơi trường cã thể xảy ra và đề xuất các
giải pháp nhằm khắc phục, hạn chế giảm thiểu các tác động tiêu cực đến các
yếu tố tài nguyên môi trường với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng

bền vững .

II . NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU, SỐ LIỆU ĐỂ LẬP BÁO
CÁO ĐTM :
- Những căn cứ pháp lý :
+ Luật bảo vệ môi trường 2005.
+ NĐ 80/2006 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi
trường 2005;


Page |4

+ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khống sản được Quốc hội
thơng qua ngày 14/6/2005.
+ Thông tư của BKHCN & MT về hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư.
+ Quyết định của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành “ Quy định tạm
thời về bảo vệ môi trường tỉnh Lai Châu “.
+ Quyết định của UBND tỉnh Lai Châu về việc giao Công ty KS & TM
Lai Châu quản lý, bảo vệ và lập phương án thăm dò, khai thác vàng tại mỏ vàng
Thèn Sin thuộc xã Thèn Sin, huyện Tam Đường, Tỉnh Lai Châu.
- Các cơ sở về dữ liệu, số liệu :
+ dù án khả thi khai thác tận thu mỏ vàng Thèn Sin, huyện Tam Đường,
Tỉnh Lai Châu.
+ Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lé thiên TCVN 5326-91.
+ Quy phạm an toàn khai thác mỏ lé thiên 16 TCVN 615-95.
+Báo cáo tình hình phát triển KT- XH huyện Thèn Sin trong những năm
qua.
+ Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lai Châu 2007.
+ Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu 2006.

III- CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ LẬP BÁO CÁO ĐTM :
- Phương pháp khảo sát và đo đạc ở hiện trường .


Page |5

- Phương pháp phân tích trong phịng thí nghiệm .
- Phương pháp xử lý tài liệu và đánh gía logíc.
- Phương pháp so sánh, thống kê.
- Phương pháp kế thừa số liệu.
- Phương pháp điều tra xã hội học .
- Phương pháp mạng lưới.
- Phương pháp dự báo.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN :
- Tên dự án : Dự án khai thác tận thu mỏ vàng Thèn Sin – Tam Đường– Lai
Châu
- Cơ quan chủ quản : Tổng công ty KS & TM Lai Châu.
- Cơ quan chủ trì thực hiện dự án : Tổng công ty KS & TM Lai Châu.
- Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM : Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi
trường Lai Châu.


Page |6

CHƯƠNG II
GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN KHAI THÁC TẬN THU MỎ VÀNG
THÈN SIN – TAM ĐƯỜNG – LAI CHÂU
1. Giới thiệu về khu vực khai thác tận thu mỏ vàng Thèn Sin
a- Tên dự án : Dự án khai thác tận thu Mỏ vàng Thèn Sin –Tam Đường –

Lai Châu .
b- Chủ đầu tư : Tổng công ty KS & TM Lai Châu.
c- Vị trí khu vực khai thác :
Mỏ vàng Thèn Sin thuộc địa phận xã Thèn Sin, huyện Tam Đường,
Tỉnh Lai Châu. Có chiều dài 750m, chiều rộng 250m, diện tích 18,7ha.
d- Trữ lượng mỏ Thèn Sin : TÝnh theo phương pháp khối địa chất :
+ Trữ lượng ước tính :1500 kg.
+ Khối lượng nhân dân đã khai thác ước tính : 100kg.
+ Trữ lượng mỏ ước tính : 1400 kg, trữ lượng vàng ước tính sau khi khai
thác và chế biến là : 1120 kg ( hệ số thu hồi 80% ).
e- Tuổi thọ của mỏ : 7,7 năm.
2. Các giải pháp công nghệ và hệ thống thiết bị khai thác :
* Cơng ty có hệ thống khai thác nh sau :
Trên cơ sở đặc điểm tình hình, địa chất vùng mỏ và thế nằm của thân
khống, Cơng ty sử dụng cả hai phương pháp khai thác : Lé thiên và hầm lò


