Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng NN&PTNT Huyện Quế sơn (full)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (679.22 KB, 95 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG



NGUYỄN THỊ KIM NGÂN



HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ SƠN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH



Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC VŨ



Đà Nẵng – Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.


Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Ngân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu của luận văn 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỘ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1.1. Tín dụng ngân hàng thương mại 6
1.1.2. Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM 14
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM 16
1.2.1. Khái niệm hộ kinh doanh 16
1.2.2. Phân loại cho vay đối với hộ kinh doanh 17
1.2.3. Vai trò cho vay hộ kinh doanh của NHTM 18
1.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay hộ kinh doanh 19
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
KINH DOANH 23
1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan 23
1.3.2. Các nhân tố khách quan 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN-
HUYỆN QUẾ SƠN 32
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 32

2.1.1. Quá trình ra đời và phát triển của NHNN&PTNN chi nhánh
huyện Quế Sơn 32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 33
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng
NN&PTNN huyện Quế Sơn 34
2.1.4. Tình hình và đặc điểm khách hàng vay hộ kinh doanh tại
NHNN&PTNT huyện Quế Sơn 40
2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 41
2.2.1. Những biện pháp ngân hàng đã áp dụng để hoàn thiện cho vay hộ
kinh doanh trong thời gian qua 41
2.2.2. Phân tích kết quả cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
NN&PTNT huyện Quế Sơn giai đoạn 2011-2013 42
2.2.3. Khảo sát ý kiến của khách hàng về hoạt động cho vay hộ kinh
doanh 55
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 59
2.3.1. Những kết quả đạt được 59
2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔNG HUYỆN QUẾ SƠN 66
3.1. CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY HỘ
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 66
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế Quế Sơn 66
3.1.2. Định hướng, mục tiêu hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân
hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn 67
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 68

3.2.1. Nâng cao an toàn hoạt động cho vay hộ kinh doanh 68
3.2.2. Tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lý nợ vay 70
3.2.3. Cải tiến các thủ tục vay vốn 73
3.2.4. Sử dụng linh hoạt công cụ lãi suất 73
3.2.5. Cũng cố, hoàn thiện cho vay thông qua tổ vay vốn 74
3.2.6. Tăng cường hoạt động truyền thông cổ động và chăm sóc khách
hàng 75
3.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay 77
3.2.8. Các giải pháp khác 78
3.3. KIẾN NGHỊ 81
3.3.1. Đối với Ngân hàng nhà nước 81
3.3.2. Đối với UBND huyện Quế Sơn 81
3.3.3. Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Quế Sơn 82
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ Bình quân
GTCG Giấy tờ có giá
HKD Hộ kinh doanh
KH Khách hàng
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHNN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TCTD Tổ chức tín dụng

UBND Ủy ban nhân dân
VND Việt Nam Đồng

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số
hiệu
Tên bảng Trang

2.1 Tình hình huy động vốn tại NHNN&PTNT huyện Quế Sơn
giai đoạn 2011-2013
35
2.2 Tình hình cho vay tại NHNN&PTNT huyện Quế Sơn giai
đoạn 2011-2013
37
2.3 Kết quả kinh doanh tại NHNN&PTNT huyện Quế Sơn giai
đoạn 2011-2013
38
2.4 Tình hình cho vay đối với hộ kinh doanh trong cho vay
chung
42
2.5 Tình hình dư nợ cho vay hộ kinh doanh theo thời hạn 44
2.6 Tình hình cho vay hộ kinh doanh theo phương thức cho vay 45
2.7 Tình hình dư nợ cho vay hộ kinh doanh theo ngành nghề 46
2.8 Tình hình cho vay hộ kinh doanh theo hình thức đảm bảo 48
2.9 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo thời hạn 49
2.10 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo phương thức cho vay 50
2.11 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề 51
2.12 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo hình thức đảm bảo 53
2.13 Kết quả khảo sát sự phản hồi về cho vay hộ kinh doanh tại

CN
57




DANH MỤC CÁC HÌNH

Số
hiệu
Tên hình Trang

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh
NHNN&PTNT huyện Quế Sơn
34


