Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại sở xây dựng TP. Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.43 MB, 80 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG





KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


ĐỀ TÀI
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHNH TẠI SỞ XÂY
DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CH MINH


Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHNH


Giảng viên hướng dẫn:ThS.NGUYỄN LAN HƯƠNG
Sinh viên thực hiện :TRINH TRUNG NAM
MSSV: 1054031174 Lớp: 10DKTC4







Tp.Hồ Chí Minh, năm 2014




i

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM ii MSSV: 1054031174

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong đề tài được thực hiện tại Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh, không sao
chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự
cam đoan này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2014
Sinh viên




Trịnh Trung Nam































KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM iii MSSV: 1054031174

LỜI CẢM ƠN


Trong suốt thời gian gần 4 năm là sinh viên, đa phần tôi chỉ tiếp xúc với bạn
bè và thầy cô trên giảng đường Đại Học là chính, những kiến thức mà tôi có được
thiên phần về lý thuyết hơn là thực hành. Chính vì vậy mà khoảng thời gian thực tập
tại đơn vị là khoảng thời gian vô cng quý báu giúp tôi cọ sát với thực tế nhiều hơn,
hiểu r hơn về sự khác biệt giữa lý thuyết và thực hành. Đặc biệt nó giúp tôi hình
dung cụ thể hơn việc vận dụng những gì mình học được từ ghế nhà trường vào công
việc sau này.
Tôi xin chân thành cám ơn những thầy cô khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân
Hàng Trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt
hết những kiến thức mà thầy cô có được cho chúng tôi. Những kiến thức quý báu
của thầy cô là nền tảng vững chắc cho việc phát triển sự nghiệp của tôi sau này. Tôi
xin gửi lời cám ơn đặc biệt đến cô Nguyễn Lan Hương không chỉ tận tình hướng
dẫn để tôi hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này mà còn cho tôi những hiểu
biết thật chân tình trong cuộc sống.
Tôi cũng vô cng biết ơn các anh chị trong Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí
Minh, đặc biệt là các anh chị trong phòng Tài Chính Kế Toán đã không ngại bỏ thời
gian quý giá của mình để hướng dẫn, giải đáp thắc mắc giúp tôi hiểu r hơn về các
quy trình quản lý tài chính, ghi chép và tính toán số liệu báo cáo cho Ban Giám
Đốc.
Trong quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp này, do kiến thức còn hạn chế
và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được lời
đóng góp chân thành từ quý thầy cô để bài luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn
thiện hơn.
Cuối cng, tôi xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và lòng nhiệt
huyết để tiếp tục dẫn dắt những sinh viên khóa sau đến con đường thành công.
Tôi xin chân thành cảm ơn !


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG


SVTH: TRỊNH TRUNG NAM iv MSSV: 1054031174

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên : Trịnh Trung Nam
MSSV : 1054031174
Lớp : 10DKTC4
Đề Tài: Hoàn Thiện Cơ Chế Quản Lý Tài Chính Tại Sở Xáy Dựng Thành
Phố Hồ Chí Minh

















TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 Tháng 07 năm 2014
Giảng viên hướng dẫn





Ths. Nguyễn Lan Hương


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM v MSSV: 1054031174

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT












































NSNN
Ngân sách nhà nước
XHCN
Xã hội Chủ Nghĩa
HCSN
Hành chính sự nghiệp

CBCC
Cán bộ công chức
CSNƠ
Chính sách nhà ở
TTBĐS
Thị trường bất động sản
BCĐ
Ban chỉ đạo
BĐS
Bất động sản
VLXD
Vật liệu xây dựng
TSCĐ
Tài sản cố định
BHXH
Bảo hiểm xã hội
VPTT
Văn phòng thường trực
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM vi MSSV: 1054031174

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu thu và tổng thu của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh 25
Bảng 2.2: Chi Tiết Các Khoản NSNN Cấp Cho Sở Xây dựng
thành phố Hồ Chí Minh 28
Bảng2.3: Phân tích cơ cấu chi thường xuyên tại Sở Xây dựng
Thành phố Hồ Chí Minh 31
Bảng 2.4: Trích lập quỹ của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh 35

Bảng 2.5: Bảng Tổng Hợp Kết Quả Thực Hiện Nghị Định Số 43/2006/NĐ-CP
( Về kết quả thực hiện tiết kiệm chống lãng phí ) 37





























KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM vii MSSV: 1054031174

DANH MỤC CÁC BIỂU DỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 : Mô hình hoạt động tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệp ở
Việt Nam 9
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức đơn vị 20
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thu và tổng thu của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh
qua các năm 26
Biểu đồ 2.2 So sánh Tổng thu và Tổng chi NSNN 32


































KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM viii MSSV: 1054031174

MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 01
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 03
1.1 Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp 03
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị hành chính sự nghiệp 03
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp 03
1.1.1.2 Vai trò của đơn vị hành chính sự nghiệp 04
1.1.2 Hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp 05
1.2 Quản lý tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp 06

1.2.1 Khái niệm về tài chính và quản lý tài chính tại đơn vị
hành chính sự nghiệp 06
1.2.1.1 Khái niệm về tài chính 06
1.2.1.2 Khái niệm quản lý tài chính 07
1.2.2 Nội dung quản lý tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp 08
1.2.2.1 Mô hình hoạt động tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp 08
1.2.2.2 Quản lý các nguồn lực tài chính 09
1.2.2.3 Quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính 11
1.2.2.4 Quản lý trích lập và sử dụng các quỹ 12
1.3 Các công cụ quản lý tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp 13
1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước 13
1.3.2 Công tác kế hoạch 14
1.3.3 Quy chế chi tiêu nội bộ 14
1.3.4 Hạch toán, kế toán, kiểm toán 14
1.3.5 Hệ thống thanh tra, kiểm tra 15
1.3.6 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính 15
1.4 Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số nước trên thế giới 15
1.4.1 Kinh nghiệm của nước ngoài 15
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM ix MSSV: 1054031174

1.4.2 Bài học kinh nghiệm 16
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 18
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Xây Dựng
Thành Phố Hồ Chí Minh 18
2.2 Khái quát về bộ máy tổ chức của Sở Xây Dựng
Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay 19
2.2.1 Mô hình tổ chức 19

2.2.2 Bộ máy tổ chức 19
2.3 Thực trạng sử dụng các công cụ quản lý tài chính tại Sở Xây Dựng
Thành Phố Hồ Chí Minh 21
2.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước 21
2.3.2 Công tác kế hoạch 22
2.3.3 Qui chế chi tiêu nội bộ 22
2.3.4 Công cụ hạch toán, kế toán, kiểm toán 22
2.3.5 Kiểm tra, thanh tra 23
2.3.6 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính 24
2.4 Thực trạng quản lý tài chính tại Sở Xây Dựng Thành Phố Hồ Chí Minh 24
2.4.1 Quản lý các nguồn lực tài chính 24
2.4.1.1 Quản lý nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp 26
2.4.1.2 Quản lý nguồn thu từ phí và lệ phí 29
2.4.1.3 Các nguồn thu khác 30
2.4.2 Thực trạng quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính 30
2.4.2.1 Quản lý chi thường xuyên 30
2.4.2.2 Quản lý chi không thường xuyên 33
2.4.2.3 Quản lý chi khác 34
2.4.2.4 Quản lý việc trích lập và sử dụng các quỹ 34
2.5 Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Sở Xây Dựng
Thành Phố Hồ Chí Minh 36
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM x MSSV: 1054031174

2.5.1 Những kết quả đạt được 36
2.5.1.1 Nguồn thu của đơn vị có xu hướng tăng lên 36
2.5.1.2 Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm 36
2.5.1.3 Từng bước cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao thu nhập của cán bộ
viên chức 38

2.5.1.4 Tổ chức bộ máy, biên chế theo hướng gọn nhẹ và hoạt động
hiệu quả 39
2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 39
2.5.2.1 Hạn chế 39
2.5.2.2 Nguyên nhân hạn chế 41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 42
3.1 Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Sở Xây Dựng
Thành Phố Hồ Chí Minh 42
3.2.1 Đối với nhà nước 42
3.2.1.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý 42
3.2.1.2 Hoàn thiện phương thức giao ngân sách cho đơn vị 42
3.2.2 Đối với đơn vị 43
3.2.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý các nguồn lực tài chính 43
3.2.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính 44
3.2.2.3 Tăng cường xây dựng và quản lý cơ sở vật chất 45
3.2.2.4 Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 45
3.2.2.5 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ làm công tác
quản lý tài chính 46
3.2.2.6 Tăng cường công tác hạch toán kế toán, kiểm toán đi đôi với công
khai tài chính 47
3.2.2.7 Hoàn thiện cơ chế trả lương và thu nhập cho cán bộ công chức 47
Kết luận 50

