Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 10 chọn lọc số 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (71.37 KB, 3 trang )

Sở GD& ĐT Thanh Hoá
t r ờng THPT Ba Đình
Đề kiểm tra chất lợng học sinh giỏi
Môn Địa lí Năm học 2010 2011 Khối 10
Thời gian: 180 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(5,0 điểm)
a/ Trình bày khái quát chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó.
b/ Một trận bóng đá ở Anh đợc truyền hình trực tiếp vào lúc 15h ngày 3/8/2004. Để
xem đợc trận bóng đá đó các nớc sau đây phải xem ti vi vào lúc mấy giờ, ngày tháng
nào? Điền kết quả vào bảng.
Nớc Việt Nam Anh Nga Ôxtrâylia Hoa Kì
Múi giờ +7 0 +3 +10 -8
Giờ 15h
Ngày/ tháng 8/3/2004
Câu2: (6,0 điểm)
a/Phân tích các nguyên nhân làm thay đổi khí áp.
b/ Trình bày hoạt động của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch.
c/ Cho hình vẽ sau:
- Đặt tên cho hình vẽ.
- Tính nhiệt độ tại các điểm B, C.
- Giải thích sự khác biệt về nhiệt độ và lợng ma giữa hai sờn AB và BC.
Câu3: (4,0 điểm)
a/ Trình bày về các nhân tố ảnh hởng đến chế độ nớc sông.
b/ Nguồn cung cấp nớc chủ yếu cho sông ngòi nớc ta là nguồn nào?Tại sao?
Câu 4: (5,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của hai nhóm nớc thời kì 1995-2000 (%)
Nhóm nớc Độ tuổi 0-14 Độ tuổi 15-59 Độ tuổi > 60
Các nớc phát triển 19 67 14
Các nớc đang phát triển 35 60 5
a/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của hai
nhóm nớc giai đoạn 1995-2000.


b/ Nhận xét cơ cấu tuổi của hai nhóm nớc và nêu những thuận lợi khó khăn của cơ
cấu tuổi trên.
Hết
Sở GD& ĐT Thanh Hoá
t r ờng THPT Ba Đình
Đáp án Đề kiểm tra chất lợng học sinh giỏi
Môn Địa lí Năm học 2010 2011 Khối 10
Thời gian: 180 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu ý Nội dung cần đạt Điểm
* Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó
- Trái đất quay quanh trục theo hớng từ tây sang đông
- Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục một vòng là một ngày
đêm( 24 h)
0,75đ
1000
3000
2000
m
B
C
A=26
o
C
Câu1
(5,0 đ)
a
- Trong khi tự quay trục của TĐ nghiêng với mặt phẳng hoàng đạo
một góc không đổi 66
0
33'

* Hệ quả
- Sự luân phiên ngày và đêm : Dạng cầu của TĐ làm cho trên TĐ
luôn có một nửa đợc Mặt Trời chiếu sáng gọi là ngày, nửa không đ-
ợc chiếu sáng gọi là đêm
TĐ tự quay quanh trục nên mọi nơi trên TĐ lần lợt đợc mặt trời
chiếu sáng rồi lại chìm trong bóng tối gây ra hiện tợng luân phiên
ngày và đêm
0,75đ
- Giờ trên Trái Đất và đờng đổi ngày quốc tế
+ Trái đất đợc chia làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 độ kinh
tuyến. Các địa phơng nằm trong một múi giờ sẽ có một giờ thống
nhất. Giờ ở múi giờ số 0 đợc lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT
+ Đờng kinh tuyến 180
0
qua giữa múi giờ số 12 làm đờng đổi
ngày quốc tế
0,75đ
- Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể
+ Mọi vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hớng
so với hớng ban đầu.
BCB lệch về bên phải, BCN lệch về phía bên trái theo hớng
chuyển động
+ Lực làm lệch hớng chuyển động của các vật thể là lực Côriôlit
0,75đ
b
* Giờ xem trận bóng đá trực tiếp từ nớc Anh của các nớc
Nớc Múi giờ Giờ Ngày/ tháng
Việt Nam +7 22h 8/3/2004
Anh 0 15h 8/3/2004
Nga +3 18h 8/3/2004

