Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

Tình hình mắc một số bệnh thường gặp và áp dụng các biện pháp phòng trị trên đàn lợn thịt tại Trại Tân Thái - Đồng Hỷ - Thái Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (454.94 KB, 69 trang )



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM




BÙI THỊ THẢO



TÊN ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ ÁP DỤNG
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRÊN ĐÀN LỢN THỊT TẠI TRẠI
TÂN THÁI - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN”



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC






Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2009 - 2014







Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



BÙI THỊ THẢO


TÊN ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ ÁP DỤNG
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRÊN ĐÀN LỢN THỊT TẠI TRẠI
TÂN THÁI - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN”




KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC







Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2009 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Cù Thị Thúy Nga





Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng góp
ý kiến quý báu của cô giáo ThS. Cù Thị Thúy Nga để xây dựng và hoàn thiện
khoá luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu nhà trường, toàn thể các
thầy cô giáo khoa chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
đặc biệt là cô giáo ThS. Cù Thị Thúy Nga đã luôn động viên, giúp đỡ và
hướng dẫn chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành
khoá luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên Trại giống lợn
Tân Thái, Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, tôi luôn
nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2013

Sinh viên


Bùi Thị Thảo

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


cs : Cộng sự
kg : Kilôgam
km : Kilômét
m
2
: Mét vuông
ml : Mililít
mm : Milimét
Nxb

: Nhà xuất bản







DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ 2


Bảng 1.2. Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái của trại
Tân Thái 9

Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 14

Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn của trại Tân Thái trong 3 năm gần đây 49

Bảng 2.2. Tình hình dịch bệnh xảy ra ở đàn lợn thịt tại trại trong 3 năm
gần đây 50

Bảng 2.3. Các bệnh thường gặp ở đàn lợn thịt tại trại 52

Bảng 2.4. Phác đồ điều trị một số bệnh thường gặp 54

Bảng 2.5. Kết quả điều trị bệnh viêm phổi ở đàn lợn thịt nuôi tại trại 54

Bảng 2.6. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn thịt nuôi tại trại 55

Bảng 2.7. Kết quả điều trị bệnh sưng phù đầu ở đàn lợn thịt nuôi tại trại 55

Bảng 2.8. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh tại trại Tân Thái 56



MỤC LỤC

Trang
PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1


1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1

1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1.1. Vị trí địa lý 1

1.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn 1

1.1.1.3. Đất đai 2

1.1.1.4. Giao thông, thuỷ lợi 3

1.1.2. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội 3

1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại 3

1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại 3

1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật 4

1.1.3. Tình hình sản xuất 5

1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi 5

1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt 6

1.1.4. Đánh giá chung 6

1.1.4.1.Thuận lợi 6


1.1.4.2. Khó khăn 7

1.2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT . 7

1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất 7

1.2.2. Phương pháp tiến hành 8

1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất 8

1.2.3.1. Công tác chăn nuôi 8

1.2.3.2. Công tác thú y tại trại giống lợn Tân Thái 9

1.2.3.3. Công tác chẩn đoán 10

1.2.3.4. Công tác điều trị 10

1.2.3.5. Công tác giống 13


1.2.3.6. Công tác vệ sinh 13

1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 15

1.3.1. Kết luận 15

1.3.2. Đề nghị 15

PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 16


2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 16

2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài 16

2.1.2. Mục tiêu của đề tài 17

2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 17

2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 17

2.2.1.1. Một số hiểu biết của quá trình sinh bệnh 17

2.2.1.2. Một số hiểu biết về vi khuẩn - virut 20

2.2.1.3. Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt tại trại Tân Thái 21

2.2.1.4. Những hiểu biết về thuốc sử dụng trong đề tài 41

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 44

2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 44

2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 46

2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47

2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 47

2.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 47


2.3.3. Nội dung nghiên cứu 47

2.3.4. Phương pháp nghiên cứu 47

2.3.5. Các chỉ tiêu theo dõi 48

2.3.6. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 48

2.3.7. Phương pháp xử lý số liệu 48

2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49

2.4.1. Kết quả điều tra cơ cấu đàn lợn của trại 49

2.4.2. Điều tra tình hình mắc bệnh trên đàn lợn của trại 50

2.4.3. Một số bệnh thường gặp ở đàn lợn thịt tại trại 51


2.4.4. Ứng dụng một số phác đồ điều trị đối với đàn lợn mắc bệnh 53

2.4.5. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị 54

2.4.6. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh tại trại Tân Thái 56

2.5. KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 57

2.5.1. Kết luận 57


2.5.2.Tồn tại 58

2.5.3. Đề nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 59

II. TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI 61

III. TÀI LIỆU TIẾNG ANH 61

1


PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại giống lợn Tân Thái là một đơn vị trực thuộc Trung tâm khuyến
nông giống và kỹ thuật nông lâm Thái Nguyên, đóng trên địa bàn của xóm
Tân Thái - xã Hoá Thượng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên. Trại cách
thị trấn Chùa Hang 2 km về phía Bắc, trên trục đường từ thị trấn đi xã Khe
Mo. Nhìn chung, đây là một vị trí khá thuận lợi để một trại chăn nuôi lợn phát
triển do cách xa khu công nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, trường học và
đường giao thông chính nhưng vẫn thuận tiện cho việc giao thông vận tải và
thông thương.
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn

Theo phân vùng của nhà khí hậu thuỷ văn thành phố, trại giống lợn Tân
Thái nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng của khu vực Trung du miền núi
phía Bắc, đó là nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
- Mùa mưa:
- Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9).
- Nhiệt độ trung bình: 27
0
C.
- Ẩm độ trung bình: 83 %.
- Tổng lượng mưa: 1726mm.
- Mùa khô:
- Thời tiết khô, rét, ít mưa (từ tháng 10 năm trước tới tháng 3 năm sau)
- Nhiệt độ trung bình: 19
0
C.
- Ẩm độ trung bình: 80,8 %.
- Tổng lượng mưa: 299,2mm.
- Thuỷ văn:
- Trại Tân Thái có nguồn nước nước mặt và nguồn nước ngầm tương
đối phong phú.
- Nguồn nước dùng trong chăn nuôi được lấy từ giếng khoan.
2


- Nguồn nước dùng trong trồng trọt được lấy từ ao nuôi cá.
Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nhìn chung là thuận lợi cho
việc phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi. Tuy nhiên, cũng có
những giai đoạn điều kiện khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt,
mùa hè có ngày nhiệt độ rất cao (38
0

C - 39
0
C), mùa đông có ngày nhiệt độ rất
thấp (dưới 10
0
C), đã ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
Bảng 1.1. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ
Yếu tố khí hậu

Tháng
Nhiệt độ
không khí (
o
C)

Lượng mưa
(mm)
Ẩm độ không
khí (%)
1 14,5 22,0 80
2 15,8 35,0 82
3 18,8 35,3 85
4 22,5 117,6 86
5 27,1 234,0 82
6 28,3 354,5 83
7 28,5 392,2 83
8 27,9 390,3 86
9 26,9 237,5 83
10 24,3 118,0 81
11 20,6 43,4 79

12 17,3 23,5 78
Trung bình 22,71 116,94 82
(Nguồn trích: Nhà khí tượng thuỷ văn thành phố Thái Nguyên)
1.1.1.3. Đất đai
Trại giống lợn Tân Thái nằm trên địa bàn của khu vực trung du miền
núi nhưng trại có địa bàn khá bằng phẳng với tổng diện tích là 50.198 m
2
.
3


Trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả: 23.000 m
2

- Đất xây dựng: 11.910 m
2

- Đất cấy lúa: 5.090 m
2

- Ao hồ chứa nước và nuôi cá: 10.198 m
2

1.1.1.4. Giao thông, thuỷ lợi
- Giao thông:
Đồng Hỷ có hệ thống giao thông khá tốt, hầu hết các đường giao thông
đều được rải nhựa và bê tông hoá. Trại Tân Thái ở vị trí khá thuận lợi về giao
thông, nằm gần đường quốc lộ. Vì vậy, rất thuận lợi cho việc vận chuyển thức
ăn, thuốc thú y cũng như tiêu thụ sản phẩm.

- Thuỷ lợi:
Hệ thống thuỷ lợi tương đối rộng khắp và phần lớn đã được kiên cố hoá
hệ thống kênh mương. Diện tích trồng trọt cuả trại sử dụng nguồn nước của
hệ thống thuỷ lợi và những ao hồ chứa nước để phục vụ trồng trọt.
1.1.2. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại
Trại Tân Thái thuộc địa bàn xã Hoá Thượng là một xã nông nghiệp của
huyện Đồng Hỷ. Cho nên, dân cư xung quanh trại chủ yếu làm nông nghiệp.
Ngoài ra, còn một phần ít dân cư sống bằng nghề thủ công buôn bán nhỏ và
một số gia đình viên chức nhà nước.
Với tình hình dân cư, dân trí như vậy rất thuận lợi để tuyên truyền,
khuyến khích người dân phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn để cải
thiện thêm mức thu nhập của người dân nơi đây và cũng phát huy hơn nữa vai
trò cung cấp giống lợn ngoại của trại Tân Thái.
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại có đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực
tế, có ban lãnh đạo năng động, nhiệt tình và giàu năng lực. Hơn nữa, trại có
một đội ngũ công nhân giỏi, yêu nghề và đã có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.
Trại gồm 20 cán bộ, trong đó có 4 cán bộ là đảng viên.
4


- Lao động gián tiếp: 3 người
- Trại trưởng: là kỹ sư chăn nuôi chịu trách nhiệm quản lý và điều hành
sản xuất.
- Trại phó: Là kỹ sư chăn nuôi.
- Kế toán kiêm cả thủ quỹ: 1 người.
Cán bộ kế toán kiêm thủ quỹ có trình độ trung cấp tài chính kế toán,
chịu trách nhiệm hạch toán ngân sách, quản lý thu chi.
- Lao động trực tiếp:

