Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Đề thi Giáo viên dạy giỏi cấp THPT Thuận Thành số 1 tỉnh Bắc Ninh năm 2013 môn hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (183.98 KB, 4 trang )

website

1

SỞ GD VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH 1 Năm học 2012 -2013
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian giao đề )

Câu 1: ( 5,5 điểm )
1.Ion M
2+
có cấu hình [Ar]3d
6

a. Viết cấu hình nguyên tử, xác định vị trí ( Chu kì, nhóm ) của M trong bảng tuần hoàn
b. Viết các phản ứng của M với O
2
, HNO
3(đặc,nóng)
, Fe(NO
3
)
3
, S
2. Hai dung dịch NH
4
Cl và C
6
H
5


NH
3
Cl (Phenyl amoni clorua) cùng nồng độ 0,1M, so sánh pH của hai
dung dịch đó? Giải thích
3. X có công thức phân tử C
5
H
13
N phản ứng với dung dịch hỗn hợp (HCl và NaNO
2
) cho khí không
màu và chất Y, cho CuO đốt nóng vào Y thu được xeton. Viết cấu tạo của X, viết phương trình hóa học
đã xảy ra
4. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa(có màng ngăn) thu được 13,44 lit khí(đktc) ở các điện cực. Lấy
toàn bộ khí được hấp thụ hoàn toàn vào V lit dung dịch KOH nồng độ 0,2M đun nóng, sau phản ứng thu
được dung dịch Y có hai chất có nồng độ Mol/l bằng nhau. Tính V
Câu 2: ( 5,0 điểm )
1.Sục dung dịch H
2
S bão hòa liên tục vào 1 lit dung dịch gồm các chất: (FeCl
3
, AlCl
3
, NH
4
Cl, CuCl
2
)
cùng có nồng độ 0,2M thu được kết tủa B và dung dịch C. Lọc kết tủa B rồi thêm dần dần dung dịch NH
3


dư vào dung dịch C thu được kết tủa D và dung dịch E. Viết các phản ứng xảy ra( dạng ion), tính khối
lượng chất rắn trong B, D. ( biết rằng
FeS
T
<
2
( )
Fe OH
T )
2.Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A thu được sản phẩm theo tỉ lệ
2 2
: 77 :18
CO H O
m m  , tỉ khối hơi

của A với He nhỏ hơn 50.
a. Xác định CTPT của A

b. A phản ứng được với Br
2
(dd) theo tỉ lệ mol 1:3. Khi cho A phản ứng với dung dịch NaOH và
Na thì thấy cùng một lượng A cho phản ứng với cùng số mol của NaOH và Na. Xác định CTCT của A và
viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 3: ( 4,0 điểm)
1.Nhiệt phân hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp (Cu(NO
3
)
2
và KNO

3
) thu được chất rắn và hỗn hợp khí X. Dẫn
X qua nước thu được 20 lit dung dịch Y đồng thời có 1,12 lit khí đi ra.
a.Viết các phương trình hóa học , tính khối lượng các muối trong hỗn hợp.
b.Tính pH dung dịch Y.
2.Lấy m gam mantozơ cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO
3
(dư)/NH
3
thu được một lượng Ag,
lượng Ag vừa bị hòa tan hết bởi dung dịch chứa 0,05 mol H
2
SO
4
và 0,02 mol KNO
3
. Viết phản ứng và
tính m ( Biết phản ứng của Ag sinh ra sản phẩm khử duy nhất là NO )
Câu 4: ( 5,5 điểm )
1.Cho các chất A, B… thỏa mãn các phản ứng sau ( Biết mỗi chữ cái chỉ ứng với 1 chất, A là một muối
cacbonat của kim loại nhóm IIA ). Xác định các chất đó và viết các phương trình phản ứng
A
0
t

B + C (1) ; B + D → E (2) ; C + D + G → H (3) ; E + H → A + G + D (4)
2.Cho 47,7 gam hỗn hợp hơi của 2 ancol đi qua Al
2
O
3

nung nóng thu được hỗn hợp A gồm Ete, Olefin, Ancol
dư và hơi nước. Tách hơi nước ra khỏi hỗn hợp A thu được hỗn hợp khí B. Lấy nước tách ra ở trên tác dụng
hết với kim loại kiềm dư thu được 4,704 lit H
2
(đktc). Lượng olefin có trong B được no hóa vừa đủ bởi 1,35 lit
dung dịch Br
2
0,2M. Phần ete và ancol có trong B chiếm thể tích 16,128 lit ở 136,5
0
C và 1 atm.
a.Tính hiệu suất ancol bị loại nước tạo olefin. Biết hiệu suất với mỗi ancol như nhau, số mol các ete
bằng nhau.
website

2

b. Xác định CTPT hai ancol.
( Cho: H = 1; C =12; O =16; ; Al = 27; Fe = 56; Ba = 137; Na = 23, Br = 80 )
Hết

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN : HÓA HỌC

Câu Hướng dẫn chấm Điểm

Câu 1
1.







