Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

Phân tích thực trạng dịch vụ thanh toán qua thẻ tại NHNN & PTNT chi nhánh Cần Thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (933.33 KB, 61 trang )



Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
------  ------









LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Phân tích thực trạng dịch vụ thanh toán qua thẻ
tại NHNN & PTNT chi nhánh Cần Thơ


















Giáo viên hướng dẫn:
Ths. NGÔ MỸ TÂM



Sinh viên thực hiện:
Trương Thị Thu Liên

MSSV: 4053763

Lớp: Tài chính – Ngân hàng 1
Khoá 31



Cần Thơ - 2009

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU


1.1 SỰ CẦN THIẾT HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Tính đến thời điểm này, qua hơn hai năm Việt Nam gia nhập tổ chức Thương
mại thế giới (WTO), chúng ta cũng đã đạt được một số kết quả lạc quan. Mặc dù

thực tế đất nước đang đứng trước tình hình lạm phát tăng cao hơn so với những
năm trước. Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế mà bắt nguồn từ khủng hoảng
tín dụng tại Mỹ đã gây ra nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế. Dẫn đến, tỷ lệ
lạm phát năm 2008 tăng cao nhanh chóng, tình hình xuất nhập khẩu gặp khó
khăn nếu không có những giải pháp của Nhà nước về nguồn vốn... Tuy nhiên
chúng ta đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá góp phần phát triển kinh tế
đất nước và đưa Việt Nam tiến xa hơn trong con đường hội nhập kinh tế quốc tế.
Với những khó khăn trước mắt, Nhà nước phải ưu tiên kiềm chế lạm phát.
Đồng thời, đối với ngân hàng trung ương, hoạt động thanh toán qua tài khoản thẻ
là công cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong lưu
thông chính là một trong những giải pháp hữu hiệu trong kiềm chế lạm phát và
thực hiện các chính sách phát triển kinh tế xã hội. Bên cạnh đó, hoạt động thanh
toán qua thẻ thanh toán, ngân hàng càng phải chú trọng vì đây là kênh thanh toán
đem lại các khoản thu phí dịch vụ rất lớn tại các ngân hàng thương mại và đây là
lĩnh vực hoạt động còn chứa đầy tiềm năng. Nhất là khi ở nước ta, vẫn còn hơn
90% các hoạt động thanh toán là bằng tiền mặt. Do đó, dịch vụ thanh toán thẻ
luôn có một vị trí quan trọng trong định hướng phát triển kinh doanh của các
ngân hàng. Bằng chứng là những năm qua, các sản phẩm thẻ thanh toán tại các
ngân hàng lần lượt ra đời. Với những tính năng càng vượt trội, mẫu mã đẹp, tính
bảo mật và độ an toàn càng cao…đã ngày một đáp ứng nhu cầu của đa số khách
hàng, đưa lĩnh vực kinh doanh thẻ thanh toán qua ngân hàng và thói quen thanh
toán không dùng tiền mặt ở nước ta lên một tầm cao mới.
Được sự tài trợ của Ngân Hàng Thế Giới từ năm 2003 Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã chính thức triển khai dự án “Hiện
Đại Hoá Ngân Hàng”

đến tất cả các chi nhánh trong toàn hệ thống ngân hàng.
Nhằm mục đích ứng dụng công nghệ đem lại nhiều sản phẩm, dịch vụ cho khách

GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 1 SVTH: Trương Thị Thu Liên



Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
hàng. Chính vì lý do đó, hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp càng có đủ cơ sở để xác
định thanh toán qua tài khoản thẻ là nhiệm vụ trọng tâm cho sự phát triển kinh
doanh của toàn hệ thống.
Vì vậy, việc đánh giá đúng hiệu quả của hoạt động thanh toán qua thẻ thanh toán
sẽ giúp ngân hàng xây dựng được các chính sách và giải pháp thích hợp để thực hiện
các mục tiêu kinh tế đã đề ra là việc làm rất cần thiết. Chính vì lý do trên em quyết
định chọn đề tài
“Phân tích thực trạng của dịch vụ thanh toán
thẻ tại chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ”
làm đề
tài luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng qua 3 năm
2006-2008. Đồng thời, tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ này của
ngân hàng. Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng của
hoạt động thẻ cho chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
thành phố Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài này bao gồm các mục tiêu cụ thể như sau:
- Giới thiệu và phân tích khái quát về tình hình hoạt động 2006 - 2008 của
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và chi nhánh tại thành phố Cần
Thơ .
- Phân tích thực trạng của hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng trong
3 năm từ 2006 - 2008.
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại

ngân hàng trong thời gian vừa qua.
-
Đề xuất một số giải pháp để phát triển hoạt động thanh toán qua thẻ tại chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động thanh toán thẻ mà không tập
trung
nghiên cứu về tất cả các mặt hoạt động kinh doanh của ngân hàng như huy động vốn,
cho vay, kinh doanh ngoại tệ…

GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 2 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
1.3.2 Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện nghiên cứu cũng là thời gian thực tập tại đơn vị là từ
02/02 đến 25/04/2009.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng dùng trong nghiên cứu là nghiệp vụ kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ.











































GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 3 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về thẻ thanh toán
2.1.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán ngân hàng phát hành và khách
hàng
được ngân hàng bán lại để khách hàng sử dụng thanh toán trực tiếp tiền
hàng hóa,
dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán
hay các máy rút tiền tự động.
2.1.1.2 Các loại thẻ thanh toán
Hiện nay trên thị trường thanh toán trong nước có các loại thẻ sau:

Thẻ ghi nợ:
Đối với loại thẻ này người sử dụng thẻ không phải ký gửi tiền vào tài khoản
ngân hàng nhằm đảm bảo thanh toán thẻ. Hạn mức của thẻ ghi nợ là số dư trên
tài khoản tiền gửi của chủ sở hữu thẻ tại ngân hàng và hạn mức thanh toán tối đa
do ngân hàng phát hành thẻ quy định. Thông thường ngân hàng căn cứ vào số dư
tiền gửi bình quân của khách hàng trên tài khoản để xác định hạn mức tối đa của
thẻ ghi nợ.
Đối tượng khách hàng được ngân hàng áp dụng cho loại thẻ này là những

khách hàng quan hệ giao dịch như vay vốn và gửi tiền thường xuyên tại ngân hàng
và được ngân hàng tín nhiệm ở một mức độ nhất định.