- Tổ chăn nuôi gồm 8 người: 2 kỹ sư chăn nuôi, 1 bác sỹ thú y chịu
trách nhiệm về kỹ thuật và 5 công nhân.
- Tổ trồng trọt: 3 người trong đó có 1 kỹ sư trồng trọt chịu trách nhiệm
về kỹ thuật và 2 công nhân.
- Tổ thuỷ sản: 4 người
- Tổ bảo vệ: 2 người
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Hệ thống chuồng trại
Hệ thống chuồng trại được xây dựng trên nền đất cao, dễ thoát nước.
Được bố trí tách biệt với khu hành chính và hộ gia đình, thường được xây
dựng theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, đảm bảo mát về mùa hè, ấm về mùa
đông. Xung quanh khu sản xuất có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng.
Khu chuồng dành cho chăn nuôi có tổng diện tích 1.717 m
2
. Trại được
nhà nước và tỉnh hỗ trợ kinh phí để nâng cấp hệ thống chuồng trại. Hiện nay
trại đã xây dựng xong với quy mô phù hợp theo hướng chăn nuôi kiểu công
nghiệp. Hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái chờ phối và lợn
nái chửa. Chuồng lồng, nền sàn nhựa cho lợn nái đẻ, lợn con và lợn sau cai
sữa cùng với hệ thống nước uống tự động. Hệ thống che chắn kín đáo thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hệ thống mái che hai ngăn có độ thông
thoáng tốt, có tường rào bao quanh để ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm
nhập vào khu chăn nuôi. Ở cuối mỗi ô chuồng đều có hệ thống thoát phân và
nước thải. Hệ thống nước sạch được đưa về từng ô chuồng, đảm bảo cho việc
5


cung cấp nước uống tự động cho lợn, nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng
hàng ngày. Trại đã lắp đặt hệ thống nước máy đảm bảo cung cấp đủ nước
sạch cho lợn uống, tắm và vệ sinh chuồng trại.

- Các công trình khác
Gần khu chuồng, trại cho xây dựng một phòng kỹ thuật, một nhà kho,
phòng thay đồ, phòng tắm, nhà vệ sinh. Phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủ
dụng cụ thú y như: Panh, dao mổ, bơm tiêm, kìm bấm số tai, kìm bấm nanh,
bình phun thuốc sát trùng, cân, các loại thuốc thú y đồng thời cũng là phòng
trực của các cán bộ kỹ thuật.
Nhà kho được xây dựng gần khu chuồng, là nơi chứa thức ăn và các
chất độn chuồng phục vụ cho sản xuất.
Bên cạnh đó, trại còn cho xây dựng một giếng khoan, bể chứa nước,
máy bơm nước đảm bảo cung cấp nước sạch cho sản xuất sinh hoạt.
Khu hành chính của trại gồm có: Một phòng làm việc của ban lãnh đạo
trại cùng cán bộ hành chính, một phòng hội trường rộng rãi làm nơi hội họp,
học tập cho cán bộ công nhân viên.
1.1.3. Tình hình sản xuất
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Trại giống lợn Tân Thái là một trại giống trực thuộc Trung tâm khuyến
nông giống và kỹ thuật nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên, có chức năng và
nhiệm vụ chính:
Trại là một cơ sở cung cấp con giống nên được giao nhiệm vụ nuôi giữ,
nhân giống và chọn lọc đàn lợn ông bà giống ngoại để sản xuất đàn lợn giống
bố mẹ, cung cấp giống cho bà con nông dân và các cơ sở chăn nuôi khác
quanh vùng và khu vực lân cận. Nhằm mục đích tăng đàn nái ngoại trong
nhân dân, cung cấp đủ đực giống cho lai kinh tế và một phần nhân thuần nuôi
thịt để tăng tỷ lệ nạc trong thịt lợn, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Trại có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi chuyên môn, trại còn tham gia
chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho chăn nuôi cho các hộ gia đình
6


