Tải bản đầy đủ (.doc) (42 trang)

Giáo án Khoa học lớp 4 soạn chi tiết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (308.94 KB, 42 trang )

Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 4: Khoa học
Con ngời cần gì để sống ?
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh nêu đợc những yếu tố mà các em cần có cho cuộc sống của mình.
2.Kỹ năng: Phân biệt đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh những sinh vật khác cần duy
trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con ngời cần.
3.Thái độ: Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì sự sống của
con ngời.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, phiếu học tập, bộ phiếu dùng cho trò chơi.
- Học sinh: SGK, chuẩn bị nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2
30
A.Kiểm tra
bài cũ
B. Bài mới
1.GTB
2.Hoạt
động 1:
Động não
3.Hoạt
động 2:
Làm việc
với phiếu
BT và SGK
4.
Hoạtđộng3
Trò chơi:


Cuộc hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Kể ra những thứ các em cầu dùng hàng ngày
để duy trì sự sống của mình.
- KL: Những điều kiện cần để con ngời sống
và phát triển là:
1) Điều kiện vật chất: thức ăn, nớc uống,
quần áo, nhà ở, các đồ dùng gia đình, phơng
tiện đi lại.
2) Điều kiện tinh thần, văn hoá xã hội nh
tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các ph-
ơng tiện học tập, vui chơi, giải trí.
Làm việc theo nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
Những yếu tố cần cho
sự sống
Con
ngời
Động
vật
Thực
vật
1) Không khí X x x
2) Nớc X x x
3) ánh sáng X x X
4) Nhiệt độ X x X
5) Thức ăn X x X
6) Nhà ở X
7) Tình cảm gia đình X
8) Phơng tiện giao thông X

9) Tình cảm bạn bè X
10) Quần áo X
11) Trờng học X
Nh mọi sinh vật khác con ngời cần gì để duy
trì sự sống?
KL: Con ngời, động vật và thực vật đều
cần thức ăn, phơng tiện giao thông và
những tiện nghi khác. Ngoài những yêu
cầu về vật chất, con ngời còn cần những
điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội.
Hớng dẫn cách chơi- mỗi nhóm chọn 10 thứ
cần phải mang theo tiếp theo chọn 6 thứ-
chọn 2 thứ
- Kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
- Học sinh phát biểu tự
do
- Nghe
- Các nhóm về vị trí
nhóm mình thảo luận
và làm phiếu
Phiếu học tập
Đánh dấu vào các cột t-
ơng ứng.
- Đại diện các nhóm
báo cáo kết quả thảo
luận của nhóm mình,
các nhóm khác bổ
sung ý kiến.
-HS mở SGK để thảo

luận cả lớp trả lời
- Học sinh phát biểu tự
do
-Mỗi nhóm có 20 tấm
bìa
- Các nhóm về vị trí để
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
3
trình đến
hành tinh
khác
C.Củng cố
dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS ôn lại bài.
chi
- Các nhóm chọn lần 1-
chọn lần 2, lần 3 có
hình vẽ
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Thứ năm ngày 11 tháng 9 năm 2014
Tiết 1: Khoa học
Trao đổi chất ở ngời
I . Mục tiêu :
1. Học sinh biết thế nào là quá trình trao đổi chất.
- Kể đợc những gì hằng ngày cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống.
2. Biết trình bày 1 cách sáng tạo những kiến thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời
với môi trờng.

2. HS yêu thích môn học, có ý thức học tập tốt.
II .Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Hình vẽ SGK, bảng phu, phấn màu
- Học sinh: SGK, chuẩn bị nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3
32
A. Kiểm tra
bài cũ
B. Bài mới
1. Giới thiệu
bài
2.Hoạtđộng1:
tìm hiểu về sự
trao đổi chất ở
ngời
3.Hoạt
động2: Thực
hành viết hoặc
vẽ sơ đồ sự
trao đổi chất
giữa cơ thể và
môi trờng
Con ngời cần gì để duy trì sự sống?
- Nhận xét, đánh giá
- Tìm trong hình những thứ đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống của con ngời?
- Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự
sống của con ngời mà không thể hiện

qua hình vẽ? (không khí)
- Cơ thể lấy những gì từ môi trờng và thải
ra môi trờng những gì?
- Cho học sinh đọc đoạn đầu mục bạn
cần biết và trả lời câu hỏi: trao đổi chất là
gì? (Trao đổi chất là quá trình con ngời
lấy thức ăn, nớc, không khí từ môi trờng
và thải ra môi trờng những chất thừa, cặn
bã).
- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với
con ngời, động vt ,thc vt
KL: Hàng ngày cơ thể con ngời phải
lấy từ môi trờng thức ăn, nớc uống, khí
ô-xi và thải ra phân, nớc tiểu, khí các
bô - níc để tồn tại.ng vật, thực vật?
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy
thức ăn, không khí từ môi trờng và thải
ra môi trờng những chất thừa, cặn bã.
- Con ngời, thực vật và động vật có trao
đổi chất với môi trờng thì mới sống đợc.
- HDHS thực hành
- Nhận xét về sản phẩm của học sinh
Nhận xét tiết học
- Nhắc HS ôn bài.
-1 HS tr li
- học sinh quan sát H1
SGK trang 6 và thảo
luận
- Từng cặp học sinh
quan sát và thảo luận và

trả lời
Nhận xét - b sung
- Cả lớp đọc thầm và trả
lời:
Học sinh tự vẽ, viết
Học sinh trình bày sản
phẩm
- 5 học sinh lên trình
bày
-HS lên trình bày ý tởng
của mình
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3
C. Củng cố
dặn dò
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 2: khoa học
tiết3