Page |7

nhưng chủ yếu khai thác lé thiên là chính, cơng tác hầm lị thực hiện tận thu
phần cịn lại của khai thác lé thiên khi moong khai thác xuống sâu, các mạch
quặng ở dạng ổ, thấu kính vói bề dày mỏng mới thực hiện khai thác hầm lị.
Tồn bộ thiết bị cho khai thác hầm lị được tính trong phần tổng hợp thiết bị
khai thác.
a. Lùa chọn hệ thống khai thác :
Phương án chọn :
• Khoan nổ mìn phá đất, đá bóc.
• Khoan nổ mìn phá thân quặng .
• Vận chuyển đất bốc bằng ơ tơ .
• Xúc bốc bằng máy xúc 0,5m3/gầu .

b. Yếu tố hệ thống khai thác :
• Cắt tầng đất đá cao 5m, bề rộng mặt tầng cơng tác 5m.
• Góc sườn tầng cơng tác 450 ( đảm bảo an tồn trong cơng tác khai thác
cho người và thiết bị ).
• Chiều dài tuyến cơng tác 50- 100m.
• Quặng vàng khai thác đến đá trơ .
c. Cơng tác khoan nổ mìn :


Page |8

Dùng loại khoan điện trung quốc có đường kính lỗ khoan φ = 60mm,khoan
sâu 1200 mm ; Lượng thuốc nổ tính theo định mức phá đá có độ cứng cấp 16
-18, Q = 0,5 Kg/m3.
d. Khai thác quặng :
• Quặng được xe ủi gạt đẩy về phía địa hình thấp và dồn đống .
• Dùng máy xúc 0,5 m3 xóc đổ lên ơ tơ.
• Ơ tơ vận chuyển, tập kết quặng về sân chứa quặng ở khu xưởng chế
biến .
* Hệ thống thiết bị cho dây chuyền khai thác :
• Cơng đoạn khai thác: Máy khoan nổ mìn, xe ủi đất đá, máy xúc, xe ben.
• Cơng đoạn đập nghiền : Máy nghiền công suất 5 tấn /ca, máy đập hàm
10 tấn /ca.
• Cơng đoạn tuyển hố : Bơm dung dịch quay vịng để trích ly vàng.
• Cung cấp điện phục vụ sản suất bằng máy phát điện 100KWA.
• Cung cấp điện phục vô sinh hoạt bằng máy phát điện 15 KWA.
e- Chế độ làm việc :
* Chế độ làm việc : Được xác định theo chế độ làm việc không liên tục, nghỉ
ngày lễ và chủ nhật theo quy định của Bộ luật lao động .
• Số ngày làm việc trong năm :


300ngày.

• Sè ca làm việc trong ngày :

02 ca.


Page |9

• Sè giê làm việc trong mét ca : 8h.
* Công suất thiết kế :
Kế hoạch sản xuất của má nh sau :

TT

Công việc

Năm 2003-2004 Năm 2005-2006
1ca
1 năm 1ca
1 năm

Năm 2007-2008
1ca
1 năm

1

97

43

29.000
13.000

193
86

58.000
26.000

243
110

73.000
33.000

2

Khai thác
Đất bóc(m3)
Quặng (tấn)
Xóc,bốc,vận

3

chuyển
Đất bóc(m3) 97
Quặng (tấn) 43
Nghiền,tuyển 43


29.000
13.000
13.000

193
86
86

58.000
26.000
26.000

243
110
110

73.000
33.000
33.000

Quặng (tấn)


P a g e | 10

CHƯƠNG III
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Điều kiện tự nhiên :

1.1. Vị trí địa lý : Đây là một xã miền núi cách trung tâm huyện 20 km. Công
ty vàng được xây dựng và khai thác trên địa bàn xã Thèn Sin cách trung tâm xã
25km về phía tây.
1.2 . Địa hình - địa chất:
* Địa hình : Thuộc vùng núi có độ cao trung bình 400 - 450m theo phương TB
- ĐN .
* Địa chất : Tương đối ổn định.
1.3 . Khí hậu- khí tượng thuỷ văn :
- Nhiệt độ trung bình năm 200C.
- Độ Èm trung bình 84%.
- Lượng mưa trung bình : 2000mm.
- Độ Èm khơng khí trung bình : 80%.
2. Điều kiện kinh tế –chính trị –xã hội :
Đây là một trong những xã nghèo cuả tỉnh Lai Châu với mức thu nhập
bình quân đầu người 270.000 đồng/tháng, sống chủ yếu bằng chăn ni gia sóc
gia cầm và làm nông nghiệp .


