Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

Ċhuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.23 MB, 100 trang )




ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ




NGUYỄN HỮU ĐẮC





CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH





LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU







Hà Nội – 2014








ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ




NGUYỄN HỮU ĐẮC





CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH


Chuyên ngành: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số: 60 31 01 01



LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU


NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Hữu Sở



Hà Nội – 2014





LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học. Các số liệu và trích dẫn được
sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy.
















LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn, đề tài: “Chuyển
dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên
địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”, Tôi đã nhận đƣợc sự
hƣớng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô và sự ủng hộ, hỗ trợ của
đồng nghiệp, lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố Đồng Hới.
Xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Hữu Sở, ngƣời thầy đã tận tình
hƣớng dẫn trong quá trình thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cám ơn lãnh đạo cơ quan UBND thành phố Đồng Hới,
Chi cục Thống kê thành phố Đồng Hới, các cơ quan chuyên môn UBND
thành phố Đồng Hới và các anh chị đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi giúp đỡ, cung cấp thông tin và đóng góp những ý kiến quí báu trong quá
trình thu thập số liệu nghiên cứu và thực hiện hoàn thành đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc
những đóng góp tận tình của quy
́
thầy cô và các bạn.

Học viên thực hiện


TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tên đề tài: Chuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Số trang: 99 trang
Trƣờng: Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa: Kinh tế Chính trị
Thời gian: 2014/10 Bằng cấp: Thạc sĩ
Ngƣời nghiên cứu: Nguyễn Hữu Đắc
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Sở
Công cuộc đổi mới kinh tế ở nƣớc ta trong hơn hai thập niên vừa qua đặc
trƣng bởi những chính sách cải cách kinh tế, mở cửa nền kinh tế và chuyển sự
vận hành các quan hệ kinh tế theo hƣớng thị trƣờng. Tăng trƣởng kinh tế và sự
ổn định kinh tế vĩ mô đã khẳng định tính đúng đắn của chính sách đổi mới.
Trên cơ sở nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu việc làm trên địa
bàn Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình từ năm 2006 đến nay, chỉ ra
những thuận lợi nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động và đƣa
ra quan điểm, giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu việc làm
của địa phƣơng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Từ thực tiễn vấn đề chuyển dịch cơ cấu việc làm tại địa bàn thành phố
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình và kiến thức kinh tế chính trị đã đƣợc học, với đề
tài: “Chuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” luận văn trình bày
một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ cấu lao động, cơ cấu việc
làm, chuyển dịch cơ cấu lao động, chuyển dịch cơ cấu việc làm; nghiên cứu
cơ sở lý luận, làm rõ thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu việc làm trên địa
bàn thành phố Đồng Hới và đƣa ra quan điểm, giải pháp nhằm thúc đẩy quá


trình chuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trên địa bàn thành phố Đồng Hới trong thời gian tới.
Kết quả nghiên cứu, đề xuất và kiến nghị này là đồng nhất với mục
tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.




MỤC LỤC

Danh mục chữ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các biểu đồ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG
VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU VIỆC LÀM TRONG
TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 7
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
1.2 Những vấn đề cở bản về CDCCVL trong tiến trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa 9
1.2.1 Các khái niệm cơ bản liên quan CDCCVL trong CNH, HĐH 9
1.2.2 Nội dung CCVL và CDCCVL 18
1.2.3 Sự cần thiết CDCCVL trong tiến trình CNH-HĐH 19
1.2.4 Những xu hướng CDCCVL trong tiến trình CNH, HĐH 24
1.2.5 Các nhân tố tác động đến CDCCVL 27
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1. Phƣơng pháp luận 31
2.2. Các phƣơng pháp cụ thể đƣợc sử dụng để thực hiện luận văn 31
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp 31
2.2.2 Phương pháp trừu tượng hóa khoa học 32
2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 33
2.2.4 Phương pháp so sánh kết hợp với thống kê 33
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU VIỆC LÀM
TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 35