2.








3.







4.










Câu 2
1.





a.Cấu hình đầy đủ của M: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
M thuộc chu kì 4 , nhóm VIIIB, ô thứ 26
b. M là Fe:
0
2 3 4
3 2
t
Fe O Fe O
 


Fe + 6HNO
3(đặc,nóng)
→ Fe(NO
3
)
3
+ 3NO
2
+ 3H
2
O
Fe + 2Fe(NO
3
)
3
→ 3Fe(NO
3
)
2

Fe + S
0
t

FeS

Dung dịch 2 muối có môi trường axit do các cation của 2 muối bị thủy phân gây ra
NH
4
+

+ H
2
O

NH
3
+ H
3
O
+
(1)
C
6
H
5
NH
3
+

+ H
2
O

C
6
H
5
NH
2
+ H

3
O
+
(2)
Hai Cation trên là axit liên hợp của NH
3
và C
6
H
5
NH
2 ,
vì tính bazơ của NH
3
> C
6
H
5
NH
2
nên
tính axit C
6
H
5
NH
3
+
> NH
4

+
→ pH
(1)
> pH
(2)

Theo bài X là amin no, đơn chức, mạch hở, bậc 1, có nhóm NH
2
liên kết với C bậc 2.
Các cấu tạo của X.
CH
3
- CH
2
– CH
2
- CH(NH
2
)- CH
3

CH
3
- CH
2
– CH(NH
2
)- CH
2
– CH

3

CH
3
- CH(CH
3
)- CH(NH
2
)-CH
3

Các phản ứng:
CH
3
CH
2
CH
2
CH(NH
2
)CH
3
+HCl+NaNO
2
0
t

CH
3
CH

2
CH
2
CH(OH)CH
3
+ N
2
+ H
2
O +
NaCl
CH
3
CH
2
CH
2
CH(OH)CH
3
+ CuO
0
t

CH
3
CH
2
CH
2
COCH

3
+ Cu + H
2
O

Pư: 2NaCl + 2H
2
O → 2NaOH + H
2
+ Cl
2

3Cl
2
+ 6KOH → KClO
3
+ 5KCl + 3H
3
O
0,3 0,6 0,1 0,5
nCl
2
= nH
2
= 0,3 mol
trong dung dịch Y chắc chắn có KCl và KClO
3
nhưng nồng độ hai muối này không bằng
nhau, vì vậy dung dịch còn KOH, vì cùng dd nên nồng độ bằng nhau thì số mol bằng nhau
TH1: nKOH(dư) = KCl = 0,5


nKOH(bđ) = 0,5 + 0,6 = 1,1 mol

V = 1,1/0,2 = 5,5 lit
TH2: nKOH(dư) = KClO
3
= 0,1

nKOH(bđ) = 0,1 + 0,6 = 0,7 mol

V = 0,7/2 = 3,5 lit

H
2
S phản ứng:
H
2
S + Cu
2+
→ CuS + 2H
+
(1)
H
2
S + 2Fe
3+
→ 2Fe
2+
+ 2H
+

+ S
2-
(2)
Chất rắn B gồm CuS, S ( mỗi chất 0,2 mol) → m
B
= (0,2.96) + (0,2.32) = 25,6 gam

Dung dịch C gồm Al
3+
, Fe
2+
, NH
4
+
, H
+
, Cl
-
dẫn NH
3
vào có các phản ứng:
NH
3
+ H
+
→ NH
4
+

(3)

2NH
3
+ H
2
S → 2NH
4
+
+ S
2-
(4)
3NH
3
+ 3H
2
O + Al
3+
→ 3NH
4
+
+ Al(OH)
3
(5)
Fe
2+
+ S
2-
→ FeS (6) ( Do FeS ít tan hơn Fe(OH)
2
nên không tạo Fe(OH)
2

)

0,5


0,5



0,5



0,5

0,25

0,25
0,25
0,25

0,5

0,5


0,5


0,5


0,25
0,25


0,25
0,25

0,5

0,25
0,25
0,25
website

3






2.























Câu 3
1.










2.





Câu 4
1.



