Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Giáo án bồi dưỡng học sinh dạy thêm Ngữ văn lớp 6 tham khảo (10)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (343.11 KB, 31 trang )

Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
Chủ đề văn học dân gian việt nam
tiết 1+2.
ôn văn bản truyền thuyết
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức:
-Khắc sâu kiến thức về truyền thuyết.
-Nắm đợc đặc điểm của văn bản truyền thuyết.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện đợc văn bản truyền thuyết.
- Kể lại đợc truyện truyền thuyết.
3. Thái độ.
- Có tinh thần tự hào dân tộc, tự hào về nguồn gốc dân tộc, giải thích các hiện t-
ợng tự nhiên, đời sống văn hoá một cách có khoa học.
II/ Chuẩn bị:
- GV: giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: có sách vở đầy đủ
III/ Tiến trình tiết ôn.
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)
3.Bài mới.
nội dung ÔN TậP
I/ Bài tập trắc nghiệm.
II/ Bài tập tự luận.
Bài 1. Hội thi trong nhà trờng thờng mang tên Hội khoẻ Phù đổng. Hãy lí
giải vì sao?
-Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên học sinh, lứa tuổi của
Gióng trong thời đại mới.
- Mục đích của hội thi là khoẻ để học tập , lao động tốt góp phần vào sự nghiệp
xây dựng đất nớc.
Bài 2.Từ văn bản Sơn Tinh- Thuỷ Tinh, em nghĩ gì về chủ trơng củng cố đê


điều, nghiêm cấm chặt phá rừng đồng thời trồng thêm hàng triệu hecta rừng
của nhà nớc ta trong giai đoạn hiện nay?
Mẫu: Việc bảo vệ rừng và trồng rừng không phải là việc của bất kì một cá nhân
nào. Bởi cuộc sống của mỗi cá nhân đều tác động đến môi trờng. Cho nên trong
giai đoạn hiện nay, nhà nớc ta đang ra sức củng cố đê điều.
Bi 3: (dnh cho HS khỏ gii )
Bng cm nhn riờng ca mỡnh em hóy nờu cm tng v H Gm ( Trình
bày thành đoạn văn)
HS : t do trỡnh by nhng GV phi nh hng HS vo cỏc ý sau:
+ H gm rt p vi ln nc trong xanh tnh lng
+ H Gm xinh p nh mt lng hoa gia lũng th ụ vi thỏp rựa, n
Ngc nghiờng soi xung ln nc trong xanh, kh ung a, ung a nh cỏc
v n ang mỳa iu mỳa huyn diu.
+Cu Thờ Hỳc cong cong nh con tụm un ln trờn mt h.
+ Xung quanh h l nhng hng cõy xanh mt r búng xung mt h
+ Sỏng ngi ngi i tp TD bui sỏng quanh h. Bui chiu ti ngi dõn
chy quanh h ngm cnh nhn nhp khi thnh ph lờn ốn
+ Mn ờm buụng xung H Gm p nh mt cỏch huyn diu v p ca
mt cụ gỏi vi sc sng mnh m nhng do dai, du dng.
4. Hớng dẫn về nhà :
- Hoàn thành đoạn văn .
1
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
- Chuẩn bị cho tiết ôn sau: Tiếng việt ( Từ mợn, Nghĩa của từ)
Ôn văn bản cổ tích
I, Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhớ và năm kiến thức về thể loại cổ tích ở hai văn bản SD TS.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận diện thể loại CT

- Phân biệt đợc CT TT.
- Hiểu đợc nội dung t tởng trong CT.
3. Thái độ:
- Giải quyết các bài tập một cách nghiêm túc
II, Tài liệu hỗ trợ:
sgk: - SD: 49 đến 53
- TS: 61 đến 65
III, Nội dung tiết ôn
1, Củng cố kiến thức lý thuyết.
? Em hiểu truyện cổ tích là loại truyện nh thế nào?
(Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật:
- Bất hạnh
- Dũng sĩ có tài năng
- Thông minh - Ngốc nghếch
- Nhân vật là động vật.)
? Đặc điểm của truyện cổ tích? Mục đích lớn nhất của cổ tích
(yếu tố hoang đờng, kỳ lạ) thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng
cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt với cái xấu, sự công bằng với sự bất
công)
? CT có gì giống và khác TT?
- Giống: đều có yếu tố kì lạ, hoang đờng.
- Khác: TT : Có sự kiện, nhân vật liên quan đến lịch sử.
CT Nhân vật là sự sáng tạo của nhân dân để thể hiện ớc mơ, khát
vọng của nhân dân vào cuộc sống.
1. Bài tập vận dụng

Ttrong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam Sọ Dừa là một trong những truyện cổ
tích có nhiều giá trị về nhiều nét độc đáo đáng chú ý. Nét độc đáo đáng chú ý.
Nét độc đáo ấy đợc toát lên từ nhân vật Sọ Dừa- Một nhân vật quen thuộc trong
thể loại chuyện cổ tích đã tạo lên cảm hứng nhân văn cho ND từ xa đến nay.

Sọ Dừa là một chàng trai toàn vẹn, vừa khôi ngô tuấn tú vừa có chí, có tài.
Một mẫu ngời lí ởng chho các cô gái trong truyện kết hôn. Nhng vẻ đẹp ngoại
hình và phong cách của chàng đợc giấu đi nh một ẩn số trong cái vẻ xấu xí bên
ngoài. Phải là ngời có sự thông hiểu, cảm thông chân thành mới hiểu hết giá trị
ấy đợc.
Câu truyện hay lí thú khi tác giả dân gian đa vào những yếu tố hoang đờng
kỳ lạ ngay ở phần ra đời và lớn lên kỳ lạ của Sọ Dừa. Một đôi vợ chồng nghèo
làm thuê cho Phú Ông không có con, một hôm đi làm đồng vô tình uống nớc
trong cái Sọ Dừa bất ngờ mang thai. Ngạc nhiên hơn đứa trẻ ấy 12 tháng sinh ra
chỉ tròn nh trái Dừa không chân không tay suốt ngày lăn lông lốc trong nhà. Vậy
mà cục thịt ấy đòi quyền làm ngời Con là ngời đấy, mẹ đừng vứt con đi mà tội
nghiệp, xin đi chăn bò Gì chứ đi chăn bò thì con chăn đợc mẹ cứ đến nói với
Phú Ông, đòi cới vợ mà lại là con gái Phú Ông. ngời đi đã bất ngờ với lời nói đòi
quyền sống, sự khẳng định là một con ngời chứ không phải là một quái thai,
ngạc nhiên khi Cục thịt đòi đi chăn bò kết quả chăn bò ấy ngoài sức tởng tởng
2
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
lại càng ngạc nhiên bất ngờ hơn khi đòi cới con gái Phú Ông. một ngời bình th-
ờng điều đó đã khó càng khó hơn khi ngời đó vừa nghèo vừa xấu xí. Vậy mà Sọ
Dừa đã làm đợc, đã đáp ứng đợc đầy dủ yêu cầu quá sức của Phú Ông và cuộc
đời của Sọ Dừa thực sự thay đổi từ đây. Thoát khỏi hình hai xấu xí có đợc một
mái ấm gia đình, đợc làm TN số phận và cuộc đổi đời của Sọ Dừa phản ánh ớc
mơ của nhân dân lao động. Họ mong ớc có đợc cuộc sống công bằng, có đợc
hạnh phúc dù đơn sơ. Bởi trong xã hội xa nay, có rất nhiều số phận hẩm hiu, có
bao cuộc đời bất hạnh, họ cũng có mơ ớc khát vọng, cũng ao ớc đợc làm việc,
hạnh phúc.
Với ớc mơ đẹp ấy ND ta đã sáng tạo ra nhân vật Sọ Dừa thể hiện ớc mơ đổi
đời, ớc mơ công bằng, niềm cảm thông sâu sắc đối với những mảnh đời gặp
nhiều bất hạnh
3.Hớng dẫn về nhà.