3.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình ảnh hƣởng đến CDCCLĐ-VL 35
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37
3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 39
3.2 Tình hình CDCCVL thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 41
3.2.1 Theo cơ cấu ngành kinh tế 41
3.2.2 Theo cơ cấu việc làm theo vùng lãnh thổ 60
3.2.3 Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 68
3.3 Thành tựu và hạn chế trong quá trình CDLĐ, CDCCLD-VL ở Thành
phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 70
3.3.1 Thành tựu 70
3.3.2 Hạn chế 71
3.3.3 Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế 72
CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG
HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 74
4.1 Quan điểm chuyển dịch cơ cấu việc làm thành phố Đồng Hới đến năm
2020 74
4.2 Giải pháp thúc đẩy CDCCVL trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 76
4.2.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu sản xuất trên địa bàn thành
phố Đồng Hới 76
4.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nghề, ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất 78

4.2.3 Thực hiện phân bố lại dân cư và cân đối lại lao động giữa các
vùng và các ngành theo từng giai đoạn 79
4.2.4 Thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế và chính sách xã hội, tạo

điều kiện thuận lợi cho CDCCVL 80
4.2.5
Đ ầ
u t
ư
phát tri

n c
ơ
s

h

t

ng phát tri

n
s

n xu

t – kinh doanh
. 81
4.2.6 Sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lao động trên địa bàn thành phố
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình để xác lập CCLĐ, CCVL mới phù hợp với
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa 81
4.2.7 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CCKT
Cơ cấu kinh tế
2
CCLĐ
Cơ cấu lao động
3
CCVL
Cơ cấu việc làm
4
CDCCKT
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
5
CDCCLĐ
Chuyển dịch cơ cấu lao động
6
CDCCVL
Chuyển dịch cơ cấu việc làm
7
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
8
GTSX

Giá trị sản xuất
9
KT-XH
Kinh tế - xã hội
10
PCLĐ
Phân công lao động
11
CCKT
Cơ cấu kinh tế
12
CCLĐ
Cơ cấu lao động








ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1

Giá trị sản xuất thành phố Đồng Hới giai đoạn
2006 – 2014
41
2
Bảng 3.2
Cơ cấu lao động đang làm việc theo ngành
thành phố Đồng Hới giai đoạn 2006 – 2013
44
3
Bảng 3.3
Lao động đang làm việc trong ngành thƣơng
mại – dịch vụ thành phố Đồng Hới giai đoạn
2006 -2013
47
4
Bảng 3.4
Cơ sở kinh doanh thƣơng mại – dịch vụ thành
phố Đồng Hới giai đoạn 2006-2013
48
5
Bảng 3.5
Cơ cấu lao động đang làm việc trong ngành
thƣơng mại – dịch vụ thành phố Đồng Hới giai
đoạn 2006 – 2013
49
6
Bảng 3.6
Giá trị sản xuất thƣơng mại – dich vụ thành
phố Đồng Hới giai đoàn 2006 – 2013
50

7
Bảng 3.7
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thƣơng mại – dịch
vụ thành phố Đồng Hới giai đoạn 2006-2013
51
8
Bảng 3.8
So sánh chuyển dịch cơ cấu GTSX và cơ cấu
việc làm ngành thƣơng mại – dịch vụ thành
phố Đồng Hới
51
9
Bảng 3.9
GTSX công nghiệp – xây dựng thành phố
Đồng Hới giai đoạn 2006-2013
53
10
Bảng 3.10
Cơ cấu GTSX công nghiệp – xây dựng thành
phố Đồng Hới giai đoạn 2006 - 2013
54
11
Bảng 3.11
Lao động đang làm việc ngành công nghiệp – xây
dựng thành phố Đồng Hới giai đoạn 2006 – 2013
54
iii

