Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Đề kiểm tra học kì II môn Giáo dục công dân lớp 6 - Đề số 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (66.82 KB, 3 trang )

ĐỀ KIỂM TRA HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN, HỌC KÌ II, LỚP 6

Đề số 2(Thời gian làm bài: 45 phút)
A. MA TRẬN (BẢNG HAI CHIỀU)
Các cấp độ tư duy
Nội dung chủ đề (Mục tiêu)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
A. Xác định được nguyên nhân phổ
biến gây ra tai nạn giao thông.
Câu hỏi 1 TN
(0,5 điểm)

B. Nhận biết được biển báo nguy
hiểm.
Câu hỏi 2
TN(0,5 điểm)

C. Nhớ được tuổi quy định được
phép lái xe gắn máy.
Câu hỏi 3 TN
(0,5 điểm)

D. Xác định được những trường hợp
là công dân nước Cộng hoà Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và những trường
hợp không đúng.
Câu hỏi 4 TN
(1 điểm)

E. Xác định được các hành vi vi


phạm một số quyền cơ bản của công
dân.
Câu hỏi 1 TL
(2 điểm)

G. Biết các nhóm quyền trẻ em theo
Công ước Liên hợp quốc. Nêu những
việc làm thực hiện quyền trẻ em và
những việc làm vi phạm quyền trẻ
em trong thực tế.
Câu hỏi 2 TL
(1 điểm)
Câu hỏi 2 TL
(1,5 điểm)

H. Đề xuất cách ứng xử trong những
trường hợp liên quan đến một số
quyền công dân đã học.
Câu hỏi 3 TL
(3 điểm)
Tổng số câu hỏi 3 4 1
Tổng điểm 2 5 3
Tỉ lệ 20% 50% 30%


B. NỘI DUNG ĐỀ
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,5 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm)
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân phổ biến gây ra tai nạn giao thông?
(khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn)

A. Đường hẹp và xấu.
B. Người tham gia giao thông không chấp hành quy định của pháp luật về đi
đường.
C. Người và phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều.
D. Pháp luật xử lí các vi phạm chưa nghiêm.
Câu 2 (0,5 điểm)
Biển báo nào dưới đây là biển báo nguy hiểm? (khoanh tròn chữ cái trước câu
trả lời đúng)
A. Hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, hình vẽ màu đen.
B. Hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng.
C. Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, hình vẽ màu đen.
D. Hình vuông hoặc chữ nhật, nền màu xanh lam.
Câu 3 (0,5 điểm)
Người trong độ tuổi nào dưới đây không được phép lái xe gắn máy? (khoanh
tròn chữ cái trước câu trả lời đúng)
A. Dưới 15 tuổi; C. Dưới 17 tuổi;
B. Dưới 16 tuổi; D. Dưới 18 tuổi.
Câu 4 (1 điểm)
Hãy ghi chữ Đ tương ứng với câu đúng, chữ S tương ứng với câu sai vào ô
trống trong bảng sau:

A. Tất cả những người sống trên lãnh thổ Việt Nam đều là
công dân Việt Nam.

B. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.

C. Trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ

cha mẹ là ai, thì có quốc tịch Việt Nam và là công dân Việt
Nam.

D. Người Việt Nam ở nước ngoài dù đã thôi quốc tịch Việt
Nam và nhập quốc tịch nước ngoài, vẫn là công dân Việt
Nam.


II. TỰ LUẬN (7,5 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Theo em, những hành vi dưới đây vi phạm quyền gì của công dân mà em đã
học:
a/ Con đến tuổi đi học mà cha mẹ không cho đến trường.
b/ Nhặt được thư của người khác mở ra xem.
c/ Chửi mắng, đánh đập người làm thuê.
d/ Tự ý vào nhà người khác khi không có mặt chủ nhà.
Câu 2 (2,5 điểm)
Quyền trẻ em được nêu trong Công ước Liên hợp quốc có thể chia thành những
nhóm quyền nào?
Hãy nêu 3 việc làm thực hiện quyền trẻ em và 3 việc làm vi phạm quyền trẻ em
mà em biết.
Câu 3 (3 điểm)
Em sẽ làm gì khi gặp những trường hợp sau?
a/ Em bị người khác xâm hại danh dự, nhân phẩm.
b/ Em nhặt được thư của người khác.
c/ Có người tự ý đòi vào khám xét nhà em.




×