P a g e | 11

Về chính trị - xã hội : Tình hình chính trị ổn định, an ninh quốc phịng
được giữ vững.
Cơ sở hạ tầng – giao thơng vận tải : thuận lợi cho việc đi lại và giao lưu
buôn bán.
3. Hiện trạng môi trường :
Do nhân dân khu vực khai thác bừa bãi nên đã gây ảnh hưởng xấu đến
mơi trường đất, nước, khơng khí , tuy nhiên mức độ không đáng kể.

CHƯƠNG IV
DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG QUA Q TRÌNH

SẢN XUẤT
1. Các nguồn gây ô nhiễm trong giai đoạn khai thác và vận chuyển :
* Cơng đoạn khoan nổ mìn : Q trình nổ tạo ra các đám khói bụi, tập trung
nhưng khơng liên tục, có khả năng phát tán rộng khi có gió, kèm theo đã là thải
ra một lượng khí như COx, SOx, NOx,, mặt khác tác động đến môi trường đất,
môi trường sinh thái cảnh quan.
* Công đoạn vận chuyển : Sinh ra bơi trong q trình san, gạt, xúc bốc quặng và
vận chuyển quặng đến khu vực chế biến . Đồng thời cũng sinh ra một lượng khí
thải chứa các chất COx, NOx, từ các động cơ chạy bằng dầu diezen.


P a g e | 12

* Công đoạn đập hàm : Quá trình này phát sinh ra mét lượng bụi rất nhiều,
đồng thời gây nên tiếng ồn rất lớn từ các động cơ có cơng suất lớn như máy đập
nghiền…
2 . Các nguồn gây ơ nhiễm trong q trình chế biến :
* Cơng đoạn nghiền, tuyển trọng lực : Khống vật nặng thu được trong quá
trình tuyển nổi nằm trên máng được thu lại và chuyển vào hỗn hợp với thuỷ
ngân. Thuỷ ngân là chất dễ bay hơi (200c) vì vậy môi trường tại khu tuyển sẽ bị
nhiễm bẩn hơi thuỷ ngân trong q trình tuyển. Mặt khác cơng đoạn thu gom
vàng sau khi xay, nghiền được thực hiện trên các thiết bị thủ công nên đã làm
rơi vãi một lượng thuỷ ngân lỏng vào nước, vào quặng thải, vào đất, vào dịng
chảy của nguồn nước và thải ra mơi trường.
* Cơng đoạn tận thu vàng : Sau khi trích ly vàng chất thải rắn được loại bỏ có
chứa nhiều chất hố học trong đó có các hố chất độc hại nh xyanua,
crom,chì…
* Cơng đoạn phân kim vàng và nấu chảy vàng 99,9% : Nguồn nước rửa tủa
vàng (tủa vàng thu được trong quá trình tận thu vàng ) tuy khối lượng khơng
nhiều lắm nhưng chứa các hố chất độc hại, có tính ơxy hố cao.

3: Xác định khối lượng chất thải :
a- Chất thải rắn :
+ Đất bóc : khối lượng đất đã bóc khoảng 58.000m3/năm


P a g e | 13

+ Chất thải bùn, sét : khoảng 2600 tấn/ năm
+ Chất thải rắn sau trích ly : khoảng 23400 tấn/năm
+ Chất thải rắn sinh hoạt : 21900 kg/năm
a- Nước thải :
+ Nước thải công nghiệp : 67600m3/năm
+ Nước thải sinh hoạt : 7300m3/năm
b- Bôi : 18460kg/năm
c- Khí thải :
Chất ơ nhiễm
CO
SO2
NO2

Hệ số ơ nhiễm( kg/1000l dầu)
1,2
9,4
10,377

Tải lượng ( kg/năm )
186.782
1463.128
1.615.200


4. Đánh giá tác động môi trường do quá trình sản xuất :
Các hoạt động của quá trình khai thác và chế biến đã gây ảnh hưởng tới các
yếu tố tài nguyên môi trường như : Suy thối mơi trường đất, chất lượng khơng
khí, chất lượng nước mặt, nước ngầm, thay đơỉ cảnh quan địa hình khu vực, mất
diện tích rừng và làm suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng tới sức khoẻ của
cư dân địa phương và trực tiếp người lao động. Cụ thể:
a- Tác động đến môi trường đất :
Do khai thác quặng bằng phương pháp lé thiên nên mức độ tác động đến
diện tích rừng là rất lớn.