quanh vùng, hướng dẫn, giúp đỡ người dân chăn nuôi về khâu kỹ thuật, chăm

sóc nuôi dưỡng và công tác thú y.
Với chức năng và nhiệm vụ trên, đánh giá được những khó khăn và
thuận lợi của trại, cho nên trong những năm vừa qua ngành chăn nuôi lợn của
trại có những bước phát triển đáng kể. Cho đến nay trại đã tiến hành khoán
sản phẩm đến từng công nhân. Chính vì vậy, đã kích thích tinh thần làm việc,
tinh thần trách nhiệm của mỗi công nhân. Do vậy, tỷ lệ số lợn con sơ sinh
luôn đạt trên 10,5 con/lứa, số lợn cai sữa đạt tiêu chuẩn luôn đạt và vượt chỉ
tiêu, số lợn hậu bị đạt tiêu chuẩn luôn đạt chỉ tiêu, số lợn thịt cũng đạt và vượt
chỉ tiêu khoán về khối lượng và đạt đầu con.
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi, trại còn sử dụng diện tích
ao hồ chăn nuôi cá thịt để tận dụng chất thải từ chăn nuôi, góp phần tăng thu
nhập cho cán bộ công nhân viên.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Nhiệm vụ chính của trại Tân Thái là chăn nuôi. Cho nên trong những
năm vừa qua việc phát triển ngành trồng trọt chỉ là một lĩnh vực phụ nhằm
phục vụ cho chăn nuôi và tận dụng chất thải của chăn nuôi là chủ yếu.
Tổng diện tích trồng trọt của trại là 28.090m
2
. Một phần diện tích trên
trại khoán cho các hộ gia đình là công nhân viên trong trại để tăng thêm thu
nhập gia đình, phần còn lại triển khai trồng cây ăn quả như: vải, nhãn, xoài,
chuối… nhằm xây dựng thành một mô hình sản xuất khép kín, cân bằng sinh thái.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1.Thuận lợi
Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ của các ngành,
các cấp có liên quan như: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Trung tâm
khuyến nông, Chi cục thú y, Công ty vật tư nông nghiệp. Cho nên trại thường
được áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và phục vụ sản xuất.
Trại có vị trí địa lý khá thuận lợi về cả giao thông vận tải và giao lưu
với dân cư quanh vùng. Đồng thời sản phẩm của trại là lợn nái ngoại hậu bị,

lợn thịt có tỷ lệ nạc cao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hiện nay.
7


Ban lãnh đạo có năng lực, nhiệt tình, đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, đội
ngũ công nhân nhiệt tình có kinh nghiệm lâu năm trong nghề. Toàn bộ công
nhân viên trong trại là một tập thể đoàn kết, có ý thức trách nhiệm cao và có lòng
yêu nghề.
Trại được nhà nước quan tâm, đầu tư kinh phí để xây dựng thêm hệ
thống chuồng trại hiện đại phù hợp theo hướng chăn nuôi công nghiệp, tạo
điều kiện cho trại mở rộng quy mô sản xuất.
Nhiệt độ thấp, ẩm độ thấp ở mùa khô là điều kiện bất lợi để vi sinh vật gây
bệnh phát triển. Do vậy, tỷ lệ nhiễm bệnh ở mùa khô thấp hơn so với mùa mưa.
1.1.4.2. Khó khăn
Kinh phí đầu tư cho sản xuất còn hạn hẹp, trang thiết bị thú y còn thiếu
và chưa đồng bộ, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất.
Do trại nằm giữa địa bàn đông dân, thời tiết diễn biến phức tạp cho nên
chưa tạo được vành đai phòng dịch triệt để.
Do là một cơ quan nhà nước hoạt động trong cơ chế thị trường cho nên
sản xuất của trại cũng gặp không ít khó khăn. Một mặt phải đảm bảo chức
năng chuyển giao khoa học kỹ thuật tới tay người dân, mặt khác phải tự hạch
toán kinh doanh sao cho có lãi để đứng vững và phát triển.
Điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao trong mùa mưa đã tạo điều kiện
thuận lợi cho vi khuẩn nói chung và vi khuẩn đường hô hấp nói riêng phát
triển mạnh, dẫn đến vật nuôi dễ bị mắc bệnh đường hô hấp và bệnh tiêu chảy
với tỷ lệ nhiễm rất cao.
1.2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN
XUẤT
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực

tiễn”, căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, tôi nhận thấy trong quá trình thực
tập tốt nghiệp không chỉ cần hoàn thành tốt bản khoá luận tốt nghiệp mà còn
phải tích cực, năng động tham gia vào công tác phòng trị một số bệnh cho đàn
lợn ở trại để nâng cao tay nghề kỹ thuật và hiểu biết của mình.
8


Nội dung công tác phục vụ sản xuất:
- Công tác chăn nuôi:
Tham gia vào chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn trong trại: lợn nái chửa,
nái chờ phối, lợn đực giống, lợn con theo mẹ, lợn choai, lợn thịt, lợn hậu bị.
- Công tác thú y:
+Tham gia tiêm phòng vaccine theo định kỳ cho lợn các lứa tuổi.
+Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải như: Bệnh
đường hô hấp, hội chứng tiêu chảy, viêm khớp, ghẻ, viêm da, viêm kết mạc mắt.
+Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn.
+Tham gia các công tác khác.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn sản xuất một
cách hợp lý. Đề ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu hợp lý để thu
được kết quả tốt nhất.
- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Nghiêm chỉnh chấp
hành các nội quy, quy định của nhà trường và cơ sở thực tập.
- Khiêm tốn học hỏi cán bộ, công nhân cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, tham
khảo các tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để xin ý kiến của về
chuyên môn và nhiều lĩnh vực khác.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
Đây là một trong những khâu quan trọng, nó quyết định đến thành quả trong

chăn nuôi. Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này nên trong suốt thời gian thực
tập chúng tôi đã cùng với công nhân tổ chăn nuôi của trại thực hiện nghiêm ngặt
quy trình vệ sinh thú y, tham gia quét dọn vệ sinh chuồng nuôi, cống rãnh thoát
nước để tránh mầm bệnh xâm nhập từ bên ngoài vào khu vực chăn nuôi.
Phòng và trị bệnh là nội dung quan trọng vì nó góp phần nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
9