12
Bảng 3.12

So sánh chuyển dịch GTSX và cơ cấu viêc làm
ngành công nghiệp – xây dựng thành phố
Đồng Hới giai đoạn 2006 – 2013
55
13
Bảng 3.13
Lao động đang làm việc ngành nông – lâm – thủy
sản thành phố Đồng Hới giai đoạn 2006 – 2013
56
14
Bảng 3.14
Cơ cấu lao động đang làm việc ngành nông -
lâm – thủy sản thành phố Đồng Hới giai đoạn
2006 – 2013
57
15
Bảng 3.15
GTSX ngành nông – lâm – thủy sản thành phố
Đồng Hới giai đoạn 2006 – 2013
58
16
Bảng 3.16
Cơ cấu GTSX ngành nông – lâm – thủy sản
thành phố Đồng Hới giai đoạn 2006 – 2013
59
17
Bảng 3.17
So sánh chuyển dich cơ cấu GTSX và cơ cấu
việc làm ngành nông - lâm – thủy sản thành
phố Đồng Hới giai đoạn 2006 – 2013

60
18
Bảng 3.18
Cơ cấu lao động đang làm việc vùng gò đồi
thành phố Đồng Hới giai đoạn 2006 – 2013
61
19
Bảng 3.19
Cơ cấu lao động đang làm việc vùng bán sơn
địa thành phố Đồng Hới giai đoạn 2006 – 2013
62
20
Bảng 3.20
Cơ cấu lao động đang làm việc vùng đồng bằng
thành phố Đồng Hới giai đoạn 2006 – 2013
64
21
Bảng 3.21
Cơ cấu lao động đang làm việc vùng cát ven biển
thành phố Đồng Hới giai đoạn 2006 – 2013
65
22
Bảng 3.22
Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành
kinh tế theo trình độ chuyên môn kỹ thuật thành
phố Đồng Hới giai đoạn 2006 – 2013
69

iv


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 3.1
Cơ cấu kinh tế thành phố Đồng Hới giai
đoạn 2006 – 2014
37
2
Biểu đồ 3.2
Tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất thành
phố Đồng Hới giai đoạn 2006 -2014
42
3
Biểu đồ 3.3
CDCCVL trong các ngành kinh tế thành
phố Đồng Hới giai đoạn 2006-2013
44
4
Biểu đồ 3.4
Cơ cấu lao động đang làm việc ở vùng
gò đồi thành phố Đồng Hới giai đoạn
2006-2013
61
5
Biểu đồ 3.5
Cơ cấu lao động đang làm việc ở vùng

bán sơn địa thành phố Đồng Hới giai
đoạn 2006-2013
63
6
Biểu đồ 3.6
Cơ cấu lao động đang làm việc ở vùng
đồng bằng thành phố Đồng Hới giai
đoạn 2006-2013
65
7
Biểu đồ 3.7
Cơ cấu lao động đang làm việc ở vùng
cát ven biển thành phố Đồng Hới giai
đoạn 2006-2013
66
1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới kinh tế ở nƣớc ta trong hơn hai thập niên vừa qua
đặc trƣng bởi những chính sách cải cách kinh tế, mở cửa nền kinh tế và
chuyển sự vận hành các quan hệ kinh tế theo hƣớng thị trƣờng. Tăng trƣởng
kinh tế và sự ổn định kinh tế vĩ mô đã khẳng định tính đúng đắn của
chính sách đổi mới. Cơ cấu kinh tế (CCKT) nƣớc ta đã và đang chuyển
dịch theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) và hội nhập
kinh tế quốc tế. Nội dung và yêu cầu cơ bản của chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ở nƣớc ta theo hƣớng CNH, HĐH là tăng nhanh tỷ trọng giá trị của
các ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm dần tƣơng đối tỷ
trọng giá trị nông nghiệp. Cùng với quá trình CDCCKT tất yếu sẽ dẫn

đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động (CDCCLĐ), ảnh hƣởng trực
tiếp đến tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH).
Trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình đổi mới kinh tế ở
Việt Nam, nhằm phục vụ đắc lực cho CDCCKT. CDCCLĐ vừa là kết quả,
vừa là yếu tố thúc đẩy CDCCKT, vì lao động là nhân tố đóng vai trò quyết
định trong các nhân tố của quá trình sản xuất. CDCCLĐ không chỉ tuân theo
các quy luật kinh tế khách quan, mà còn nhằm vào các mục tiêu phát triển
bền vững, ổn định xã hội, cải thiện môi trƣờng và phát triển con ngƣời.
Thành phố Đồng Hới là một đơn vị hành chính gắn liền với quá trình
hình thành, phát triển của tỉnh Quảng Bình. Từ một thị xã hoang tàn, đổ nát
do chiến tranh nhƣng với sự nỗ lực của nhân dân và cán bộ thành phố Đồng
Hới ngày 28/10/2003 Bộ Xây dựng quyết định công nhận Đồng Hới là đô thị
loại III và ngày 16/8/2004 Chính phủ có Nghị định 156/2004/NĐ-CP thành
lập thành phố Đồng Hới trực thuộc tỉnh Quảng Bình và đến ngày 30/7/2014
2