Trao đổi chất ở ngời(t2)
I. Mục tiêu:
1Kiến thức: - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ
quan thực hiện quá trình đó.
- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ
thể.
2.Kỹ năng: Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết.

3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ cơ thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình trang 8, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, chuẩn bị nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5
27
A. Kiểm tra
bài cũ
B. Bài mới
1. Giới thiệu
bài
2.Hoạt động1:
Quan sát và
thảo luận
- Thế nào là trao đổi chất?
- Nêu vai trò của sự trao đổi chất với con
ngời, động vật, thực vật?
- Nhận xét, cho điểm
- Chức năng của cơ quan tiêu hoá: Biến
đổi thức ăn nớc uống thành các chất dinh
dỡng ngấm vào máu đi nuôi cơ thể, thải
phân ra
- Cơ quan hô hấp: Hấp thu khí O
2
và thải
ra khí CO
2
.

Cơ quan bài tiết nớc tiểu: Lọc máu, tạo
thành nớc tiểu và thải nớc tiểu ra ngoài.
Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng bên
ngoài? (Cơ
- Kết luận: Những biểu hiện bên ngoài
của quá trình trao đổi chất và các cơ
quan thực hiện quá trình đó là:Cơ quan
tiêu hoá,hô hấp,bài tiết nớc tiểu
1)Trao đổi khí:Do cơ quan hô hấp thực
hiện
2)Trao đổi thức ăn:Do cơ quan tiêu hoá
thực hiện
3)Bài tiết :Do cơ quan bài tiết nớc tiểu
Cơ quan tuần hoàn thực hiện quá trình
trao đổi chất bên trong
- 1 học sinh trả lời
Nghe
- Cho học sinh quan sát
hình trang 8 nói tên chức
năng của từng cơ quan
HS1
HS2
HS 3
Cho học sinh thảo luận
theo cặp để trả lời câu
hỏi
- Các cặp thảo luận
và trả lời
Giáo viên: Lê Thị Thảo

Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3
3.Hoạt động
2: Tìm hiểu
mối quan hệ
giữa các cơ
quan trong
việc thực hiện
sự trao đổi
chất ở ngời
C. Củng cố
dặn dò
KL: cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao
đổi chất diễn ra ở bên trongcơ thể đợc
thực hiện Nếu 1 trong các cơ quan ngừng
hoạt động sự trao đổi chất sẽ ngừng ,cơ
thể sẽ chết
- 3 HS đọc mục bạn cần biết
- Nhận xét tiết học, Nhc HS v ụn li bi
- Học sinh làm việc
theo cặp, đại diện
các cặp lên làm trên
bảng phụ
- Cho học sinh xem sơ
đồ trang 9 SGK để
tìm ra các từ còn
thiếu
3 học sinh lên nói vai trò
của từng trong cơ quan

trong quá trình trao đổi
chất


Giáo viên: Lê Thị Thảo
Thức ăn
N ớc
uống
Tiêu hoá
Không
khí
Hô hấp
Phâ
n
Chất
d
2
Ô
xi
Khí
CO
2
Khí
CO
2
Tuần hoàn
Ô xi và
các chất
dinh d ỡng
khí CO

2

các chất
thải
Các chất
thải
Tất cả các cơ
quan
của cơ thể
Bài tiết
N ớc
tiểu mồ
hôi
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 2: khoa học
tiết4 : Các chất dinh dỡng có trong thức ăn,
vai trò của chất bột đờng
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức : - Biết sắp xếp thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hay
thực vật.
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dỡng có nhiều trong thức ăn đó.
2.Kỹ năng: Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa nhiều chất bột đờng.
3.Thái độ: Nhận ra các thức ăn nhiều chất bột đờng đều có nguồn gốc từ thực vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5
27