Thẻ ký gửi:
Đây là loại thẻ được áp dụng cho tất cả các khách hàng có tiền ký quỹ vào tài
khoản. số tiền hạn mức của thẻ chính là số tiền mà khách hàng ký gửi vào tài khoản
để sử dụng cho thẻ của mình. Như vậy đối với loại thẻ này khách hàng có thể ký gửi
tiền mặt hoặc trích tài khoản tiền gửi của mình chuyển vào tài khoản ký quỹ để sử
dụng thẻ.

Thẻ tín dụng:
Thẻ tín dụng là loại thẻ mà ngân hàng cho khách hàng vay tiền để sử dụng
trên tài khoản thẻ. Như vậy đối với loại thẻ này khách hàng đủ điều kiện vay vốn
tại ngân hàng sẽ được khách hàng xem xét cho vay và cấp thẻ cho khách hàng.

GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 4 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
Đối với loại thẻ này hạn mức của thẻ cũng chính là hạn mức tín dụng mà ngân hàng
cho khách hàng vay. Khi khách hàng sử dụng đến hết hạn hoặc hết hạn mức của thẻ thì
khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng và làm hồ sơ vay mới nếu
khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ tiếp tục.
2.1.1.3 Các bên tham gia thanh toán thẻ
* Ngân hàng phát hành thẻ: là ngân hàng tạo ra thẻ nhựa và bán thẻ cho
khách hàng để khách hàng sử dụng. Ngân hàng phát hành thẻ phải chịu trách
nhiệm thanh toán số tiền do người chủ thẻ thực hiện chi trả khi mua hàng hóa dịch
vụ. ngân hàng phát hành thẻ được quyền thu phí phát hành thẻ và phí dịch vụ thanh
toán.
* Người sử dụng thẻ: là người có nhu cầu sử dụng thẻ, liên hệ trực tiếp với ngân

hàng phát hành thẻ để mua thẻ. Người sử dụng thẻ được quyền dùng thẻ để rút tiền
mặt tại các máy rút tiền hoặc dùng để thanh toán tiền trực tiếp với các quầy bán
hàng và cung cấp dịch vụ.
* Người tiếp nhận thanh toán thẻ: là các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho
người sử dụng thẻ. Ngày nay nhiều nơi có thể tiếp nhận thẻ thanh toán của khách
hàng như các nhà hàng, khách sạn, siêu thị cửa hàng bách hóa…
* Ngân hàng đại lý thanh toán: là các chi nhánh ngân hàng được ngân hàng phát
hành thẻ lưa chọn và chỉ định là ngân hàng đại lý cho mình trong việc thanh toán thẻ
cho các cơ sở tiếp nhận thẻ và chủ thẻ. Ngân hàng đại lý thanh toán có trách nhiệm
thanh toán cho người tiếp nhận thẻ bằng thẻ khi nhận được biên lai thanh toán tiền
hàng hóa dịch vụ.
2.1.1.4 Quy trình thanh toán thẻ
(3)
Người sử dụng thẻ


(1) (2)
Ngân hàng phát
hành thẻ
Người tiếp nhận thẻ
(4)
(5) (6)
(7)
Ngân hàng đại lý thẻ
(8)
Hình 1. Qui trình thanh toán thẻ qua Ngân hàng





GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 5 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
Giải thích quy trình:
(1) Khách hàng làm giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán gửi giấy ngân hàng.
(2) Ngân hàng đồng ý, Ngân hàng phát hành thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho
khách hàng sử dụng và hướng dẩn khách hàng cách thức sử dụng thẻ khi thanh
toán.
(3) Chủ thẻ xuất trình thẻ cho ngường tiếp nhận khi mua hàng hóa dịch vụ.
người tiếp nhận thẻ đưa vào máy thanh toán thẻ, máy tự động in số tiền thanh toán
và in biên lai thanh toán (3 liên).
(4) Người tiếp nhận thẻ trả lại thẻ đưa biên lai thanh toán cho chủ thẻ
(5) Người tiếp nhận thẻ lập bản kê biên lai thanh toán và nộp vào Ngân hàng đại
lý thanh toán.
(6) Khi Ngân hàng đại lý nhận được biên lai thanh toán kèm theo bản kê biên
lai thanh toán, Ngân hàng đại lý phải có trách nhiệm thanh toán ngay cho người tiếp
nhận thẻ thanh toán.
(7) Ngân hàng đại lý thẻ chuyển hóa đơn và chứng từ thanh toán để yêu cầu
Ngân hàng phát hành thanh toán tiền lãi.
(8) Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán tiền cho Ngân hàng đại lý.
2.1.1.5 Ý nghĩa của việc phát hành và sử dụng thẻ thanh toán
* Phát hành và thanh toán thẻ thanh toán tạo điều kiện cho ngân hàng huy động
được nguồn vốn, bổ sung nguồn vốn cho ngân hàng. Ngân hàng có thể xử lý nguồn
vốn thanh toán này để phục vụ cho vay và đầu tư.
* Việc phát hành và sử dụng thẻ tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng ngân hàng
phát triển hơn. Khả năng cho vay bằng cách phát hành thẻ là rất lớn. việc cho vay
qua việc phát hành và sử dụng thẻ ít rủi ro.
* Thanh toán bằng thẻ rất an toàn, chính xác và tiết kiệm nhiều thời gian qua
đó tạo lập lại niềm tin của người dân vào hoạt động của hệ thống ngân hàng. Hình

thức thanh toán này giúp hệ thống ngân hàng kiểm soát được các giao dịch thanh toán
của dân cư của cả nền kinh tế, là tiền đề cho việc kiểm soát tổng thanh toán trong lưu
thông.




GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 6 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
* Việc áp dụng công nghệ hiện đại của việc phát hành và thanh toán thẻ
thanh toán trong nước và quốc tế tạo điều kiện cho giao thương quốc tế thuận lợi
hơn.
2.1.2 Hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp
2.1.2.1 Các loại dịch vụ thanh toán thẻ
- Rút tiền Việt Nam đồng (VND) từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng
VND
hoặc ngoại tệ tại bất cứ máy rút tiền tự động nào của Agribank và ngân hàng thành
viên Banknetvn mọi lúc, mọi nơi.
- Chuyển khoản .
- Thanh toán hóa đơn cho các đơn vị cung ứng dịch vụ (điện, nước, Internet, điện
thoại…) tại máy rút tiền tự động.
- Thông tin số dư tài khoản và in sao kê giao dịch . -
Thay đổi mã số xác định chủ thẻ (PIN).
- Được chi nhánh Agribank cấp hạn mức thấu chi cho phép rút tiền mặt hay thanh
toán tiền hàng hóa, dịch vụ khi trong tài khoản khách hàng không có số dư.
- Số dư trên tài khoản được hưởng lãi suất không kỳ hạn.
- Bảo mật thông tin khách hàng.
- Nhận tiền lương, nhận tiền chuyển đến từ trong và ngoài nước. -

Nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
2.1.2.2 Các khái niệm liên quan đến thẻ thanh toán
- Hạn mức tín dụng: là hạn mức được cho vay tối đa của Ngân hàng đối với một
khách hàng.
Mỗi chủ thẻ được Ngân hàng Nông Nghiệp cấp một hạn mức tín dụng nhất định.
Hạn mức tín dụng được qui dịnh như sau:
+ Hạng thẻ chuẩn: tối đa đến 50.000.000 VND
+ Hạng thẻ vàng: Từ trên 50.000.000 đến 100.000.000 VND
+ Hạng thẻ bạch kim: Từ trên 100.000.000 VND đến 200.000.000 VND
Hạn mức tín dụng tối đa này do Tổng Giám Đốc Ngân hàng Nông Nghiệp
Việt Nam qui định trong từng thời kỳ. Hạn mức tín dụng cụ thể do Giám Đốc chi
nhánh phát hành quyết định nhưng không được vượt quá mức tối đa qui định.
- Hạn mức thấu chi: tuỳ theo nhu cầu và khả năng thanh toán của khách
hàng Ngân Hàng có thể quyết định cấp hạn mức thấu chi cho từng khách hàng.

GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 7 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
Hạn mức thấu chi từ 1.000.000 đồng đến tối đa 30.000.000 đồng, thời hạn áp dụng
cho từng từng kỳ là 01 năm.
- Hạn mức ứng tiền mặt: là tổng số tiền mặt tối đa chủ thẻ được phép ứng tại các
điểm ứng tiền mặt trong một kỳ sao kê. Hạn mức ứng tiền mặt tối đa bằng một nửa
hạn mức tín dụng được cấp.
- Hạn mức thanh toán hàng hoá là phần còn lại của hạn mức tín dụng được cấp
sau khi trừ đi hạn mức ứng tiền mặt đã sử dụng.
- Nguyên tắc tín dụng thẻ: nguyên tắc tín dụng thẻ quốc

tế VISA-MASTER là loại
tín dụng tuần hoàn. Số tiền vay thực tế được xác định bằng số dư nợ cuối kỳ. Sau khi

chủ thẻ trả một phần hoặc toàn bộ dư nợ cuối kỳ, hạn mức tín dụng sẽ được hệ thống
tự động lặp lại.
Dư nợ cuối kỳ: Bao gồm các khoản chi tiêu cùng các khoản lãi và phí
phát
sinh chưa thanh toán của chủ thẻ.
Dư Nợ cuối kỳ (A) = Dư nợ đầu kỳ (B1)+ Phát sinh nợ trong kỳ(B2) - Phát sinh có
trong kỳ(C) + Các loại lãi phí trong kỳ (D)
Với: B = B1 + B2
D = D1 + D2
Trong đó:
B1 là phát sinh nợ trong hạn mức tín dụng
B2 Là phát sinh nợ vượt hạn mức tín dụng
D1 Là các loại lãi phí phát sinh trong hạn mức tín dụng D2
Là Phí và lãi vượt hạn mức tín dụng.
- Số tiền thanh toán tối thiểu: vào ngày đến hạn thanh toán, chủ thẻ phải trả
Ngân hàng Nông Nghiệp một khoản tiền ít nhất bằng số tiền thanh toán tối thiểu. Số
tiền thanh toán tối thiểu được tính theo công thức sau:
Số Tiền Thanh Toán Tối Thiểu = [Tỷ lệ tuần hoàn x ( A + B1 - C + D1 ) + B1 +
D2 ].
- Chuẩn EMV:
EMV là viết tắt của tổ chức Europay, Mastercard và Visa.
Thẻ thông minh chuẩn EMV

là loại thẻ nhựa có kích cỡ giống như thẻ tín
dụng được gắn với bộ vi mạch chủ. Thẻ thông minh không chỉ cung cấp khả
năng lưu trữ thông tin mà còn khả năng vi tính hoá chức năng xử lý. Đối với

GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 8 SVTH: Trương Thị Thu Liên



Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
chức năng lưu giữ thông tin, dữ liệu của thẻ thông minh được mã hoá vào chip tạo
khả năng chống lại sự tấn công mà không cần phụ thuộc vào bất kỳ yếu tố trợ giúp bên
ngoài. Nhìn chung, thẻ thông minh có nhiều tính năng hơn; đảm bảo tính bảo mật
và tính chân thực cao hơn.
Chip gắn trong thẻ có những không gian cho nhiều ứng dụng khác nhau. Một
thẻ chip có thể sử dụng như là một thẻ ngân hàng, một chứng minh thư, thẻ tín dụng
hay lưu trữ các thông tin khác như: y tế, bảo hiểm xã hội, thông tin về cá nhân... Trên
dải rộng của thẻ từ chỉ có 2 đến 3 rãnh từ, ngoài thông tin để phục vụ cho việc rút
tiền, về tài khoản của khách hàng thì không thể ghi thêm thông tin nào khác trên thẻ
từ. Như vậy, xét về mặt không gian thì thẻ từ chật chội hơn rất nhiều so với thẻ chip.
Khi các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển thì thẻ từ sẽ khó đáp ứng được các
nhu cầu mới.
2.1.2.3 Lãi và phí, cách thu nợ trong thanh toán thẻ
a/ Phương pháp tính lãi
Lãi suất cho vay thẻ tín dụng áp dụng theo lãi suất cho vay thống nhất của Ngân
hàng trong từng thời kỳ. Cách tính lãi và ưu đãi lãi suất được áp dụng cụ thể với các
loại giao dịch sau đây:

Giao dịch thanh toán hàng hoá, dịch vụ: Đến hạn thanh toán, nếu chủ thẻ trả
toàn bộ dư nợ cuối kỳ thì được Ngân hàng Nông nghiệp miễn lãi trong kỳ cho chủ thẻ.
Trong trường hợp chủ thẻ không thanh toán một phần dư nợ cuối kỳ, chi nhánh thực
hiện tính lãi đối với các giao dịch hàng hóa dịch vụ chưa được thanh toán kể từ ngày
giao dịch cập nhật vào hệ thống. Khoản lãi này được thể hiện trên sao kê ngay kỳ
tiếp theo.

Giao dịch ứng tiền mặt: Khi thực hiện giao ứng tiền mặt, chủ thẻ phải trả phí
ứng tiền mặt và lãi cho vay ngay từ ngày phát sinh giao dịch. Đến hạn thanh toán, nếu
chủ thẻ trả toàn bộ dư nợ cuối kỳ, Ngân hàng sẽ miễn lãi từ ngày sao kê đến ngày chủ
thẻ trả nợ. Trường hợp chủ thẻ không trả hoặc chỉ trả một phần dư nợ cuối kỳ, Ngân

hàng sẽ tiếp tục tính lãi trên số tiền chưa thanh toán kể từ ngày sao kê. Khoản lãi này
thể hiện trên sao kê kỳ tiếp theo.

Lãi suất quá hạn: Mức lãi suất quá hạn giao Giám đốc Sở giao dịch, Chi
nhánh cấp I ấn định nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong
thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng sử dụng thẻ tín

GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 9 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Tổng Giám
đốc Ngân hàng Nông nghiệp.
b/ Các loại phí của thẻ thanh toán
- Phí phát hành thẻ: là khoản phí chủ thẻ phải trả khi đăng ký phát hành thẻ bao
gồm: phí phát hành lần đầu, phí phát hành lại thẻ.
- Phí thay đổi hạng thẻ: là khoản phí chủ thẻ phải trả khi đăng ký thay đổi hạng
thẻ.
- Phí thường niên: là khoản phí chủ thẻ phải trả hàng năm để duy trì việc sử dụng
thẻ.
- Phí ứng tiền mặt: là khoản phí chủ thẻ phải trả khi thực hiện các giao dịch ứng
tiền mặt tại ATM hoặc các điểm ứng tiền mặt khác.
- Phí thay đổi hạng mức tín dụng thẻ: là khoản phí chủ thẻ phải trả khi đăng
ký thay đổi hạn mức tín dụng thẻ.
- Phí chậm trả: là khoản phí chủ thẻ phải trả khi không thanh toán hoặc
thanh toán không đủ số tiền thanh toán tối thiểu vào ngày đến hạn.
- Phí cấp lại mã PIN: là khoản phí chủ thẻ phải trả khi đề nghị cấp lại mả số
PIN.
- Phí thu hồi thẻ: là khoản phí chủ thẻ phải trả trong truờng hợp thẻ bị ATM nuốt
do lỗi của chủ thẻ (như nhập sai số PIN quá 03 lần… )

Đặc biệt, trong quá trình sử dụng thẻ, chủ thẻ phải trả cho Ngân hàng các
loại phí sau đây:
- Phí phát hành thẻ.
- Phí thường niên.
- Phí ứng tiền mặt = Số tiền mặt thực rút x Tỷ lệ phí.
- Phí thay đổi hạn thẻ: Trường hợp chủ thẻ yêu cầu Ngân hàng thay đổi hạng thẻ,
chủ thẻ phải trả phí thay đổi hạng thẻ.
- Phí thay đổi hạn mức tín dụng thẻ: Trong quá trình sử dụng thẻ, trường hợp
chủ thẻ đề nghị Ngân hàng tăng hoặc giảm hạn tín dụng, chủ thẻ phải trả phí thay đổi
hạn mức tín dụng.
- Phí chậm trả: được tính trên số tiền chậm trả theo công thức sau:
Phí chậm trả = Số tiền thanh toán tối thiểu (phần dư thanh toán) x Tỷ lệ phí
chậm trả

GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 10 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
- Các loại phí khác:
+ Phí khiếu nại.
+ Phí đề nghị ngân hàng cấp lại sao kê. +
Phí vượt hạn mức.
- Biểu phí cụ thể do Ngân hàng qui định và thông báo áp dụng trong từng thời
kỳ đến tất cả các khách hàng sử dụng thẻ .
c/ Cách thu nợ
Hàng tháng, chi nhánh thực hiện in và gửi sao kê chi tiết các giao dịch trong kỳ
của chủ thẻ cùng các khoản chi phí và lãi phát sinh cho chủ thẻ trước ngày đến hạn
thanh toán 15 ngày. Chi nhánh chịu trách nhiệm thu nợ đối với chủ thẻ theo chế độ
tín dụng hiện hành.
- Dư nợ của thẻ tín dụng quốc tế VISA-MASTER được thanh toán hàng tháng