Chính phủ ban hành Quyết định số 1270/QĐ-CP công nhận thành phố Đồng
Hới là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Quảng Bình.
Thành phố Đồng Hới có vị trí ở trung độ của tỉnh Quảng Bình nằm trên
trục quốc lộ 1A, đƣờng sắt Bắc Nam và đƣờng Hồ Chí Minh, có Sân bay
Đồng Hới; với vị trí địa lý 17
o
21’ vĩ độ Bắc và 106
o
10’ kinh độ Đông; diện
tích tự nhiên 155,70 km
2
; Phạm vi hành chính: Phía Bắc giáp huyện Bố
Trạch; Phía Nam giáp huyện Quảng Ninh; Phía Đông giáp biển Đông; Phía
Tây giáp huyện Bố Trạch, huyện Quảng Ninh

Những năm qua, Thành phố Đồng Hới có tốc độ tăng trƣởng kinh tế
khá, là địa phƣơng có nhiều tiềm năng để phát triển KT-XH nhƣ: nguồn lao
động dồi dào, có nhiều ngành nghề thủ công, có địa hình khá đa dạng bao
gồm: vùng gò đồi; vùng bán sơn địa; vùng đồng bằng và vùng cát ven
biển,… Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh của kinh tế thành phố chƣa cao,
chƣa phát huy hết các tiềm năng và lợi thế của địa phƣơng, CDCCVL chƣa
tƣơng xứng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế; cơ cấu lao động (CCLĐ) phân
bố chƣa đồng đều, chƣa tạo đủ việc làm và thu nhập ổn định cho ngƣời lao
động, ảnh hƣởng đến hiệu quả phát triển KT-XH của địa phƣơng.
Thời gian qua, cùng với cả nƣớc, cả tỉnh Quảng Bình, Thành phố Đồng
Hới đã có nhiều giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và
chuyển dịch cơ cấu lao động nói riêng. Những giải pháp, chính sách này tập
trung vào: xây dựng cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cho
hộ cá thể, doanh nghiệp vừa và nhỏ, đào tạo nghề,… giải pháp, chính sách
kể trên đƣợc đánh giá là đã góp phần không nhỏ vào cải thiện đời sống kinh
tế ngƣời dân và làm thay đổi cơ cấu lao động, cơ cấu việc làm trên địa bàn.
Câu hỏi đặt ra là: Cơ sở lý luận và thực tiễn để thực hiện chuyển dịch cơ cấu
việc làm? Thực trạng CDCCVL phục vụ tiến trình CNH, HĐH trên địa bàn
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ra sao? Giải pháp nào để khai thác
3

hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phƣơng để góp phần thúc đẩy CDCCVL
trên địa bàn thành phố Đồng Hới trong thời gian tới?
Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình CDCCVL trên địa bàn thành phố
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình là gắn cơ sở lý luận với thực tiễn nhằm đánh giá
sát, đúng thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu việc làm trong các ngành
kinh tế, vùng lãnh thổ và theo trình độ chuyên môn kỹ thuật từ 2006 đến
năm 2013, chỉ ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân của quá trình
chuyển dịch lao động việc làm thời gian qua, đƣa ra quan điểm, kiến nghị
giải pháp nhằm thúc đẩy CDCCVL trên địa bàn thành phố Đồng Hới trong

