Tải bản đầy đủ (.doc) (106 trang)

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty khách sạn Vườn Bắc Thủ Đô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (658.1 KB, 106 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. DT: doanh thu
2. DV: dịch vụ
3. KD: kinh doanh
4. TC: tài chính
5. GTGT: giá trị gia tăng
6. LN: lợi nhuận
7. HQKD: hiệu quả kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG - BIỂU
Bảng 1: Thống kê các chỉ tiêu chính của công ty 55
Bảng 2: Thống kê Doanh thu của công ty qua các năm 2003 -2007 57
Bảng 3: Phân tích tình hình Doanh thu của công ty qua các năm 2003- 2007 58
Bảng 4: Cơ cấu các loại Doanh thu trong tổng Doanh thu của các năm 59
Bảng 5:: Thống kê các chi phí của công ty qua các năm 2003 -2007 62
Bảng 6:: Cơ cấu các loại chi phí trong tổng chi phí 62
Bảng 7: Phân tích tình hình chi phí của công ty qua các năm 2003- 2007 64
Bảng 8:: Thống kê Lợi nhuận của công ty qua các năm 2003 -2007 66
Bảng 9: Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua các năm 2003- 2007 67
Bảng 10: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước 70
Bảng 11: : Phân tích khả năng sinh lợi của công ty qua các năm 2003- 2007 72
Bảng 12: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty qua các năm 2003 - 2007
Bảng 13: Phân tích tình hình sử dụng lao động của công ty qua các năm 2003 - 2007
Biểu 1: Thống kê các chỉ tiêu Doanh thu của công ty qua các năm 2003 - 2007 61
Biểu 2: Các chỉ tiêu chi phí cơ bản của công ty qua các năm 2003 -2007 65
Biểu 3: Các chỉ tiêu lợi nhuận của công ty qua các năm 2003 -2007 70
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp


LỜI NÓI ĐẦU
Vấn đề phát triển kinh tế luôn là một vấn đề được quan tâm nhiều nhất
trong tất cả các thời đại, đặc biệt là trong thời đại kinh tế thị trường như hiện
nay. Mỗi doanh nghiệp được ví như là một cơ thể sống của đời sống kinh tế.
Tuy nhiên, điều kiện môi trường kinh tế ngày nay đã có nhiều biến động và
tốc độ biến động cũng vô nhanh chóng, vì vậy vấn đề kinh doanh có hiệu quả
và ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn không phải
của bất cứ doanh nghiệp nào mà là vấn đề cần quan tâm hàng đầu của tất cả
các doanh nghiệp và của cả nền kinh tế.
Việt Nam chúng ta xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu,
chịu nhiều hậu quả chiến tranh và hiện nay đang trong giai đoạn từng bước
hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới. Vì vậy môi trường
kinh doanh đang ngày càng chịu sự tác động của nhiều phía với nhiều chiều
hướng khác nhau, tốc độ khác nhau, tác động ngày càng mạnh mẽ vào nền
kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng. Đây là một thách thức
không nhỏ đối cả nền kinh tế quốc dân và đối với tất cả các doanh nghiệp. Để
có thể đối phó với mọi biến động của môi trường kinh doanh đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có sự dự báo, phân tích và đề ra các giải pháp để thích ứng
với sự thay đổi của môi trường kinh doanh hay nói cách khác là phải có các
biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Với tính cần thiết của vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh, tôi chọn đề
tài nghiên cứu trong giai đoạn thực tập thực tế tại đơn vị kinh doanh là : “Một
số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty khách
sạn Vườn Bắc Thủ Đô”.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề này căn cứ trên số liệu thu thập được từ đơn vị kinh doanh
là Công ty liên doanh khách sạn Vườn Bắc Thủ Đô để phân tích, đánh giá
thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây, trên

cơ sở đó đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh
doanh cho công ty trong thời gian tới.
Chuyên đề này gồm có các nội dung cơ bản sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doang nghiệp và khái quát về Công ty liên doanh khách
sạn Vườn Bắc Thủ Đô.
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty liên doanh khách sạn vườn Bắc Thủ Đô.
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Công ty liên doanh khách sạn Vườn Bắc Thủ Đô.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

Chương 1
Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp và khái quát về công ty liên
doanh khách sạn Vườn Bắc Thủ Đô.
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC VẤN ĐỀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh:
Từ trước đến nay tồn tại nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh:
• Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh
doanh cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí nhỏ nhất.
• Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh quá trình sử dụng các nguồn
lực xã hội trong lĩnh vực kinh doanh thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh
tế kỹ thuật được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa các đại lượng phản ánh
kết quả đạt được về kinh tế với các đại lượng phản ánh chi phí đã bỏ ra
hoặc nguồn vật lực đã được huy động trong lĩnh vực kinh doanh.