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay, khi hàng ngày có rất nhiều
doanh nghiệp bị phá sản thì kinh tế hộ gia đình đặc biệt là hộ kinh doanh
đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của kinh tế cả nước. Ngoài
việc đóng góp vào mức tăng trưởng chung của cả nước, các hộ kinh doanh
còn giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tăng nguồn thu
cho ngân sách Đặc biệt, hộ kinh doanh thương mại còn là mạng lưới rộng
nhất, phát triển đến tận vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn mà các lĩnh vực
kinh doanh khác không thay thế được. Vì vậy, đây chính là kênh phân phối
và lưu thông hàng hóa quan trọng, giúp cân đối thương mại và phát triển
kinh tế địa phương.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ra đời với mục đích
chính là cho vay phát triển nông nghiệp vì nước ta xuất phát là một nước
nông nghiệp bên cạnh đẩy mạnh và phát triển các ngành công nghiệp dịch
vụ, xuất nhập khẩu thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là
một vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền
kinh tế phát triển ổn định. Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống của
người dân được nâng cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bước theo kịp
với sự phát triển của toàn cầu.
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nói chung và của huyện
Quế Sơn nói riêng. Để góp phần cho sự phát triển đó có không ít những cơ
sở kinh doanh, xí nghiệp, nhà máy…Với tính chất sử dụng nguồn vốn vay để
thực hiện sản xuất kinh doanh thì việc cho vay hộ kinh doanh là hoạt động
chứa đựng rủi ro nhưng cũng đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân
hàng, đặc biệt là ngân hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn. Hơn nữa, huyện
2
Quế Sơn với địa thế nằm trên tuyến đường quốc lộ 1A, giao thông thuận lợi,
thì việc các hộ kinh doanh mới được thành lập và phát triển ngày càng tạo
nên sức hút cho ngân hàng
Với những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt
động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Quế Sơn” làm nội dung nghiên cứu luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận chung về cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng
thương mại.
Phân tích, đánh giá tình hình cho vay hộ kinh doanh tại
NHNN&PTNT huyên Quế Sơn giai đoạn 2011-2013.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh
tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và

thực tiễn liên quan cho vay hộ kinh doanh tại NHNN&PTNT huyện Quế Sơn.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay hộ
kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quế
Sơn và đề xuất giải pháp phát triển trong thời gian tới.
Phạm vi thời gian: Thực trạng được nghiên cứu trên cơ sở số liệu từ
năm 2011 đến năm 2013 và đề xuất giải pháp phát triển trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu tài
liệu, phương pháp định tính, định lượng, thống kê so sánh và tổng hợp nhằm
làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
3
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay hộ kinh doanh của các Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
NN&PTNT huyện Quế Sơn giai đoạn 2011-2013
Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho
vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả
đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn thạc sĩ có nội dung
tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng
cho quá trình hoàn thành luận văn.
- Luận văn cao học đề tài: “ Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối
với hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-Chi nhánh Đà
Nẵng” do học viên Ngô Bảo Thiên thực hiện năm 2013 tại trường Đại học
Kinh tế Đà Nẵng
Tác giả đã nghiên cứu những cơ sở lý luận về cho vay hộ kinh doanh,

phân tích các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với hộ
kinh doanh giai đoạn 2008-2011. Đồng thời phân tích thực trạng mở rộng cho
vay hộ kinh doanh, từ đó đưa ra giải pháp mở rộng cho vay hộ kinh doanh.
- Luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Hoàng trong đề tài “Phát triển
hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng
No&PTNT TP Đà Nẵng” và luận văn của tác giả Trần Thị Lương Hảo trong
đề tài "Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên" tác giả đã xây dựng được một cơ sở
4
lý luận gọn nhẹ và logic, từ việc thể hiện được những nội dung cơ bản hoạt
động cho vay của ngân hàng thương mại đến việc chi tiết hóa những vấn đề
cơ bản đối với hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh
doanh của ngân hàng thương mại. Tác giả đã xây dựng được các tiêu chí khá
rõ để đánh giá việc mở rộng cho vay kinh doanhg đồng thời đã nêu lên được
những nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay kinh doanh của ngân hàng
thương mại. Quá trình phân tích thực trạng cho vay kinh doanh, tác giả đã sử
dụng các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay kinh doanh một cách có hệ
thống để xem xét đánh giá tình hình triển khai cho vay kinh doanh của ngân
hàng và đưa ra những nhận định khá rõ về thực trạng cho vay doanh nghiệp
và hộ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng.
Trên cơ sở lý luận về lợi ích, đặc điểm và vai trò của hoạt động cho
vay kinh doanh, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi để mở rộng
cho vay kinh doanh phù hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Luận văn: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ sản
xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông huyện Ninh
Giang” của tác giả Phạm Thanh Trang, đề tài này tập trung nghiên cứu về
tình hình cấp tín dụng tại đơn vị qua đó xác định được những nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả cấp tín dụng và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
cấp tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ninh
Giang