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM xi MSSV: 1054031174








KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 1 MSSV: 1054031174

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Kinh tế nước ta đã, đang và sẽ được đổi mới một cách toàn diện trong sự
chuyển đổi của cơ chế quản lý. Trong cơ chế quản lý mới hệ thống các công cụ
quản lý cũng được chú trọng quan tâm. Vì đây là công cụ quản lý làm lành mạnh tài
chính nước nhà. Cơ chế quản lý có chức năng tổ chức hệ thống thông tin một cách
toàn diện liên tục, có hệ thống về tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí, tài sản,
quỹ ở các đơn vị hưởng ngân sách nhà nước. Thông qua đó thủ trưởng các đơn vị
hưởng ngân sách nhà nước nắm được tình hình hoạt động của đơn vị mình, tổ chức
phát huy những mặt tích cực, ngăn chặn kịp thời các khuyết điểm thiếu xót để quản
lý, đánh giá chính xác hiệu quả việc sử dụng công quỹ.
Nghiên cứu về quản lý tài chính giúp cho các đơn vị nắm bắt được tình hình
thu – chi thực tế từ đó đưa ra các biện pháp cân đối nguồn ngân sách nhà nước, thực
hành tiết kiệm chống lãng phí. Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc quản lý
tài chính nên tôi đã chọn đi sâu vào đề tài: “ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ
TÀI CHNH TẠI SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CH MINH ”
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu thực trạng các nguồn lực và việc sử dụng các nguồn lực tài chính
tại Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính cho đơn vị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm theo nghị

định 43/2006/NĐ-CP và cơ chế quản lý thu chi tài chính tại Sở Xây dựng Thành
Phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu : Tình hình Tài chính của Sở Xây dựng từ năm 2011 đến
năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 2 MSSV: 1054031174

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp mô tả, phương pháp
thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp,… Kết hợp sử dụng kiến thức tổng hợp các
môn học thuộc chuyên ngành tài chính.
5. Kết cấu của đề tài.
Gồm có 3 phần:
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SỞ XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH TẠI SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
















KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 3 MSSV: 1054031174

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1 Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị hành chính sự nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp.
Là đơn vị nhận ngân sách của nhà nước để phục vụ các nhiệm vụ của Đảng
và Nhà nước giao, chủ yếu là các hoạt động chính trị xã hội.
Đơn vị hành chính sự nghiệp được xác định dựa trên những tiêu chuẩn sau :
- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm
quyền ở Trung ương hoặc địa phương.
- Được nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ
chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu phí, lệ phí theo chế
độ Nhà nước quy định.
- Có tổ chức bộ máy biên chế và bộ máy quản lý kế toán theo chế độ nhà
nước quy định
- Có mở tài khoản tại kho bạc nhà nước để kiểm soát các khoản thu, chi tài
chính.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau :
- Đơn vị hành chính sự nghiệp là những tổ chức hoạt động theo nguyên tắc
phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Khác với hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sự nghiệp cung ứng dịch

vụ cho nền kinh tế nhưng mục đích chính không phải vì mục tiêu lợi nhuận. Nhà
nước duy trì, tổ chức, tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp dịch vụ cho
thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của nhà nước trong việc điều tiết thị
trường và thực hiện chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường.
Nhờ đó, nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao
dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo và phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt
động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo không ngừng
nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hoá và tinh thần của nhân dân.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 4 MSSV: 1054031174

Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp
Căn cứ vào chức năng hoạt động: bao gồm các đơn vị như sau:
- Cơ quan hành chính thuần tuý: như các các cơ quan công quyền, cơ quan
quản lý kinh tế, xã hội … (các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND…)
- Đơn vị sự nghiệp (Sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế…)
- Các tổ chức, đoàn thể xã hội (Các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội…)
Căn cứ vào việc phân cấp tài chính: Các đơn vị dự toán được chia làm 3
cấp:
- Đơn vị dự toán cấp I: Là các cơ quan chủ quản các ngành hành chính sự
nghiệp thuộc Trung ương và địa phương (Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cục, Tổng cục,
Uỷ ban nhân dân, Sở, Ban Ngành…). Đơn vị dự toán cấp 1 quan hệ trực tiếp với cơ
quan tài chính về tình hình cấp phát kinh phí.
- Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị thuộc đơn vị dự toán cấp I, chịu sự lãnh
đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự toán cấp I (Kế
toán cấp II).
- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị thuộc đơn vị dự toán cấp II, chịu sự lãnh
đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự toán cấp II.

Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán (Kế toán cấp III).
1.1.1.2 Vai trò của đơn vị hành chính sự nghiệp
Hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp là một bộ phận của nền kinh
tế và có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế. Trong thời gian qua, các
đơn vị hành chính sự nghiệp đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh
tế xã hội của đất nước, thể hiện :
- Thứ nhất, cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể
thao….có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân,
góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 5 MSSV: 1054031174

- Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như : xây dựng phát
triển cơ sở hạ tầng, điều hành các hoạt động kinh tế xã hội phục vụ cho sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Thứ ba, đối với từng lĩnh vực hoạt động, các đơn vị hành chính sự nghiệp
đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương
trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
1.1.2 Hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp
Nhà nước thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị
hành chính sự nghiệp về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính :
- Về tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động
+ Về thành lập mới : đơn vị hành chính sự nghiệp được thành lập các tổ chức
sự nghiệp trực thuộc để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được
giao; phù hợp với phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
+ Về sáp nhập, giải thể : các đơn vị hành chính sự nghiệp được sáp nhập, giải
thể các tổ chức trực thuộc.
+ Chức năng, nhiệm vụ cụ thể và quy chế hoạt động của các tổ chức trực

thuộc do thủ trưởng đơn vị quy định.
- Về quản lý và sử dụng cán bộ công chức Thủ trưởng đơn vị có toàn quyền
trong việc :
+ Quyết định việc tuyển dụng cán bộ công chức theo hình thức thi tuyển
hoặc xét tuyển.
+ Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức, ký hợp đồng làm việc với
những người đã được tuyển dụng, trên cơ sở bảo đảm đủ tiêu chuẩn của ngạch cần
tuyển và phù hợp với yêu cầu của đơn vị.
+ Quyết định điều động, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng
làm việc, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công chức thuộc quyền quản lý của đơn vị
mình.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 6 MSSV: 1054031174

+ Quyết định nâng lương đúng thời hạn, trước thời hạn đối với cán bộ công
chức tại đơn vị mình theo điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định.
+ Quyết định mời chuyên gia nước ngoài đến làm việc chuyên môn, quyết
định cử cán bộ công chức của đơn vị đi công tác, học tập ở trong và ngoài nước để
nâng cao trình độ chuyên môn
- Về tài chính
+ Quản lý và sử dụng tài sản : Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý và
sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại
đơn vị hành chính sự nghiệp. Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ
phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định.
- Nhà nước thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị
hành chính sự nghiệp với mục tiêu :
+ Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị hành chính sự
nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn
lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị

để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước
giải quyết thu nhập cho người lao động.
+ Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị hành chính sự
nghiệp, bảo đảm cho các đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số,
vng sâu, vng xa, vng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định
ngày càng tốt hơn.
+ Phân biệt r cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị hành chính nhà nước
với cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
1.2 Quản lý tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2.1 Khái niệm về tài chính và quản lý tài chính tại đơn vị hành chính sự
nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm về tài chính
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 7 MSSV: 1054031174

Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối
các nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu
cầu tích lũy và tiêu dng của các chủ thể trong xã hội. Tài chính trong các đơn vị
hành chính là phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền của các quỹ tiền tệ trong các
đơn vị. Xét về hình thức nó phản ánh sự vận động và chuyển hóa của các nguồn lực
tài chính trong quá trình sử dụng các quỹ bằng tiền. Xét về bản chất nó là những
mối quan hệ tài chính biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình
thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm phục vụ nhiệm vụ Đảng và Nhà nước
giao. Các quan hệ tài chính trong đơn vị hành chính sự nghiệp như sau :
Quan hệ tài chính giữa đơn vị với NSNN
Ngân sách nhà nước cấp kinh phí bao gồm : Chi thường xuyên, chi sự nghiệp
khoa học công nghệ, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chi đầu tư phát triển, chi
nhiệm vụ đột xuất do nhà nước giao cho đơn vị. Các đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính đối với nhà nước như : Nộp thuế theo quy định của nhà nước.