P a g e | 14

Bên cạnh đó trong quá trình chế biến vàng sẽ thải ra một lượng lớn nước
thải chứa các chất hoá họcđộc hại cùng với lượng chất thải rắn sau trích ly. Nếu
khơng được xử lý triệt để đây là ngun nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm
đất. Đây là tác động nguy hiểm mang tính huỷ diệt lâu dài.
b- Tác động đến mơi trường nước:
Nguồn ô nhiễm phát sinh từ lượng nước mưa chảy tràn qua khai trường và
lượng nước thải trong quá trình chế biến quặng tác động trực tiếp đến nước mặt
của nguồn nước khu vực dân cư.
• Nước mưa chảy tràn : Thành phần độc hại trong nước mưa chảy tràn
gồm: Chất rắn lơ lửng, chất rắn hoà tan, kim loại nặng,…làm thay đổi
tính chất hố lý của nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thuỷ vực.
• Nước thải từ quá trình chế biến quặng : Cã hàm lượng chất ơ nhiễm cao
và cực kì nguy hiểm, ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người
dân.
c- Tác động đến môi trường khơng khí : Gồm các nhân tè : bụi, tiếng ồn,…
• Bơi : gồm bụi silíc, bơi phóng xạ,…ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ
người dân và người lao động.

• Tiến ồn và độ rung: Tiếng ồn tại khu vực mỏ rất lớn đặc biệt là q trình
nổ mìn có đé ồn 120dBvà lan xa hàng km nhưng tiếng ồn này không thường
xuyên, chủ yếu là tiếng ồn ở máy đập hàm, nghiền sàng, ảnh hưởng trực tiếp tới


P a g e | 15

sức khoẻ người lao động. Đồng thời tác động đến các loài động vật hoang dã
trong vùng.
• Tác động của khí thải : Khơng đáng kể.
d- Tác động đÕn môi trường sinh thái cảnh quan :
Bóc đi mét diện tích đất rừng khá lớn, gây ô nhiễm môi trường nước,
không khí và chất thải rắn. Có khả năng làm suy giảm sù phong phú của hệ sinh
thái thuỷ vực do thành phần nước thải có chứa hố chất xyanua, thuỷ ngân ,…
qua đó gián tiếp xâm nhập vào cơ thể con người khi sử dụng các loại động thực
vật làm thức ăn.
Hệ sinh thái trên cạn : Cã tác động xấu nh làm cho các loài động thực vật
hoang dã di cư đi nơi khác, cây cối chậm phát triển do trong khí thải của các
động cơ có chứa các chất SO2, CO…
e- Tác động đến mơi trường kinh tế xã hội :


Tác động đến sức khoẻ cộng đồng : Lượng nước thải từ quá trình

chế biến quặng có tác động lớn nhất do trong nước thải có thành phần hố học
rất đa dạng gồm các chất độc hố học như xyanua, thuỷ ngân, asen,…khó thu
hồi để xử lý nên không thể tránh khỏi việc thải trực tiếp xuống nguồn nước sinh
hoạt của nhân dân trong khu vực khai thác. Từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc
gián tiếp đến sức khoẻ của nhân dân, có thể xảy ra các hiện tượng nhiễm độc
như :