Tóm lại chúng ta có thể hiểu khái quát nhất về hiệu quả kinh doanh như sau:
hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích thu được từ các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu được
với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Trên cơ sở trên ta có thể nhận thấy:
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

- Hiệu quả kinh doanh phải là một đại lượng so sánh.
- Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã hội
được xác định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được
với lượng hao phí lao động xã hội. Vì vậy thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm
hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hoá kết quả
hoặc tối thiểu hoá chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có.
Hiệu quả kinh doanh phải được xem xét một cách toàn diện:
+ Về mặt thời gian: Doanh nghiệp không được vì lợi ích trước mắt mà
quên đi lợi ích lâu dài, không được coi việc giảm chi phí để tăng lợi nhuận là
tăng hiệu quả kinh doanh khi việc cắt giảm chi phí tiến hành một cách tuỳ
tiện, không lâu dài và không có tính khoa học. Việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh phải được cân nhắc và tiến hành một cách hệ thống có tính đến tính lợi
ích lâu dài và lợi ích xã hội.
+ Về mặt không gian: Hiệu quả kinh doanh được coi là toàn diện khi
toàn bộ hoạt động của các phòng, ban, bộ phận trong doanh nghiệp có hiệu
quả và không ảnh hưởng đến hiệu quả chung.
+ Về mặt định tính: Hiệu quả kinh doanh phản ánh những nỗ lực của
doanh nghiệp và phản ánh quản lý của doanh nghiệp, đồng thời gắn những nỗ
lực đó với việc đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp và của xã
hội về kinh tế - chính trị - xã hội hay nói cách khác hiệu quả mà doanh nghiệp
đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của xã hội.
+ Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh doanh là tương quan so sánh giữa

kết quả thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:
1.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi:
1.2.1.1. Mức doanh lợi trên doanh số bán:
P’
1
=
DS
P
%100
×
P’
1
: Mức doanh lợi trên doanh số bán
P: Lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
DS: Doanh số bán hàng trong kỳ
Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên doanh số bán phản ánh một đơn vị doanh số bán
thực hiện được mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.1.2. Mức doanh lợi trên doanh thu thuần :
P’
2
=
%100
×
DTT
P
P’

2
: Mức doanh lợi trên doanh thu thuần
DTT : Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh trong kỳ
Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên doanh thu thuần phản ánh một đơn vị doanh thu
thuần thực hiện được mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.1.3. Mức doanh lợi trên tổng tài sản :
P’
3
=

TS
P
%100
×
P’
3
: Mức doanh lợi trên tổng tài sản
∑TS : Tổng tài sản trong kỳ
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản bỏ ra
đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng
tổng tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
1.2.1.4. Mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu :
P’
4
=
%100
×

VCSH
P
P’
4
: Mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu trong kỳ
VCSH : vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu phản ánh một đơn vị vốn chủ sở
hữu bỏ ra mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu
quả sử dụng vốn chủ sở hữu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.5. Mức doanh lợi trên tổng chi phí :
P’
5
=
%100
×

CP
P
P’
5
: Mức doanh lợi trên tổng chi phí
∑CP : tổng chi phí kinh doanh trong kỳ
Ý nghĩa: Mức doanh lợi trên tổng chi phí phản ánh một đơn vị chi phí bỏ ra
mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả đem lại
của tổng mức chi phí đã bỏ ra, mức hao phí tính ra càng lớn thì hiệu quả kinh
doanh càng giảm và ngược lại.
1.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn :
1.2.2.1. Số vòng quay vốn lưu động :
N =
DTT

TSLĐbq
DTT: Doanh thu thuần kỳ kinh doanh
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

TSLĐ
bq
: Tài sản lưu động bình quân
TSLĐbq =
TSLĐđkỳ + TSLĐckỳ
2
Ý nghĩa: Số vòng quay vốn lưu động phản ánh tốc độ vận động của vốn lưu
động trong chu kỳ kinh doanh.
1.2.2.2. Số ngày của một vòng quay vốn lưu động
V =
N
T
T: số ngày của một kỳ kinh doanh
N: Số vòng quay vốn lưu động
V: Số ngày của một vòng quay vốn lưu động
Ý nghĩa: Số ngày của một vòng quay vốn lưu động phán ánh thời gian để vốn
lưu động quay hết một vòng.
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động :
W : năng suất lao động bình quân của một lao động