thời gian tới.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay, đã có khá nhiều các nghiên cứu về đề tài chuyển dịch cơ cấu
lao động, trên thế giới có thể kể đến nhƣ C.Cindy (2002) về chuyển dịch ở
Trung Quốc; Colin Green và Gareth Leeves về quá trình chuyển dịch từ lao
động phổ thông sang các lao động có công việc ổn định ở Australia;
Bhattacharya (2000) về di cƣ nông thôn thành thị ở Ấn Độ;… Các nghiên
cứu này phần nào đã phân tích nguyên nhân dịch chuyển của lao động hoặc
di cƣ từ nông thôn ra thành thị.
Ở Việt Nam vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động cũng đƣợc sự quan tâm
của nhiều nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách, nhƣ: Nhóm tác giả Lê Xuân
Bá, Đinh Xuân Nghiêm (2009) giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động
nông thôn vùng Tây Bắc, Tạp chí Quản lý kinh tế; Nguyễn Mạnh Hải, Trần
Toàn Thắng (2009) các yếu tố ảnh hƣởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông
nghiệp, nông thôn Việt Nam, Tạp chí Quản lý Kinh tế số 25; Phạm Thị Khanh
(2010), “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở Việt
Nam”, NXB Chính trị quốc gia; Ngô Đình Giao (1994), “Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân”, NXB
4

Chính trị Quốc gia; Nhóm nghiên cứu do TS Lê Xuân Bá chủ biên (2006), “Báo
cáo nghiên cứu các yếu tố tác động tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động nông thôn Việt Nam”, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ƣơng;
PGS.TS Phạm Quý Ngọ (2006) Chuyển dịch cơ cấu lao động trong xu hƣớng
hội nhập quốc tế, NXB Lao động - Xã hội; TS Nguyễn Ngọc Sơn (3/2006)
“Chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm ở Việt Nam giai đoạn 2001-2005”
Tạp chí Kinh tế và Dự báo,… Các nghiên cứu trên cho thấy đã có đề cập đến các
vấn đề liên quan cả nƣớc, một số vùng của cả nƣớc,…
Tuy nhiên, tại Thành phố Đồng Hới chƣa có công trình khoa học nào
nghiên cứu vấn đề CDCCVL, mà chỉ đƣợc đề cập đến trong nội dung một số

báo cáo, bài viết nhƣng chƣa mang tính tổng thể, chƣa có sự nghiên cứu một
cách tổng quát, đầy đủ về thực trạng CDCCVL của địa phƣơng.
Với những lý do nói trên và kiến thức Kinh tế chính trị đã đƣợc học tập,
học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Chuyển dịch cơ cấu việc làm trong
tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình” cho luận văn thạc sĩ.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Nghiên cứu quá trình CDCCVL trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình từ năm 2006 đến năm 2013, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ
cấu việc làm, làm rõ bất cập, hạn chế, nguyên nhân và đƣa ra quan điểm, giải
pháp nhằm thúc đẩy CDCCVL trong tiến trình CNH, HĐH trên địa bàn
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3.2 Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về CCLĐ, CCVL, CDCCLĐ,
CDCCVL từ đó làm rõ vai trò của CDCCVL trong tiến trình CNH, HĐH
trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
5

- Làm rõ thực trạng chuyển dịch cơ cấu việc làm trong các ngành kinh
tế thời gian qua; chỉ ra thành tựu, hạn chế chủ yếu và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp CDCCVL trong tiến trình CNH, HĐH ở Thành
phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu vấn đề việc làm, cơ cấu làm việc trong tiến trình CNH,
HĐH trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình dƣới góc độ Kinh tế
chính trị.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Địa bàn Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

- Thời gian nghiên cứu: năm 2006 đến năm 2013 và định hƣớng giải
pháp đến năm 2020
- Nội dung nghiên cứu: xem xét CDCCVL theo ngành kinh tế; theo
vùng lãnh thổ và theo trình độ chuyên môn kỹ thuật.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa
Mác-Lênin;
- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp;
- Phƣơng pháp trừu tƣợng hóa khoa học;
- Phƣơng pháp thống kê mô tả;
- Phƣơng pháp so sánh;
- Phƣơng pháp thu thập thông tin:
+ Số liệu thứ cấp: Từ sách, báo; tài liệu, số liệu từ Niên giám Thống kê,
báo cáo thƣờng ký, báo cáo chuyên đề,…của các cơ quan chuyên môn thành
phố, các cơ quan của Thành phố Đồng Hới và tỉnh Quảng Bình.
6