P a g e | 16

* Nhiễm độc thuỷ ngân : do thuỷ ngân ngấm vào cơ thể qua da trên các vết
xước, xây xát hoặc các vết thương nhá do thuỷ ngân lỏng hay hơi thấm vào
máu; Hơi thuỷ ngân qua đường hô hấp vào phôỉ hoặc các cơ quan nội tạng
khác; thuỷ ngân hoà tan trong nước; Sự thấm lắng của thuỷ ngân vào đất đai,
rau quả, thực phẩm .
Khi bị nhiễm độc thuỷ ngân sẽ dẫn đến các bệnh về răng miệng, hô hấp,
đường ruột, chứng chậm lớn, kém phát triển về trí tụê ở trẻ em,…
* Nhiễm độc do xyanua: Có thể xâm nhập vào cơ thể qua da, qua ăn uống,…
gây các bệnh về hô hấp, tiêu hố,..có thể dẫn đến tử vong.
• Tác động đến kinh tế xã hội : Mỏ vàng đi vào hoạt động có tác động tích
cực đến điều kiện kinh tế xã hội của nhân dân trong vùng. Công ty sẽ có chính
sách hỗ trợ cho xã nguồn tài chính để phục vô một số hoạt động xã hội, và tài
chính cho cơng tác bảo vệ mơi trường; nhận người của xã vào lao động trong
Công ty với mức lương ổn định, từ đó cải thiện đời sống của nhân dân trong
vùng, thúc đẩy kinh tế xã phát triển. Đồng thời sẽ khắc phục tình trạng khai thác
vàng bừa bãi của cư dân trong vùng.
f- Tác động đến giao thông : Tác động đến giao thơng trong q trình khai
thác và chế biến là không lớn và Ýt ảnh hưởng đến việc đi lại của người dân do
khu khai thác và khu chế biến rất gần nhau, riêng biệt với khu dân cư.
g- Tai nạn lao động và các rủi ro môi trường, thiên tai :


P a g e | 17

• Về tai nạn lao động : Công nghệ khai thác ở đây là dùng phương
pháp khai thác lé thiên nên phải dùng mìn để mở moong khai thác, do đó dễ dẫn

đến những tai nạn lao động do đá lăn, chấn động nổ mìn. Công nhân cũng phải
tiếp xúc nhiều với hơi thuỷ ngân và các khí thốt ra từ khâu chế biến quặng
cũng dẫn đến những tai nạn lao động như : đau đầu, gất trong khi làm vịêc.
• Về rủi ro mơi trường thiên tai : nh lò quét, sạt lở đất đá,…

CHƯƠNG V
CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG
TIÊU CỰC CỦA KHU MỎ ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Hoạt động khai thác vàng sẽ làm xáo trộn, phá vỡ trạng thái cân bằng
cuả hệ sinh thái, àm thay đổi cảnh quan thiên nhiên và các yếu tố môi trường đã
được thiết lập, tồn tại xung quanh khu vực sản xuất mới đồng thời tác động
đến bảo vệ và ổn định môi trường của cộng đồng dân cư. Chính vì vậy việc đề
xuất các giải pháp bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng khơng thể thiếu đối
với các q trình hoạt động sản xuất của khu vực khai thác và chế biến vàng,
vấn đề quan trọng đầu tiên là lùa chọn công nghệ khai thác chế biến phù hợp
với đặc điểm của quặng và phải tính tốn đến các phương án giảm thiểu tác
động môi trường mét cách tối ưu nhất, vấn đề quan trọng thứ hai là việc tổ chức


P a g e | 18

quản lý của khu mỏ phải đúng những quy định của pháp luật và theo những cam
kết đã đề ra .
1. Các biện pháp kỹ thuật – công nghệ :
Công ty đã áp dụng công nghệ tuyển trọng lực thu vàng giai đoạn 1 bằng
thuỷ ngân và giai đoạn hai là trích ly vàng bằng phương pháp xyanua thấm
chiết, nh vậy tránh được thất thoát tài nguyên trong quá trình khai thác.
a- Phương pháp khai thác :
Lùa chọn phương pháp khai thác lé thiên. Ưu điểm của phương pháp này là :

quá trình triển khai thuận tiện và cho phép tận thu được vỉa quặng một cách triệt
để không phải sử dụng hệ thống thông gió, hạn chế những sự cố rủi ro về mơi
trường và đảm bảo sức khoẻ cho người lao động .
b- Cơng nghệ trích ly vàng :
Cơng nghệ này sẽ thải ra mơi trường lượng nước thải tương đối lớn có
chứa các hố chất độc nh xyanua, thuỷ ngân. Vì vậy cần phải hạn chế lượng hoá
chất này thất thoát ra môi trường.
* Công nghệ tuyển trọng lực thu hồi vàng bằng thuỷ ngân :
- Phải tuân thủ các quy trình kỹ thuật công nghệ tuyển vàng đã đề ra.
- Quặng trước khi đưa vào tuyển phải được làm sạch tránh tình trạng thất
thốt thuỷ ngân do trơi theo dịng bùn thải và dính vào các khống vật rồi thải ra
mơi trường.