- Viết đoạn văn ttrình bày cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh.
-Chuẩn bị cho tiết sau: Ôn tập tiếng việt
tiết 3+4: ễN TING VIT
I/ Mục tiêu .
1.Kiến thức:
-Ôn luyện kiến thức của bài: Từ mợn và nghĩa của từ
2. Kĩ năng:
- Làm các bài tập
3. Thái độ:
- Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn
II/ Chuẩn bị:
GV: giáo án, tài liệu tham khảo.
HS: có sách vở đầy đủ
III/ Tiến trình tiết ôn.
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)
3.Bài mới.
nội dung ÔN TậP
I.Trắc nghiệm.
Câu 10 11 12 13 14 15
Đ/án A B A xem sách
-ẩm thực, văn hoá, học sinh, khí hậu, không gian, quốc gia, hoà bình -> Tiếng hán
-Ti vi, Pa-ra-bôn, gac-đơ-bu, săm, lốp, bê-đan,gác-măng-rê, cúp, te-nít, tuốc nơ-
vít -> ấn âu
4. Hớng dẫn về nhà.
- Học sinh hoàn thành đoạn văn nếu trên lớp cha xong.
- Chuẩn bị cho tiết sau: Ôn luyện tự sự.
+ Luyện đề tự sự: Kể một câu chuyện về Bác Hồ.
+ Thay lời Lang Liêu kể lại chuyện: Bánh chng,bánh giầy.
3

Câu 12 13 14 15
Đ/án A B A xem sách
Câu 15 16 17 18
Đ/án D A C D
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
===================================================
tiết 5+6
ễN LUYN VN T S
I/ Mục tiêu
1.Kiến thức:
-Ôn luyện kiểu bài tự sự văn học
2. Kĩ năng:
- Kể lại một câu chuyện đã đợc học
3. Thái độ:
- Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn
- II/ Chuẩn bị:
- GV: giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: có sách vở đầy đủ
III/ Tiến trình tiết ôn.
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)
3.Bài mới.
nội dung ÔN Tập
I/ Trắc nghiệm.
Câu: 19/24 -> 25/26.
15/30 -> 23/32.
II/ Tự luận.
Đề1 (dành cho lớp chọn.)
Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà em đợc biết.
Bác Hồ vào học trờng Quốc học Huế.

Vào cuối tháng 5 năm 1906 ông Nguyễn Sinh Sắc ( thân sinh của Bác Hồ)
vào kinh đô Huế lần thứ hai theo lệnh của triềuđình, làm quan ở viện hàn lâm.
Lần đi này hai anh em Bác Hồ lúc đó là Nguyễn Tất Đạt và Nguyễn Tất Thành
đợc theo cha vào Huế để đi học.
Vào Huế đợc đầy năm, 1907 cả hai anh em đều trúng tuyển vào trờng Quốc
học Huế. Đây là ngôi trờng đợc đặt dới quyền kiểm soát của khâm sứ Trung Kì
( ngời Pháp) đợc thành lập 1896. Đcũng là ngôi trờng mà ngời dân Huế coi là
Thiên đờng học đờng vì học sinh học ở đó xong đợc bổ nhiệm làm quan cho
Pháp. Do đó nhà trờng yêu cầu học sinh phải học giỏi tiềng pháp , nắm vững
kiến thức phổ thông và phải trung thành với nớc Pháp. Tuy là do ngời Pháp
kiểm soát và phục vụ cho pháp nhng thực dân Pháp không quan tâm đến cơ sở
vật chất . Vì vậy trớng vốn là trại lính, nhà tranh vách nứa rất tồi tàn. Hàng ngũ
đốc học và trợ giáo vừa có trình độ thấp vừa hống hách. Ngay cả hiệu trởng vốn
là một tên tù binh bị nghĩa quân của Hoàng Hoa Thám bắt rồi phóng thích.
Dù môi trờng học không đợc tốt nhng hai anh em Tất Đạt, Tất Thành vẫn
vâng lời cha cố học để lấy kiến thức. Những năm tháng đó, phong trào cứu quốc
ở Huế nổ ra liên tiếp và đợc nhiều sĩ phu, học sinh, sinh viên ngay cả dân thờng
hởng ứng mạnh mẽ đã cuốn hút Tất Thành. Đặc biệt làn sóng Duy Tân đang
dâng cao ở kinh đô(các sĩ phu tiến bộ đả kích t tởng thiên mệnh của nho
giáo đề cao t tởng nhân định thắng thiên, vận động học chữ quốc ngữ , thực
hiện nếp sống văn minh ) và Nguyễn Tất Thành đã tham gia tổ chức thanh
niên học sinh vận động Duy Tân đất nớc.
Thời kì học ở Huế Nguyễn Tất Thành cũng chứng kiến cao trào chống phu
4
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
thuế của nông dân Trung Kì sôi sục khắp Quảng Nam , Quảng Ngãi, Bình Định,
Phú Yên, Thừa Thiên , Quảng trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh. Cậu thanh niên
Nguyễn Tất Thành lúc ấy cùng với học sinh Quốc Huế tham gia biểu tình cùng
nông dân và tất cả tội ác của thực dân Pháp qua sự đàn áp dã man , phong trào
khởi nghĩa của nông dân đã làm cho Nguyễn Tất Thành có cái nhìn sâu hơn về

tình hình đất nớc cũng nh cuộc sống của nông dân.
Đặc biệt lúc bấy giờ nghĩa quân của Hoàng Hoa Thám đã đánh úp Pháp ở Hà
Nội, tuy cha thành công nhng có tác động thúc đẩy phong trào yêu nớc ngày
một lên cao hơn.
Các phong trào yêu nớc đã ảnh hởng sâu sắc đến ngời thanh niên Nguyễn
Tất Thành, anh thấy rõ ý chí quật cờng của dân tộc Việt Nam, sự dã man của
thực dân Pháp. Ngời cũng trăn trở vì thấy sức mạnh của nhân dân đã vợt ra
ngoài tầm lãnh đạo của các sĩ phu tiến bộ . Nó thôi thúc trong Ngời một quyết
định và quyết định ấy sau này mở đờng cho cách mạng Việt Nam.
Thế là tôi đợc vua truyền lại ngôi báu và tiếp chí hớng của ông.
Từ đấy về sau mỗi khi vào dịp lễ tết không chỉ tôi mà mọi ngời làm bánh lễ
tiên vơng. Tục làm bánh trng bánh dầy bắt đầu có từ ngày đó. Đó không chỉ là
một nết đẹp trong văn hoá cổ truyền mà còn thể hiện tấm lòng hiếu thảo với tổ
tiên.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Hoàn chỉnh bài viết.
- Chuẩn bị cho tiết sau:Kể về một thầy cô giáo mà em yêu quí.
+ Lập dàn ý dới dạng chi tiết.
tiết 7+8
ễN LUYN VN T S
I/ Mục tiêu
1.Kiến thức:
-Ôn luyện kiểu bài tự sự văn học
2. Kĩ năng:
- Kể lại một câu chuyện đã đợc học
3. Thái độ:
- Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn
- II/ Chuẩn bị:
- GV: giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: có sách vở đầy đủ