Ôxtrâylia +10 1h 9/3/2004
Hoa Kì -8 7h 8/3/2004
Mỗi nội dung sai trừ 0,25đ
2,0đ
a Nguyên nhân làm thay đổi khí áp
- Độ cao : Càng lên cao không khí càng loãng, sức nén nhỏ nên khí
áp giảm
- Nhiệt độ
+ Nhiệt độ tăng không khí nở ra, tỉ trọng giảm, khí áp giảm
+ Nhiệt độ giảm, không khí co lại tỉ trọng tăng, khí áp tăng
- Độ ẩm: Không khí chứa hơi nớc nhẹ hơn không khí khô
Không khí ẩm, khí áp giảm. Không khí khô khí áp tăng.
1,5đ
Câu2
(6,0 đ)
b
Hoạt động của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch
Gió Tây ôn đới Gió Mậu dịch
Nguồn gốc Thổi từ (+) cận nhiệt
đới về (-) ôn đới
Thổi từ (+) cận nhiệt
đới về (-) xích đạo
Hớng Tây nam ở BCB
Tây bắc ở BCN
Đông bắc ở BCB
Đông nam ở BCN
Thời gian Thổi quanh năm Thổi quanh năm
Tính chất Thờng mang theo ma,
suốt bốn mùa độ ẩm cao
Tính chất chung là khô

1,5 đ
c * Tên hình vẽ : Hiện tợng gió phơn 0,5
* Tính nhiệt độ
- Sờn AB không khí ẩm lên cao 1000m nhiệt độ giảm 6
0
c
Từ A- B là 3000m nhiệt độ giảm (6 X 3000) : 1000 = 18
0
c
Nhiệt độ tại B là 26
0
c - 18
0
c = 8
0
c
- Sờn BC không khí khô cứ xuống 1000m nhiệt độ tăng 10
0
c
Từ B- C là 3000m nhiệt độ tăng (10 X 3000) : 1000 = 30
0
c
Nhiệt độ tại C là 8
0
c + 30
0
c = 38
0
c
1,5đ

* Giải thích nhiệt độ, lợng ma ở hai sờn
- AB là sờn đón gió, không khí ẩm bị đẩy lên cao, càng lên cao
nhiệt độ càng giảm và cứ 100m giảm 0,6
0
c, đây là điều kiện để
ngng tụ hơi nớc tạo thành ma
- Sờn BC : Khi không khí vợt dỉnh núi sang sờn BC hơi nớc đã
giảm, nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi,
cứ 100m tăng 1
0
c nên sờn BC khô và nóng
1,0
Câu 3
(4,0 đ)
a
Nhân tố ảnh hởng đến chế độ nớc sông
* Ma, băng tuyết, nớc ngầm là nguồn cung cấp nớc cho sông
- ở vùng khí hậu nóng, những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới
nguồn tiếp nớc cho sông chủ yếu là nớc ma. Chế độ nớc sông chủ
yếu phụ thuộc vào chế độ ma
- Nơi đất đá dễ thấm nớc, nớc ngầm có vai trò quan trọng trong
điều hoà chế độ nớc sông
1,5đ
- Miền ôn đới lạnh và núi cao, nớc sông chủ yếu do băng tuyết tan
cung cấp
* Địa thế, thực vật,hồ đầm
- Địa thế : Miền núi địa hình dốc nớc sông chảy nhanh hơn ở đồng
bằng
- Thực vật : Lá cây, thân cây, rễ cây có tác dụng điều hoà dòng
chảy, ngăn chặn lũ lụt

1,5đ
- Hồ đầm nối với sông có tác dụng điều hoà chế độ nớc sông. Khi
nớc sông lên cao, chảy vào hồ, khi nớc xuống thì nớc ở hồ chảy ra
làm sông đỡ cạn
b
Nguồn cung cấp nớc chủ yếu cho sông ngòi nớc ta là do ma. Vì n-
ớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lợng ma lớn
trong năm. Tuy nhiên lu lợng nớc sông cũng thay đổi theo mùa:
Mùa lũ - mùa ma, mùa cạn - mùa khô.
1,0
Câu 4
(5,0 đ)
a Vẽ hai biểu đồ hình tròn
Yêu cầu : Chính xác, đẹp, đầy đủ nội dung
2,0đ
b
Nhận xét
* Nớc phát triển có tỉ lệ trẻ em thấp 18%, tỉ lệ ngời già cao 14% -
Cơ cấu dân số già
0,5đ
Thuận lợi: Dân số già, tỉ lệ trẻ em thấp sức ép về giáo dục, chăm
sóc y tế cho trẻ em nhỏ . Có điều kiện để nâng cao chất lợng cuộc
sống
0,5đ
Khó khăn: Nguy cơ thiếu lao động, giảm dân số. Tăng chi phí phúc
lợi xã hội
0,5đ
* Nớc đang phát triển tỉ lệ trẻ em cao 35 %, tỉ lệ ngời già ít 5% -
Cơ cấu dân số trẻ
0,5đ

Thuận lợi: Nguồn lao động dự trữ dồi dào, khả năng đảm bảo nhu
cầu về lao động để phát triển kinh tế.
0,5đ
Khó khăn: Sức ép về giáo dục và chăm sóc sức khoẻ trẻ em, vấn đề
việc làm cho số ngời đến tuổi lao động, thất nghiệp.
0,5đ

×