6. Đóng góp của đề tài
Luận văn trình bày một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về
CCLĐ, CCVL, CDCCLĐ, CDCCVL, phân tích làm rõ thực trạng quá trình
CDCCVL ở Thành phố Đồng Hới và kiến nghị một số giải pháp nhằm tác động
tích cực đến quá trình CDCCVL ở Thành phố Đồng Hới trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về
chuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng

Bình
Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.









7

CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ
BẢN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
√ Báo cáo nghiên cứu Các yếu tố tác động đến quá trình chuyên dịch cơ
cấu lao động Việt Nam, Lê Xuân Bá, 2006. Đề tài nghiên cứu đánh giá thực
trạng và xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ giữa thập kỷ
1990 đến nay; xác định các yếu tố ngăn cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam trong 10 năm trở lại đây và đề xuất các
chính sách nhằm tác động tích cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động
Việt Nam. Phƣơng pháp nghiên cứu chính của đề tài là sử dụng mô hình
PROBIT để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chuyển dịch lao động từ nông
nghiệp qua phi nông nhiệp. Một số kết luận và đề xuất chính sách của nghiên

cứu là: (1) Mặc dù không cùng tốc độ với chuyên dịch cơ cấu giá trị sản xuất,
chuyển dịch về cơ cấu lao động nông thôn diễn ra nhanh hơn trong khoảng
một thập kỷ qua. (2) có nhiều yếu tố tác động tới chuyển dịch cơ cấu lao động
nông thôn và không có một mô hình chung cho tất cả các loại hình chuyển
dịch cơ cấu lao động nông thôn. Cơ chế tác động của các yếu tố này phức tạp
và nhiều chiều. Các yếu tố cụ thể có tác động lớn đến chuyển dịch cơ cấu lao
động nông thôn bao gồm: a) các yếu tố đất đai, b) trình độ học vấn và chuyên
môn của ngƣời lao động; c) tuổi của ngƣời lao động.
√ Luận văn thạc sĩ Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành
phố Cần Thơ, trƣờng hợp nghiên cứu ở quận Ô Môn, Võ Thanh Tùng, 2007.
Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng chuyển dịch lao động trƣờng hợp điển
hình nhằm nhận dạng chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình đô thị
8

hóa. Luận văn sử dụng phƣơng pháp điều tra, thống kê mô tả, phân tích hồi
quy tƣơng quan, phƣơng pháp phân tích Cross-Tabulation.
Mục tiêu của luận văn mô tả thực trạng việc làm của ngƣời lao động tại
các vùng nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng quyết định làm thay
đổi ngành nghề nông nghiệp qua phi nông nghiệp; tổng hợp các yếu tố từ
bên trong và các yếu tố bên ngoài của đối tƣợng nghiên cứu từ đó có thể
nhận xét vấn đề một cách toàn diện hơn và đƣa ra các giải pháp, kiến nghị
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.
√ Lê Xuân Bá, Đinh Xuân Nghiêm (3+4/2009) “Giải pháp đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng Tây Bắc” Tạp chí Quản lý Kinh tế
số 35. Bài báo sử dụng phƣơng pháp, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp kinh tế
để phân tích, so sánh thực trạng trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông
thôn theo ngành kinh tế, vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành
nông, lâm, thủy sản. làm rõ những thuận lợi, thách thức đối với chuyển dịch cơ
cấu lao động nông thôn vùng Tây Bắc và đề ra một số giải pháp đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng Tây Bắc trong thời gian tới.