III/ Tiến trình tiết ôn.
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)
3.Bài mới.
Nội dung cần đạt
I/ Bố cục của bài văn tự sự
+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc.
+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc.
II/ Lập dàn ý.
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mầ em thích bằng lời văn của em?
- Tìm hiểu đề:
- Lập ý:
- Nhân vật:
5
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
- Sự việc:
- Diễn biến:
- Kết quả:
- ý nghĩa của truyện.
Dàn ý chi tiết:
1. Mở bài:
Trong kho tàng truyện truyền thuết, cổ tích Việt Nam ta có rất nhiều câu chuyện ly kỳ,
hấp dẫn.Trong đó có một câu chuyện giải thích nhằm suy tôn nguồn gốc của ngời Việt
Nam ta. Đó chính là câu chuyện "Con Rồng, cháu Tiên" - một câu chuyện mà em thích
nhất.
2. Thân bài:
- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long Nữ, thần mình rồng, sống dới nớc,có
sức khoẻ và nhiều phép lạ
- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần

- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi kết thành vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai
- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuôi con một mình
- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, ngời lên rừng
- Con trởng của AC lên làm vua giải thích nguồn gốc của ngời Việt Nam.
3. Kết bài.
Câu chuyện trên làm em thật cảm động. Câu chuyện giúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn
gốc của ngời dân Việt Nam chúng ta - giòng giống Tiên, Rồng.
4. củng cố, dặn dò.
GV: Để lập đợc dàn ý cho một đề văn tự sự thì làm thế nào?
Về nhà em hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?

tiết 9+10
ễN LUYN VN T S
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu
1.Kiến thức:
-Ôn luyện kiểu bài tự sự văn học
2. Kĩ năng:
- Kể lại một câu chuyện đã đợc học
3. Thái độ:
- Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn
- II/ Chuẩn bị:
- GV: giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: có sách vở đầy đủ
III/ Tiến trình tiết ôn.
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra trong quá trình ôn)
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

Gv: Cho học sinh đóng vai Lang Liêu kể lại quá trình tạo ra bánh chng bánh
giầy.
CHú ý cho hs.
- Kể ở ngôi thứ nhất ( xng tôi hoặc ta)
- Có thể kể không hoàn toàn giống nh trong chuyện nhng phải đảm bảo nội
dung.
- Đảm bảo có mở đầu, diiễn biến, kết quả.
- Phần kết nên có những lời dặn dò với thế hệ con cháu.
Đề 2:Thay lời Lang Liêu kể lại truyện Bánh chng, bánh giầy.
Còn hai ngày nữa là đến giao thừa nhng không khí đón xuân đã tấp nập thôn
6
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
xóm, phố phờng. Trên bàn thờgia tiên đã đầy đủ mọi thứ , nào là mâm ngũ quả,
hơng thơm nghi ngút và không thể thiếu là chồng bánh chng , bánh giầy.
Không khí này lại làm cho tôi nhớ lại những ngày còn là vị hoành tử và chồng
bánh mà mình tạo ra.
Ngày ấy, triều đại của vua cha bớc vào đời thứ 6. Đất nớc sạch bóng quân
thù, nhân dân sống trong cảnh ấm no hạnh phúc. Vua cha tuổi cũng đã cao
muốn nhờng ngôi lại cho con. vốn là một vị Vua nhân từ, tài đức nên ông muốn
chọn một ngời xứng đáng chọn một ngời ngồi vào ngôi vị ấy Vua cha đã truyền
gọi các con lại bên bệ rồng và phán:
- Nay ta đã tuổi cao sức yếu không sống đợc bao lâu nữa. Ta muốn nhờng ngôi
báu và giang sơn đất nớc cho một trong các con. Nhng ngời nối ngôi ta nhất
thiết phải nối chí ta, không phân biệt con thứ hay con trởng.
Nghe thấy thế, các anh, em trai của tôi những ngời từ bé đã đợc sống trong
giàu sang, no đủ đua nhau sai ngời lên rừng xuống biển tìm các của ngon vật lạ
dâng lên hầu mong ngôi báu sẽ thuộc về mình.
Nhìn các anh em mà tôi buồn cho cảnh mình. Tuy là con trai thứ 18 của vua
cha nhng do mẹ mất sớm lại là một ngời ít nói, trầm tính nên tôi không đợc vua
cha yêu quí. Tôi đã dọn ra ngoài cung sống cùng với những ngời dân. Tôi chỉ

quen với những việc đồng áng, sung quanh tôi cũng chỉ toàn sản phẩm của nhà
nông. Tôi rất buồn không phải vì cầu mong ngôi báu sẽ về mình mà tôi sợ ngày
lễ tiên vơng không có gì sẽ không phải đạo con cháu. những lo âu đã làm tôi
mất ngủ mấy đêm liền. Đến hôm đó mải suy nghĩ tôi thiếp đi lúc nào không
hay tôi mơ thấy có 1 cụ già râu tóc bạc phơ hiện đến bên tôi bảo sao con không
lấy lúa gạo làm bánh mà lễ tiên vơng tôi hỏi cách làm thì ông cụ chỉ mỉm cời
nhìn tôi biến mất. Từ lúc đó tôi không sao chớp mắt đợc nữa tôi ngồi nghĩ về
lời thần nói. trời vừa rạng sáng tôi mang tất cả các sản phẩm trong nhà có đợc
ra xay giã. Tôi lấy thứ gạo nếp trắng đỗ xanh thơm lừng của đồng ruộng đỗ
nhuyễn ra lấy thịt heo để làm nhân. Tôi gói thành 1 chiếc bánh hình vuông gạo
nếp con lại tôi đổ nhuyễn thành hình tròn úp xuống nh hình cái giá. Nhng
không phải có đợc hai thứ bánh ấy 1 cách dẽ dàng tôi phải làm đi làm lại, thử
nhiều lần mới đi đến 2 chiếc hoàn chỉnh nh thế.
Ngày lễ tiên vơng tôi đã đến, các anh em của tôi đã mang đến bao là sơn hào
hải vị. Mâm cỗ của ai cũng ngon và đệp mắt các triều thần đều suý xoa. Mâm
cỗ của tôi tuy không lộng lẫy nhng tôi lại thấy rất tự tin. Vua cha đi một lợt và
dừng lại ở chồng bánh của tôi lâu nhất cả triều thần đổ dồn ánh mắt vào phần lễ
của tôi ai cũng ngạc nhiên khi lần đầu tiên nhìn thấy chồng bánh lạ. Vua cha
hỏi tôi, tôi đem hết giấc mơ thàn báo mộng kể lại với vua cha. Vua cha gật đầu
nói trong trời đất không gì quí bằng hạt gạo, hạt gạo nuôi sống dợc con ngời,
ngời biết lấy lúa gạo làm bánh lễ tổ tiên là ngời biết chăm lo cho cuộc sống của
nhân dân. Lễ vật của Lang Liêu rất hợp ý ta.
Thế là tôi đợc vua truyền lại ngôi báu và tiếp chí hớng của ông.
Từ đấy về sau mỗi khi vào dịp lễ tết không chỉ tôi mà mọi ngời làm bánh lễ
tiên vơng. Tục làm bánh trng bánh dầy bắt đầu có từ ngày đó. Đó không chỉ là
một nết đẹp trong văn hoá cổ truyền mà còn thể hiện tấm lòng hiếu thảo với tổ
tiên.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Hoàn chỉnh bài viết.
- Chuẩn bị cho tiết sau:Kể về một thầy cô giáo mà em yêu quí.