A. Kiểm tra
bài cũ
B.Bài mới
1.Giới thiệu
bài
2 Hoạt
động1:
Tập phân loại
thức ăn
- Trình bày mối liên hệ giữa các cơ quan: Tiêu
hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình
trao đổi chất.
- Điều gì xảy ra nếu 1 trong các cơ quan ngừng
hoạt động
- GTB Ghi đầu bài lên bảng
- Kể tên các thức ăn, đồ uống bạn thờng dùng
- 2 học sinh trả lời
- Các nhóm thảo
luận để trả lời 3
câu hỏi SGK tr.10-
Học sinh trả lời tự
do
Học sinh trả lời
làm việc
-HS quan sát hình
tr.10để hoàn thành
bảng
3.Hoạt
động2: Tìm
hiểu vai trò

của chất đờng
bột
4Hoạt động3:
Xác định
Ngời ta còn có thể phân loại thức ăn theo cách
nào khác?
Ngời ta phân loại thức ăn thành 4 nhóm
1) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đờng bột
2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
3) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
4) Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và chất
khoáng.
Kết luận: Nh mục bạn cần biết và bổ sung:
Ngoài ra trong nhiều loại thức ăn còn chứa chất
xơ và nớc.
-Nêu tên những thức ăn giàu chất đờng bột mà
các em ăn hàng ngày?
-Kể tên những thức ăn chứa chất đờng bột mà
em thích ?
-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chá chất dung
dịch bột ?
GV kết luận
Tên thức ăn Từ loại cây nào
- Đọc mục bạn cần
biết để trả lời câu
hỏi
- HS làm việc theo
cặp nói tên các
thức ăn có nhiều
chất bột đờng H

trang 11
-1cặp HS kể
-HS kể tự do
- HS làm bài vào
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Tên thức ăn
đồ uống
Nguồn gốc
Thực
vật
Động
vật
Rau cải x
Đậu cô ve x
Cơm x
Thịt lợn X
Tôm X
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3
nguồn gốc
của các thức
ăn chứa
nhiều chất
bột đờng
C . Củng cố
dặn dò
Gạo Cây lúa
. .
Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa nhiều

chất bột đờng.
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS cần ăn, uống đủ chất để cơ thể
phát triển khỏe mạnh.
phiếu cá nhân hoàn
thành bảng
-HS chữa bài-nêu
nguồn gốc thức ăn
chứa nhiều chất bột
đờng

Bổ sung:

Tiết 2: khoa học
tiết 5 : Vai trò của chất đạm và chất béo
I . Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm, béo.
2 Kĩ năng: Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động
vật, thực vật.
3 Thái độ: - HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG
Nội dung
Hoạt động của thy Hoạt động của trũ
5

27
A.Kiểmtra
bài cũ
B. Bài mới
1. Giới thiệu
bài
2. Hoạt
động1: Tìm
hiểu vai trò
của chất
đạm, béo(
3.Hoạtđộng3
: Xác định
nguồn gốc
của các thức
ăn chứa
nhiều chất
đạm và béo
- Ngời ta phân loại thức ăn theo những
cách nào?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất bột đờng?
B1: Cho học sinh thảo luận theo cặp
- Nói tên những thức ăn giàu chất đạm
có trong H trang 12 SGk
- Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà
các em ăn hàng ngày.
- Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ
thể con ngời?
- Kể tên các thức ăn chứa chất béo?

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất béo?
* Kết luận: Chất đạm tham gia xây
dựng và đổi mới cơ thể, làm cho cơ
thể lớn lên, thay thế những tế bào già
bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt
động sống. Vì vậy sự phát triển của
trẻ em. Chất đạm có nhiều ở thịt, cá,
trứng, sữa, chua,
- Chất béo rất giàu năng lợng và giúp
cơ thể hấp thụ các vi ta min A, D,
E, K. Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn,
mỡ lợn, bơ, 1 số thịt cá và một số hạt
có nhiều dầu nh lạc, vừng, đậu nành
- Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất
đạm.
TT
Tên thức
ăn chứa
nhiều chất
đạm
Nguồn
gốc
thực vật
Nguồn
gốc
động vật
1 Đậu nành x
2 Thịt lợn X
3 Trứng X

4 Thịt vịt X
5 Cá X
6 Đậu phụ x
7 Tôm X
8 Cua, ốc X
- 2 học sinh trả lời
câu hỏi
Từng cặp nói với nhau
tên các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và béo
có trong H12, 13 và đọc
mục bạn cần biết.
- Học sinh nhìn hình kể
tên
- Học sinh tự kể
- Học sinh kể
- Các nhóm thảo luận và
hoàn thành 2 bảng thức
ăn
2) Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất
béo
TT
Tên thức ăn chứa
nhiều chất đạm
Nguồn gốc
thực vật
Nguồn gốc
động vật
1 Mỡ lợn x
2 Lạc X

Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG
Nội dung
Hoạt động của thy Hoạt động của trũ
3 Dầu ăn X
4 Vừng (mè) X
5 Dừa X
3
C. Củng cố-
dặn dò
-Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo đều có nguồn
gốc từ động vật và thực vật.
- Nhận xét tiết học
- Nhc nh HS cn n ung cht
hng ngy


B sung:

Tiết 2: Khoa học
Tiết 6 : Vai trò của Vi ta min,chất khoáng,
chất xơ
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều vi ta min, chất khoáng, chất xơ.
- Nhận ra nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều vi ta min, chất khoáng, chất xơ.
2.Kĩ năng: Nêu đợc vai trò của vi ta min, chất khoáng, chất xơ và nớc .
3. Thái độ: HS có ý thức học tập.
II.Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5
A.Kiểmtra
bài cũ
- Hãy kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều đạm và
nêu vai trò của chất đạm.
-Nêu vai trò của chất béo
- Nhận xét chung-Đánh gia
- 2 học sinh trả lời
27
B. Bài mới
1.Giới
thiệu bài
2. Hoạt
động 1:
Trò chơi
thi kể tên
các thức ăn

Tên
thức
ăn
Nguồn
gốc Đv
Nguồn
gốc TV
Chứa

vi-ta-
min
Chứa
chất
khoáng
Chứa
chất

- Các nhóm thảo
luận, hoàn thành
bảng, trong cùng
thời gian là 8 phút
- Đại diện các nhóm
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
chứa nhiều
vi ta
min, chất
khoáng,
chất xơ
3.Hoạt
động 2:
Thảo luận
về vai trò
của vi-ta-
min, chất
khoáng
chất xơ và
nớc

a. Vai trò
của vi-ta-
min
- Kể tên 1 số vi-ta-min mà em biết? Nêu vai
trò của vi-ta-min đó? (Vi-ta-min A, D, C, B
- Vi-ta-min B chống bệnh khô mắt.Vita min D
chống còi xơng,Vi ta min C chống chảy máu
chân răng
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta-min
đối với cơ thể? (Chúng cần cho hoạt động sống
của cơ thể )
KL: Vi-ta-min là những chất không tham gia
trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể, hay cung
cấp năng lợng cho cơ thể hoạt động nhng
chúng lại rất cần cho học sinh sống của cơ
thể. Nếu thiếu vi ta-min cơ thể sẽ bị bệnh.
lên trình bày
- Nhận xét bổ
sung
- Học sinh kể
1 HS nêu
HS lắng nghe
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3
b. Vai trò
của chất
khoáng
c. Vai trò

của chất xơ
và nớc
C. Củngcố
dặn dò
- Kể tên 1 số chất khoáng mà em biết. Nêu vai
trò của chất khoáng đó? (Sắt, canxi, i ốt
- Canxi: thiếu canxi ảnh hởng đến hoạt động
của cơ tim, gây loãng xơng ở ngời lớn.Sắt
chống thiếu máu.i-ốt.
KL: 1 số chất khoáng nh sắt, canxi tham gia
vào việc xây dựng cơ thể, 1 số chất khoáng
khác cơ thể chỉ cần 1 lợng nhỏ để tạo ra các
men thúc đẩy và điều khiển các hoạt động
sống. Nếu thiếu các chất khoáng sẽ bị bệnh.
- Tại sao hàng ngày chúng ta phải ăn thức ăn
có chất xơ? (Chất xơ đảm bảo hoạt động bình
thờng của bộ máy tiêu hoá)
Hàng ngày chúng ta uống khoảng bao nhiêu lít
nớc? Tại sao cần uống đủ nớc? (khoảng 2 lít n-
ớc.)
Uống đủ nớc giúp cho việc thải các chất thừa,
chất độc hại ra khỏi cơ thể).
KL: Chất xơ không có giá trị dinh dỡng nhng
rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình th-
ờng của bộ máy tiêu hoá , giúp cơ thể thải đ-
ợc các chất cặn bã ra ngoài.
Nớc chiếm 2/3 trọng lợng cơ thể. Nớc còn
giúp cho việc thải các chất thừa, chất độc hại
ra khỏi cơ thể. Vì vậy hàng ngày chúng ta cần
uống đủ nớc.

- Nhận xét tiết học
- Cho học sinh đọc mục bạn cần biết
- HS kể
HS trả lời
- 2HS đọc mục: Bạn
cần biết

Bổ sung:

Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 2: Khoa học
Tiết 7: Tại sao cần phối hợp nhiều loại thức
ăn
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giải thích đợc lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và phải thờng xuyên
thay đổi món.
2.Kĩ năng: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế.
3.Thái độ: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, su tầm đồ chơi nhựa nh cua, cá, ốc, gà.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Nội dung
Hoạt động của thy
Hoạt động của trò
5
27
A.Kiêm tra

bài cũ
B. Bài mới
1. Giới thiệu
bài
2. Hoạtđộng1:
Thảo luận về
sự cần thiết
phải ăn phối
hợp nhiều loại
thức ăn và th-
ờng xuyên
thay đổi món
- Nêu vai trò của các chất chứa vi ta
min?
-Nêu vai trò của chất khoáng?
-Nêu vai trò của chất xơ?
- Nhận xét chung-đánh giá
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và phải thờng xuyên thay đổi
món?
KL: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp 1 số chất
dinh dỡng nhất định ở những tỉ lệ khác
nhau. Không một loại thức ăn nào dù chứa
nhiều chất dinh dỡng đến đâu cũng không
đủ cung cấp đủ các chất dinh dỡng cho nhu
cầu của cơ thể. ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn đáp ứng
đầu đủ nhu cầu dinh dỡng đa dạng, phức tạp
của cơ thể giúp chúng ta ăn ngon miệng
hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn.