bq
: Số lao động bình quân trong kỳ
DT : Doanh thu (doanh số bán) thực hiện trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động phán ánh trong một chu kỳ kinh
doanh trung bình một lao động thực hiện được bao nhiêu đồng doanh thu cho

doanh nghiệp.
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp :
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
W =
DT

bq
Chuyên đề tốt nghiệp

Một doanh nghiệp được ví như một cơ thể sống trong đời sống kinh tế,
cơ thể muốn tồn tại và phát triển thì nhất thiết phải tiến hành trao đổi chất với
môi trường, và thị trường chính là môi trường của doanh nghiệp, là nơi doanh
nghiệp tiến hành trao đổi chất. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay môi trường
biến động rất nhanh chóng theo nhiều chiều hướng và tốc độ khác nhau vì vậy
doanh nghiệp cần thiết phải nghiên cứu và đưa ra các phương thức kinh doanh
hiệu quả. Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng đối với doanh nghiệp, quyết định sự sống còn, đem lại lợi ích cho
doanh nghiệp đồng thời cũng đem lại lợi ích cho nền kinh tế thể hiện qua các
vai trò cơ bản :
• Hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
• Hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trong
kinh doanh.
• Hiệu quả kinh doanh góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp, từ đó cũng đóng góp vào sự phát triển
chung của nền kinh tế.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp :
Doanh nghiệp khi thành lập đã chịu sự chi phối, ảnh hưởng của rất
nhiều nhân tố. Xét trong phạm vi nghiên cứu của đề tài và đơn vị kinh doanh
thực tế phân tích mà cụ thể ở đây là doanh nghiệp hoạt động đặc thù trong

lĩnh vực kinh doanh dịch vụ nhà hàng - khách sạn thì vấn đề hiệu quả kinh
doanh chịu tác động của các nhóm nhân tố cơ bản sau :
1.4.1. Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô :
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

Môi trường vĩ mô là mội trường bao gồm các yếu tố, các lực lượng
mang tính chất xã hội rộng lớn, có tác động ảnh hưởng tới các quyết định
kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là nhóm nhân tố mà từng doanh nghiệp
không thể kiểm soát và thay đổi được. Sau đây là một số nhân tố thuộc môi
trường vĩ mô các tác động tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
1.4.1.1. Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị - pháp luật là một nhân tố có ảnh hưởng mạnh tới
các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp. Thể chế chính trị, hệ thống các
công cụ chính sách, cơ chế điều hành cũng như hệ thống pháp luật tác động
trực tiếp đến sự hình thành cũng như tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Môi trường chính trị - pháp luật của Việt Nam có các yếu tố sau ảnh
hưởng đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh cuả doanh nghiệp:
 Có một nền chính trị ổn định.
 Hệ thống pháp luật đang được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện để ngày
càng phù hợp với hệ thống luật pháp và thông lệ quốc tế.
1.4.1.2. Môi trường kinh tế.
Việt Nam đang trên con đường hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền
kinh tế khu vực và thế giới vì vậy có rất nhiều yếu tố thuộc môi trường này có
những tác động khác nhau tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Sau đây
là một vài nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp:
 Nền kinh tế tăng trưởng nhanh và tương đối ổn định, tốc độ tăng
trưởng kinh tế luôn đạt trên 7.5%/năm trong vài năm gần đây.
 Lãi suất tiền vay - tiền gửi có sự biến động thất thường.
 Tỷ lệ lạm phát tăng cao, sự kiểm soát về giá cả đang còn yếu kém.

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

 Mức lương tối thiểu và thu nhập bình quân dân cư có sự gia tăng nhưng
tốc độ còn chậm.
 Cơ cấu các ngành kinh tế, cơ cấu vùng có sự phát triển theo xu hướng
phát triển các ngành kinh tế mang lại giá trị kinh tế cao, khai thác thế
mạnh của từng ngành, từng vùng kinh tế.
 Xu hướng đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài…
1.4.1.3. Môi trường văn hoá
Văn hoá là một nhóm các yếu tố có tác động trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
 Hệ thống các quan niệm về thẩm mỹ, phong cách tiêu dùng truyền
thống.
 Phong tục tập quán.
 Các giá trị văn hoá thứ phát du nhập từ các nền văn hoá khác.
 Các xu hướng tiêu dùng mới.
 Sự khác nhau trong văn hoá của các vùng, miền.
 Sự ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân người tiêu dùng…
1.4.1.4. Môi trường tự nhiên và hạ tầng cơ sở vật chất xã hội
Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng
nhiều mặt tới các nguồn lực đầu vào cần thiết cho các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
 Sự thiếu hụt nguyên liệu thô, nhiên liệu là vấn đề nóng hiện nay dẫn
đến sự gia tăng chi phí ngày càng trở nên nghiêm trọng.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