+ Lập dàn ý dới dạng chi tiết.
***********************************************
7
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
Tiết 11+12
ôn luyện văn tự sự: cách lập dàn ý cho bài văn tự sự.
Ngày dạy:
I, Mc tiờu tit dy
1. Kin thc: ễn luyn t s
2. K nng: Rốn k nng lp dn ý
3. Thỏi : Thỏi hc tp ỳng n
II, Tài liệu hỗ trợ:
1, n nh t chc
2, Bi mi.
- H1:
? Yờu cu hc sinh nhc li b cc mt bi vn ? Nhiệm vụ của từng phần?
3 phn(MB TB - KB)

Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
H: Xác định yêu cầu của đề?
- Lập dàn ý cho đề văn tự sự.
- Đối tợng tự sự : Thầy cô giáo mà em yêu quí.
H: Để làm đợc yêu cầu trên ta cần phải làm nh thế nào.?
MB: giới thiệu thật khái quát về ngời định kể.
TB:- Kể cụ thể về thầy cô giáo( hình dáng, tác phong, cử chỉ, lời nói, việc làm,
tình cảm của cô với học sinh )
- Tình cảm của em với thầy cô giáo.
KB: Khẳng định lại tình cảm của em với thầy cô giáo đó.
Hoạt động 2:

GV: cho học sinh viết dàn ý chi tiết trên cơ sở dàn ý đại cơng đã chuẩn bị ở nhà.

* : K v mt thy (cụ) giỏo m em quớ mn.
Hãy lập dàn ý cho đề bài trên.
* Dn ý chi tit.( Mẫu)
*MB:Gi tụi ó l 1 cụ (cu) hc sinh lp 6. ó ri xa ngụi nh tiu hc y
thõn thng nhng khụng bao gi quờn c thy (cụ) A.
* TB.
1. K v thy (cụ) giỏo.
- Thy (cụ) l giỏo viờn ch nhim ca tụi nm lp X
- Dỏng ngi thy (cụ) cao (thp, m), mỏi túc bng bnh (di, buc gn
gng buụng th trờn lng)
- Lỳc no cụ cng n mc gn gng, tuy cụ khụng chng
din nh mi ngi cựng la nhng trang phc ca cụ
lỳc no cng phự hp vi dỏng ngi v hon cnh cụng
vic
8
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
- Chỳng tụi thớch c ngm thy (cụ) lỳc ging bi, tỏc
phong nh nhng nh c li thy (cụ) vang lờn m
m vi ụi tay lt nh trờn bng. tay cụ i qua li
dũng ch bng phn trng trũn tra rt p
- Ai cng bo thy (cụ) hơn ngi l n ci. Phi núi
ú l n ci rt duyờn v cun hỳt, mi ỏnh mt luụn
nhỡn thng y tỡnh cm.
- Cú mt k nim vi thy (cụ) m tụi nh mói.
- Thy (cụ) ch nhim ca tôi cú mt thúi quen sau mi kỡ
hc mi giỏo viờn thng ngh chỳng tụi vit vo t
giy trng nh nhng suy ngh v nhn xột ca mỡnh v
thy (cụ) giỏo. Vic lm y khụng cú gỡ l l vi chỳng

tụi ó bao nm. Thng thỡ l hc trũ chỳng tụi khụng
hiu ht ý cụ hoc s nờn ton vit nhng li hay, p
v thy (cụ)
- Ln ny cng vy thy (cụ) cho vit nhng li nhn xột
v cụ nhng tụi li tranh th vit ngay trong gi a
- ang mi mit vit tụi khụng ý thy dy a ó ỳng
sau tụi t lỳc no, thy thy c ht nhng gỡ tụi vit.
- Tụi lỳng tỳng mt gay, p ỳng khụng lờn li. Thy
khụng núi gỡ vn i li ging bi bỡnh thng nh khụng
cú gỡ xy ra.
- Ht gi thy ra khi lp tụi s st i theo thy lờn phũng
i. Tụi lớ nhớ xin li thy.
- Thy nh nhng ci v bo tụi: Em khụng cú li gỡ
vi thy, nhng gỡ em vit v thy l cm nhn riờng
ca em. Cú ai hon ho ht õu em, nu khụng cú em
thy sao bit mỡnh hc xỡ du, nh vy m sa.
Thy phi cm n em na ch, nhng em cng cú ni
trong gi hc khụng tp trung hc li lm vic riờng ln
ny thy b qua ln sau thy pht nghe cha.
2. Tụi cm n thy v lp m lũng y sỳc ng bit n.
* KB: Gi tuy khụng hc thy n nhng tụi luụn nh mói.
4. Hỡng dẫn về nhà.
- Hãy chuyển thể dàn ý trên thành bài văn hoàn chỉnh.
- Chuẩn bị cho bái tiết sau:ôn tập tiếng việt
+ Xem lại từ nhiều nghĩa
+ Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
**************************************************************
9
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
Ngày dạy :

Tiết 13+14
Ôn tập Tiếng việt
A- mục tiêu cần đạt
-Luyện tập củng cố kĩ năng phân biệt từ đơn ,từ ghép ,từ nhiều nghĩa ,từ
mợn .
-Biêt sử dụng từ đúng lúc ,đúng chỗ .
B-Chuẩn bị :
-Gv:Hệ thống kiến thức ,bài tập mẫu .
-Hs Ôn lí thuyết ,làm lại các bài tập
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học .
1-Kiểm tra :Xen trong giờ
2-Bài mới :
Giới thiệu bài :Chơng trình 5 tuần đầu các em đã học xong 4 bài ngữ pháp .Tiết
hôm nay chúng ta ôn lại nội dung các bài đã học .
-Gv cho h/s thảo luận theo bàn :
?Em hiểu từ là gì? từ có cấu tạo ntn?
?Tiếng là gì ?Tiếng có vai trò gì trong từ ?
?Từ phân ra làm mấy loại ?là những loại nào ?
Đại diện h/s lên trả lời g/v chốt .
-Cho h/s làm bài tập nhanh :
?Điền các từ sau vào ô trống cho đúng
T đấy nớc ta chăm nghề trồng trọt ,chăn nuôi và có tục lệ gói bánh chng bánh
đầy ngày tết .
Từ
đơn
từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, có, tục,
ngày ,tết, làm.
Từ
ghép
chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy ,trồng