- 3 học sinh trả lời
- Các nhóm thảo
luận và trả lời câu
hỏi
3.Hoạt động2:
Làm việc với
SGK tìm hiểu
tháp dinh d-
ỡng cân đối
4.Hoạt động3:
Trò chơi đi chợ
- Hãy nói tên nhóm thức ăn.
- Cần ăn đủ (Rau cải,cà tím,cà rốt,gạo
,ngô
-Ăn vừa phải(Cá, thuỷ sản, đậu phụ)
-Ăn có mức độ (Dầu, mỡ vừng, lạc)
-Ăn ít (Đờng)
-Ăn hạn chế (muối)
KL: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đờng,
vi ta min, các chất khoáng và chất xơ
cần đợc ăn đầy đủ. Các thức ăn chứa nhiều
chất đạm cần đợc ăn vừa phải. Đối với các
thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức
độ. Không nên ăn nhiều đờng và nên hạn
chế ăn muối.
- HDHS làm việc theo nhóm
Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm
Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập
- Học sinh nghiên
cứu tháp dinh dỡng

cân đối trung bình
cho 1 ngời 1 tháng.
- Từng cặp học sinh
thảo luận: ngời hỏi,
ngời đáp
4 cặp trả lời trớc lớp
- Nhận mẫu thực
đơn và hoàn thành
thực đơn.
- Đại diện các nhóm
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG
Nội dung
Hoạt động của thy
Hoạt động của trò
3
C. Củng cố-
dặn dò
thuyết trình từ 5 đến 7 phút
- Gọi các nhóm lên trình bày.
Nhận xét tuyên dơng các nhóm
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết
và nên ăn uống đủ chất dinh dỡng.
- Dặn HS về nhà su tầm các món ăn đợc chế
biến từ cá.
lên trình bày về
những thức ăn, đồ
uống mà nhóm

mìnhlựa chọn cho
từng bữa.
- Lắng nghe.
Bổ sung:
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 2: Khoa học
Tiết 8 :Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và thực vật
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Lập ra đợc danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất đậm.
2.Kĩ năng: Kể tên 1 số món ăn vừa cung cấp đạm động vật, thực vật.
3 Thái độ: HS có ý thức học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Tranh su tầm về các loại động vật, thực vật.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Nội dung
Hoạt động của thy
Hoạt động của trò
3
30
A. Kiểm tra
bài cũ
B. Bài mới
1.Giới thiệu
bài
2. Hoạt động
1: Trò chơi

thi kể tên các
món ăn chứa
nhiều chất
đạm
3. Hoạt động
2: Tìm hiểu lí
do cần ăn
phối hợp đạm
thực vật và
đạm động vật
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn?
- Nhận xét chung-đánh giá
- Cứ 2 dãy là 1 đội, mỗi đội cử đội trởng
lên rút thăm.
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm
động vật và thực vật ?(Chúng ta nên ăn
phối hợp đạm động vật và thực vật vì:
1) Thịt có nhiều chất đạm quý không thay
thế đợc ở tỉ lệ cân đối. Thịt có nhiều chất
sắt dễ hấp thụ. Trong thịt có nhiều chất
béo tạo ra nhiều chát độc dễ gây ngộ độc
nếu không nhanh chóng đợc thải ra ngoài.
2) Cá là loại thức ăn dễ tiêu có nhiều chất
đạm quý. Chất béo của cá không gây xơ
vữa động mạch.
3) Đậu: Các loại đậu có nhiều chất đạm dễ
tiêu có tác dụng phòng chống bệnh tim
mạch.
4. Vừng, lạc: cho nhiều chất béo đồng thời

chứa nhiều đạm).
-Đọc mục bạn cần biết
KL: Mỗi loại đạm có chứa 1 chất bổ d-
ỡng ở tỉ lệ khác nhau. ăn kết hợp cả đạm
động vật và thực vật sẽ giúp cơ thể có
thêm những chất dinh dỡng bổ sung cho
nhau và giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt
động tốt hơn. Trong tổng số lợng đạm
cần ăn nên ăn từ 1/3

1/2 đạm động
vật. Ngay trong nhóm đạm động vật cũng
nên ăn thịt ở mức vừa phải. Nên ăn cá
nhiều hơn ăn thịt vì đạm cá dễ tiêu hơn
đạm thịt. Tối thiểu mỗi tuần nên ăn 3
- 2 học sinh trả lời
- Cứ 2 dãy là 1 đội,
mỗi đội cử đội trởng
lên rút thăm.
- Lần lợt 2 đội thi kể
tên các món ăn chứa
nhiều chất đạm trong
thời gian là 10 phút.
- Học sinh đọc lại
danh sách các món ăn
chứa nhiều chất đạm
do các em vừa làm ở
hoạt động 1.
- Học sinh trả lời
câu hỏi