√ Nguyễn Mạnh Hải, Trần Toàn Thắng (3+4/2009) “Các yếu tố tác
động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn Việt Nam”
Tạp chí Quản lý Kinh tế số 25. Bài viết sử dụng phƣơng pháp phân tích định
lƣợng các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn: sử
dụng mô hình lý thuyết hộ nông nghiệp đối với hoạt động phi nông nghiệp
để áp dụng trong phân tích kinh tế hộ đƣợc ƣớc lƣợng dựa trên mô hình của
Lopez (1986) nhằm phân tích sâu hơn quan hệ nông nghệp và phi nông
nghiệp, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến chuyển dịch cơ cấu lao
động nông thôn dựa trên cơ sở mô hình thực nghiệm hồi quy Probit, chỉ ra
mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông
thôn, cụ thể: Trình độ giáo dục của ngƣời lao động nông nghiệp càng cao thì
9

khả năng chuyển dịch sang các khu vực phi nông nghiệp, hay công nghiệp
hay dịch vụ cao hơn so với lao động có trình độ thấp hơn; khi diện tích đất
nông nghiệp bình quân nhân khẩu cao thì xác xuất chuyển dịch sang ngành
nghề phi nông nghiệp và dịch vụ tăng lên; khi tuổi của ngƣời lao động càng
cao thì khả năng chuyển dịch ngày càng thấp, ngƣợc lại ngƣời lao động quá
trẻ cũng khó khăn trong qúa trình chuyển dịch.
√ Th.sĩ Nguyễn Thị Đông (02/2014) “Tác động của chuyển dịch cơ cấu
kinh tế đến tạo việc làm ở Phú Yên” Tạp chí Phát triển và Hội nhập số 14.
Bài viết đã sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
kết hợp phƣơng pháp phân tích và phƣơng pháp định lƣợng hồi quy bằng mô
hình kinh tế lƣợng để nhằm giải thích sử thay đổi về chính sách, mối quan hệ
giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo việc làm; đồng thời chỉ ra các nhân tố
chính của chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động đến khả năng tạo việc làm: cơ
chế chính sách của Nhà nƣớc, nguồn vốn và công nghệ, trình độ năng lực
của ngƣời lao động và hội nhập kinh tế quốc tế. Đƣa ra nhận định tốc độ
tăng trƣởng kinh tế cao góp phần thúc đẩy quy mô giá trị sản xuất công
nghiệp ngày càng lớn tạo điều kiện thu hút thêm lao động vào quá trình sản

xuất; việc thiếu lao động có trình độ cũng là yếu tố cản trở quá trình chuyển
giao công nghệ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa,… và đề xuất giải pháp tăng khả năng tạo việc làm trong quá trình
chuyển cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.2 Những vấn đề cở bản về CDCCVL trong tiến trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa
1.2.1 Các khái niệm cơ bản liên quan CDCCVL trong CNH, HĐH
1.2.1.1 Khái niệm lao động
Xuất phát từ quan niệm duy vật lịch sử, triết học Mác-Lênin đã chỉ rõ:
10

“Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm tạo
ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời sống con ngƣời” (Chu Văn
Cấp và cộng sự 2008).
Lao động là quá trình hoạt động tự giác, hợp lý, nhờ đó con ngƣời làm
thay đổi các đối tƣợng tự nhiên làm cho chúng thích ứng để thỏa mãn nhu
cầu của mình. Lao động là điều kiện cơ bản của sự tồn tại của con ngƣời.
Hay, lao động là hoạt động hữu ích của con ngƣời sáng tạo ra của cải
vật chất và tinh thần cần thiết để thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân, một
nhóm ngƣời, của cả doanh nghiệp hoặc là nói chung của toàn xã hội. Cùng
với các nguồn lực thiết yếu khác nhƣ máy móc, nguyên vật liệu, đất đai lao
động sống là nguồn lực của sản xuất, nhƣng lao động là sức mạnh năng động
của quá trình sản xuất. (Phạm Đức Chính, 2005)
1.2.1.2 Khái niệm việc làm
Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, ngƣời ta đã đƣa ra rất
nhiều định nghĩa nhằm sáng tỏ khái niệm việc làm. Ở các quốc gia khác
nhau, do ảnh hƣởng của nhiều yếu tố nhƣ điều kiện kinh tế, chính trị, luật
pháp… ngƣời ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế, không
có một định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm.
Để hiểu rõ khái niệm và bản chất của việc làm, ta phải liên hệ đến phạm

trù lao động vì giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Lao động là một yếu tố tất yếu không thể thiếu đƣợc của con ngƣời, nó
là hoạt động cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con ngƣời. Bản thân cá
nhân mỗi con ngƣời trong nền sản xuất xã hội đều chiếm những vị trí nhất
định. Mỗi vị trí mà ngƣời lao động chiếm giữ trong hệ thống sản xuất xã hội
với tƣ cách là một sự kết hợp của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất
đƣợc gọi là chỗ làm hay việc làm.
11