trọt
?Thế nào là từ mợn ?Vai trò của từ mợn trong tiếng Việt ?
?Khi sử dụng từ mợn cần chú ý những nguyên tắc nào ?
?Nghĩa của từ là gì ?
?Để hiểu nghĩa của từ có mấy cách giải thích nghĩa ?
Bài 2/14/sgk
Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ
+ Theo giới tính :nam nữ
Vd: ông -bà ,bố- mẹ , anh- chị
+Theo thứ bậc trên dới :
Vd:cha anh ,mẹ con ,ông- cháu ,cô -cháu ,chị em
.Bài 3/14/sgk
?Tên các loại bánh đợc sắp xếp ntn cho hợp lí ?
Cách chế
biến
luộc, hấp, rán, nhúng
Chất liệu nếp, tẻ, khoai, sắn,
Tính chất dẻo, xốp, cứng, mềm,
Hình dáng vuông, tròn gối,

Đọc bài 5/15/sgk.
? Tìm những từ láy miêu tả tiếng khóc
?Tìm những từ láy tả tiếng cời ?
?Tìm những từ láy tả dáng điệu ?
?Tìm những từ láy tả âm thanh của giọng nói ?

?Kể một số từ mợn là tên các đơn vị đo lờng ?
10
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
?kể tên bộ phận của xe đạp ?

?Kể tên một số đồ vật ?
Bài 4/26/sgk.
?Tìm các từ mợn :
Có thể dùng :
+trong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè ,ngời thân .
+Viết tin, đăng báo .
+Không nên dùng trong các trờng hợp giao tiếp có nghi thức trang trọng
Bài tập 4/36/sgk
?Giải thích các từ theo các cách đã học
a,Giải thích các từ :cây, đi, già.
b,Giải nghĩa các từ: trung thực,dũng cảm,phân minh
c,Tìm từ trái nghĩa với các từ cao thợng,sáng sủa,nhanh nhẹn
1-?Điền các từ kiêu căng,kiêu hãnh vào chỗ dấu ba chấm cho các câu sau:
: Tự cho mình là tài giỏi hơn mà khinh ngời khác
: Có vẻ tự hào,hãnh diện về giá trị cao quý của mình.
2-?Điền các từ cời nụ,cời góp,cời xoà,cời trừ,cời mát vào chỗ trống dới đây
cho phù hợp
: Cời theo ngời khác
: Cời nhếch mép có vẻ khinh bỉ,hờn giận
: Cời chúm môi một cách kín đáo
: Cời để khỏi trả lời trực tiếp
: Cời vui để xua tan đi sự căng thẳng
I-Lí thuyết .
Bài 1:Từ và cấu tạo từ tiếng Việt .
1-Khái niệm .
2-Cấu tạo từ tiếng Việt .
Bài 2-Từ mợn .
1-Khái niệm .
2-Nguyên tắc mợn từ
Bài 3 Nghĩa của từ .

1-Khái niệm
2- Cách giải thích nghĩa của từ .
II-Luyện tập
Bài 2/14/sgk
Bài 3/14/sgk
II-Luyện tập (tiếp)
Bài 5/15/sgk.
Những từ láy miêu tả tiếng khóc :
-Nức nở, nghẹn ngào, tỉ ti,rng rức, nỉ non, tức tởi, ấm ức,
- Những từ láy tả tiếng cời : Ha hả, hô hố, khanh khách, toe toét, hi hí, ha ha,
khúc khích,
-Những từ láy tả âm thanh của giọng nói: Khàn khàn, ông ổng, lè nhè, léo
nhéo, oang oang, sang sảng, thỏ thẻ, trầm trầm, thủ thỉ ,
11
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
Bài 3/26/sgk.
- Y/c m, km,lít, gam, kg, tấc
- Ghi đông, gác-đờ-bu, pê - đan,gác-đờ-xen, xen-hoa,
- Ra-đi-ô, vi-ô-lông, sa-lon, gác-măng-giê, .
Bài 4/26/sgk.
a, phôn; b, fan ; c, nốc ao;
Bài tập 4/36/sgk: Giải nghĩa từ
- Giếng: Hố đào thẳng đứng sâu vào lòng đất để lấy nớc
- Rung rinh: Chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp .
- Hèn nhát: Thiếu can đảm đến mức độ đáng khinh bỉ
Bài tập bổ trợ 1
a)
- Cây: Một loại thực vật có rễ,thân cành,lá
- Đi: Chỉ hoạt động dời chỗ bằng chân,tốc độ trung bình,hai bàn chân không
đồng thời nhấc khỏi mặt đất.

- Già: Tính chất của sự vật;phát triển đến giai đoạn cao hơn:
vd: Già dặn kinh nghiệm
Phát triển ở giai đoạn cuối:(ngời già,cây già)
b,Giải nghĩa các từ
- Trung thực: thật thà,thẳng thắn
- Dũng cảm: can đảm,quả cảm
- Phân minh: rõ ràng,minh bạch
c, Từ trái nghĩa với các từ cao thợng,sáng sủa,nhanh nhẹn
-Cao thợng:trái nghĩa với nhỏ nhen,ti tiện,đê hèn,hèn hạ,lèm nhèm
-Sáng sủa trái nghĩa với tối tăm,hắc ám,âm u,u ám,nhem nhuốc.
-Nhanh nhẹn trái nghỉa với lề mề chậm chạp dềng dàng
Bài tập bổ trợ 1
Yêu cầu điền
-Kiêu căng
-Kiêu hãnh
-Cời góp
-Cời mát
-Cời nụ
III. Dành cho học sinh yếu kém
1- Sắp xếp các từ ghép sau đây vào bảng phân loại : học hành , nhà cửa, xoài t-
ợng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
2- Điền thêm các tiếng để tạo thành từ láy :
.rào ; bẩm ; tùm ; nhẻ ; lùng ; chít.
Trong; ngoan ; lồng .; mịn ; bực ; đẹp
3- Đặt câu với mỗi từ sau :
a) lạnh lùng :
b) lạnh lẽo :
c) nhanh nhảu :

d) nhanh nhẹn :
12
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
4- Chọn các từ thích hợp sau đây để điền vào chỗ trống : âm xâm, sầm sập, ngai
ngái, ồ ồ, độp độp, man mác :
Ma xuống,giọt ngã ,giọt bay, bụi nớc trắng xoá. Trong nhà . hẳn đi.
Mùi nớc mới ấm , ngòn ngọt, . Mùi . , xa lạ của những trận ma đầu mùa
đem về. Ma rèo rèo trên sân , gõ .trên phên nứa , mái giại , đập , liên
miên vào tàu lá chuối . Tiếng giọt gianh đổ , xói lên những rãnh nớc sâu.
Đáp án :
Câu 1 :
Từ ghép chính phụ Xoài tợng, nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, nhà khách, nhà
nghỉ
Từ ghép đẳng lập Học hành, nhà cửa, làm ăn, đất cát, vôi ve,
Câu 2 :
Hs thêm để tạo thành từ láy :
Luyện đề tự sự.
Ngày dạy:
I. Mc tiờu.
1. Kin thc : ễn luyn kiu bi t s.
2. K nng : Rốn luyn k nng vit bi t s.
3. Thỏi : Cú ý thc hc, lm bi nghiờm tỳc.
II. Chun b :
III. Tin trỡnh dy bi mi.
1n nh t chc.
13
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
2Bi mi.Hoạt động của thầy và trò
nội dung cần đạt
.Hoạt động1:

HS xác định yêu cầu của đề.
Đối tợng cần làm.
H: Mở bài cần trình bày nh thế nào?
H: TB cần trình bày mấy ý?
GV: cho học sinh viết bài trên cơ sở bài đã chuẩn bị ở nhà.
Hoạt động 2: Học sinh viết bài, giáo viên và cả lớp chữa bài
Hs trình bày dàn ý đã chuẩn bị ở nhà
Sau đó viết bài hoàn chỉnh trên cơ sở dàn ý đã có.
HS viết bài
Sau đó đọc và sửa bài.
Đề: Em hãy tự kể về bản thân
* xác định yêu cầu.
+ Thể loại.
+ đối tợng
+ Phạm vi.
* Lập dàn ý:
I/ MB:
Có thể HS mở bài một cách trực tiếp hoặc thông qua một tiết ngoại khoá cô giáo
yêu cầu mọi ngời tự giới thiệu về mình để mọi ngời là quen và hiểu nhau hơn.
II/ TB.
-Kể sơ qua cảm nhận của em về việc giới thiệu của các bạn.
- Em tự giới thiệu về mình cho các bạn biết.
+ giới thiệu về thân thế.
+ sở thích
+ ớc mơ.
- lời mong muốn của em với mọi ngời.
III/ KB.
cảm nnhận của em về lời giới thiệu ấy.
* Viết bài.
* Đọc và sửa bài.

Bài mẫu.
Một tháng đã qua, bây giờ đang giữa tháng mời. Trong hơi thu lành lạnh, tôi
vẫn bồi hồi, ngợng nghịu mỗi lần nhớ lại giờ sinh hoạt lớp đầu năm học lớp sáu.
Vừa dứt ba tiếng trống, cô giáo chủ nhiệm mới bớc vào lớp, cất tiếng rất trong và
dịu:
- Hôm nay chúng ta sẽ làm quen để hiểu nhau hơn,để cùng nhau thi đua học
tốt, dạy tôt.Trớc hết, lần lợt từng em sẽ giới thiệu về bản thân mình.nào, cô mời
em ngồi bên phải bàn đầu!
Giật thót mình vì bất ngờ, đỏ mặt, tai nóng ran, tôi từ từ đứng dậy,phải cố hết
sức mới bắt đầu đợc mấy câu giới thiệu về bản thân.Tôi ấp úng và lí nhí:
- Dạ! Tha cô cùng các bạn mới ,cũ,đã quen và sắp quen!( có tiếng cời khinh
khích ở mấy bàn dới) ,em xin có đôi lòi giới thiệu về mình ngắn gọn nh sau:à !
Tha cô ! Em xin phép cô khi nói với các bạn đợc xng tôi hoặc mình ạ!
Cô giáo khẽ mỉm cời gật đầu.Tôi phấn chấn tiếp tục:
- Mình họ Lê,đệm Vân,tên Quýt.Bố bảo, để kỷ niệm ngày sinh mình đúng vào
mùa cam,quýt đang nở rộ. Còn chữ đệm là để nhớ tới làng quê mẹ mình: Làng
Vân. Bố mình quê ở làng này.Nhà mình ở xóm Cổ Ngỗng, thôn Đông Sen, cách
đờng độ vài trăm thớc thôi! khi nào có dịp, mời các bạn vào chơi.! Mình cao một
mét t,nặng bốn mơi kí chẵn.Tỉ lệ chuẩn đấy! Da ngăm ngăm nh ngời Braxin, nh-
14
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
ng mũi lại hơi bị tẹt! Đợc cái tai to,mắt sáng ngời và nhất là có nụ cời rất chi
là là khó chịu( cả lớp lại cời vang)
Chỉ mấy tuần nữa thôi là mình tròn mời một tuổi rồi các bạn ạ!Không biết ở
lớp này mình sẽ đợc làm anh, làm em của những bạn nào đây? Là con một nên
mình khoái có anh, có em lắm. Nói các bạn đừng cời ,vốn con nhà làm ruộng
nênmình ăn khoẻ , ngủ khoẻ, đi chănbò, cắt cỏ,bẻ ngô,giữo khoai, đập đất,cả nhổ
mạ gặt lúa nữa đều khá. Nhng cũng vì ham làm việc đồng giúp bố mẹ mà năm
ngoái mình thiếu có nủa điểm là đạt học sinh tiên tíên đấy. Tiếc quá! Năm nay,
phải làm ít hơn một tí, phải học nhiều hơn một tẹo Mình thích chơi các loại

bóng, cầu,thích xem phim ấn Độ vì trong phim có nhiều bài hát rất du dơng.( Lịa
có tiếng cời, xì xào)
Lớn lên, mình mơ ớc đợc làm nghề hớng dẫn viên du lịch để thoả sức đi đó
đi đây, hiểu nhiều, biết rộng Từ bé đến giờ , mình mới đợc ra thăm Lăng Bác có
hai lần ! nhng nghe nói, muốn theo nghề này phải học giỏitiếng nớc ngoài.Mà
ngoại ngữ, với mình thì thì
- Chúc Vân Quýt học giỏi,làm chăm để đạt đợc ớc nguyện của mình! Buổi
đầu hãy tạm thế nhé! Cô mời bạn tiếp theo!
Tôi ngồi xuống và cứ bần thần nghĩ, hình nh tôi đã kể về mình ngớ ngẩn,
buồn cời lắm lắm.Nếu không tại sao cả lớp lại cời và sao cô không để tôi kể tiếp
nhỉ? Từ hôm đó đến giờ vẫn cha hết băn khoăn
* Hớng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài viết hoàn chỉnh.
- chuẩn bị cho tiết sau thật tốt: Kể về một ngày làm việc của em.
+ Chữa lỗi dùng từ.
Luyện đề tự sự.

Ngày dạy:.
I. Mc tiờu.
1. Kin thc : ễn luyn kiu bi t s.
2. K nng : Rốn luyn k nng vit bi t s.
3. Thỏi : Cú ý thc hc, lm bi nghiờm tỳc.
II. Chun b :
III. Tin trỡnh dy bi mi.
1n nh t chc.
2Bi mi.
.Hoạt động1:
HS xác định yêu cầu của đề.
Đối tợng cần làm.
H: Mở bài cần trình bày nh thế nào?