2 học sinh đọc, cả lớp
đọc thầm
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG
Nội dung
Hoạt động của thy
Hoạt động của trò
2
C.Củngcố
dặn dò
bữa cá.
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài 9
Bổ sung:
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 2: Khoa học
Tiết 9: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối
ăn
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Lập đợc danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo.
2.Kĩ năng: Biết tên 1 số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp chất béo thực
vật, biết ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật.
3.Thái độ: Biết tác dụng của muối i ốt, tác hại của ăn mặn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG

Nội dung
Hoạt động của thy Hoạt động của trũ
3
30
2
A. Kiểm tra
bài cũ
B.Bài mới
1.Giới thiệu
bài
2.Hoạt động
1: Trò chơi
thi kể tên các
món ăn cung
cấp nhiều
chất béo
3. Hoạt động
2 : Thảo luận
về ăn phối
hợp chất béo
có nguồn gốc
động vật và
thực vật
4.Hoạt động
3: Thảo luận
về ích lợi của
muối i ốt
và tác hại của
ăn mặn
C. Củng cố

dặn dò
Vì sao phải ăn phối hợp đạm động vật và
thực vật?
- Nhận xét chung-đánh giá
- Hôm nay các em lại biết thêm tại sao phải
sử dụng hợp lí muối i ốt và không nên
ăn mặn.
- Yêu cầu học sinh cùng đọc kết quả thảo
luận ở hoạt động 1
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo
động vật và thực vật. (Chúng ta nên ăn phối
hợp chất béo có nguồn gốc từ động vật và
thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại
chất béo cho cơ thể. Nên ăn ít thức ăn chứa
nhiều chất béo động vật để phòng tránh các
bệnh tim mạch).
- Giảng: Khi thiếu i ốt tuyến giáp phải
tăng cờng hoạt động vì vậy dễ gây ra u
tuyến giáp. Do tuyến giáp nằm ở mặt cổ,
nên hình thành bớu cổ: Trẻ em kém phát
triển cả thể chất lẫn trí tuệ.
- Làm thế nào để bổ sung i ốt cho cơ
thể? (ăn bổ sung muối i ốt)
Tại sao không nên ăn mặn? (Liên quan đến
bệnh huyết áp cao).
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài
- 2 học sinh trả lời
Chia lớp thành 2 đội
-2 đội cử đội trởng lên

rút thăm
Cho 2 đội lần lợt thi kể
tên món ăn chứa nhiều
chất béo?
-Nhận xét
Cả lớp lần lợt kể trong
10 phút
Cả lớp đọc thầm lại,
phân loại món ăn chứa
chất béo có nguồn gốc
từ động vật và thực
vật.
- Học sinh trả lời
- HS nêu tác hại của
việc thiếu i-ốt
HS trả lời
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trêng TiÓu häc B×nh Minh B Gi¸o ¸n líp 4
TG
Néi dung
Ho¹t ®éng cña thầy Ho¹t ®éng cña trò
Bổ sung:


Gi¸o viªn: Lª ThÞ Th¶o
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Khoa học
Tiết 10 : Ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng
thực phẩm sạch và an toàn
I. Mục tiêu:

1.Kiến thức:
Học sinh biết giải thích vì sao phải ăn rau, quả chín hàng ngày.
2.Kĩ năng:
Học sinh biết thế nào là thực phẩm sạch và an toàn.
3.Thái độ:
Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, HS có ý thức học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Nội dung
Hoạt động của thy
Hoạt động của HS
3
30
A. Kiểm tra
bài cũ
B. Bài mới
1. Giới thiệu
bài
2.
Hoạtđộng1:
Tìm hiểu lí do
cần ăn nhiều
rau quả chín
3. Hoạt động
2: Xác định
tiêu chuẩn
thực phẩm

sạch và an
toàn
- Vì sao không nên ăn mặn?
- Hãy nêu tác dụng của muối i ốt
- Nhận xét chung
- Tiết khoa hôm nay các em sẽ tìm hiểu
vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín.
- Cho học sinh xem lại tháp dinh dỡng
xem các loại rau quả chín đợc khuyên
dùng với liều lợng nh thếnào? (Cà chua
và quả chín đều đợc ăn đủ với số lợng
nhiều hơn nhóm thức ăn chứa đạm, chất
béo).
- Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn
ăn hàng ngày?
- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả? (Nên
ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ
loại vi ta min, chất khoáng cần
cho cơ thể, các chất xơ trong rau quả
còn giúp không táo bón).
- KL: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau
quả để có đủ vi ta min, chất
khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất
xơ trong rau quả còn giúp chống táo
bón.
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
(Thực phẩm đợc nuôi trồng theo quy
trình hợp vệ sinh).
- Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm + Các khâu thu hoạch,