 Các vấn đề duy trì và bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái,
bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên khoáng sản,…

 Vấn đề ô nhiễm môi trường, bảo vệ cảnh quan, thắng cảnh, vấn đề
thiếu tài nguyên, lãng phí tài nguyên,…
Hạ tầng cơ sở vật chất xã hội cũng có nhiều ảnh hưởng tới hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
 Hệ thống giao thông vận tải (đường, phương tiện, nhà ga, bến đỗ,…)
còn yếu kém, chưa đồng bộ và không đáp kịp cho sự phát triển của nền
kinh tế.
 Hệ thống thông tin (bưu điện, điện thoại, viễn thông,…) có sự phát
triển mạnh mẽ góp hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển của nền kinh tế nói
chung và doanh nghiệp nói riêng.
 Hệ thống cơ sở vật chất như bến cảng, nhà kho, cửa hàng cung ứng
xăng dầu, điện nước,… đều có sự phát triển nhưng chưa khai thác hết
tiềm năng và chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu phát triển…
1.4.2. Nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô:
Môi trường vi mô là môi trường bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ
đến doanh nghiệp, nó là các yếu tố nội tại của doanh nghiệp, người cung ứng,
khách hàng, đối thủ cạnh tranh…Đây là nhóm yếu tố mà trong một chừng
mực nào đó doanh nghiệp có thể tác động để cải thiện môi trường vi mô của
doanh nghiệp mình.
1.4.2.1. Các yếu tố thuộc nội tại doanh nghiệp:
Một doanh nghiệp bản thân nó tồn tại rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

 Lựa chọn sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
 Trình độ quản trị nhân sự và nguồn nhân lực, trình độ quản trị tài chính
- kế toán.
 Hệ thống thông tin trong và ngoài doanh nghiệp.
 Nề nếp văn hoá của tổ chức

 Vấn đề nghiên cứu và phát triển trong doanh nghiệp…
Môi trường nội tại của doanh nghiệp là một nhóm các nhân tố thuộc về
yếu tố chủ quan và trong một chừng mực nào đó doanh nghiệp có thể có các
biện pháp thích hợp để tác động vào các nhóm yếu tố này, hướng sự vận động
của nhóm nhân tố này theo ý muốn chủ quan của người quản lý.
1.4.2.2. Người cung ứng
Người cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân đảm bảo cung ứng
các yếu tố đầu vào cần thiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh để có
thể sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ nhất định. Bất kỳ một sự biến động nào từ
phía người cung ứng dù sớm hay muộn, gián tiếp hay trực tiếp cũng sẽ ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Có thể xem xét
một số yếu tố cơ bản sau:
 Thông tin về tình trạng số lượng, chất lượng, giá cả,…của các yếu tố
hậu cần đầu vào cho sản xuất sản phẩm và dịch vụ.
 Xem xét danh sách các nhà cung ứng, các đặc trưng về hàng hoá - dịch
vụ cũng như các chính sách ưu đãi kèm theo.
 Thái độ của các nhà cung ứng đối với doanh nghiệp và đối thủ cạnh
tranh.
 Uy tín và khả năng thay thế
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

 Sức ảnh hưởng của nhà cung ứng…
1.4.2.3. Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết
định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp bởi vì khách hàng tạo nên
thị trường, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Cần quan tâm đến
các yếu tố cơ bản sau của khách hàng:
 Nhu cầu.
 Khả năng thanh toán.

 Xu hướng biến đổi nhu cầu, thị hiếu.
 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua của khách
hàng…
1.4.2.4. Đối thủ cạnh tranh
Trong kinh doanh điều không tránh khỏi là việc có các đối thủ cạnh
tranh, ngành càng có nhiều lợi nhuận thì lại càng có nhiều đối thủ cạnh tranh
và mức độ cạnh tranh càng gay gắt. Doanh nghiệp phải quan tâm đến đối thủ
cạnh tranh của mình:
 Tiềm lực, vị thế của đối thủ cạnh tranh.
 Chính sách, chiến lược kinh doanh của đối thủ cạnh tranh.
 Các mối quan hệ của đối thủ cạnh tranh…
1.5. Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Như đã nói ở trên, vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng mà mọi doanh nghiệp đều
phải quan tâm. Theo đó, doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi, phân tích,
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh từ đó
nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp mình. Căn cứ trên kết quả đánh giá đó đưa ra các biện pháp để nâng
cao hiệu quả kinh doanh trong các kỳ kinh doanh tiếp theo.
Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp cũng như tình hình hoạt
động kinh doanh của từng thời kỳ mà doanh nghiệp có thể đưa ra các biện
pháp cụ thể để giải quyết những vấn đề đặc thù trong nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp mình. Tuy nhiên về cơ bản, để giải quyết vấn đề
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ta có thể đề xuất một vài
nhóm biện pháp cơ bản sau :
1.5.1. Các biện pháp tăng doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh nguồn thu vào của

doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không tất nhiên
không thể hoàn toàn đánh giá qua chỉ tiêu này nhưng nó là một chỉ tiêu cơ sở
dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp không thể kinh doanh có hiệu quả nếu doanh thu từ các hoạt
động kinh doanh thấp, vì vậy muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh phải nghĩ
đến các biện pháp để tăng doanh thu.
Trong doanh nghiệp có nhiều loại doanh thu khác nhau: doanh thu từ
hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính,
doanh thu khác,…Mỗi loại doanh thu phản ánh kết quả của một lĩnh vực mà
doanh nghiệp tham gia, muốn nâng cao tổng doanh thu doanh nghiệp cần có
các biện pháp để tăng doanh thu của các bộ phận, các lĩnh vực kinh doanh.
Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp luôn có một hoặc một số lĩnh vực kinh doanh
chính mang lại hiệu quả chủ yếu nên doanh nghiệp cần chú trọng hơn đối với
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

các lĩnh vực này, tìm các biện pháp để tăng doanh thu từ các lĩnh vực kinh
doanh là thế mạnh của doanh nghiệp.
Tuỳ theo điều kiện riêng của mỗi doanh nghiệp mà họ đưa ra các biện
pháp tăng doanh thu cho doanh nghiệp mình một cách hợp lý và hiệu quả.
Đối với doanh nghiệp thương mại thì lĩnh vực kinh doanh hàng hoá và dịch
vụ là lĩnh vực kinh doanh chính vì vậy cần chú trọng tới các biện pháp tập
trung tăng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ. Với nhóm biện pháp này
có thể thực hiện một số biện pháp cụ thể như:
• Nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ cung ứng.
• Chú trọng nâng cao chất lượng các dich vụ gia tăng, đưa ra các dịch vụ
gia tăng mới để tăng sự thoả mãn của khách hàng
• Tăng cường các hoạt động xúc tiến có hiệu quả như quảng cáo, khuyến
mại, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm,…
Các biện pháp tăng doanh thu chủ yếu tập trung vào việc thu hút khách

hàng, kích thích nhu cầu của khách hàng, khơi gợi các nhu cầu tiềm ẩn hoặc
kích thích các nhu cầu mới của khách hàng nhằm tăng doanh số bán ra, từ đó
tăng doanh thu bán hàng hoặc tăng doanh thu nhờ tăng giá trị của hàng hóa -
dịch vụ cung ứng.
1.5.2. Các biện pháp giảm chi phí
Cùng với việc tăng doanh thu thì các biện pháp giảm chi phí cũng là
nhóm biện pháp đầu tiên được quan tâm để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Một doanh nghiệp có doanh thu cao nhưng sẽ là không đạt được hiệu quả khi
chi phí quá lớn, đôi lúc chi phí quá lớn có thể làm doanh nghiệp rơi vào tình
trạng thua lỗ mặc dù doanh thu rất cao. Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả kinh
doanh thì phải tiến hành đồng thời hai nhóm biện pháp tăng doanh thu - giảm
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

chi phí hoặc giữ vững doanh thu - giảm chi phí hoặc doanh thu và chi phí
cùng giảm nhưng mức độ giảm chi phí nhiều hơn thì mới đạt được hiệu quả.
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại thường bao gồm các
bộ phận: chi phí mua hàng, chi phí quản lý, chi nộp thuế và chi mua bảo
hiểm. Giảm chi phí kinh doanh đòi hỏi giảm các khoản mục tạo thành chi phí
kinh doanh. Trong đó khoản mục chi thuế và chi mua bảo hiểm về nguyên tắc
là không giảm được vì khoản mục chi phí này gắn liền với quyền lợi và nghĩa
vụ vủa doanh nghiệp. Còn lại hai khoản mục chi phí còn lại có thể có các biện
pháp để giảm chi phí.
 Nhóm biện pháp giảm chi phí mua hàng: chi phí mua hàng là khoản mục
chi phí chính liên quan tới việc mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho công
việc kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với nhóm đối tượng này để có thể
giảm thiểu chi phí thì biện pháp đầu tiên và tối ưu nhất là biện pháp liên
quan tới công tác tạo nguồn hàng. Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, tìm
hiểu và lựa chọn nhà cung ứng thích hợp, một nhà cung ứng thích hợp là
nhà cung ứng đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của doanh nghiệp: cung ứng