H: TB cần trình bày mấy ý?
GV: cho học sinh viết bài trên cơ sở bài đã chuẩn bị ở nhà.
Hoạt động 2: Học sinh viết bài, giáo viên và cả lớp chữa bài
Lập dàn ý
Hs viết bài trên cơ sở dàn ý vừa lập.
Trong quá trình kể hs cần đan xên vào là lời kể và biểu cẩm.
HS trình bày.GV và HS cùng chữa bài của học sinh.
Đề: kể về một ngày làm việc bình thờng của em.
* xác định yêu cầu.
15
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
+ Thể loại.
+ đối tợng
+ Phạm vi.
* Lập dàn ý.
I/MB
- Giới thiệu khái quát về một ngày làm việc bình thờng của em.
II/ TB
Lần lợt kể về một ngày làm việc của mình.
- Buổi sáng làm những công việc gì?
+ sáng dậy
+ ăn điểm tâm
+ Có đi học( học chiều)
- Buổi tra nh thế nào?
+ ăn tra
+ đi nghỉ
+ chuẩn bị đi học( hay học sáng)
- Buổi chiều
+ Đi học về
+ Giúp mẹ việc nhà

+ ăn tối xong đi học bài
+ đi nghỉ lúc mấy giờ.
III/ KB.
cảm nghĩ của em về một ngày làm việc ấy.
* Viết bài.
* Đọc bài và sửa.
*Hớng dẫn về nhà
- Hoàn chỉnh bài viết
- Chuẩn bị cho bài học buổi sau thật tốt: Kể về một lần em mắc lỗi.
Luyện đề tự sự: Viết đoạn văn tự sự.
Ngày
dạy:16/10/2009
I/ Mục tiêu tiết ôn.
1. Kiến thức: Cung cấp kiến thức về thể loại tự sự.
2. Kĩ năng: Rèn viết đoạn văn tự sự.
3. Thái độ: Thái độ ôn tập tốt, nghiêm túc thực hiện các thao tác viết đoạn.
II/ Chuẩn bị.
III/ Nội dung ôn.
1) củng cố kiến thức lí thuyết.
H; Đoạn văn tự sự giới thiệu nhân vật và sự việc có đặc điểm gì?
- Đoạn văn giới thiệu nhân vật: tên, tuổi, lai lịch, tài năng, hành động.
- Đoạn văn giới thiệu sự việc: Sự việc mở đầu, sự việc diễn biến, sự việc kết thúc.
2) Vận dụng thực hành.
GV cho học sinh làm việc theo nhóm.
Mỗi nhóm làm từng phần
H: xác định yêu cầu
N1: Học sinh có kĩ năng viết cha tốt Gv
cho học sinh viết phần viết đoạn MB,
KB.
N2: Dành cho học sinh khá

N3: Dành cho học sinh khá
Đề: kể về tấm gơng tốt trong học
tập hay trong việc giúp đỡ bạn bè.
* Yêu cầu
- Thể loại: Tự sự
- Đối tợng: tấm gơng tốt trong học
tập, giúp bạn
* Viết bài.
+MB: Yêu cầu hs giới thiệu khái
quát về tấm gơng tốt.
16
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
Viết đoạn TB.
HS viết
Gv cho HS trình bày sau đó cùng sửa.
Mẫu:
Bây giờ hai đứa dù đã học ở hai
lớp khác nhau nhng em vẫn đến nhà
bạn chơi với Hân. Em rất cảm phục
Hân vì những việc mà Hân đã làm
cho Hơng ngời hàng xóm và
cũng là bạn học của emvàHân hồi
học lớp 5.
+ TB: HS lần lợt kể về Hân( TB sẽ
gồm nhiều đoạn văn)
Đoạn1: Giới thiệu về nhân vật Hân.
Tôi, Hân và Hơng là bạn học với
nhau từ hồi lớp 1 nhng đến lớp 5.
Chúng tôi chơi rất thân với nhau,
Hân là cô bé có dáng ngời hơi đậm

nhng bù lại bạn có một nớc da trắng
hồng,mái tóc dài đen mếm suông
luôn đợc tết gọn gàng hai bên, đặc
biệt đôi mắt to tròn đen láy luôn ánh
lên sự hồn nhiên vui tơi.Cái miệng
lúc nào cũng líu lo nh chim . Vì vậy
mà Hân luôn mang nièm vui đến
cho mọi ngời. Nhng điều làm cho
tôi cũng nh mọi ngời luôn thấy Hân
thật đáng mến đó chính là tấm lòng
yêu thơng ngời khác của bạn. Cha
bao giờ bạn từ chối một ngời hành
khất nào khi bớc chân vào nnhà bạn.
Bạn giúp đỡ các bạn trong lớp một
cách tận tình chu đáo khi cần giúp
đỡ.
Đoạn 2: Giới thiệu về việc tốt của
Hân
Em còn nhớ, một lần Hơng nghỉ
học ba ngày thông.Cả hai chúng em
rất băn khoăn không hiểu vì lí do gì,
bình thờng có chuyện gì Hơng th-
ờng tâm sự với chúng em mà.Băn
khoăn ấy, đã đợc chúng em tìm lời
giải đáp.Chiều hôm ấy, Hân sang rủ
em đến nhà Hơng tpmf hiểu lí do.
Vừa đến cổng đã thấy cái bóng nhỏ
của Hơng lúi húi bên chiếc bếp tổ
ong
Dàn ý:

I/ Trong cuộc đời ai cũng đã từng mắc lỗi . Với em lần đầu mắc lỗi làm em nhớ
mãi là đã làm mẹ buồn lòng.
II/TB.
1) kể lại quá trình mắc lỗi.
- Tôi vốn là con út trong gia đình nên đợc mọi nguời trong nhà rất chiều, hễ tôi
muốn gì chỉ cần không vợt quá khả năng của mọi ngời là ai cũng đáp ứng. Vì
vậy tôi sinh ra tính yêu sách, thích làm gì thì làm bắng đợc.
- Mẹ thờng dặn tôi những ngày hè nắng gắt ăn cơm tra xong nên nghỉ ngơi , có
muốn đi chơi đâu thì đợi chiều mát hãy đi. Hôm ấy tôi đã trót hẹn với lũ bạn
trong xóm đi hái sen ngoài sông, dạo này sen nở nhiều lắm,cả mặt sông ssáng
17
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
hồng một đầm sen. Tôi nói: con muốn đi hái sen với bạn ,chúng nó đã hẹn con
rồi.
- Mẹ nghiêm mặt nhìn tôi, tôi không nói gì nhng trong lòng ấm ức vô cùng.
Thẩm lẩm đợi cả nhà đi ngủ tôi sẽ trốn đi khi cả nhà ăn xong lên gác nhỉ tra tôi
cũng giả vờ đi nằm nhng chỉ đợc khoảng 10 tôi bật đậy trờn theo ống nớc tụt
xuống nhà dới nhẹ nhàng mở của và chạy ra chỗ hẹn.
- Thấy tôi chúng nó vui mừng hỏi han rối rít Sao ra muộn vậy làm bọn này đợi
lâu ơi là lâu?. Tôi phải trả lời chúng sau đó cùng nhau đi ra sông . ôi trời sen
hôm nay đẹp quá, cả mặt sông toàn một màu hồng, hơnng thơm ngào
ngạt.Chúng tôi vùng vẫy thoả thích rồi đi hái bát sen ăn,mùi sen thơm ngái ngọt
bùi.
- Chơi chán chúng tôi nắm trên bờ cỏ đợc che mát bởi hàng phi lao râm mát
ngắm ánh hoàng hôn đang xuống dần. Lúc này tôi mới giật mình chạy vội về
nhà.
- Tôi chạy về nhà đúng lúc cả nhà đang chuẩn bị bữa cơm chiều,mẹ nhìn tôi với
ánh mắt nghiêm khắc không nói gì.Tôi hơi run sợ đi vào nhà mà chẳng biết làm
gì. Bữa cơm tối hôm ấy, cả nhà không ai nói với tôi điều gì .
- Tôi hôm đó tôi lên cơn sốt, trong cơn mơ mơ màng màng tôi cảm nhận đợc có