căn cứ vào sao kê. Cuối mỗi kỳ sao kê, chủ thẻ phải trả nợ Ngân hàng ít nhất bằng số
tiền thanh toán tối thiểu và chậm nhất vào ngày đến hạn thanh toán của kỳ sao kê.
- Trường hợp chủ thẻ thanh toán toàn bộ dư nợ cuối kỳ trên sao kê, hoặc
thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu chậm nhất vào ngày đến hạn thanh
toán: Chi nhánh áp dụng cơ chế ưu đãi lãi suất hoặc tính và thu lãi đối với chủ
thẻ .
- Trường hợp đến hạn thanh toán: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến hạn
thanh toán Ngân hàng thu phí chậm trả trên số tiền thanh toán tối thiểu chưa
được
thanh toán , đồng thời tính lãi trên dư nợ chưa thanh toán theo qui định . Số tiền phí và
lãi được thể hiện trên sao kê kỳ tiếp theo.
- Sau 60 ngày kể từ ngày lập sao kê: Nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc thanh
toán không đủ số tiền thanh toán tối thiểu, Ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất quá hạn
đối với chủ thẻ - chủ thẻ phải thanh toán toàn bộ dư nợ và các chi phí phát sinh.
Nếu chủ thẻ không thanh toán toàn bộ dư nợ và chi phí phát sinh, chi nhánh tạm
ngừng việc sử dụng thẻ
- Trường hợp thẻ hết hạn hiệu lực, thẻ bị thu hồi hoặc chấm dứt sử dụng: Chủ
thẻ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số dư nợ của các giao dịch phát sinh và các chi
phí liên quan.



GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 11 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
- Trường hợp chủ thẻ thực hiện các biện pháp để đảm bảo đảm tiền vay tại
chi nhánh: tùy từng trường hợp cụ thể, chi nhánh có quyền phát mại tài sản thế
chấp theo luật định hoặc trích tiền ký quỹ của khách hàng để thu nợ, lãi và phí
phát sinh đối với chủ thẻ. Sau khi ngân hàng đã thu đủ nợ, lãi và phí, nếu chủ thẻ

còn tiền để thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay, chi nhánh tiến hành xem
xét, đánh giá và có thể cho phép chủ thẻ tiếp tục sử dụng thẻ, nhưng với hạn mức
tín dụng thấp hơn và được tính theo cơ sở giá trị thực hiện bảo đảm tiền vay mới.
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh toán thẻ
Bằng cách phân tích các chỉ số bên dưới sẽ giúp chúng ta có thể nắm rõ tình hình
của hoạt động thanh toán thẻ.
2.1.3.1 Số lượng thẻ được phát hành trong năm/Tổng số thẻ đã phát
hành
Chỉ tiêu này để đánh giá mức độ tăng trưởng thẻ phát hành từng năm so với tổng
số thẻ đã phát hành được. Nếu chỉ tiêu này >= 100% thì xem như dịch vụ thẻ có tăng
trưởng và ngược lại.
2.1.3.2 Tổng số dư trên tài khoản thẻ
Chỉ tiêu này cũng để đánh giá tốc độ tăng trưởng của dịch vụ thẻ thanh toán.
2.1.3.3 Doanh số giao dịch và lượng giao dịch
Hai chỉ tiêu này cùng để đánh giá hiệu quả sử dụng của thẻ thanh toán trong
ngân hàng. Nếu hai chỉ tiêu này càng cao theo thời gian càng cho thấy hiệu quả
sử dụng của thẻ thanh toán đó càng lớn, mức độ năng động của thẻ càng cao.
2.1.3.4 Thu nhập từ thẻ/ Tổng thu nhập
Chỉ tiêu trên nhằm để đánh giá tỷ trọng thu nhập từ thẻ chiếm bao nhiêu
phần
trăm trong tổng thu nhập của ngân hàng. Nếu tỷ trọng của thu nhập từ hoạt động thẻ
thanh toán ngày càng tăng lên thì cho thấy sự đóng góp của dịch vụ thẻ vào nguồn thu
nhập của ngân hàng càng lớn.
Thu nhập từ thẻ
Tỷ trọng thu nhập từ thẻ =
Tổng thu nhập
2.1.3.5 Tổng chi phí/ Tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ
Chỉ tiêu này dùng để tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng doanh
thu. Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của ngân


GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 12 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
hàng. Thông thường chỉ tiêu này phải nhỏ hơn 1, nếu lớn hơn 1 thì chứng tỏ dịch vụ thẻ
kém hiệu quả.
Tổng chi phí
Khả năng bù đắp chi phí =
Tổng thu nhập
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thành phố Cần Thơ qua 3 năm 2006, 2007, 2008. Bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. -
Báo cáo về dịch vụ thẻ thanh toán.
Các thông tin có liên quan khác đến thẻ thanh toán, ngân hàng từ các tạp chí,
mạng internet…
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình phân tích, em sử dụng các phương pháp sau:
- Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối để so sánh số liệu của từng
chỉ tiêu giữa năm tính toán với năm trước để xem có biến động hay không và tìm ra
nguyên nhân biến động, từ đó sẽ đề ra biện pháp khắc phục.
- Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đối nhằm làm rõ tình hình biến
động của về mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó và để so sánh tốc
độ tăng trưởng giữa các năm, giữa các chỉ tiêu với nhau.
Phương pháp tính:
* So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả củ phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.


y

y

Trong đó:
y
0
: là chỉ tiêu năm trước
y
1
: là chỉ tiêu năm tính toán.

1
 y
0

y
: là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế.



GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 13 SVTH: Trương Thị Thu Liên

Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ

*
So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa chỉ số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.

y



Trong đó:
y
0
: là chỉ tiêu năm trước
y
1
: là chỉ tiêu năm tính toán.
y
1
y
0
x 100  100 %

y
: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Dùng ma trận Swot để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẻ
của
ngân hàng, phân tích các điểm mạnh và điểm yếu chủ yếu, các cơ hội và
thách thức
chủ yếu đối với dịch vụ thẻ cũng như phân tích xu hướng tác động của
các yếu tố này.
Từ đó làm cơ sở đề ra giải pháp phát triển nghiệp vụ thẻ của
NHNo chi nhánh
TPCT. Chẳng hạn: chiến lược S-O phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội, W-O là
dùng chiến lược khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội, S-
T là chiến lược phát huy điểm mạnh để né tránh nguy cơ, W-T là chiến lược khắc phục
điểm yếu và né tránh nguy cơ.
Bảng ma trận Swot:


ĐIỂM MẠNH (S)

CƠ HỘI (O)
KẾT HỢP (S-O)

THÁCH THỨC (T)
KẾT HỢP (S-T)















GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 14
ĐIỂM YẾU (W)
KẾT HỢP (W-O)
KẾT HỢP (W-T)
SVTH: Trương Thị Thu Liên



Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Xuất phát từ nhu cầu đổi mới nền kinh tế đất nước và nhằm phục vụ cho sự
phát triển của từng vùng, lãnh thổ, từng địa phương, vào ngày 26-03-1988 Ngân
hàng Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT của
Chủ tịch Hội Đồng Bộ trưởng nay là Thủ Tướng Chính Phủ hoạt động theo quy
chế tạm thời, tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo quyết định số
30/NH-QĐ ngày 17-05-1984 và quyết định số 31/NH-QĐ ngày 18-05-1988 của
Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước (Nay là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ).
Theo quyết định số 400/CT ngày 14-11-1990 của Thủ tướng Chính phủ nay
chuyển đổi Ngân hàng chuyên kinh doanh phát triển nông nghiệp theo nghị định số
53/HĐBT thành Ngân hàng thương mại quốc doanh, lấy tên là Ngân hàng
Nông
nghiệp Việt Nam, viết tắt là Ngân hàng Nông nghiệp.
Ngày 01-01-1997 Ngân hàng Nông nghiệp đổi tên thành Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày
15-10-1996 của Thống dốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được Thủ tướng
Chính phủ ủy quyền ký quyết định theo văn bản 3329/ĐMDN ngày 11-07-1996.
Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có trụ sở giao dịch
chính tại: số 02 - Láng Hạ Ba Đình - Hà Nội.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thành phố Cần Thơ là một
ngân hàng chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam, được thành lập ngày 15-08-1988, trụ sở chính đặt tại số 03 - Phan
Đình Phùng - Quận Ninh Kiều - Thành Phố Cần Thơ. Ra đời trong bối cảnh nền

kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế cơ chế thị trường.Vì vậy, ban lãnh đạo Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ đã đề ra phương châm
“Đi vay để cho vay” với phương thức kinh doanh uy tín và coi trọng khách hàng.

GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 15 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Cần
Thơ vừa là chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam vừa là Ngân hàng khu vực gồm các tỉnh: Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng,
An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Vì vậy, Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông Thôn Thành phố Cần Thơ vừa thực hiện chức năng kinh doanh
của mình vừa đồng thời thực hiện chức năng đào tạo cán bộ, triển khai các
chương trình công nghệ mới hiện đại đến các tỉnh trong khu vục và báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng khu vực về trung tâm điều hành.
3.1.2 Chức năng và cơ cấu tổ chức của chi nhánh thành phố Cần Thơ
3.1.2.1 Chức năng
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ là chi
nhánh cấp I của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoạt động dưới
sự điều hành, chỉ đạo của trụ sở chính tại số 02 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội. Hoạt
động trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, thực hiện nghiệp vụ “đi vay để cho vay”,
thanh toán chuyển tiền điện tử, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ, mua bán các
loại trái phiếu chính phủ, đầu tư vốn vào các lĩnh vực sinh lời, thanh toán và tài
trợ xuẩ khẩu, thực hiện dịch vụ thu hộ, thực hiện các dịch vụ thẻ ATM, thấu chi
tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác trên khu vực thành phố Cần Thơ. Ngoài
ra, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ còn có
Trung tâm đào tạo đồng bằng sông Cửu Long. Mọi hoạt động của ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ đều phải tuân thủ luật
ngân hàng Nhà nước, luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi và bổ sung), các

Nghị định của chính phủ, các quyết định của Ngân hàng nhà nước, các quyết
định của Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc, các thông tư liên itjch và
các luật khác có liên quan.












GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 16 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận
a/ Sơ đồ cơ cấu tổ chức

GIÁM ĐỐC HỘI SỞ





Phòng Phòng PHÓ Phòng Phòng Chi
kế hành GIÁM kiểm giao nhánh

hoạch chính ĐỐC tra, dịch cấp 3
tổng và kiểm trực (chi
hợp nhân soát thuộc nhánh
sự nội bộ Quận,
huyện)






Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng
kế dịch điện kinh tín
toán vụ toán doanh dụng
ngân Mar ngoại
quỹ keting hối

Hình 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ.
b/ Chức năng của từng bộ phận

Ban giám đốc
+> Giám đốc:

là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và Tổng Giám
Đốc về hoạt động kinh doanh của đơn vị, thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra
việc triển khai công việc của các Phó Giám đốc; Trực tiếp phụ trách công tác Kế
hoạch, Tín dụng, Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ. Ngoài lĩnh vực đã phân công cho các
Phó Giám đốc phụ trách, với cương trị phụ trách chung. Giám đốc trực tiếp giải quyết
một số lĩnh vực sau:




GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 17 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
- Những vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh vực, các phòng nghiệp vụ đã được
Phó Giám đốc phụ trách chỉ đạo giải quyết nhưng còn ý kiến khác nhau.
- Những vấn đề vượt thẩm quyền của Phó Giám đốc phụ trách.

- Tùy điều kiện cụ thể, có thể Giám đốc trực tiếp giải quyết một số công

việc đã phân công cho Phó Giám đốc hoặc điều chỉnh lại sự phân công giữa các
Phó Giám đốc.
+> Các Phó Giám đốc: được phân công trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực
nghiệp vụ và công việc đột xuất do Giám đốc giao, đồng thời chịu trách nhiệm trước
Giám đốc và kết quả công việc được phân công.

Các Phòng nghiệp vụ tại Hội sở:

Phòng Kế hoạch Tổng hợp
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn, tham mưu cho Giám đốc chi nhánh điều
hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy
động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn.
- Đầu mối, tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn,
trung dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp.
- Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ, cung cấp)
về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin
phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, quản lý tài sản

nợ (rủi lo lãi suất, kỳ hạn).
- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi
nhánh loại 3.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.