Quan hệ tài chính giữa đơn vị với xã hội
Quan hệ tài chính giữa đơn vị với xã hội, mà cụ thể là người dân được thể
hiện thông qua các khoản thu sau : Phí, lệ phí và một số loại phí khác để góp phần
đảm bảo cho các hoạt động của đơn vị. Chính phủ quy định khung phí, lệ phí cơ chế
thu và sử dụng phí đối với các loại hình đơn vị.
Quan hệ tài chính trong nội bộ đơn vị
Quan hệ tài chính trong nội bộ đơn vị gồm các quan hệ tài chính giữa các
phòng, ban, trung tâm và giữa các cán bộ công chức trong đơn vị thông qua quan
hệ tạm ứng, thanh toán, phân phối thu nhập như : chi phí đi công tác, hội họp, tiền
lương, thưởng, thu nhập tăng thêm….
Quan hệ tài chính giữa đơn vị với nước ngoài
Quan hệ tài chính giữa đơn vị với nước ngoài gồm các quan hệ tài chính với
các tổ chức nước ngoài về các hoạt động như : cấp phép, thuê chuyên gia, hợp tác
quốc tế nhằm phát triển các nguồn lực tài chính, tìm kiếm các nguồn tài trợ…. Nhìn
chung, các quan hệ tài chính phản ánh các đơn vị hoạt động gắn liền với hệ thống
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 8 MSSV: 1054031174

kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước. Việc quản lý hiệu quả các hoạt động của
các đơn vị, đặc biệt về mặt tài chính là hết sức quan trọng và cần thiết để cho hoạt
động của đơn vị hành chính sự nghiệp được tiến hành thường xuyên và hiệu quả, đi
đúng định hướng chiến lược phát triển của đất nước.
1.2.1.2 Khái niệm quản lý tài chính
Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các
nguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác
nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế - tài
chính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước. Quản
lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản ánh chính xác
tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản lý và sử dụng

các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị. Quản lý tài
chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ
tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình, dự án, quản lý thực
hiện dự toán ngân sách của đơn vị. Quản lý tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý
phải lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định
đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động quản lý tài chính của đơn vị. Mục tiêu tài
chính có thể thay đổi theo từng thời kỳ và chính sách chiến lược của từng đơn vị.
Tuy nhiên, khác với quản lý doanh nghiệp chủ yếu nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi
nhuận, mục tiêu của quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp không
vì mục đích lợi nhuận, phục vụ cho cộng đồng xã hội là chủ yếu cho nên quản lý tài
chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp là quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng định
hướng các nguồn kinh phí NSNN cấp và các nguồn thu khác theo quy định của
pháp luật.
1.2.2 Nội dung quản lý tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2.2.1 Mô hình hoạt động tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp
Ta có thể mô tả mô hình hoạt động tài chính của các đơn vị hành chính sự
nghiệp theo mô hình sau:

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 9 MSSV: 1054031174

Sơ đồ 1.1 : Mô hình hoạt động tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt
Nam

Đầu vào Đầu ra
Nguồn lực tài chính Nhiệm vụ, kế hoạch được giao


Ngân sách nhà nước

Thực hiện
Chưa thực hiện
Phí, Lệ phí


Đóng góp cộng đồng

Hoàn thành
Tài trợ nước ngoài Chưa hoàn thành



Có ba nguồn tài chính quan trọng nhằm duy trì các hoạt động của đơn vị
hành chính sự nghiệp, đó là nguồn ngân sách chính phủ, phí và lệ phí và đóng góp
từ xã hội. Trong đó đóng góp từ ngân sách chính phủ là nguồn quan trọng nhất và
nên kết hợp linh hoạt các nguồn tài chính trên. Điều này có nghĩa không thể giảm
sự hỗ trợ 100% từ NSNN và để các đơn vị hành chính tự tìm nguồn kinh phí hoạt
động.
1.2.2.2 Quản lý các nguồn lực tài chính
Đơn vị hành chính
sự nghiệp


Nhiệm vụ
được Đảng,
Nhà nước giao.

