Tải bản đầy đủ (.doc) (83 trang)

Tổ chức kế toán kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao kết quả kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (424.5 KB, 83 trang )

MỤC LỤC
MỤC LỤC TRANG
LỜI MỞ ĐẦU 4
KÍ HIỆU VÀ DANH MỤC VIẾT TẮT 5
Chương I: Cơ sở lí luận tổ chức kế toán và quản trị kết quả
trong doanh nghiệp. 6
I. Những vấn đề căn bản tổ chức kế toán trong doanh nghiệp 6
• Vai trò kế toán trong hoạt động quản lý doanh nghiệp
6
• Tổ chức chứng từ kế toán
6
• Sổ sách kế toán và các hình thức kế toán
9
• Tài khoản kế toán và định khoản kế toán
15
II. Đánh giá tình hình kết quả kinh doanh 19
• Phân tích các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh doanh
19
• Xác định nhân tố ảnh hưởng và biện pháp quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả 20
ChươngII: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh
công ty TNHH thiết bị y tế Sino Đức 24
I. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh công ty
TNHH thiết bị y tế Sino Đức 24
• Giới thiệu về Chi nhánh công ty
24
• Lĩnh vực kinh doanh
24
• Quá trình hình thành và phát triển
25
• Sơ đồ bộ máy quản lý Chi nhánh công ty TNHH thiết bị


y tế Sino Đức 26
II. Đặc điểm của Chi nhánh 28
• Quy mô hoạt động kinh doanh
28
• Đặc điểm về hoạt động kinh doanh
29
• Đặc điểm về thị trường đầu vào, thị trường đầu ra
30
• Đặc điểm về lao động, tài sản, tài chính
• Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán
31
III. Tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty
TNHH thiết bị y tế Sino Đức 36
• Phân loại kết quả kinh doanh tại Chi nhánh
36
• Nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh tại Chi nhánh
37
• Phương pháp xác định kết quả kinh doanh của Chi
nhánh 37
• Hình thức kế toán Chi nhánh công ty TNHH thiết bị y
tế Sino Đức áp dụng 39
IV. Công tác tổ chức các chứng từ và luân chuyển chứng từ kế
toán kết quả kinh doanh tại Chi nhánh 41
• Chứng từ sử dụng
41
• Luân chuyển chứng từ kế toán kết quả kinh doanh tại
Chi nhánh 45
• Các loại sổ sách kế toán dùng để kế toán kết quả kinh
doanh tại chi nhánh 45
V. Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết 63

• Tài khoản sử dụng
63
• Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản
63
Chương III: Đánh giá khái quát thực trạng công tác kế toán
tại Chi nhánh công ty TNHH thiết bị y tế Sino Đức
I. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của chi nhánh 75
• Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh
năm 2007-2008 75
• Các chế độ quy định quản lý của chi nhánh
77
• Các biện pháp chi nhánh đang áp dụng trong quản lý
78
II. Những biện pháp kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán và
quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tại Chi nhánh công
ty TNHH thiết bị y tế Sino Đức 78
• Những biện pháp hoàn thiện nội dung, phương pháp
kế toán kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty
TNHH thiết bị y tế Sino Đức 78
• Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị kết quả
kinh doanh tại Chi nhánh công ty TNHH thiết bị y
tế Sino Đức 79
• Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán
82
• Ưu điểm
82
• Nhược điểm
82
• Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh
82