Nhƣ vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản
xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Ngƣời lao
động đƣợc coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ
thống sản xuất của xã hội. Nhờ có việc làm mà ngƣời lao động mới thực
hiện đƣợc quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân.
Nhƣ vậy, một hoạt động đƣợc coi là việc làm khi có những đặc điểm:
Đó là những công việc mà ngƣời lao động nhận đƣợc tiền công, đó là những
công việc mà ngƣời lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt
động đó phải đƣợc pháp luật thừa nhận.
Trên thực tế, việc làm đƣợc thừa nhận dƣới các hình thức:
- Làm công việc để nhận đƣợc tiền lƣơng, tiền công hoặc hiện vật cho
công việc đó.
- Làm công việc để thu lợi cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình
không đƣợc trả thù lao dƣới hình thức tiền lƣơng, tiền công cho công việc đó.
Bộ Luật lao động năm 2012, Luật Việc làm năm 2013 quy định: Việc làm
là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
1.2.1.3 Khái niệm nguồn lao động (nguồn nhân lực)
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực, có thể
chỉ ra một số định nghĩa sau:
- Theo Liên Hiệp quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến
thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc tiềm

năng để phát triển KT-XH trong một cộng đồng.
- Theo Ủy ban Thống kê của Tổ chức Lao động thế giới (ILO), nguồn
lao động hay nguồn nhân lực là dân số có khả năng lao động bằng cả thể lực
và trí lực. Hay nói cách khác, đó là những dân cƣ đang làm việc và không
làm việc nhƣng có khả năng lao động”.
12

Theo định nghĩa của Tổng cục Thống kê, nguồn lao động bao gồm
toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những ngƣời
ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
Nhƣ vậy, nguồn lao động bao gồm những ngƣời đang hoạt động kinh
tế trong những ngành khác nhau và những ngƣời không làm việc nhƣng có
khả năng lao động. Hay, nguồn lao động bao gồm những ngƣời đang lao
động thực tế và những ngƣời có tiềm năng lao động.
Khi nguồn nhân lực đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp là nguồn lao động thì
chúng ta có thể lƣợng hóa đƣợc. Đó là một bộ phận của dân số, bao gồm
những ngƣời trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động
hay còn gọi là lực lƣợng lao động.
Khi nguồn nhân lực đƣợc hiểu theo nghĩa rộng là nguồn lực con ngƣời
của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có
khả năng huy động tổ chức để tham gia vào quá trình phát triển KT-XH bên
cạnh nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính.
Nhƣ vậy, nguồn nhân lực đƣợc nghiên cứu trên giác độ số lƣợng và
chất lƣợng. Theo đó, số lƣợng nguồn nhân lực đƣợc hiểu thông qua các chỉ
tiêu quy mô, tốc độ tăng và sự phân bố nguồn nhân lực theo khu vực, vùng
lãnh thổ; chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc nghiên cứu trên các khía cạnh về
thể lực, trí lực và nhân cách, thẩm mỹ của ngƣời lao động.
Việt Nam đã xác định: nguồn nhân lực hay nguồn lực con ngƣời bao
gồm lực lƣợng lao động và lao động dự trữ. Trong đó, lực lƣợng lao động
đƣợc xác định là ngƣời lao động đang làm việc và ngƣời trong độ tuổi lao

động có nhu cầu nhƣng không có việc làm (ngƣời thất nghiệp). Lao động dự
trữ bao gồm học sinh trong độ tuổi lao động, ngƣời trong độ tuổi lao động
nhƣng không có nhu cầu lao động.

×