P a g e | 19

- Hạn chế các kim loại có trong các khống vật tác dụng với thuỷ ngân nh
Cu, Pb, Zn,…các kim loại này ngăn cản hạt vàng tiếp xúc và khuếch tán vào
thuỷ ngân đồng thời làm thất thoát một lượng thuỷ ngân đáng kể. Để hạn chế
tác hại đó, cho thêm một lượng vơi 0,02%-0,025% hoặc Pb(CH3COO)2, NaNO3.
* Cơng nghệ trích ly vàng : Để hạn chế lượng xyanua sử dụng trong việc trích
ly quặng vàng và tránh thất thốt ra mơi trường Cơng ty cần chú ý những vấn đề
:
- Nồng độ hoá chất tốt nhất để hoà tan vàng là từ 0,1 đến 0,15%.
Để hạn chế tổn thất xyanua và sinh ra HCN phải thường xuyên quan sát
dung dịch trích ly. Nếu thấy xuất hiện màu xanh cần tiến hành một số biện pháp
sau : Tăng lượng kiềm bổ sung hoặc bổ sung thêm vào dung dịch một lượng
hợp chất chì để hạn chế bớt sự ơxy hố hợp chất của sắt trong dung dịch.
Nên sử dụng dung dịch thừa để thay thế lượng nước trước khi cho NaCN
vào dung dịch ở bước 2 là rất tốt và mang hiệu quả cao.

2. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vật lý :
a- Giảm thiểu các tác động đến mơi trường đất :
* Chống xói mịn, sụt lở đất và bồi lắng sông suối : Cần xây các đập tràn nhằm
ngăn lượng đất cát bị cuốn trôi đồng thời có kế hoạch nạo vét đất cát ở các đập
tràn. Biện pháp này vừa giảm độ đục của nước vừa cải thiện môi trường sống
của sinh vật dưới nước.


P a g e | 20

* Thu gom và xử lý chất thải nguy hại :
- Tất cả các chất thải thuộc dạng bã thải rắn trước khi thải phải được xử lý để
giảm độ nhiễm độc do các hoá chất đã thấm, lắng hồ tan và bã thải, cịng nh
các hố chất khác ở thể rắn, chóng được hình thành trong quá trình chế biến.
- Bã thải là quặng đi sau q trình tun đã qua xử lý, khơng được thải ra các
bãi ven sông, khe suối…phải thải đúng nơi quy định không làm ảnh hưởng tới
các hoạt động sản xuất cũng như không được phép làm ngăn cản dịng chảy tự
nhiên của con sơng, khe suối trong những ngày thường cũng như trong những
ngày mưa lũ.
- Với các bã thải gồm các chất thải rắn có mức độ thấm các hoá chất độc với
nồng độ lớn, nhất thiết phải tập trung về các bãi thải được thiết kế và thi công
đúng quy định về bảo vệ môi trường : về độ thoáng, cách ly thẩm thấu qua nền
đất của bãi thải, độ nghiêng của mặt bằng thoát nước về hố gom nước. Tiến
hành xử lý bã thải trước khi thải ra môi trường bằng phương pháp tiêu huỷ
xyanua tồn đọng trong bã thải bằng CaOCl2, vừa hiệu quả lại rẻ tiền, hoá chất
dễ kiếm và dễ bảo quản, an tồn cho mơi trường.
b- Giảm thiểu tác động đến mơi trường nước : Trong nước thải có chứa
xyanua, thuỷ ngân từ quá trình tuyển trọng lực và mét số hoá chất phụ gia trong
chế biến vàng như hợp chất chứa crơm, chì…Để hạn chế một cách tối đa tác