chuyên chở, bảo quản, chế biến hợp vệ
sinh.
+ Thực phẩm phải giữ đợc chất dinh d-
ỡng.
+ Không ôi thiu, không nhiễm chất độc
+ Không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu
dài cho sức khoẻ ngời sử dụng
- 2 học sinh trả lời
- Học sinh kể dựa vào
tranh và thực tế đã ăn
- HS trả lời.
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG
Nội dung
Hoạt động của thy
Hoạt động của HS
2
4.
Hoạtđộng3:
Thảo luận về
các biện pháp
giữ vệ sinh an
toàn thực
phẩm
C. Củng cố
dặn dò
- Làm theo nhóm: chia lớp 3 nhóm
Nhóm 1: Thảo luận cách chọn thức ăn t-
ơi, sạch, nhận ra thức ăn ôi thiu. (Bên

ngoài nguyên vẹn lành lặn, không dập
nát, thâm nhũn, có màu sắc tự nhiên).
Nhóm 2: Thảo luận cách chọn đồ hộp và
thức ăn đóng gói. (Đồ hộp còn tơi lạnh,
không bị chảy nớc hoặc
có mùi lạ, chú ý ngày sử dụng).
Nhóm 3: Thảo luận về sử dụng nớc sạch
để rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn.
(Dùng nớc sạch rửa, nấu chín, nấu xong
ăn ngay).
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài 11
Các nhóm về vị trí
thảo luận
Đại diện các nhóm
trình bày.
HS nhận xét bổ sung.
Tiết 2: Khoa học
Tiết 11: Một số cách bảo quản thức ăn
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
2.Kĩ năng: Giải thích đợc cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn.
3.Thái độ: Liên hệ thực tế.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG

Nội dung
Hoạt động của thy Hoạt động của trũ
3
30
A. Kiểm tra
bài cũ
B.Bài mới
1. Giới thiệu
bài
2.Hoạtđộng1
: Tìm hiểu các
cách bảo quản
thức ăn
- Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín
hàng ngày?
- Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm
- Nhận xét chung
- Chúng ta đã biết vì sao phải ăn nhiều
rau, quả hôm nay các em lại biết cách
bảo quản thức ăn
- Cho học sinh quan sát H24, 25 SGK để
tìm cách bảo quản của từng hình.
Hình Cách bảo quản
1 Phơi khô
2 Đóng hộp
3 Ướp lạnh
4 Ướp lạnh
5 Làm mắm
6 Làm mứt

7 Ướp muối
- 2 học sinh trả lời
- HS quan sát hình
- Các nhóm thảo luận
cách bảo quản từng
loại thức ăn.
3.Hoạt động
2: Tìm hiểu cơ
sở khoa học
của các cách
bảo quản thức
ăn
- Gọi các nhóm trả lời
Giảng: Các loại thức ăn tơi chứa nhiều n-
ớc và các chất dinh dỡng đó là môi trờng
thích hợp cho vi sinh vật phát triển. Vì
vậy chúng dễ bị h hỏng, ôi thiu. Vậy
muốn bảo quản đợc lâu ta làm thế nào?
(Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật
không phát triển đợc)
- Nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là làm cho các vi sinh vật không
có môi trờng hoạt động hoặc ngăn không
cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức
ăn.
KL: Nguyên tắc chung của việc bảo
quản thức ăn là làm cho các vi sinh vật
không có môi trờng hoạt động hoặc
ngăn không cho các vi sinh vật xâm
nhập vào thức ăn.

- Cho học sinh thảo luận theo bảng phụ
trên bảng
Trong các cách bảo quản sau cách nào
làm cho vi sinh vật không xâm nhập đợc
a)Phơi khô, nớng, sấy
b) ớp muối, ngâm nớc mắm
c) Ướp lạnh
d) Đóng hộp
e) Cô đặc với dung dịch
Trả lời:
- Đại diện các nhóm
trả lời
- Nghe
- Học sinh nhóm
thảo luận
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
TG
Nội dung
Hoạt động của thy Hoạt động của trũ
3
4.Hoạt động
3: Liên hệ
C. Củng cố -
dặn dò
1) Làm cho vi sinh vật không có điều
kiện hoạt động: a, b, c, e.
2) Ngăn không cho các vi sinh vật xâm
nhập: d.
- Cho học sinh liên hệ ở gia đình

- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài 12
- Học sinh tự liên hệ
- 10 học sinh trình
bày

Bổ sung:

Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 2: Khoa học
Bài 12 : Phòng một số bệnh do thiếu chất
dinh dỡng
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị còi xơng, suy dinh dỡng, bớu cổ.
- Nêu đợc nguyên nhân gây ra các bệnh kể trên
2. K nng : Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dỡng
3. Thỏi : Củng cố kiến thức đã học.
II.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Nội dung
Hot ng ca thy Hot ng ca trũ
3
30
A. Kiểm tra
bài cũ