hàng hóa - dịch vụ đủ về số lượng, tốt về chất lượng, đúng về thời gian
giao hàng và cơ cấu hang hoá, bên có doanh nghiệp còn xét đến các yếu tố
khác như các uy tín, các dịch vụ kèm theo, khoảng cách giữa nguồn cung
ứng và doanh nghiệp,… Khi tìm hiểu nguồn hàng doanh nghiệp nên đưa ra
một danh mục các nhà cung ứng tiềm năng, sau đó tuỳ vào các điều kiện
thoả thuận giữa hai bên để lựa chọn nhà cung ứng đáp ứng đầy đủ các tiêu
chuẩn cơ bản của doanh nghiệp trong điều kiện ràng buộc phải tối thiểu
hóa chi phí để lựa chọn nhà cung ứng hay cơ cấu các nhà cung ứng mang
lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

 Nhóm biện pháp giảm chi phí lưu thông: Chi phí lưu thông bao gồm chi
phí vận tải, bốc dỡ hàng hóa; chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ (bán
hàng); chi phí hao hụt hàng hóa; chi phí quản lý hành chính.
 Các biện pháp giảm chi phí vận tải, bốc dỡ: rút ngắn quảng đường vận
tải bình quân và lựa chọn đúng đắn phương tiện vận tải hàng hóa; kết hợp
chặt chẽ mua và bán, chủ động tiến hành các hoạt động dịch vụ; phân bố
hợp lý mạng lưới kinh doanh tạo cho hàng hóa có đường vận động hợp lý
và ngắn nhất; hợp tác chặt chẽ với đơn vị vận chuyển và hai đầu tuyến
vận chuyển;…
 Các biện pháp giảm chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ: tổ chức bộ
máy kinh doanh và mạng lưới kinh doanh có quy mô phù hợp với khối
lượng hàng hóa luân chuyển; tăng cường quản lý và sử dụng tốt tài sản
dùng trong kinh doanh; áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới trong
bảo quản hàng hóa; tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ thuật
nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách.
 Biện pháp giảm chi phí hao hụt hàng hóa: hao hụt hàng hóa có liên
quan đến nhiều khâu, nhiều yếu tố vì vậy để giảm chi phí hao hụt có thể
áp dụng các biện pháp: kiểm tra chặt chẽ số lượng, chất lượng hàng hóa

nhập; có sự phân loại hàng hóa và biện pháp bảo quản thích hợp ngay từ
đầu; xây dựng các định mức hao hụt và quản lý chặt chẽ các khâu, các
yếu tố có liên quan đến hao hụt tự nhiên; tăng cường bồi dưỡng kỹ thuật
bảo quản và tinh thần trách nhiệm của công nhân bảo quản, bảo vệ hàng
hóa.
 Biện pháp giảm chi phí quản lý hành chính: Tinh giảm bộ máy quản lý
hành chính và cải tiến bộ máy phù hợp với sự phát triển của công ty;
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

giảm bớt các thủ tục hành chính không cần thiết, các khoản chi có tính
chất hình thức, phô trương; áp dụng tiến bộ khoa học trong quản lý hành
chính đảm bảo thông tin thông suốt, chính xác.
1.5.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường được phân chia làm hai
nhóm cơ bản là vốn lưu động và vốn cố định. Vốn lưu động là biểu hiện bằng
tiền của tài sản cố định và vốn lưu thông, vốn lưu động dùng trong kinh
doanh thương mại tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có
thể trở lai hình thái ban đầu (tiền) sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định của doanh nghiệp
thương mại dùng trong kinh doanh, tài sản cố định dùng trong kinh doanh
thương mại tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị
thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều kỳ kinh doanh hay nói cách khác là về
mặt thời gian phải trên một năm.
 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: tăng nhanh vòng quay
của vốn lưu động hay rút ngắn số ngày của một vòng lưu chuyển hàng
hóa. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp cần đẩy mạnh hoạt động bán hàng,
thu hút thêm nhiều khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, áp
dụng các biện pháp để tăng năng suất lao động,…; tiết kiệm chi phí kinh
doanh, sử dụng hợp lý tài sản, giảm bớt rủi ro thiệt hại. Doanh nghiệp