1.2.3.2. Công tác thú y tại trại giống lợn Tân Thái
Trại giống lợn Tân Thái là một cơ sở chăn nuôi tập trung có quy mô
lớn, vì vậy công tác phòng bệnh được thực hiện một cách nghiêm ngặt,
thường xuyên. Để tránh dịch bệnh đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn trại đã làm
tốt công tác tiêm phòng. Tiêm phòng vaccine cho đàn gia súc sẽ tạo ra một
đáp ứng miễn dịch chủ động cho cơ thể chống lại sự xâm nhập của các yếu tố
gây bệnh (vi khuẩn, vi rút…) và tăng sức đề kháng của cơ thể, nhằm giảm
đáng kể thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh xảy ra.
Hiện nay trại tổ chức tiêm phòng cho tất cả các loại lợn theo quy trình
như sau:
Bảng 1.2. Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái của trại
Tân Thái
Loại lợn

Tuổi của lợn Loại vacxin sử dụng

Phòng bệnh
Lợn thịt
và lợn
hậu bị
4 - 6 ngày Reppisure one Suyễn

16 -18 ngày Circo Viêm da sưng thận
28 ngày Colapes Dịch tả lợn
35 ngày LMLM Lở mồm long móng
42 ngày Colapes Dịch tả lợn
50 ngày PTH, Tụ dấu Phó thương hàn, t

huyết trùng
Lợn nái

Chửa 63 ngày Colapes Dịch tả lợn
Chửa 70 ngày Circo Viêm da sưng thận
Chửa 77 ngày Reppisure Suyễn
Chửa 84 ngày PR – Vac Giả dại
Chửa 91 ngày LTC Phân trắng lợn con
Sau đẻ 10 ngày Parowsure B Lep to, Khô thai
Sau đẻ 15 ngày LMLM Lở mồm long móng
10


1.2.3.3. Công tác chẩn đoán
Để việc điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán
kịp thời và chính xác giúp đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp sẽ làm giảm
được: tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại về kinh tế. Vì vậy,
hàng ngày tôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành theo dõi lợn ở tất cả
các ô chuồng, nhằm phát hiện lợn ốm. Khi mới mắc bệnh lợn ít biểu hiện triệu
chứng điển hình. Khi quan sát thấy những triệu chứng như: ủ rũ, mệt mỏi,
giảm ăn uống, ít hoạt động, thân nhiệt cao thì chúng tôi tiến hành tập trung
theo dõi và chẩn đoán bệnh.
1.2.3.4. Công tác điều trị
Trong quá trình thực tập tai trại giống lợn Tân Thái, bằng những kiến

thức đã học ở nhà trường và được sự giúp đỡ của các cán bộ kĩ thuật của trại
tôi đã tiến hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn và
thu được kết quả như sau:
• Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa, nái hậu bị
và lợn thịt.
Nguyên nhân:
Lợn con không được bú nhiều sữa đầu, sữa mẹ có chất lượng không tốt. Lợn
con bị lạnh. Chăm sóc lợn mẹ không tốt: Khâu đỡ đẻ không tốt, chất lượng thức ăn
kém dẫn đến lợn mẹ không đủ sữa cho lợn con bú. Chuồng nuôi ô nhiễm, áp lục
mầm bệnh cao. Chọn thức ăn tập ăn không tốt, cai sữa không đúng phương pháp.
Triệu chứng:
Phân lỏng, màu vàng hay màu trắng đục dính ở hậu môn, hậu môn ướt
đỏ, lợn sút cân nhanh chóng, mắt lờ đờ, dáng đi siêu vẹo, chán ăn.
Điều trị:
- Dùng: Ernofloxaxin cho uống (đối với lợn con theo mẹ) với liều điều
trị 1ml/ thể trọng/ ngày, điều trị 3 - 5 ngày.
- Hoặc dùng Norphacoli hay D.O.T tiêm bắp hoặc dưới da với liều
1ml/20kg thể trọng/ngày, dùng liên tục trong 3 - 5 ngày.
11


- Hoặc dùng Bio - Colistin hay Ampi - Coli trộn thức ăn hoặc hoà nước
cho uống với liều 1g/10kg thể trọng/ngày, dùng liên tục trong 3 - 5 ngày.
- Những con tiêu chảy nặng còn tiếp nước sinh lý mặn hoặc glucose 5 %
vào xoang phúc mạc.
• Hội chứng hô hấp ở lợn thịt.
Nguyên nhân:
Vi khuẩn có sẵn trong đường hô hấp, khi gặp điều kiện bất lợi sẽ gây
bệnh. Do tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh và lợn khỏe. Khi trong đàn có con
mắc bệnh, sau cơn ho các chất tiết với nhiều hạt nhỏ, lơ lửng trong không khí,