P a g e | 21

động đến môi trường của loại nước thải này cần phải tách bỏ được các hợp chất
trên ra khỏi nước thải càng nhiều càng tốt. Có các phương pháp sau :
* Các phương pháp tái sinh – tiêu huỷ xyanua trong nước thải :
- Tái sinh xyanua : Sù tái chế được thực hiện trong một hệ thống kín bằng nhùa
PVC gồm hai tháp : Tháp giải phóng HCN và tháp hấp phụ HCN. Khả năng gia
công chế tạo đáp ứng đầy đủ thực tế, phương tiện gọn nhẹ đảm bảo thuận tiện
thao tác lắp đặt bất kì hiện trường đào đãi vàng nào. Hiệu quả kinh tế rõ rệt, giá
thành một hệ thống rất thấp có thể chịu đựng cho tất cả các chủ làm vàng tự do,
hơn nữa lại thu hồi được xyanua. Tính ra lượng xyanua thu nạp lại sau 10 mẻ
đủ chi phí cho vốn ban đầu mua hệ thống xử lý.
- Tiêu huỷ chất độc xyanua : Sử dụng phương pháp kết tủa. Dùng hỗn hợp muối
sắt I và sắt III tạo phức kết tủa với xyanua dưới dạng các hợp chất không độc.
Ưu điểm của phương pháp này là : sản phẩm của quá trình tiêu huỷ là khối kết
tủa xanh Fe[Fe(CN)6]M khơng độc; Do có mặt muối sắt II cịn có thể xử lý
được các ion Asen và crom có mặt trong nước thải; Đây là phương pháp cổ điển
nhưng có ưu điểm là chi phí thấp nhất so với các phương pháp khác, dễ thực
hiện và hiệu quả xử lý cao phù hợp với quy mô, điều kiện của Cơng ty. Tuy
nhiên phương pháp này có nhược điểm là không phá được các muối rođanua
khác của một số kim loại nh đồng, niken, chì. Nhng có thể khắc phục hạn chế


P a g e | 22

trên bằng cách kết hợp với việc bổ sung thêm Clorua vôi để loại trừ các ion CN mét cách triệt để hơn.
* Loại bỏ các tạp chất có chứa thuỷ ngân : Tạp chất thuỷ ngân trong dung dịch
thải dưới dạng ion [Hg(CN)4]2-,Hg(CN)2 và các muối thuỷ ngân. Để khử bỏ
thuỷ ngân người ta sử dụng NaS 2(đá thối ) để tạo ra kết tủa thuỷ ngân

sunfua(HgS) lắng đọng và được tách khỏi dung dịch thải. Đây là phương pháp
xử lý đơn giản và khá triệt để, được áp dụng khá rộng rãi trong các khu khai
thác vàng ở nước ta.
Ưu điểm của phương pháp này là :
- Nước thải được xử lý qua hệ thống này sẽ giảm thiểu được đáng kể hàm
lượng các chất gây ơ nhiễm do q trình khai thác, chế biến vàng gây ra
và có thể hồ nhập vào nguồn nước tự nhiên.
- Hệ thống này phù hợp với địa hình khu má, có thể xây dung phân cấp
theo độ cao và vận hành bằng cách tự chảy.
- Chi phí xây dựng và xử lý Ýt tốn kém.
c- Giảm thiểu tác động đến mơi trường khơng khí :
* Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bôi :
- áp dụng loại thuốc nổ, cơng nghệ nổ mìn thích hợp nhằm giảm thiểu việc
phát sinh bơi khi nổ mìn.


P a g e | 23

- Trang bị các thiết bị thu gom bụi tại các điểm sinh bôi trong dây chuyền đập
nghiền quặng.
- Tưới Èm sân bãi và đường vận tải trong quá trình vận chuyển quặng đối với
những ngày thời tiết khô hanh.
- Đối với các loại phương tịên chuyên chở nguyên vật liệu khi lưu hành trên
các tuyến đường sẽ được che chắn cẩn thận hạn chế tối đa việc sản sinh và phát
tán bụi gây ô nhiễm môi trường.
- Bắt buộc công nhân ở khai trường phải mang khẩu trang trong quá trình làm
việc.
* Biện pháp giảm thiểu ơ nhiễm khí thải : Khí thải của hoạt động khai thác và
chế biến quặng vàng không lớn, chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận tải và
các thiết bị khai thác nhng chóng ta cũng phải hạn chế đến mức có thể lượng