thương mại cần giảm tối đa chi phí trong đơn giá hàng mua (mua tận gốc,
mua buôn, bán tận ngọn,…), tiết kiệm chi phí lưu thông và tìm hiểu đón
đầu các xu hướng tiêu dùng mới để bán hàng nhanh chóng, thuận tiện,…;
tăng cường công tác quản trị vốn, quản trị tài chính ở doanh nghiệp bằng
cách áp dụng chế độ hạch toán kinh doanh đầy đủ ở các chi nhánh, bộ
phận, chấp hành đầy đủ kỷ luật thanh toán, vay trả, quản trị chặt chẽ vốn,
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

các khoản thu chi chống lãng phí, tham ô, giảm các khoản phí phát sinh
không đáng có,…
 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Vốn cố định là vốn
dùng để xây dựng và mua sắm, trang bị các loại tài sản cố định khác nhau
ở doanh nghiệp thương mại vì vậy để nâng cao hiệu quả của vốn cố định
phải nâng cao hiệu quả của công tác xây dựng, mua sắm, trang bị và sử
dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Các công tác xây dựng, mua sắm
và trang bị tài sản cố định phải được tiến hành trên cơ sở xét duyệt tính
khả thi và khả năng phục vụ cho hoạt động kinh doanh nghĩa là mục đích
thực hiện vệc xây dựng hay mua sắm phải là góp phần mang lại hiệu quả
cao hơn tròn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách khác là
phải xét đến tính kinh tế. Bên cạnh công tác xây dựng, mua sắm, trang bị
hay sửa chữa tài sản cố định thì vấn đề quản lý, bảo quản sử dụng hợp lý
tài sản cố định cũng là một vấn đề cần quan tâm khi muốn nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cố định. Tài sản trong doanh nghiệp càng được sử dụng
hợp lý, sử dụng hết công suất cho phép thì hiệu quả mang lại càng cao hay
nói cách khác là doanh nghiệp đã hợp lý nguồn lực.
1.5.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Thực chất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản đã được đề
cập trong các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhưng nói tóm lại để
có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản thì doanh nghiệp khi lập kế hoạch

mua sắm tài sản cần phải nắm rõ đặc trưng của tài sản như chức năng,công
dụng, bảo quản, cách vận hành, sử dụng… để có kế hoạch sử dụng hợp lý
đảm bảo sử dụng đúng công dụng chức năng, vận hành đúng cách, đúng quy
trình, đúng công suất,…
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

1.5.5. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một nguồn lực của doanh nghiệp. Suy cho cùng thì
mọi hoạt động đều do con người thực hiện vì vậy cần phải có chính sách chú
trọng tới nguồn lực này. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là cơ sở
để thực hiện nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác. Đây là một phần
trong công tác quản trị nhân sự của doanh nghiệp đòi hỏi phải có nghệ thuật
và kinh nghiệm quản trị . Tuỳ theo đặc điểm của nguồn nhân lực ở doanh
nghiệp để nhà quản trị có các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn nhân lực. Sau đây là một số biện pháp có thể áp dụng để nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực:
♦ Tuyển chọn, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ có tài năng, trình độ
chuyên môn cao, có kinh nghiệm quản lý và có đạo đức kinh doanh.
♦ Tuyển chọn đội ngũ nhân viên lành nghề, giỏi công tác nghiệp vụ, giỏi
ngoại ngữ và có tinh thần trách nhiệm.
♦ Đưa ra hệ thống chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức trong lao
động, các chính sách thưởng phạt phân minh rõ ràng, chính sách thưởng để
khuyến khích sự phấn đấu đóng góp của người lao động và chính sách
phạt để tăng cường trách nhiệm của người lao động. Hệ thống chính sách
này phải được nghiên cứu để phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đối
tượng lao động để đảm bảo tính công bằng.
♦ Có chính sách tiền lương hợp lý phù hợp với đặc thù công việc.
♦ Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động có điều kiện nâng cao kiến thức,
trình độ nghiệp vụ cũng như tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động để

người lao động có động lực phấn đấu và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