lợn khỏe mạnh hít phải sẽ mắc bệnh.
Triệu chứng:
Lợn mệt mỏi, hay nằm, chán ăn, bụng hóp, tần số hô hấp tăng, thở giật
cục, thở thể bụng, thân nhiệt tăng, ho, chảy nước mắt, nước mũi.
Điều trị:
- Dùng Tylospec tiêm bắp, liều 1ml/10kg thể trọng/ngày. Hoặc dùng
Hanceft tiêm bắp, liều 1ml/10kg thể trọng/ngày. Các thuốc đều dùng liên tục
trong 3 - 5 ngày.
- Analgin C: 1ml/10 - 15kg thể trọng có tác dụng giảm đau, hạ sốt,
tăng sức đề kháng.
- Bromhexin có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho.
- ADE B.complex, vitamin C có tác dụng tăng cường sức đề kháng.
∗ Bệnh viêm khớp.
Nguyên nhân:
Nguyên nhân gây bệnh là các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo
đường miệng, cuống rốn, vết thương khi cắt đuôi, bấm răng, bấm tai, các vết
thương trên chân, da, đầu gối khi chúng chà sát trên nền chuồng cứng, thô ráp
hoặc qua vết thiến. Một nguyên nhân khác là do heo con sau khi sinh không
được bú sữa đầu từ heo mẹ đầy đủ, nhất là ở những heo bị mất mẹ.
12


Triệu chứng:
Lợn thường bị viêm khớp gối, khớp bàn và khớp ngón. Lúc đầu con vật
thường đi khập khiễng, sau nặng dần và bị què, ngại vận động, đứng dậy khó
khăn, chỗ viêm thường sưng đỏ, sờ vào con vật có biểu hiện né tránh. Lợn ủ
rũ, lông xù, nằm một chỗ.
Điều trị:
Dùng Hanclamox liều 1ml/20kg thể trọng và Diclofenac 2,5 % liều
1,5ml/10kg thể trọng, tiêm bắp, dùng liên tục 3 - 5 ngày.

∗ Bệnh viêm da do tụ cầu.
Nguyên nhân:
Do Staphylococcus hyicus- một loại tụ cầu khuẩn Gram(+). Nhiễm
khuẩn thường kém sau khi da bị trầy, cắn hay bị xước do rơm lót, mùn cưa
cứng và bẩn gây tổn thương da. Ghẻ cũng là những tác nhân tiền phát bệnh.
Triệu chứng:
Lợn sốt, gầy, viêm da tiết dịch toàn thân. Lúc đầu lấm tấm như đầu
tăm, về sau to dần lên, tạo nhiều đường nứt. Dịch viêm đóng vẩy khô màu nâu
làm cho lông dính bết vào nhau. Lợn bị bệnh không bị ngứa.
Điều trị:
- Dùng dung dịch Casstellanil bôi không quá 1/3 cơ thể.
∗ Bệnh ghẻ:
Nguyên nhân:
Đây là bệnh do ký sinh trùng dưới da của lợn do ghẻ Sarcoptessuis gây
nên kèm theo viêm da mãn tính với triệu chứng ngứa hình thành các nếp nhăn
và vảy dày. Chúng đào hang dưới da, ăn mòn tế bào biểu bì và dịch tế bào, ở
nơi ghẻ đang đào hang có biểu hiện ngứa, da bị đỏ. Thường thấy biểu hiện ở
vùng da quanh mắt, má và tai, sau đó quá trình nhiễm ghẻ lây qua vùng lưng,
bụng và các phần khác. Lợn ngứa cọ vào tường làm lông rụng, xơ xác. Nếu
không điều trị kịp thời da sẽ bị dày lên, mất tính đàn hồi và bị dồn thành nếp,
lông rụng dẫn đến da bị sừng hóa. Đôi khi quan sát thấy ghẻ toàn thân. Trong
trường hợp này lợn giảm ăn, gầy, chậm lớn, có khi chết do nhiễm trùng.
13


Triệu chứng:
Đầu tiên xuất hiện ở vùng da mỏng như mõm, gốc tai, tứ chi, sau mới
lan dần khắp cơ thể. Khi lợn bị ghẻ, lợn thường có biểu hiện ngứa.
Điều trị:
- Dùng Hantox đổ dọc sống lưng, hoặc tiêm Hamectin 2.5 % 1ml/12 -