- Với đề tài “ Giải pháp mở rộng cung tín dụng đối với Doanh nghiệp
nhỏ và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Quảng
Nam”. Đề tài này dùng phương pháp phân tích so sánh và thống kê các chỉ
tiêu đo lường và đánh giá thực trạng cung tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ
5
và vừa, từ đó phân tích những tiềm năng mở rộng cung tín dụng đối với
Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
- Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Thủ Tướng Chính Phủ
- Luận văn còn được tham khảo từ một số giáo trình về Quản trị Ngân
hàng Thương mại cũng như các báo cáo tài chính, báo cáo về tình hình hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn qua các năm.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỘ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Tín dụng ngân hàng thương mại
a. Khái niệm tín dụng NHTM
Tín dụng xuất phát từ chữ latinh là Creditium có nghĩa là sự tin tưởng,
tín nhiệm. Tiếng Anh và tiếng Pháp đều lấy từ gốc này và viết là Credit.
Theo K.Marx: "Tín dụng là sự chuyển nhượng lượng giá trị từ người
sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu lại được
lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu." Ông cho rằng: Tiền chẳng qua
chỉ rời tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời
chuyển từ tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động. Cho nên tiền
không phải được bỏ ra để thanh toán cũng không tự đem bán đi, nó chỉ đem
cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với điều kiện là nó sẽ quay về điểm xuất
phát với một kỳ hạn nhất định.
Tín dụng là hình thức vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả. Theo

đó, người cho vay chỉ nhường quyền sử dụng chứ không nhường quyền sở
hữu cho người vay. Do đó, sau một thời gian nhất định theo thỏa thuận,
người vay sẽ hoàn trả vốn vay, có kèm một khoản tăng thêm về giá trị gọi là
lợi tức khoản vay.
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa)
giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay
(cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển
giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa
7
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho
bên cho vay khi đến hạn thanh toán.[7]

Như vậy, về mặt hình thức tín dụng là một sự vay mượn lẫn nhau giữa
người cho vay và người đi vay. Về mặt nội dung kinh tế, tín dụng là sự
chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị có thể biểu hiện
bằng tiền hoặc bằng hiện vật từ chủ thể này sang chủ thể khác với điều kiện
phải hoàn trả theo thỏa thuận trước giữa hai bên. Nội dung chính của thỏa
thuận đó là: thời hạn, số tiền lãi, cách thức phải trả. [8, Trang 40]

Hoạt động tín dụng phát sinh ngay từ khi hình thành nền kinh tế hàng
hóa. Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, hoạt động tín dụng ngày
càng được phát triển và đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân.
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong
phú. Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại
khác nhau. Căn cứ vào tiêu thức chủ thể trong quan hệ tín dụng, thì tín dụng
được chia thành các loại: tín dụng thương mại, tín dụng Nhà nước và tín
dụng ngân hàng.
b. Đặc điểm tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin: Ngân hàng chỉ cấp tín

dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích,
hiệu quả và có khả năng trả nợ (gốc, lãi) đúng hạn.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn: Ngân hàng là
trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân
hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động.
Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất
thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng
vay. Nếu ngân hàng có nguồn vốn dài hạn ổn định, thì có thể cấp được nhiều
8
tín dụng dài hạn; ngược lại, nếu nguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn,
mà cấp nhiều tín dụng dài hạn sẽ gặp rủi ro thanh khoản. Mặc khác, thời hạn
cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì
người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn. Nếu ngân hàng xác định thời
hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì khách hàng
sẽ không có đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng.
Ngược lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối
tượng vay sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục
đích, tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng.
- Tín dụng phải trên nguyên tắc là hoàn trả cả gốc và lãi: Giá trị hoàn
trả khi đến hạn phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, phần lớn hơn ấy chính là giá
trị của quyền sử dụng vốn vay hay còn gọi là lãi vay. Khoản lãi này được
ngân hàng sử dụng để bù đắp các chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận kinh
doanh. Tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quá trình cho
vay và vay diễn ra trên căn cứ pháp lý chặt chẽ, trong đó bên đi vay phải cam
kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn
- Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng: Việc thu
hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ
thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự
biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thiên tai…
Khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến

khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng.
c. Phân loại tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cung cấp nhiều loại hình tín dụng cho nhiều đối tượng
khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau. Căn cứ theo các tiêu
thức khác nhau có thể phân loại tín dụng ngân hàng thành các loại sau:

9
v Căn cứ vào hình thức tài trợ
Dựa vào hình thức tài trợ, tín dụng ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ
như: cho vay, chiết khấu thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá ngắn hạn, bảo
lãnh và cho thuê tài chính.
- Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào những mục đích và thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi. Đây là
hình thức chủ yếu trong hoạt động tín dụng hiện nay của NHTM.
- Chiết khấu chứng từ có giá: là việc NHTM mua giấy tờ có giá của
người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Ngân hàng thực hiện việc chiết khấu các giấy tờ có giá cho khách
hàng. Đối tượng chiết khấu là các giấy tờ có giá bao gồm: tín phiếu, kỳ
phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, các giấy tờ có giá khác
trị giá bằng tiền.
- Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên
có quyền ( Bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng ( Bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng
phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã trả thay.
- Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở
hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng
thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài
sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê. Trong thời hạn

cho thuê, các bên không được đơn phương hủy ngang hợp đồng.
v Căn cứ vào thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì nó liên
quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lời của tín dụng cũng như
10
khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có
thể chia thành các loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng
trở lại và thường được sử dụng để bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động
cho doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân. Đối với
NHTM, tín dụng ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng cao.
- Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng. Tín
dụng trung hạn nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định như: cải tiến
hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng san xuất kinh doanh, xây dựng các
dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Tín dụng trung hạn
cũng tài trợ nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại…đây là
hình thức cho vay tiêu dùng.
- Cho vay dài hạn: thời hạn cho vay trên 60 tháng, tín dụng dài hạn
được sử dụng để tài trợ vốn cho các dự án đầu tư có quy mô lớn, cấp vốn xây
dựng cơ bản như: đầu tư xây dựng các doanh nghiệp mới, các công trình
thuộc cơ sở hạ tầng (đường sá, bến cảng, sân bay, công trình thủy lợi, thủy
điện…)
v Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Theo tiêu chí này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại
như: cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh công thương nghiệp, cho vay tiêu
dùng cá nhân, cho vay kinh doanh bất động sản, cho vay sản xuất nông
nghiệp, cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
v Căn cứ vào chủ thể vay vốn
- Tín dụng doanh nghiệp
- Tín dụng cá nhân, hộ gia đình

11
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: là các khoản tín dụng cấp cho các
công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, các tổ chức tài chính khác.
v Căn cứ vào hình thức đảm bảo tín dụng
Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng được chia thành hai loại sau:
- Đảm bảo không bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của khách
hàng để quyết định cho vay.
- Đảm bảo bằng tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
d. Các phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
Mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng lập thủ tục vay vốn
theo quy định và ký hợp đồng tín dụng. Thường áp dụng đối với khách hàng
có nhu cầu vay vốn từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Ngân hàng và khách hàng cùng xác định và thỏa thuận một hạn mức
tín dụng phù hợp với dự án sản xuất kinh doanh của khách hàng. Thường áp
dụng đối với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên,
kinh doanh ổn định.
- Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Ngân hàng cùng khách hàng ký hợp đồng
tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự
án, phân định các kỳ hạn trả nợ.
- Cho vay đồng tài trợ
Nhiều ngân hàng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc
12
phương án vay vốn của khách hàng, trong đó một ngân hàng làm đầu mối
dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng khác.

- Cho vay trả góp
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và xác định số lãi tiền vay phải
trả trong suốt thời hạn vay cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn (ngày, tuần, tháng/kỳ) trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Căn cứ nhu cầu vay của khách hàng, ngân hàng và khách hàng thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu
lực của hạn mức dự phòng; ngân hàng cam kết đáp ứng nguồn vốn cho
khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ; trong thời gian hiệu lực của
hợp đồng, mức phí cam kết phải được thỏa thuận giữa khách hàng và ngân
hàng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong
phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân
hàng. Khi phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải
tuân theo các quy định của pháp luật về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng được
chi vượt số tiền hiện có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp
với các quy định của pháp luật về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán.
13
e. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
e1. Nguyên tắc vay vốn
Ø Sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Để hoạt động cho vay thực hiện được mục đích tìm kiếm lợi nhuận
thúc đẩy đời sống kinh tế xã hội phát triển đồng thời kiểm soát rủi ro tín
dụng, các ngân hàng thương mại cần tập trung kiểm soát quá trình và mục
đích sử dụng vốn vay của khách hàng.