B. Bài mới
1. Giới thiệu
bài
2. Hoạt động
1: Nhận dạng
một số bệnh
do thiếu chất
dinh dỡng
- Nêu cách bảo quản thức ăn?
- Nhận xét chung
- Tiết trớc các em đã biết bệnh bới cổ do
thiếu i ốt. Hôm nay các em lại đợc
biết phòng 1 số bệnh do thiếu chất dinh
dỡng
- Chia lớp thành các nhóm yêu cầu học
sinh quan sát H1, 2 SGK mô tả các dấu
hiệu bệnh còi xơng suy dinh dỡng, bớu
cổ và tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến các
bệnh trên.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
KL: Trẻ em nếu không đợc ăn đủ lợng
và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ
bị suy dinh dỡng, nếu thiếu vi ta
min D sẽ bị còi xơng, kém thông minh
- 2 học sinh trả lời câu
hỏi
- Các nhóm quan sát
tranh và thảo luận
- Đại diện các nhóm
trả lời

3
3.Hoạt động2:
Cách phòng
bệnh do thiếu
chất dinh dỡng
4.Hoạt động3:
Trò chơi thi kể
tên một số
bệnh
C. Củng cố
dặn dò
- Ngoài các bệnh còi xơng suy dinh d-
ỡng, bớu cổ các em còn biết bệnh nào do
thiếu dinh dỡng.
KL: Để phòng các bệnh suy dinh dỡng
cần ăn đủ lợng, đủ chát. Đối với trẻ em
cần đợc theo dõi thờng xuyên. Nếu
phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất
dinh dỡng thì phải điều chỉnh thức ăn
hợp lí và nên đa trẻ em đến bệnh viện
khám và chữa trị.
- Hớng dẫn cách chơi: 1 học sinh đóng
vai bác sĩ, 1 học sinh đóng vai bệnh
nhân, ngời đóng vai bệnh nhân nêu triệu
chứng bệnh, ngời đóng vai bác sĩ nêu tên
bệnh và cách phòng, chữa.
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài 13
- Thiếu vi-ta-min A
quáng gà, khô mắt.

- Thiếu vi ta
min B: bệnh phù
- Thiếu vi - ta - min C:
chảy máu chân răng.
- Từng cặp học sinh
lên đóng vai chơi, học
sinh khác nhận xét
Giáo viên: Lê Thị Thảo
Trêng TiÓu häc B×nh Minh B Gi¸o ¸n líp 4
Bổ sung:



Gi¸o viªn: Lª ThÞ Th¶o
Trờng Tiểu học Bình Minh B Giáo án lớp 4
Tiết 2: Khoa học
Tiết 13 : Phòng bệnh béo phì
I. Mục tiêu:
1. Nhận dạng béo phì ở trẻ em và nêu đợc tác hại của bệnh béo phì
2. Nêu đợc nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
3. Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dỡng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG Nội dung Hot ng ca thy Hot ng ca trũ
5
27
A. Kiểm tra
bài cũ

B.Bài mới
1.Giới thiệu
bài
2. Hoạt
động1: Tìm
hiểu về bệnh
béo phì
3. Hoạt động
2: Nguyên
nhân và cách
phòng bệnh
béo phì
4.Hoạt động
3: Đóng vai
- Kể tên một số bệnh do thiếu
chất dinh dỡng
- Nêu các biện pháp phòng bệnh
suy dinh dỡng
- Nhận xét chung
- Chia nhóm cho học sinh thảo
luận theo phiếu học tập
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
KL: 1 em bé có thể đợc xem là
béo phì khi:
- Có cân nặng hơn mức trung
bình so với chiều cao và tuổi
20%.
- Có những lớp mõ quanh đùi,
cánh tay trên, vú và cằm
- Bị hụt hơi khi gắng sức.

* Tác hại của bệnh béo phì
áp cao, tiểu đờng, sỏi mật.
* Nguyên nhân gây nên bệnh
béo phì là gì?

Cần phải làm gì để phòng tránh
bệnh béo phì?
Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm đóng vai theo 2 tình
huống sau:
TH1) Em của bạn Lan có nhiều
- 2 học sinh kể
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
1) Mất sự thoải mái trong cuộc
sống
2) Giảm hiệu suất lao động và sự
lanh lợi trong sinh hoạt.
3) Có nguy cơ bị bệnh tim mạch,
huyết
Do những thói quen không tốt về
ăn uống, chủ yếu là ăn quá nhiều,
ít vận động.
+Giảm ăn vặt, giảm lợng cơm,
tăng thức ăn ít năng lợng. Ăn đủ
đạm, vi ta- min và chất
khoáng.
+ Đi khám bác sĩ càng sớm càng
tốt để tìm đúng nguyên nhân
bệnh béo phì để điều trị hoặc

nhận đợc lời khuyên về chế độ
dinh dỡng hợp lí.
Năng vận động, luyện tập thể dục
thể thao
- Các nhóm thảo luận sau đó lên
đóng vai
Giáo viên: Lê Thị Thảo

×