15 kg thể trọng.
- Ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn và tiến hành
chuyên đề nghiên cứu khoa học. Chúng tôi còn tham gia một số công việc sau:
1.2.3.5. Công tác giống
Với nhiệm vụ chính là cung cấp nái hậu bị có chất lượng cao nên công
tác giống của trại rất được coi trọng. Trên thực tế, tại chuồng nái chờ phối
luôn kiểm tra mức độ động dục của nái sau cai sữa.
Trong công tác thụ tinh nhân tạo, tinh lợn giống do trung tâm cung cấp
theo yêu cầu của trại. Thụ tinh đúng thời điểm nhưng thường vào khoảng 8 -
9h sáng và 17h chiều vì khi đó thời tiết mát mẻ.
Tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật của trại thực hiện thụ tinh nhân tạo cho 15
lợn nái, kết quả 100 %.
1.2.3.6. Công tác vệ sinh
Thường xuyên tham gia vào công việc dọn dẹp vệ sinh khu vực xung
quanh chuồng nuôi và trong các dãy chuồng: quét rửa chuồng, tắm cho lợn,
dùng máy bơm cao áp vệ sinh sàn chuồng, phun thuốc sát trùng, quét vôi nền
chuồng, hành lang và đường đi trong trại.
- Công tác đỡ đẻ lợn, bổ sung sắt, bấm tai và thiến lợn:
Đỡ đẻ 20 ca với mỗi ca đều đạt về số lượng lợn con sơ sinh đúng theo
tiêu chuẩn của trại giao khoán cho công nhân. Trước khi đỡ đẻ chuẩn bị khăn
lau, ổ úm lợn con, kìm bấm nanh, panh kẹp, kéo, bông cồn, xilanh, oxytocine.
Khi lợn con đẻ ra dùng khăn lau sạch nhớt ở mũi, miệng, toàn thân, bôi
bột khoáng khắp cơ thể, bấm nanh, cắt đuôi, cắt rốn, sau đó dùng bông cồn sát
trùng vị trí cắt đuôi và rốn, tranh thủ cho lợn con bú sớm sữa đầu, ghi số liệu
vào thẻ lợn cái.
14


Bổ sung sắt: Tiêm bắp cho lợn con 3-5 ngày tuổi, mỗi con 1ml Fe -
Dextrax B12 10 %, với lợn cái sau khi bổ sung sắt bấm số tai để quản lý, lý

lịch của nái, với lợn đực thì thiến để nhằm mục đích nuôi thịt. Tôi đã thực
hiện bổ sung sắt, bấm số tai, thiến cho 180 con với mức an toàn 100 %. Kết
quả công tác phục vụ sản xuất được trình bày ở bảng 1.4.
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công việc
Số lượng
(con)
Kết quả
Số lượng
(con)
Tỷ lệ (%)
Tiêm vaccin phòng bệnh An toàn
Suyễn 278 278 100
Viêm da sưng thận 246 246 100
Dịch tả lợn 364 364 100
Lở mồm long móng 285 285 100
Phó thương hàn 213 213 100
Tụ huyết trùng 206 206 100
Phân trắng lợn con 70 70 100
Lep to, Khô thai 80 80 100
Điều trị Khỏi
Hội chứng tiêu chảy 112 104 92,85
Hội chứng hô hấp 123 111 90,24
Bệnh viêm khớp 72 64 88,88
Bệnh viêm da 85 84 98,88
Bệnh ghẻ 68 68 100
Công tác khác An toàn, đạt
Đỡ đẻ lợn 20 20 100
Bấm nanh, cắt đuôi, cho uống Baytril 180 180 100
Bổ sung sắt, thiến, bấm tai, cho uống

Baycox 5%
180 180 100
Thụ tinh nhân tạo 15 15 100
15


1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1.3.1. Kết luận
Trong thời gian thực tập tại trại giống lợn Tân Thái, được sự giúp đỡ
tận tình của ban lãnh đạo trại, cán bộ phụ trách, công nhân viên trong trại và
cô giáo hướng dẫn, tôi đã trưởng thành về nhiều mặt. Được củng cố và nâng
cao kiến thức đã học trong trường, tiếp xúc và đi sâu vào thực tiễn chăn nuôi
vận dụng được nhiều kiến thức lý thuyết vào thực tế, rèn luyện cho mình tác
phong làm việc. Qua đây, tôi cũng rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm bổ
ích về chuyên môn và thực tiễn sản xuất như:
- Biết cách chẩn đoán một số bệnh thông thường xảy ra ở đàn lợn ngoại
và biện pháp phòng trị.
- Củng cố một cách rõ rệt về tay nghề và chuyên môn.
Qua thực tế sản xuất tôi đã mạnh dạn và tự tin vào khả năng của mình,
củng cố được lòng yêu nghề. Bên cạnh đó, tôi tự nhận thấy mình cần phải học
hỏi thêm rất nhiều về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của các thầy, cô
giáo, các đồng nghiệp đi trước. Trong quá trình đi sâu vào thực tiễn sản xuất
của trại Tân Thái, tôi nhận thấy một số tồn tại cần khắc phục, cụ thể là:
- Hầu như những lợn ốm không cách ly mà vẫn nhốt chung cùng lợn
khoẻ nên không ngăn chặn được bệnh kịp thời.
- Vấn đề quản lý giết mổ, chôn xác lợn chết do bệnh ở trại còn nhiều
bất cập.
- Việc vệ sinh, sát trùng chỉ được coi trọng khi có dịch bệnh xảy ra.
1.3.2. Đề nghị
Từ những tồn tại trên, tôi mạnh dạn đưa ra một số đề nghị với trại giống

lợn Tân Thái như sau:
- Trại chăn nuôi cần thêm trang thiết bị hiện đại hơn để phục vụ tốt hơn
cho chăn nuôi.
- Công tác quản lý nhân sự của trại cần được quan tâm hơn nữa.
- Nên cách ly lợn ốm ngay khỏi đàn lợn khi con vật mới có triệu chứng.
- Trại cần có phương pháp quản lý cơ sở vật chất của mình, trang thiết
bị cần phù hợp với nhu cầu tránh lãng phí để tối thiểu hoá chi phí dẫn đến tối
đa hoá lợi nhuận cho trại.
16