Kế hoạch được
cấp trên đề ra.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG


SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 10 MSSV: 1054031174

Quản lý các nguồn lực tài chính của các đơn vị hành chính hay còn gọi là
quản lý các nguồn thu bao gồm các nguồn chủ yếu như sau : nguồn NSNN cấp,
nguồn thu hoạt động của đơn vị và nguồn thu khác.
Nguồn ngân sách nhà nước cấp, gồm :
- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ
đối với đơn vị hành chính tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
phó (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước
quy định (nếu có);
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn
tài sản cố định phục vụ hoạt động theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác (nếu có)
Nguồn thu từ hoạt động của đơn vị, gồm :
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc NSNN theo quy định của pháp
luật;
- Thu từ các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả
năng của đơn vị;
- Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.

Nguồn thu khác:
- Thu từ các dự án viện trợ, quà biếu, quà tặng.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 11 MSSV: 1054031174

- Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, công
chức trong đơn vị.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước theo quy định của pháp luật.
1.2.2.3 Quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính
Quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính của các đơn vị bao gồm : quản lý
chi hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên và chi khác.
Chi hoạt động thường xuyên
Kinh phí chi hoạt động thường xuyên bao gồm NSNN cấp chi hoạt động
thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ do nhà nước giao phó và nguồn thu sự nghiệp
của đơn vị để chi theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao gồm :
- Chi cho con người : tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, tiền
thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội. Đây là khoản chi
b đắp hao phí lao động, đảm bảo quá trình tái sản xuất sức lao động cho cán bộ
công chức của đơn vị. Khoản chi này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi của
các đơn vị.
- Chi nghiệp vụ chuyên môn : chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn
phòng, chi hội nghị, chi đoàn ra, đoàn vào, chi mua sách báo, tài liệu, hóa chất, mẫu
vật phục vụ thí nghiệm …ty theo nhu cầu thực tế của các đơn vị. Khoản chi này
nhằm đáp ứng các phương tiện phục vụ việc công tác, giúp cho cán bộ công chức
làm việc một cách hiệu quả.
- Chi mua sắm sửa chữa : các khoản chi mua sắm trang thiết bị, chi cho việc
sửa chữa, nâng cấp phòng làm việc, máy móc nhằm đảm bảo điều kiện cơ sở vật
chất cho việc công tác của cán bộ công chức trong đơn vị.

- Chi thường xuyên khác.
Chi không thường xuyên
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 12 MSSV: 1054031174

- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước giao (điều tra, quy hoạch, khảo
sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định.
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy
định.
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu
có).
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết.
- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
Chi khác
Các khoản chi từ các dự án tài trợ, viện trợ của các hoạt động hợp tác quốc tế
trên lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, quà biếu tặng… Các khoản chi trên
được quản lý và sử dụng riêng theo nội dung chi tiết đã thỏa thuận với nhà tài trợ và
thực hiện quyết toán theo quy định của nhà nước.
1.2.2.4 Quản lý trích lập và sử dụng các quỹ
Hàng năm, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, sau khi trang trải các
khoản chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN theo quy định (thuế và các
khoản phải nộp), số chênh lệch thu lớn hơn chi (thu, chi hoạt động thường xuyên và
nhiệm vụ nhà nước giao) Thủ trưởng đơn vị sẽ chủ động quyết định việc trích lập

quỹ sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn của đơn vị và đơn vị thực hiện theo
trình tự như sau:
+ Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp.
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, đối với đơn vị tự chủ một
phần được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm nhưng tối đa không
quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định. Đối
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN LAN HƯƠNG

SVTH: TRỊNH TRUNG NAM 13 MSSV: 1054031174

với đơn vị tự chủ hoàn toàn được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong
năm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
Đối với Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai Quỹ không quá 3 tháng
tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm. Như vậy, đơn vị
tự chủ hoàn toàn được quyền chủ động về chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công
chức trong đơn vị.
Sử dụng các quỹ :
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp : dng để đầu tư, phát triển nâng cao
hoạt động sự nghiệp của đơn vị, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua
sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ ,
trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ,
công chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ được giao.
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập : nhằm mục đích đảm bảo thu nhập tương
đối ổn định cho người lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm
bảo kế hoạch đề ra.
Quỹ khen thưởng : dng để thưởng định kỳ , đột xuất cho tập thể, cá nhân

trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động
của đơn vị.
Quỹ phúc lợi : dng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho
các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị. Trợ cấp khó khăn
đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chi thêm cho
người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế.
1.3 Các công cụ quản lý tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp
1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước
Bao gồm các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý tài chính của các đơn
vị hành chính sự nghiệp. Các văn bản pháp luật quy định các điều kiện, chuẩn mực

×