♦ Quan tâm tới đời sống của người lao động và gia đình.
♦ Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hợp tác, gắn bó giúp đỡ nhau và
cùng vì mục tiêu chung của doanh nghiệp…
2. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH KHÁCH SẠN VƯỜN
BẮC THỦ ĐÔ
2.1. Giới thiệu chung về công ty :
Tên gọi : Công ty liên doanh khách sạn Vườn Bắc Thủ Đô
Tên viết tắt : khách sạn Vườn Thủ Đô
Địa chỉ :48A Láng Hạ(4 Hoàng Ngọc Phách),Láng Hạ,Đống Đa,Hà Nội.
SĐT : 04.8350383 Fax : 04.8350363
Website : http:// www.capitalgardenhotel.com.vn
Ngành nghề kinh doanh : dịch vụ khách sạn, nhà hàng
Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ:
 Một tòa nhà 5 tầng : gồm 87 phòng khách, 1 phòng tập thể thao, 2 phòng
họp có sức chứa tối đa : 110 người.
 3 nhà hàng với công suất thiết kế : 200 chỗ ngồi; phục vụ các món ăn Âu,
Á
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

2.2. Quá trình hình thành và phát triển :
Tiền thân là Công ty liên doanh Quốc Tế Mandarin Hà Nội được thành
lập theo Giấy phép đầu tư số 817/GP do Ủy Ban Nhà Nước về Hợp tác và
Đầu tư (nay là Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư) cấp ngày 04/03/1994; đến
18/01/1995 công ty liên doanh Quốc Tế Mandarin Hà Nội chính thức đổi tên
thành Công ty Liên doanh Khách Sạn Vườn Bắc Thủ Đô theo công văn số

06/UB-QL của Ủy ban Nhà Nước về Hợp tác và Đầu tư (nay là Bộ Kế hoạch
Đầu tư ) với thời gian hoạt động là 20 năm kể từ ngày được cấp giấy phép
Đầu tư và có trụ sở tại 48A Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Các bên tham gia công ty liên doanh gồm có:
 Bên Việt Nam : Công ty xây dựng bảo tàng Hồ CHí Minh - một doanh
nghiệp Nhà Nước có địa chỉ tại 5B Ngọc Hà, Hà Nội.
 Bên nước ngoài là TREASURE RESOURCES LTD - một công ty nước
ngoài được thành lập theo Luật của Bristish Virgin Island, có trụ sở tại
1501 Edinburgh Tower, The Landmark, 15 Queen’s Road, Central
Hongkong.
Mục tiêu hoạt động của công ty liên doanh là cải tạo, mở rộng, nâng
cấp tòa nhà 48A Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội thành một khách sạn tiêu chuẩn
quốc tế 3 sao và kinh doanh các dịch vụ khách sạn, văn phòng cho thuê tại
đây.
Ngay sau khi được cấp giấy phép đầu tư, công ty liên doanh đã nhanh
chóng triển khai các công việc cần thiết để đưa công ty liên doanh chính thức
đi vào hoạt động. Đến tháng 5/1995, Công ty liên doanh đi vào vận hành thử
và một tháng sau đó chính thức đi vào hoạt động kinh doanh.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B
Chuyên đề tốt nghiệp

2.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Công ty được thành lập với chức năng, nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ
trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ khách sạn và nhà hàng.Vì vậy trong quá
trình hoạt động của mình công ty nhanh chóng tiến hành cải tạo, mở rộng và
nâng cấp toà nhà 48A Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội thành một khách sạn đạt
tiêu chuẩn quốc tế 3 sao, chuyên cung cấp các dịch vụ khách sạn và nhà hàng
đạt tiêu chuẩn để thu hút khách hàng, kinh doanh có lãi và mở rộng quy mô.
2.4. Những lĩnh vực hoạt động chủ yếu :
2.4.1. Khách sạn

Khách sạn của công ty là một khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế 3 sao
với 87 phòng chia làm 4 loại phòng cơ bản :
- Superior double : 43 phòng
- Moderate : 4 phòng
- Deluxe double : 13 phòng
- Excutive: + Excutive deluxe : 20 phòng
+ Excutive suite : 7 phòng
Các phòng ở khách sạn đều được thiết kế và trang bị các thiết bị hiện
đại đảm bảo cho quý khách khi lưu lại khách sạn sẽ có cảm giác thoải mái.
Mỗi phòng đều có : điều hòa nhiệt độ, TV với hệ thống các kênh quốc tế và
trong nước phong phú, mini – bar, điện thoại, máy sấy tóc, phòng tắm riêng
với bồn tắm hoặc vòi sen... Ngoài ra, khi khách check-in vào khách sạn thì
được phục vụ hoa quả và bánh kẹo, trà hoặc cà phê miễn phí tại phòng.
Không khí nghỉ ngơi ở khách sạn khá yên tĩnh đồng thời đội ngũ nhân
viên nhiệt tình và giàu kinh nghiệm. Khách hàng khi lưu lại khách sạn có thể
bàn bạc, làm việc ngay tại khách sạn; với những khách hàng là khách du lịch
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Liên Hương Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Hải – TM46B

×