PHẦN 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: "Tình hình mắc một số bệnh thường gặp và áp dụng các
biện pháp phòng trị trên đàn lợn thịt tại trại Tân Thái- Đồng Hỷ -
Thái Nguyên".
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khi xã hội đang phát triển mạnh mẽ về mọi mặt của kinh tế
nhu cầu về thực phẩm của con người ngày càng tăng. Trước đây, khi đất nước
còn nghèo nàn về kinh tế thì nhu cầu của con người chỉ là ăn no mặc ấm. Giờ
đây, khi nền kinh tế đang phát triển mạnh, nhu cầu sinh hoạt của con người
ngày càng tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu đó của xã hội, nhiều dịch vụ mới,
ngành nghề mới được mở ra, đồng thời những ngành đóng vai trò quan trọng
cũng được nâng cao. Chăn nuôi lợn là một trong những ngành như vậy.
Ngành chăn nuôi lợn có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển bởi
nước ta là nước có nền nông nghiệp chiếm vai trò quan trọng trong cơ cấu
kinh tế, thêm vào đó nước ta có nhiều đồi núi, đất nông nghiệp cung cấp cho
chăn nuôi khối lượng thức ăn lớn. Ngoài ra còn có sự phát triển của những
công ty thức ăn chăn nuôi có uy tín, chất lượng nên ngành chăn nuôi nước ta

có điều kiện phát triển tốt.
Hiện nay, mô hình chăn nuôi lợn theo hướng trang trại khép kín là một
hướng đi mới thúc đẩy cho ngành chăn nuôi của nước ta phát triển. Giúp cho
người chăn nuôi luôn chủ động được nguồn giống, thức ăn, thị trường tiêu
thụ, từ đó nâng cao số lượng, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi, góp phần cho
sự phát triển mạnh mẽ cho nền kinh tế nước nhà.
Tuy nhiên, trong bối cảnh của sự khủng hoảng nền kinh tế nói chung
hiện nay, thì ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng cũng phải
đối đầu với những khó khăn không nhỏ như: Giá nguyên liệu thức ăn luôn
luôn biến động, thuốc thú y và vaccinee ngày càng tăng cao trong khi đó giá
thành sản phẩm lại thấp. Bên cạnh đó diễn biến của dịch bệnh ngày càng phức
tạp, sự xuất hiện những bệnh mới, sự kháng nhờn thuốc của các bệnh đã điều
17


trị. Tất cả đều dẫn đến một hậu quả lớn cho người chăn nuôi và ảnh hưởng
không nhỏ đến sức khỏe của người tiêu dùng.
Để có những đánh giá tổng thể về tình hình chăn nuôi đặc biệt là chăn
nuôi lợn trong thời điểm hiện tại, để từ đó ngành chăn nuôi có những dự kiến,
kế hoạch cho sự phát triển, cũng như công tác phòng bệnh hiệu quả. Xuất phát
từ nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Tình hình
mắc một số bệnh thường gặp và áp dụng các biện pháp phòng trị trên đàn
lợn thịt tại trại Tân Thái- Đồng Hỷ - Thái Nguyên".
2.1.2. Mục tiêu của đề tài
- Nắm được tình hình dịch bệnh nói chung và một số bệnh thường gặp
nói riêng trên đàn lợn thịt của trại
- Xây dựng được phác đồ điều trị một số bệnh thường gặp đạt hiệu
quả cao cho đàn lợn của trại
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Các kết quả nghiên cứu về một số bệnh thường gặp ở lợn là những

tư liệu khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo ở trại chăn nuôi Tân
Thái - Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
- Các kết quả nghiên cứu về biện pháp phòng trị bệnh và đánh giá
hiệu quả phác đồ điều trị một số bệnh thường gặp góp phần phục vụ sản xuất
ở trại chăn nuôi Tân Thái để kiểm soát và khống chế một số bệnh thường gặp
trong đàn lợn nuôi tại cơ sở.
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1. Một số hiểu biết của quá trình sinh bệnh
• Nguồn bệnh
Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và là khâu chủ yếu của quá trình sinh
dịch, Gramasipvhi cho rằng nguồn bệnh là nơi mầm bệnh cư trú, và sinh sôi
thuận lợi, và từ đó trong những điều kiện nhất đinh, sẽ xâm nhập vào cơ thể
bằng cách này hay cách khác để gây bệnh.
Nguồn bệnh phải là nơi tạo điều kiện cho mầm bệnh tồn tại mãi mãi.
Có ý kiến cho rằng: Đất, nước, v.v… cũng là những nguồn bệnh.

×