2.
a.
Kết tủa D gồm Al(OH)
3
và FeS ( mỗi chất 0,2 mol )
m
D
= (0,2.78) + (0,2.88) = 33,2 gam

a.Tìm CTPT:
m(CO
2
) : mH
2
O = 77 : 18

nCO
2
: nH
2
O = 7 : 4

nC : nH = 7:8

Công thức A dạng: (C
7
H
8
)
n
O
m

kết hợp với M
A
< 50.4 = 200 nên n = 1 phù hợp, m =1 hoặc 2
CTPT của A là C
7
H
8
O hoặc C
7
H
8
O
2
b. Từ giả thiết:

A chứa nhóm 2OH mà hai nhóm này phản ứng với cả Na, NaOH
A chứa vòng benzen và có ba nhóm thế ở vị trí meta với nhau
Cấu tạo của A:

CH
3




HO OH

Các phản ứng của A ( 3 phản ứng )



a.Các PTHH: KNO
3

0
t

KNO
2
+ 1/2O
2
(1)
Cu(NO
3
)
2

0
t

CuO + 2NO
2

+ 1/2O
2
(2)
2H
2
O + 4NO
2
+ O
2
→ 4HNO
3
(3)
Khí đi ra là oxi, theo (2) và (3) tỉ lệ pư giữa NO
2
và O
2
tạo axit đúng bằng tỉ lệ này trong pư (2) nên khí
thoát ra đó có thể tích bằng O
2
ở (1)
nO
2(1)
= 0,05 → nKNO
3
= 0,1 → mKNO
3
= 0,1.101 = 10,1 gam
mCu(NO
3
)

2
= 28,9 – 10,1 = 18,8 gam (0,1 mol)

b.nHNO
3
= nNO
2
= 2nCu(NO
3
)
2
= 0,2 → [H
+
]
HNO3
= 0,2/20 = 0,01 → pH = 2

Phản ứng:
C
11
H
21
O
10
CHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2

O

C
11
H
21
O
10
COONH
4
+ 2NH
4
NO
3
+ 2Ag (1)
3Ag + 4H
+
+ NO
3
-


3Ag
+
+ NO + 2H
2
O (2)
0,06 0,1 0,02
Dung dịch pư với Ag có: nH
+

= 0,1 , nNO
3
-
= 0,02
Từ các phản ứng trên tính được: n(Mantozơ) = 1/2nAg = 0,03 mol
m(Mantozơ) = 0,03 . 342 = 10,26 gam


Xác định đúng: A : CaCO
3
B: CaO C: CO
2
D: H
2
O
E : Ca(OH)
2
G: BaCO
3
H: Ba(HCO
3
)
2

( có thể hoán vị giữa Ca và Ba, Sr trong các chất có mặt các nguyên tố đó )
Viết 4 ptpư


Gọi CT hai ancol là C
n

H
2n+1
OH và C
m
H
2m+1
OH
PTHH: C
n
H
2n+1
OH

C
n
H
2n
+ H
2
O (1)
0,5



0,25


0,25




0,5







0,75


1,0



0,25
0,25
0,25



1,0

0,75


0,5
0,5



0,5




1.0





website

4





















b.



C
m
H
2m+1
OH

C
m
H
2m
+ H
2
O (2)
2C
n
H
2n+1
OH

(C
n

H
2n+1
)
2
O + H
2
O (3)
2C
m
H
2m+1
OH

(C
m
H
2m+1
)
2
O + H
2
O (4)
C
n
H
2n+1
OH + C
m
H
2m+1

OH

C
n
H
2n+1
OC
m
H
2m+1
+ H
2
O (5)
H
2
O + M

MOH + 1/2H
2
(6)

2 2
2 2n n n n
C H Br C H Br
  (7)
nH
2
= 0,21mol , nBr
2
= 0,27 mol , n(ete+ancol dư) = 0,48

n
olefin
= nBr
2
= n(ancol tạo olefin) = nH
2
O
(1,2)
= 0,27 mol
nH
2
O
(6)
= 2nH
2
= 0,42 mol
nH
2
O
(3,4,5)
= 0,42 – 0,27 = 0,15 mol = n(ete)
n(Ancol tạo ete) = 2nH
2
O
(3,4,5)
= 0,3
n(ancol dư) = 0,48 – 0,15 = 0,33 mol
Vì số mol ete bằng nhau, hiệu suất tạo anken của các ancol như nhau nên trong hỗn hợp có hai
ancol có số mol bằng nhau.
Vậy hiệu suất pư tạo anken:

0,27
.100% 30%
0,27 0,3 0,33
H  
 

Hai ancol có
M
= 47,7/0,9 = 53
Ancol tạo olefin nên có n
C


2 , ancol nhỏ là C
2
H
5
OH (M = 46), từ
M
=53 và hỗn hợp có số
mol bằng nhau nên ancol thứ 2 có M = 60 (C
3
H
7
OH)







2,0
0,5


0,5





0,5


1,0

Chú ý: Bài làm không giống cách giải của đáp án nhưng nếu cách giải hợp lí vẫn cho điểm tối đa theo Barem
điểm.

×