• Ưu điểm
82
• Nhược điểm
83
KẾT LUẬN 84

LỜI MỞ ĐẦU
Việt nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, khi nền kinh tế thị
trường đã phát triển, các mối quan hệ nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
ngày càng trở nên đa dạng và phong phú, tạo ra sự cạnh tranh đồng thời cũng tạo ra
những điều kiện tiền đề mới, thời cơ mới, điều đó không chỉ diễn ra với các quá
trình sản xuất của doanh nghiệp, mà còn đan xen giữa các doanh nghiệp, giữa các
đơn vị sản xuất kinh doanh với nhau. Bởi vậy đòi hỏi các nhà quản trị các doanh
nghiệp phải đẩy nhanh các quá trình sản xuất kinh doanh, không ngừng mở rộng
quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Đồng thời các nhà
quản trị doanh nghiệp cũng phải năng động, linh hoạt, chớp thời cơ, tận dụng mọi
khả năng về nguồn lực sẵn có, đẩy mạnh các hoạt động đầu tư và các hoạt động
khác.
Kế toán là công cụ quản lý đắc lực, cung cấp thông tin chính xác cho các nhà
quản lý, kế toán giúp cho quản lý chăt chẽ về vật tư, hàng hoá, công cụ dụng cụ, lao
động, để từ đó có kế hoạch thu mua, dự trữ, bảo quản, sử dụng phù hợp, góp phần
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với lý do trên cùng với thời gian học tập nghiên cứu tại trường, thời gian thực tiễn
được kiến tập tại Chi nhánh Công ty TNHH Thiết Bị Y tế Sino Đức, và sự giúp đỡ
tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ của các cô chú lãnh đạo trong Chi nhánh
em đã lựa chọn chuyên đề: “Tổ chức kế toán kết quả kinh doanh và biện pháp
nâng cao kết quả kinh doanh” ở Chi nhánh Công ty TNHH Thiết Bị Y Tế Sino

Đức.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính báo cáo kiến tập của em gồm 3
phần:
Ch ương I : Cơ sở lý thuyết tổ chức kế toán và quản trị kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp.
Ch ương II : Thực Trạng Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Chi Nhánh Công Ty
TNHH Thiết Bị Y Tế Sino Đức.
Ch ương III : Đánh Giá Khái Quát Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Chi
Nhánh Công Ty TNHH Thiết Bị Y Tế Sino Đức.
KÍ HIỆU VÀ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Tài Sản cố định TSCĐ
Giá trị gia tăng GTGT
Số dư SD
Quyết định QĐ
Nghị định- Chính phủ NĐ- CP
Cán bộ công nhân viên CBCNV
Bảo hiểm xã hội BHXH
Bảo hiểm y tế BHYT
Kinh phí công đoàn KPCĐ
Lao động LĐ
Phòng kế hoạch kinh doanh P. kế hoạch KD
Phòng tổ chức lao động tiền lương P. tổ chức LĐTL
Phòng kế toán thống kê P. kế toán TK
Phòng điều độ sản xuất P. điều độ SX
Thuế thu nhập doanh nghiệp TTNDN
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT TỔ CHỨC KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
I – Những vấn đề cơ bản tổ chức kế toán trong doanh nghiệp.

1. Vai trò kế toán trong hoạt động quản lý doanh nghiệp.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đều tìm mọi biện
pháp để sản xuất ra sản phẩm với số lượng nhiều nhất, chất lượng cao nhất, chi phí
thấp nhất và lãi thu được nhiều nhất, để đáp ứng các mục tiêu trên các nhà doanh
nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế về những hoạt động
đó. Kế toán với chức năng phản ánh và kiểm tra để thu nhận, xử lý một cách kịp
thời, chính xác bằng hệ thống các phương pháp khoa học trên cơ sở đó sẽ cung cấp
những thông tin chính xác, cần thiết để nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra những
quyết định, những phương án kinh doanh tối ưu nhất. Trong doanh nghiệp vai trò
của kế toán được thể hiện thông qua các nội dung sau: Kế toán với chức năng cung
cấp đầy đủ toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính ở doanh nghiệp, nhằm
giúp chủ doanh nghiệp điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính ở đơn
vị đạt hiệu quả cao.
Kế toán phản ánh đầy đủ toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của tài
sản ở đơn vị, qua đó giúp Doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản và bảo vệ được tài
sản của mình, nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng các tài sản đó.
Kế toán phản ánh được đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh cũng như kết quả của quá trình đó đem lại nhằm kiểm tra được việc
thực hiện nguyên tắc tự bù đắp chi phí và có lãi trong kinh doanh.
Kế toán phản ánh được cụ thể từng loại nguồn vốn từng loại tài sản giúp cho
việc kiểm tra, giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn và tính chủ động trong
kinh doanh.
Kế toán phản ánh được kết quả lao động của người lao động, giúp cho việc
khuyến khích lợi ích vật chất và xác định trách nhiệm vật chất đối với người lao
động một cách rõ ràng, nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao
động.
2. Tổ chức chứng từ kế toán
* Khái niệm:
Chứng từ kế toán là phương pháp chứng minh bằng giấy tờ các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đã thực hiện và hoàn thành trong kỳ làm cơ sở cho công tác hạch toán.