khí thải tác động đến mơi trường, bằng cách sử dụng dầu diezen có chất lượng
tốt đồng thời các phương tịên phát huy hiệu quả tốt trong việc vận chuyển
quặng.
3- Biện pháp tổ chức hành chính :
a- Cơng tác an tồn lao động và phòng chống cháy nổ :
Cần xây dựng, phổ biến thực hiện tốt :
- Quy phạm và nội quy về an toàn lao động.
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản lé thiên.


P a g e | 24

- Thực hiện quy định phòng, chống cháy theo quy định của cơ quan quản lý
chuyên nghành : Công ty phải trang bị thiết bị chống cháy, cấp nước thường
xuyên xây dựng cát dự trữ và các bình bọt chữa cháy CO2.
b- Chương trình chăm sóc sức khoẻ người lao động :
- Người lao động phải thường xuyên được trang bị phương tiện bảo hộ lao
động cá nhân và các dụng cụ phịng chống ơ nhiễm bụi, khí thải độc hại, có sự
kiểm tra, giám sát trực tiếp của cán bộ về an toàn lao động.
- Duy trì việc khám sức khoẻ định kì cho tồn thể cán bộ cơng nhân viên.
- Tổ chức khám bệnh riêng cho cán bộ nữ và khám theo hướng các bệnh về
đường hô hấp, cột sống, thần kinh…
- Định kì tổ chức các đợt nghỉ ngơi, điều dưỡng theo chế độ cuả Nhà nước; bồi
dưỡng độc hại theo quy định của nghành đối với lao động nặng nhọc và độc hại.
- Cung cấp cho công nhân những kiến thức cơ bản về độc tính của thuỷ
ngân,xyanua và triệu trứng nhiễm độc để kịp thời điều trị. Đồng thời tập huấn
cho công nhân các thao tác sơ cứu bệnh nhân khi bị ngộ độc cấp.
c- Phòng chống thiên tai, sự cố và rủi ro môi trường :
* Thiên tai : áp dụng các biện pháp bảo đảm cho người và trang thiết bị trong
mùa mưa bão nh sau : Theo dõi thường xuyên thông tin dự báo thời tiết và

thông báo đến từng cơng nhân; Đề phịng lũ qt; Có kế hoạch dù trữ quặng


P a g e | 25

trong mùa mưa bão ; Có kế hoạch bảo vệ nhà xưởng trước khi có bão ; Thành
lập và duy trì có hoạt động của đội cứu hộ chống lụt bão của Công ty.
* Rủi ro, các sự cố mơi trường và biện pháp phịng chống :
Các sự cố và rủi ro nh : sụt lở đất; rị rỉ bể trích ly vàng. Để hạn chế
những sự cố trên Khu mỏ phải có kế hoạch khai thác hợp lý không tạo dựng
những vách đất cao nguy hiểm. Thường xuyên kiểm tra các bể ngâm ủ nhằm
phát hiện tình trạng rị rỉ để kịp thời xử lý.
Phải có biện pháp phịng chống cháy rừng trong những mùa khô hạn.
d- Nghĩa vụ và trách nhiệm bảo vệ môi trường :
Sử dụng đồng bộ các giải pháp BVMT, ngăn chặn sự cố môi trường.
Công ty thực hiện các phương án giảm thiểu ô nhiễm và giám sát môi trường
thường xuyên, chịu sù thanh tra giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước về
môi trường .
4- Các biện pháp hồn phục mơi trường :
Hồn phục mơi trường sau khai thác sẽ bao gồm việc đưa môi trường tự
nhiên của khu vực mỏ trở về hoặc chuyển sang một trạng thái tốt nhất có thể,
đồng thời giải quyết những vấn đề liên quan đến mơi trường văn hố- xã hội, và
việc này đã được Công ty đề cập ngay khi nghiên cứu thiết kế mỏ và sẽ được
tiến hành song song với quá trình khai thác mỏ với nôị dung và biện pháp như
sau :


×