Phòng Tín Dụng
- Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược
khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối
với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín:
sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu
dùng.
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền.
- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng cấp trên theo phân
cấp uỷ quyền.

GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 18 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước,
nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuôc Chính phủ, Bộ, ngành khác
và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân
và đề xuất hướng khắc phục.
- Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định tín dụng,
dịch vụ của ngân hàng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.



Phòng Kế toán và Ngân quỹ
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
trình
của Ngân hàng Nhà nước, NHNN & PTNT Việt Nam.

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài
chính quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng Nông
nghiệp cấp trên phê duyệt.
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của chi nhánh.
- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kết toán, quyết toán và báo cáo
theo qui định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.


Phòng Hành chính và Nhân sự
Xây dựng

chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trach
nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi
nhánh phê duyệt.
Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp
đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên
quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh.
Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng chống cháy, nổ tại
cơ quan.
Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp tại địa phương.
Dự thảo qui định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức
Đảng, Công đoàn, các chi nhánh NHNN & PTNT trực thuộc.
Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động;
theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể.


GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 19 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
Tham mưu cho Giám đốc quy hoạch cán bộ, nhân viên đi công tác, học tập trong
và ngoài nước theo quy định. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh.
Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề.


Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công
tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng Nông nghiệp và đặc điểm cụ thể của đơn
vị.
Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán. Tổ chức thực
hiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm
soát của Ngân hàng Nông nghiệp và kế hoạch của đơn vị, kiểm soát nhằm bảo
đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ
thuộc.
Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề. Hàng tháng có báo cáo nhanh về các công
tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm toán của mình gửi về Ban Kiểm tra,
Kiểm soát nội bộ.
Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của Ngân hàng Nông nghiệp, các cơ
quan Thanh tra, Kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh theo quy
định.
Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư thuộc
thẩm quyền. Làm nhiệm vụ thường trực Ban chống tham nhũng, tham mưu cho lãnh
đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại
đơn vị.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.



Phòng Kinh doanh ngoại hối
Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế
trực tiếp theo qui định.
Thực hiện công tác thanh toán quốc tế mạng SWIFT Ngân hàng Nông
nghiệp.
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán
quốc tế.



GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 20 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
Thực hiện các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước
ngoài.
Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan
đến công tác của phòng và lập báo cáo theo qui định).


Phòng Dịch vụ và Marketing
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng (từ khâu tiếp xúc, tiếp
nhận yêu cầu cần sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao
dịch, mở tài khoản, gửi tiền, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền...) tiếp thị giới thiệu sản
phẩm ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề
xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về: chính sách phát triển sản phẩm
dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xây dựng

kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền quảng bá đặc biệt là các hoạt động của chi
nhánh các dịch vụ, sản phẩm cung ứng trên thị trường.
Xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu, thực hiện văn hoá doanh nghiệp.
Đầu mối trình Giám đốc chỉ đạo hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền
đối với các đơn vị phụ thuộc, tiếp cận các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông thực
hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền theo quy định của Ngân hàng
Nông nghiệp.
Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền bằng các hình thức thích hợp
như các ấn phẩm catolog, sách, lịch, thiếp, tờ gấp, áp phích... theo qui định; tổ chức
triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn.
Giải đáp thắc mắc của khách hàng; xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh có
liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

Phòng Điện toán
Thực hiện các nghiệp vụ do Trung tâm công nghệ thông tin quy định.
Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi
nhánh.
Chấp hành chế độ báo cáo, thông tin và cung cấp số liệu, thông tin theo qui
định.

GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 21 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học.
Làm dịch vụ tin học.
Lập chương trình phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác điều hành của
Ban lãnh đạo. Lên kế hoạch đào tạo tin học hàng năm trong nội bộ Ngân hàng.
3.1.3 Về tình hình tài chính

Tình hình tài chính ổn định là một thế mạnh cho ngân hàng. Với lợi thế là một
ngân hàng quốc doanh, được sự ủng hộ vốn từ nhà nước, tổng giá trị tài sản đang
đứng hàng nhất so với các ngân hàng thương mại lớn khác, tạo nên ưu thế lớn cho
ngân hàng. Khi muốn mở rộng hoạt động, có nguồn lực tài chính vững vàng sẽ đảm
bảo cho các kế hoạch phát triển được thực hiện mà không bị giới hạn nguồn lực tài
chính.
Ba năm qua, tình hình hoạt động của ngân hàng đều đạt hiệu quả, mang lại cho
ngân hàng một nguồn thu tương đối. Cụ thể: năm 2008 tình hình thu - chi của toàn
hệ thống thành phố Cần Thơ đều tăng lên.
+ Tổng thu: 683,7 tỷ đồng, tăng 27,9% so với năm 2007, trong đó thu từ hoạt
động tín dụng là 309,245 tỷ đồng, chiếm 45,2%/ tổng thu, thu lãi tiền gửi 338,6 tỷ
đồng chiếm 49,5% / tổng thu.
+ Tổng chi:671 tỷ đồng, tăng 39,2% so với năm trước, trong đó chi trả lãi
tiền
gửi 142 tỷ chiếm 21,1 %/ tổng chi, trả lãi tiền vay 437,6 tỷ đồng chiếm 65,2%/
tổng chi.
+ Chênh lệch thu - chi trên cân đối là 12,692 tỷ bằng 24,3 % so cùng kỳ.
+ Thu dịch vụ ngoài tín dụng: 8,147 tỷ, tăng 148,7% so năm trước, tỷ lệ thu dịch
vụ đạt 10,3 %.
3.1.4 Về cơ sở vật chất kỹ thuật
Vốn là một ngân hàng thương mại quốc doanh chi nhánh cấp I có uy tín lâu
năm, địa điểm tọa lạc nằm giữa nội ô thành phố ở vị trí trung tâm (đại lộ Hòa
Bình) tạo điều kiện đi lại dễ dàng giữa khách hàng và ngân hàng, cộng với thế
mạnh có mạng lưới rộng khắp nhất thành phố. Hiện tại riêng địa bàn thành phố
Cần Thơ có 31 chi nhánh, phòng giao dịch của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp
đang hoạt động. Đây là một thế mạnh của ngân hàng hơn các ngân hàng khác
cùng địa bàn vì ngân hàng được xem là ngân hàng có mạng lưới chi nhánh,
phòng giao dịch rộng, sâu đến tận phường xã nhất hiện nay. Thế mạnh đó giúp

GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 22 SVTH: Trương Thị Thu Liên



Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
cho ngân hàng gần hơn với khách, tạo cho khách sự thuận tiện, không tốn nhiều thời
gian đi lại nếu muốn đến quan hệ với Ngân Hàng trong việc đăng ký sử dụng thẻ và mở
tài khoản, giao dịch thanh toán.
Hiện nay Ngân Hàng có tổng số 32 máy rút tiền tự động trong đó nội ô
thành
phố 17 máy, còn lại phân bố ở các quận huyện, 8 cơ sở chấp nhận thẻ/POS đảm bảo
đáp ứng nhu cầu giao dịch thuận lợi cho người sử dụng thẻ. Ngoài ra Ngân hàng
đang trong quá trình trang bị thêm một số máy rút nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử
dụng trong tương lai.
Với thực lực về thanh khoản và sức mạnh tài chính, tổng giá trị tài sản đứng
hàng đầu khối ngân hàng thương mại, chi nhánh càng có đủ điều kiện để thực
hiện các kế hoạch phát triển từ mạng lưới đến cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang
thiết bị phục vụ cho quá trình phát triển sắp tới mà cấp trên giao cho. Hiện tại
tính đến cuối năm 2007, ngân hàng Nông nghiệp đã có 18 máy ATM, 8 cơ sở
chấp nhận thẻ/POS trên phạm vi thành phố. Hệ thống máy hiện đại luôn được
ngân hàng thực hiện bảo trì, bảo dưỡng đầy đủ giúp cho Ngân hàng phục vụ tốt
nhu cầu thanh toán thẻ của khách hàng. Mặc dù, trong những năm qua có xuất
hiện tình trạng máy bị lỗi, xử lý chậm, nghẻn mạch đôi lúc làm cho khách hàng
phiền toái nhưng tình trạng vậy không kéo dài và ngân hàng luôn có hướng xử lý
kịp thời.
Bên cạnh đó, năm vừa qua Ngân hàng cũng đã triển khai thành công hệ
thống chuyển mạch thẻ và chương trình phần mềm quản lý thẻ mới (TWCMS),
hoàn thành quản lý thẻ nội địa sang hệ thống thẻ mới, triển khai dự án phòng
chống sao chép thông tin chủ thẻ tại ATM, dự án đầu tư trang bị hệ thống phát
hành thẻ dự phòng tại Trung tâm thẻ. Như vậy, ngân hàng còn có thêm thế mạnh
đối với dịch vụ thẻ khi mà công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực này là hoàn toàn
hiện đại, khách hàng có thể yên tâm về tính an toàn thông tin và độ bảo mật của

thẻ thanh toán do ngân hàng phát hành. Hệ thống công nghệ hiện đại đã mở ra
thời kỳ mới trong việc ứng dụng và triển khai các dịch vụ tiện ích ngân hàng tiên
tiến trên qui mô toàn quốc và tạo ưu thế cạnh tranh cho ngân hàng.
3.1.5 Về sản phẩm - dịch vụ
Bản thân là ngân hàng thương mại có uy tín và truyền thống trong hoạt động
kinh doanh tiền tệ nên các loại sản phẩm của ngân hàng cũng đa dạng, phong phú

GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 23 SVTH: Trương Thị Thu Liên


Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh thành phố Cần Thơ
từ sản phẩm truyền thống đến những loại hình sản phẩm - dịch vụ hiện đại trong
ngành ngân hàng. Khách hàng có thể đến giao dịch với ngân hàng để có thể
hưởng được quyền lợi tối đa nhất từ các sản phẩm - dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.
Hiện ngân hàng đang có các loại sản phẩm tiền gửi, cho vay và không thể không
nhắc đến sản phẩm thẻ thanh toán đi cùng với dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng.
Đầu tiên phải nói đến 2 loại sản phẩm chính của ngân hàng: tiền gửi tiết kiệm và sản
phẩm cho vay
* Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm:
Ngân hàng Nông nghiệp đảm bảo tính an toàn và bảo mật cao nhất cho
khoản tiền tiết kiệm của quý khách, kết hợp với mức lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh.
Tiền
gửi với nhiều loại hình gửi như: tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm dự
thưởng,
tiết kiệm hưởng lãi luỹ tiến của số dư tiền gửi, tiết kiệm bằng Việt Nam đồng được
bảo đảm giá trị theo giá vàng…cùng với các tiện ích và thủ tục đơn giản, nhanh
chóng.
* Sản phẩm cho vay:
Ngân hàng cung ứng các sản phẩm tiền vay đa dạng phong phú, phục vụ các
nhu cầu về vay vốn của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong nước ucng

với những tiện ích và điều kiện vay vốn khác, có ưu đãi cho khách hàng khi có
mối quan hệ lịch sử tín dụng tốt với ngân hàng. Sản phẩm cho vay của ngân hàng
bao gồm:
- Hỗ trợ nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VND và ngoại tệ
của cá tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đầu tư vào các lĩnh vực sản
xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ...
- Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống giúp khách hàng (có nguồn thu nhập ổn định,
nhưng chưa đủ khả năng thực hiện) mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa
nhà ở, sửa
xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình. . và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống.
* Sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa (Success)
Thẻ ghi nợ nội địa là một trong các loại hình dịch vụ tiên phong được Ngân
hàng áp dụng. Điều kiện được cấp thẻ đơn giản, thủ tục nhanh chóng thuận tiện
cho khách hàng, chỉ cần mang chứng minh thư hoặc hộ chiếu và làm giấy đề nghị



GVHD: Ngô Mỹ Trân Trang 24 SVTH: Trương Thị Thu Liên

×