Lập chứng từ kế toán là phương pháp phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào các bảng chứng từ kế toán theo thời gian, địa điểm, số tiền và nội dung
kinh tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
* Vai trò của chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là phương pháp thích hợp nhất với sự đa dạng và biến động
không ngừng của đối tượng hạch toán kế toán nhằm sao chụp nguyên hình tình
trạng và sự vận động của các đối tượng này. Chính vì vậy, mỗi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đều phải được “sao chụp” trên chứng từ.
Hệ thống bản chứng từ (yếu tố cơ bản cấu thành phương pháp chứng từ) hoàn
chỉnh là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản và xác minh tính hợp pháp trong việc
giải quyết các mối quan hệ kinh tế pháp lý thuộc đối tượng hạch toán kế toán, kiểm
tra và thanh tra hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phương pháp chứng từ là phương tiện thông tin “hoả tốc” cho công tác lãnh đạo
nghiệp vụ ở đơn vị hạch toán và phân tích kinh tế.
Chứng từ gắn liền với quy mô, thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, với
trách nhiệm vật chất của các cá nhân, các đơn vị về nghiệp vụ đó. Qua đó, chứng từ
góp phần thực hiện triệt để hạch toán kinh doanh nội bộ, gắn liền với kích thích lợi
ích vật chất và trách nhiệm vật chất.
Với hệ thống hạch toán kế toán, chứng từ là cơ sở để phân loại, tổng hợp các
nghiệp vụ kinh tế cho việc ghi vào các sổ kế toán theo dõi từng đối tượng hạch toán
cụ thể.
* Phân loại chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán bao gồm rất nhiều loại để có thể hiểu được và sử dụng hiệu
quả chứng từ kế toán phải tiến hành phân loại chứng từ kế toán có nhiều phương
pháp phân loại.
- Phân loại chứng từ kế toán theo công dụng:
Có thể phân hệ thống bản chứng từ thành các loại chứng từ mệnh lệnh, chứng
từ chấp hành, chứng từ thủ tục kế toán và chứng từ liên hợp.
- Phân loại chứng từ kế toán theo địa điểm lập chứng từ:
Hệ thống bản chứng từ gồm chứng từ bên trong (nội bộ) và chứng từ bên ngoài.

- Phân loại chứng từ theo trình độ khái quát:
Tài liệu trong (bản) chứng từ có thể chia chứng từ thành chứng từ ban đầu và
chứng từ tổng hợp.
- Phân loại chứng từ theo số lần ghi các nghiệp vụ kinh tế:
Có thể phân thành chứng từ một lần và chứng từ nhiều lần.
- Phân loại chứng từ theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế: Bao gồm nhiều
loại như Chứng từ về tiền mặt, về vật tư, về thanh toán với ngân hàng...
- Phân loại chứng từ theo tính cấp bách: Gồm chứng từ bình thường và chứng
từ báo động.
* Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán thường xuyên vận động. Sự vận động liên tục kế tiếp nhau từ
giai đoạn này, sang giai đoạn khác của chứng từ gọi là luân chuyển chứng từ. Luân
chuyển chứng từ thường được xác định từ khâu lập (hoặc tiếp nhận chứng từ bên
ngoài) đến khâu lưu trữ hoặc rộng hơn đến khâu huỷ chứng từ.
Các khâu trong quá trình luân chuyển chứng từ kế toán:
- Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ (hoặc tiếp nhận chứng từ bên
ngoài)
+ Bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào kế toán đều phải tiến hành lập
chứng từ làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán.
+ Chứng từ lập phải đảm bảo đầy đủ chính xác kịp thời đúng mẫu quy định, chữ
viết con số trong các chứng từ phải đảm bảo rõ ràng liên tục không được ngắt
quãng, những phần trống phải ngạch chéo, các trường hợp tẩy xóa sửa chữa và
chứng từ không đảm bảo những quy định thì chứng từ phải được loại bỏ không
được sử dụng.
- Kiểm tra chứng từ
+ Khi nhận được chứng từ kế toán phải tiến hành kiểm tra trước khi sử dụng
+ Nội dung kiểm tra: kiểm tra xem có đảm bảo tính pháp lý hay không; Tính
chính xác của các con số, chỉ tiêu và những phép tính thực hiện trên chứng từ kế
toán.
- Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán

Sau khâu kiểm tra chứng từ được chuyển sang khâu sử dụng vào 2 mục đích
sau:
Định khoản kế toán, ghi sổ kế toán
Thông tin số liệu trong công tác quản trị tài chính kế toán doanh nghiệp “Chứng
từ vừa là vật mang tin vừa là vật truyền tin”
- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán
Trong kỳ hạch toán sau khi ghi sổ kế toán chứng từ phải được bảo quản, khi cần
thiết chứng từ có thể được sử dụng lại để kiểm tra đối chiếu so sánh theo những
mục đích nhất định.
- Chuyển chứng từ vào lưu trữ và huỷ
Theo quy định hiện hành sau thời gian bảo quản chứng từ được chuyển sang
khâu lưu trữ, hết thời gian lưu trữ 5 năm, 10 năm... chứng từ kế toán được mang
huỷ.
Kế hoạch luân chuyển chứng từ
Kế toán doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch luân chuyển chứng từ kế toán
qua các khâu, kế hoạch phải đảm bảo hợp lý khoa học và hiệu quả.
Đường đi của chứng từ phải đảm bảo ngắn nhất nhưng phát huy cao nhất truyền
tin cho công tác quản lý tài chính kế toán doanh nghiệp.
3. Sổ sách kế toán và các hình thức kế toán:
* Sổ sách kế toán:
- Khái niệm:
Đứng ở góc độ kế toán thì sổ kế toán là một phương tiện vật chất cơ bản, cần
thiết để người làm kế toán ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế
toán theo thời gian, theo đối tượng. Sổ kế toán có thể là một tờ rời có chức năng ghi
chép độc lập hoặc có thể là quyển sổ thực hiện chức năng phản ánh quy định của hệ
thống hạch toán, vì vậy đều phải tuân thủ nguyên lý kết cấu nhất định có nội dung
ghi chép theo thời gian hoặc theo đối tượng hoặc chi tiết hoặc tổng hợp để phản ánh
và hệ thống hoá các thông tin đã được chứng từ hoá một cách hợp pháp và hợp lý
theo tiến trình ghi chép của kế toán.
- Vai trò của sổ sách kế toán:

Mỗi loại sổ kế toán sau khi được ghi chép số liệu từ các chứng từ kế toán theo
mục đích của mỗi loại sổ sẽ cung cấp thông tin cho chỉ đạo hoạt động kinh doanh
hàng ngày. Tại thời điểm ghi sổ kế toán sẽ cho biết thông tin cần quản lý về một đối
tượng nào đó như thu chi tiền mặt; nhập xuất vật tư hàng hoá; tăng giảm tài sản cố
đinh; doanh thu bán hàng; chi phí cho hoạt động sản xuất, bán hàng, mua hàng... mà
bản thân chứng từ không thể cung cấp được. Ngoài ra sổ kế toán còn cung cấp
những thông tin đã được hệ thống hoá, để có thể xử lý, lựa chọn các thông tin có ích
để lập báo cáo tài chính, phân tích tài chính và cung cấp cho việc ra quyết định từ
nội bộ hoặc từ các chủ thể quản lý bên ngoài.
- Phân loại sổ kế toán:
Sổ kế toán là phương tiện để ghi chép có hệ thống thông tin kế toán trên cơ sở
chứng từ gốc do vậy sổ kế toán cần phải có nhiều loại để phản ánh ghi chép theo đối
tượng, hạch toán. Để sử dụng hệ thống các loại sổ có đặc trưng kết cấu, nội dung và
hình thức biểu hiện khác nhau cần phải phân loại sổ theo tiêu thức riêng như:
+ Phân loại sổ theo phương pháp ghi, theo tính chất hệ thống hoá phản ảnh số
liệu gồm có 3 loại sổ cơ bản: Sổ Nhật ký, sổ Cái và sổ Nhật ký - Sổ Cái.
+ Phân loại sổ theo tiêu thức kết cấu bên trong của sổ bao gồm các loại: Kết cấu
kiểu tài khoản (sổ cấu trúc hai bên); sổ kết cấu một bên Nợ (hoặc Có) của tài khoản;
sổ kết cấu kiểu bản cờ;
+ Phân loại theo hình thức bên ngoài ta có các loại sổ: Sổ quyển, sổ tờ rời.
+ Phân loại theo mức độ phản ánh số liệu trên sổ gồm các loại sổ: Sổ kế toán
chi tiết, sổ kế toán tổng hợp.
* Các hình thức kế toán
Hiện nay các doanh nghiệp dựa trên quy mô và điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp mình có thể lựa chọn và vận dụng một trong 4 hình thức kế toán cơ bản sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ.
Trình tự ghi sổ của các hình thức kế toán được thực hiền như sau:

Trình tự ghi sổ kế toán
theo hình thức kế toán “Nhật ký chung”
Trình tự ghi sổ kế toán
theo hình thức kế toán “Nhật ký - sổ cái”
Trình tự ghi sổ kế toán
theo hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
Trình tự ghi sổ kế toán
theo hình thức kế toán “Nhật ký - chứng từ”

4. Tài khoản kế toán và định khoản kế toán
• Tài khoản kế toán :
* Phân loại tài khoản kế toán:
Tài khoản kế toán có nhiều loại với nội dung, kết cấu, công dụng và mức độ
phản ánh khác nhau, để vận dụng có hiệu quả tài khoản kế toán, cần thiết phải phân
loại tài khoản theo từng nhóm, từng loại như sau:
Có 4 phương pháp phân loại:
- Phương pháp 1: Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế
+ Loại 1: Loại tài khoản phản ánh tài sản
Trong loại 1phân thành hai nhóm
Nhóm tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn.
Nhóm tài khoản phản ánh tài sản dài hạn.
+ Loại 2: Loại tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản, loại này được phân
thành 2 nhóm
Nhóm tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu.
Nhóm tài khoản phản ánh công nợ phải trả.
+ Loại 3: Loại tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập từ các hoạt động kinh
doanh.
+ Loại 4: Loại tài khoản phản ánh chi phí hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp 2:
Phân loại tài khoản theo công dụng và kết cấu được phân thành 3 loại.

+ Loại tài khoản cơ bản gồm 3 nhóm
Nhóm tài khoản phản ánh tài sản.
Nhóm tài khoản phản ánh nguồn vốn ( nguồn hình thành tài sản hay còn gọi là
nhóm phản ánh công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu)
Nhóm tài khoản hỗn hợp ( còn gọi là nhóm tài khoản bất định)
+ Loại tài khoản điều chỉnh gồm 2 nhóm
Nhóm tài khoản điều chỉnh gián tiếp giá trị của tài sản.
Nhóm tài khoản điều chỉnh trực tiếp giá trị của tài sản.
+ Loại tài khoản nghiệp vụ gồm 2 nhóm.
Nhóm tài khoản phân phối.
Nhóm tài khoản so sánh.
- Phương pháp 3:
Phân loại tài khoản theo quan hệ với các báo cáo tài chính được phân thành
3 loại sau:
+ Loại tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán gồm 2 nhóm cơ bản
Nhóm tài khoản phản ánh giá trị tài sản.
Nhóm tài khoản phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản.
+ Loại tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán.
+ Loại tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh.
- Phương pháp 4:
Phân loại theo hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp thống nhất Việt
Nam hiện hành thì tài khoản được chia thành 10 loại
+ Loại 1: Tài khoản Tài sản ngắn hạn.
+ Loại 2: Tài khoản Tài sản dài hạn.
+ Loại 3: Tài khoản Nguồn nợ phải trả.
+ Loại 4: Tài khoản Nguồn vốn chủ sở hữu.
+ Loại 5: Tài khoản Doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính.
+ Loại 6: Tài khoản Chi phí sản xuất - kinh doanh.
+ Loại 7: Tài khoản Thu nhập hoạt động khác.
+ Loại 8: Tài khoản Chi phí hoạt động khác.

+ Loại 9: Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh.
+ Loại 10 ( loại 0): Tài khoản Ngoài bảng cân đối kế toán.
• Nguyên tắc kết cấu tài khoản.
* Nguyên tắc kết cấu chung.
Tài khoản kế toán là phương pháp biểu thị và phản ánh sự biến động của các đối
tượng kế toán. Để phản ánh chiều phát sinh tăng, chiều phát sinh giảm riêng biệt, tài
khoản kế toán được chia làm hai bên và được quy định như sau:
Bên trái tài khoản kế toán gọi là bên Nợ
Bên phải tài khoản kế toán gọi là bên Có
Dạng tài khoản này được gọi là tài khoản “chữ T”
- Sơ đồ kết cấu chung của tài khoản chữ T