Ø Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng
Để ngân hàng có thể thực hiện được chức năng kinh doanh tiền tệ đòi
hỏi vốn vay phải được hoàn trả lại cho ngân hàng với giá trị cao hơn để đảm
bảo khả năng thanh toán và hoạt động có lãi để ngân hàng có lợi nhuận, giảm
thiểu rủi ro.
e2. Điều kiện vay vốn
Điều kiện vay vốn là những quy định cụ thể của NH đối với khách
hàng có nhu cầu vay vốn. NH chỉ cho vay đối với khách hàng đáp ứng được
yêu cầu do NH đề ra. Điều kiện vay vốn bao gồm:
Ø Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Do mỗi khách hàng có một địa vị pháp lý khác nhau nên điều kiện vay
vốn được quy định cụ thể cho từng loại khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân… phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
Ø Khách hàng có mục đích vay vốn hợp pháp.
Khách hàng không được vay vốn để sử dụng vào các mục đích mà
pháp luật cấm như: để mua sắm, chi phí hình thành tài sản mà pháp luật cấm
mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi để thanh toán chi phí cho việc thực
14
hiện các giao dịch mà pháp luật cấm cũng như khách hàng phải vay đúng với
mục đích của đối tượng vay.
Ø Khách hàng có khả năng tài chính trả nợ trong thời hạn cam kết.
Khả năng tài chính của khách hàng được thể hiện thông qua mức độ
vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời
sống, tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh có lãi, cam kết của khách
hàng về việc phải mua bảo hiểm đối với tài sản là đối tượng vay vốn mà theo
pháp luật quy định phải mua bảo hiểm.
Ø Khách hàng có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.

Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng được
xem như tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay và khả năng hoàn trả
vốn vay cho NH. Các tài liệu này phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Ø Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
Đối với trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản thì khách hàng
vay vốn phải có tài sản đảm bảo. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân
hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất.
1.1.2. Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM
* Vai trò đối với nền kinh tế
- Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế: do đặc điểm
cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặc khác nó là hình thức kinh
doanh chủ yếu của ngân hàng. Với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng
đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần
vốn để đầu tư.
- Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công
15
nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật: Việc vay vốn không những giải
quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách
làm…làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn đề phần mở rộng
sản xuất , thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ
làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó. Trong đó vốn quyết định mọi vấn
đề trong kinh doanh. Đặc biêt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường thì
đây là vấn đề quan trọng cần giải quyết.
* Vai trò đối với người đi vay
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại có các kỳ hạn khác nhau:
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả
nổi… vì thế khách hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi
suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình.
Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung được vốn

kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả
gốc và lãi theo hợp đồng. Bên cạnh đó việc thoả thuận giữa ngân hàng và
khách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh
doanh tiếp… như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng.
* Lợi ích của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của
ngân hàng. Đối với hầu hêt các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50%
tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3
tổng thu nhập của ngân hàng. Mặt khác, rủi ro trong hoạt động cho vay có xu
hướng tập trung chủ yếu vào danh mục cho vay. Khi ngân hàng rơi vào trạng
thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ
hoạt động cho vay của ngân hàng, việc ngân hàng không thu hồi được vốn, có
thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp
16
dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi xuống không
lường trước hay do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng …
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM
1.2.1. Khái niệm hộ kinh doanh
Điều 49 NĐ43 định nghĩa:
“Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm
người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một
địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”
Hộ kinh doanh có những đặc điểm pháp lý sau:
- Chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình.
- Phải thực hiện kinh doanh tại một địa điểm. Đối với hộ kinh doanh
buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để
đăng ký kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú,
nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa
điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động

được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh
doanh nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường
nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Sử dụng không quá 10 lao động, nếu có sử dụng thường xuyên hơn
mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
- Không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng,
- Chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh,
- Hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh và được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp
trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập
17
hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm.
- Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp nên không được áp dụng
các quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
Vai trò của hộ kinh doanh đối với nền kinh tế
Hộ kinh doanh góp phần phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực trong xã hội. Hộ kinh doanh có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường,
thúc đẩy sản xuất hàng hóa, thúc đẩy phân công lao động dẫn tới chuyên
môn hóa và phát triển hộ kinh doanh góp phần kích thích phát triển toàn diện
nền kinh tế
1.2.2. Phân loại cho vay đối với hộ kinh doanh
- Theo thời hạn: bao gồm cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng với mục
đích đầu tư tài sản hoặc đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngắn hạn); trung hạn (1-5
năm, tài trợ việc đầu tư tài sản cố định); dài hạn ( tài trợ đầu tư các dự án
dài hạn)
- Theo phương thức cho vay: là hình thức cung ứng tiền vay của ngân
hàng cho khách hàng vay vốn. Phương thức cho vay do ngân hàng và khách
hàng thỏa thuận trên cơ sở phù hợp với sử dụng vốn vay của ngân hàng và
khả năng kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng với
ngân hàng.

- Theo mục đích:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, mục đích tài trợ cho hoạt
động kinh doanh trong các lĩnh vực công thương, nông nghiệp.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân, mục đích giúp người tiêu dùng có tài
chính để trang trải nhu cầu nhà ở, phương tiện đi lại, các phương tiện thông
tin
- Theo hình thức đảm bảo: thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, nghiệp vụ

×