* Nguyên tắc kết cấu nhóm tài khoản cơ bản.
Dựa trên nguyên tắc kết cấu tài khoản chung, thì kết cấu của tài khoản cơ bản
được quy về hai loại tài khoản tài sản và loại tài khoản nguồn hình thành tài sản
- Nguyên tắc tăng giảm của hai loại tài khoản cơ bản này được quy định như
sau:
+ Loại tài sản thuộc tài sản: Ghi bên Nợ giá trị tài sản tăng; ghi bên Có giá trị tài
sản giảm.
+ Loại tài khoản thuộc nguồn hình thành tài sản: ghi bên Có giá trị nguồn vốn
tăng; ghi bên Nợ giá trị nguồn vốn giảm
*Sơ đồ kết cấu của loại tài khoản “tài sản”
Nợ Tài khoản “tài sản” Có


Tổng số phát sinh tăng
- Số dư cuối kỳ
Tổng số phát sinh giảm
* Sơ đồ kết cấu của loại tài khoản “ Nguồn hình thành tài sản”
Nợ Tài khoản “Nguồn hình thành tài sản” Có

• Quy trình định khoản.
Trước khi ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường tiến hành công việc
phân định ghi Nợ tài khoản nào; ghi Có tài khoản nào; với số tiền là bao nhiêu, công
việc này được gọi là định khoản. Những định khoản chỉ liên quan đến 2 tài khoản
gọi là định khoản đơn giản. Những định khoản liên quan đến 3 tài khoản trở lên gọi
là định khoản phức tạp.
Trong định khoản kế toán được quy định những tài khoản ghi Nợ được định
khoản trước sau đó mới xuống dòng định khoản ghi Có.
* Quy trình định khoản được tiến hành như sau:
- Phân tích nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh để xác định đối
tượng kế toán có liên quan để sử dụng số lượng tài khoản kế toán
- Xác định những tài khoản có liên quan (tên tài khoản; số hiệu; loại tài khoản).
- Xác định nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động tăng, giảm đến đối tượng kế
toán nào.
- Sử dụng nội dung kết cấu của từng loại tài khoản để xác định ghi Nợ tài khoản
nào; ghi Có tài khoản nào; số tiền là bao nhiêu.
Nguyên tắc cân đối tổng phát sinh Nợ phải luôn luôn bằng tổng phát sinh Có
của những tài khoản có liên quan với nhau trong một nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
II. Đánh giá tình hình kết quả kinh doanh.
1. Phân tích các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh doanh
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp của doanh nghiệp:
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn sản xuất.
- Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu thuần.
- Doanh thu trên một
đồng chi phí
=
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu trên một
đồng vốn sản xuất
=
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
- Doanh lợi theo chi
phí
=
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
- Doanh lợi theo vốn
sản xuất
=
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
- Doanh lợi doanh thu
thuần
=
Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ thuần
2. Xác định nhân tố ảnh hưởng và biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả.
• Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh
* Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
- Nhân tố sản lượng sản phẩm tiêu thụ:
Ảnh hưởng của nhân tố này đến lợi nhuận mang tính chủ quan. Vì sản lượng
tiêu thụ tăng hay giảm có thể do rất nhiều các nguyên nhân khác nhau ảnh hưởng
đến, như số lượng, chất lượng, mẫu mã, thời hạn sản xuất sản phẩm, giá bán, địa
điểm bán hàng...

- Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ:
Ảnh hưởng của nhân tố này vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.
Xét sự biến động kết cấu trong kỳ giữa thực tế với kế hoạch, giữa kỳ này với ký
trước mà kỳ phân tích đó là hàng quý thì tính chủ quan trong sự thay đổi kết cấu thể
hiện rất mờ nhạt.Thường đó là kết quả tất yếu của hàng loạt các biện pháp về tiêu
thụ các mặt hàng và các yếu tố khác mà trong đó không quan tâm nhiều đến kết cấu
tiêu thụ. Nhưng nếu xét trong một thời kỳ dài thì sự thay đổi kết cấu mặt hàng có
thể thể hiện chủ trương thay đổi kết cấu mặt hàng của doanh nghiệp.
- Nhân tố giá bán:
Trong điều kiện kinh tế thị trường, với đặc trưng nổi bật là sự cạnh tranh mãnh
liệt giữa các doanh nghiệp, các sản phẩm thì yếu tố giá càng trở nên phức tạp. Nó
vừa là yếu tố ảnh hưởng mang tính khách quan lại vừa mang tính chủ quan, ranh
giới để phân biệt giữa khách quan và chủ quan khó phân biệt. Tính khách quan, chủ
quan nhiều khi đan xen lẫn lộn trong từng quyết định vốn không đơn giản về giá.
Nhưng xét cho đến cùng nổi trội hơn vẫn là tính chủ quan của doanh nghiệp trong
công tác quản lý và điều chỉnh giá.
- Nhân tố giá vốn hàng bán:
Ảnh hưởng của nhân tố này phần nhiều mang tính chủ quan. Tuy nhiên trong
những trường hợp cụ thể không phải có những tác động khách quan như những biến
động đáng kể về giá đầu vào trên thị trường... Nhân tố này mang tính chiều sâu.
Mức độ ảnh hưởng hàng kỳ tuy có thể không nhiều nhưng khả năng khai thác ở
nhân tố này là không giới hạn, nó phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, trình độ quản lý cũng như khả năng trí tuệ của con người.
- Nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
Ảnh hưởng của nhân tố này cũng tương tự như nhân tố giá vốn hàng bán cả về
chiều hướng ảnh hưởng lẫn tính chủ quan của sự tác động. Tuy nhiên về hiệu quả
của chi phí không phải dễ dàng thể hiện ngay trong một kỳ mà có thể phải qua
nhiều kỳ mới thể hiện được điều đó, chẳng hạn như chi phí quảng cáo...
* Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả của doanh nghiệp là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp liên quan đến các

mặt hoạt động của doanh nghiệp do vậy chịu ảnh hưởng của rất nhiều các nhân tố
khác nhau trong đó có một số nhân tố cơ bản như:
- Nhân tố đầu vào đầu ra của doanh nghiệp.
Thị trường đầu vào ảnh hưởng đến tính liên tục và tích hiệu quả của sản xuất
kinh doanh. Thị trường đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất và tính hiệu quả
trong kinh doanh.
- Nhân tố kỹ thuật và công nghệ.
Nhân tố này làm nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Tăng
khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo yêu cầu
tái sản xuất mở rộng.
- Nhân tố về quản lý.
Nhân tố này cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật
chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những
quyết định về chỉ đạo sản xuất kinh doanh chính xác và kịp thời, tạo ra những động
lực lớn để kích thích sản xuất phát triển.
- Nhân tố về vận dụng đòn bẩy kinh tế.
Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tới mức tối đa tiềm năng về lao
động, tạo điều kiện cho mọi người mọi khâu và bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ
động sáng tạo trong sản xuât và kinh doanh.
• Biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả.
* Một số biện pháp tăng doanh thu:
- Thường xuyên khai thác và mở rộng thị trường.
- Tăng số lượng sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ.
- Giảm tối đa chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá đảm bảo uy tín của Doanh nghiệp.
- Giá bán phù hợp để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Chăm sóc khách hàng sau khâu bán hàng tốt.
* Một số biện pháp giảm chi phí:
- Tìm mua nguyên vật liệu tốt và rẻ.

-Tiết kiệm nguyên vật liệu một cách tối đa.
- Thường xuyên đổi mới kĩ thuật nâng cao tay nghề cho công nhân.
- Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ quản lý của các cấp quản trị.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp.
* Một số biện pháp sử dụng vốn cố định:
- Điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ do những biến động của thị trường công
nghệ để tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mất mát vốn cố định.
- Kịp thời thanh lý các TSCĐ không cần dùng hoặc đã hư hỏng, không dự trữ
quá mức đối với TSCĐ chưa cần dùng.
- Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, dự trữ, dự phòng TSCĐ.
- Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ.
- Phân cấp quản lý TSCĐ để nâng cao trách nhiệm của từng cá nhân đối với
TSCĐ của doanh nghiệp.
- Sử dụng tối đa công suất máy móc thiết bị.
* Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Thực hiện các biện pháp bảo toàn vốn lưu động.
- Sử dụng chính sách tài chính huy động nguồn.
- Xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- Có chính sách dự trữ tối ưu.
- Có chính sách hợp lý với các khoản phải trả.
- Có chính sách hợp lý với các khoản phải thu.
* Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Việc sử dụng lao động hiệu quả sẽ làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Để nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động doanh nghiệp nên:
- Sắp xếp lại lao động theo đúng chuyên môn, trình độ kỹ thuật.
- Có chế độ khen thưởng hợp lý nhằm khuyến khích người lao động.
- Thường xuyên đào tạo, tuyển dụng, bổ sung kiến thức, trình độ kỹ thuật, nâng
cao tay nghề cho người lao động.

CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI
NHÁNH CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ Y TẾ SINO ĐỨC
I. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty TNHH Thiết
Bị Y Tế Sino Đức.
1. Giới thiệu về Chi nhánh công ty TNHH Thiết Bị Y Tế Sino Đức.
Chi nhánh công ty TNHH Thiết Bị Y Tế Sino Đức được thành lập vào ngày
13 tháng 06 năm 2007 được Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp giấy
phép đăng ký kinh doanh số 0212005203.
Văn phòng giao dịch: Số 13/380 Tô Hiệu - phường Hồ Nam - Quận Lê Chân
- Hải Phòng.
Điện thoại/Fax: 031.6255.824
Email:
Mã số thuế: 0101958328
Tài khoản: 35025329 tại chi nhánh ngân hàng ACB Tô Hiệu.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Chi nhánh công ty TNHH Thiết bị Y Tế Sino Đức được Sở Kế hoạch Đầu tư
thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0212005203 ngày
13 tháng 06 năm 2007 với những ngành nghề kinh doanh chính như sau:
- Sản xuất, buôn bán mỹ phẩm (trừ mỹ phẩm có hại cho sức khoẻ con
người).
- Sản xuất buôn bán trang thiết bị, vật tư y tế.
- Dịch vụ cho thuê xe ôtô.
- Buôn bán văn phòng phẩm.
- Sản xuất kinh doanh thuốc, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bổ dưỡng và
thực phẩm chức năng bảo vệ con người (trừ loại nhà nước cấm).
3. Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh công ty TNHH Thiết Bị Y Tế Sino Đức trước năm 2007 là doanh
nghiệp hạch toán độc lập tên giao dịch là công ty TNHH Dược Phẩm Anh Ngọc. Do
quá trình hoạt động chưa thực sự đạt hiệu quả cao đến năm 2007 sáp nhập với công

ty TNHH Thiết Bị Y Tế Sino Đức và trụ sở chính đóng tại 878 đường Láng- Hà
Nội.
Công ty chính thức ra đổi tên giao dịch theo quyết định số 7061301- QĐ
ngày 13/06/2007 về việc chuyển tên công ty TNHH Dược Phẩm Anh Ngọc sang tên
giao dịch mới là chi nhánh công ty TNHH Thiết Bị Y Tế Sino Đức trực thuộc công
ty TNHH Thiết Bị Y Tế Sino Đức.
Chi nhánh công ty TNHH Thiết Bị Y Tế Sino Đức là đơn vị hạch toán phụ
thuộc trong tổng thể công ty TNHH Thiết Bị Y Tế Sino Đức, có tài khoản giao dịch
tại ngân hàng và sử dụng con dấu theo thể thức của nhà nước; trụ sở giao dịch tại số
13/380 Tô Hiệu - phường Hồ Nam - Quận Lê Chân - Hải Phòng.
Bắt đầu từ ngày 13/06/2007chi nhánh công ty TNHH Thiết Bị Y Tế Sino
Đức chính thức đi vào hoạt động theo mô hình mới, bước đầu vừa phải làm thủ tục
vừa phải củng cố lại tổ chức bộ máy quản lý. Ban đầu nhân viên trong công ty có 60
người gồm cả lao động gián tiếp và trực tiếp. Do nhu cầu thiết yếu của xã hội ngày
càng đi lên, để đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có những
nhân viên trẻ năng động sáng tạo trong công việc, công ty đã tuyển thêm công nhân
viên phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Kể từ khi đi vào hoạt động, công ty
đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động. Từ sự năng động sáng tạo trong sản
xuất kinh doanh doanh thu của công ty tăng trưởng ngày càng cao. Có được điều đó
là do công ty coi trọng yếu tố con người chăm lo đào tạo, nâng cao trình độ, thu hút
lao động có trình độ chuyên môn. Quan trọng là công ty dự đoán được thị trường,
có chiến lược đầu tư đúng hướng, mạo hiểm đồng thời có bước đi đột phá cùng với
việc tạo uy tín trên thị trường bằng chất lượng của sản phẩm.
4. Sơ đồ bộ máy quản lý chi nhánh công ty TNHH Thiết Bị Y Tế Sino Đức:
SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CHI NHÁNH
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
PHÓ GĐ KINH DOANH
P.Kĩ thuật

×