một bàn tay liên tục thay khăn lạnh trên trán tôi.
- Trận ốm hôm ấy làm tôi nghỉ học mất mấy ngày ,mấy ngày ấy mẹ phải nghỉ
làm để ở nhà chăm sóc tôi.
- Lúc tôi khỏi ốm cũng là lúc mẹ ngã bệnh.
- Tôi ân hận vô cùng ,chỉ bíêt xin lỗi mẹ và hứa sẽ không tái phạm nữa
2) Những suy nghĩ của em về lần mắc lỗi đó.
- ân hận vì để mẹ phải lo lắng, mẹ ốm.
III/ KB.
Lần mắc lỗi này làm em nhớ mãi , đó là bài học đẻ em rút kinh nghiệm để không
bao giờ tái phạm.
-> Trên cơ sở dàn ý chi tiết em hãy viết bài.
3) Hớng dẫn về nhà.
- Hoàn thành bài viết một cách hoàn chỉnh
- Chuẩn bị cho tiết sau thật chu đáo.: Kể về một tấm gơng học tốt hay trong giúp
đỡ bạn bè.
Ho t ng 1.Hng dn hc sinh tỡm
hiu v xỏc nh yờu cu ca .
H: Xác định yêu cầu?
H: Nêu những ý chính cần trình bày?
H: HS trình dàn ý đã làm ở nhà.
: K v mt tm gng hc tt
hay trong giúp đỡ bạn bè.
1.Tìm hiểu đề.
- thể loại: tự sự.
- đối tợng: một tấm gơng học tốt
hay giúp đỡ mọi ngời.
* Tìm ý:
- kể về tấm gơng tốt.
- kể những việc tốt mà ngời đó đã
làm

-suy nghĩ và tình cảm em dành cho
ngời ấy.
2. Lập dàn ý
3. Viết bài.
18
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
GV: Chỉnh sửa bài chuẩn bị của học
sinh.
HS viết bài trên cơ sở dàn ý đã chuẩn bị

nhà sau đoa trình bày.
Gv cùng hs sửa bài
Bài mẫu GV viết.
Giờ đã bớc lên cấp II phải học
khác lớp khác nhau, nhng hình ảnh
An- cô bạn dễ thơng học giỏi luôn
ở trong lòng tôi.
An là cô bạn thân của tôi, chúng
tôi chơi học cùng lớp với nhau suốt
những năm tiểu học. Tính tình hai
đứa cũng hợp nhau. An chịu khó
lắm, ngoài giờ học cậu bận luôn
chân luôn tay giúp đỡ gia đình ,từ
việc dọn dẹp nhà cửa đến việc
chăn lợn nuôi gà.Phải nói An rất
đảm đang, tôi rất quí và phục An<
bạn chính là tấm gơng để tôi soi
vào và noi theo. Nhng tình cảm
yêu mến cảm phục của tôi dành
cho bạn khi phát hiện ra một việc

tốt của An.
Chuyện là nh thế này, Hơng là
ngời bạn học cùng lớpvới chúng
tôi nhng nhà Hơng nghèo lắm, tính
Hơng lại trầm nên rất bạn vì vậy
lúc nào Hơng cũng thu mình
lại.Có dạo Hông nghỉ học một
tuần liền , cả lớp không ai hiểu vì
sao.Ngay cả tôi và An ở gần nhà
nhất mà cũng không biết. Tôi
mang thắc mắc ấy trong lòng và
quyết tâm tìm hiểu. Chiều hôm ấy,
sau khi xong việc ở nhà, tôi đến
nhà Hơng . Vừa đến cổng tôi đã
nghe thấy tiếng nói quen quen.
Đây là tiếng của An mà , đúng là
An thật . An đang bóp chân cho
mẹ Hơng miệng thì líu lo kể
chuyện. Còn Hơng đang nhặt
rau. Thì ra mẹ Hơng ốm nặng, bố lại đi làm xa không ai chăm sóc ,Hơng phải ở
nhà chăm sóc mẹ.Chiều nào An cũng đến giúp Hơng , lúc thì dạy en Hơng học
bài, chăm sóc,trò chuyện với mẹ Hơng sau đó lại giảng bài giúp Hơng. Sau hai
tuần mẹ Hơng đỡ hơn , Hơng lại đến lớp bình thờng . Dù Hơng nghỉ học nhiều
nhng nhờ An thờng giảng bài lại nên không hổng kiến thức. Cũng từ hôm đó
chúng tôi trở lên thân thiết với nhau hơn, cùng giúp đỡ nhau trong học tập. Và
bất ngờ hơn ba chúng tôi ngày càng học tốt hơn tất cả các môn, đợc nhièu thầy
cô giáo khen. Cuối năm học ấy cả ba chúng tôi đều đạt học sinh giỏi, đặc biệt H-
ơng đợc nhận học bổng học sinh nghèo vợt khó. Tôi biết có đợc điều đó Hơng
phải nỗ lực rất nhiều đặc biệt là sự giúp đỡ của An.
Giờ thì chúng tôi đều đã học lớp 6 nhng có điều tôi và Hơng vẫn học cùng

lớp còn An lại phải chuyển sang lớp khác. Dù không đợc học cùng nhau nữa nh-
ng chúng tôi vẫn chơi thân với nhau và vẫn giúp nhau cùng học tốt.
4.Đọc và sửa bài.
3. Hớng dẫn về nhà.
- Hoàn thành bài viết.
- Chuẩn bị truớc đề 4: Kể về một kỉ niệm hồi thơ ấu làm em nhớ mãi.
19
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
- Viết bài hoàn chỉnh, tiết sau chữa
Ngày dạy
Ôn luyện đề tự sự

A-Mục tiêu cần đạt .
- nh tiết trớc
B-Chuẩn bị :
- Gv:Nghiên cứu bài soạn giáo án .
- Hs học bài và làm bài theo hớng đẫn
C-Tiến trình tổ chức các hoat động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ (trong giờ)
2-Bài mới :
Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập kể chuyện
sinh hoạt đời thờng.
- Gv ghi đề lên bảng.
-Hớng dẫn Hs tìm hiểu đề
? Đề bài y/c những gì?
? Thể loại: Tự sự
? Nôi dung: Kể về 1 kỉ niệm đáng
nhớ.
Hớng dẫn Hs tìm ý,lập dàn ý,
? Phần mở bài nêu đợc yêu cầu gi?

? Thân bài:diễn biến câu chuyện xảy
ra nh thế nào?
? Kỉ niệm ấy xảy ra vào thời gian
nào?
? Nguyên nhân xảy ra câu truyện đó
là gì?
- Tâm trạng của em: Trớc, trong và
sau khi xảy ra câu chuyện đó
? Diễn biến câu truyện
- Tác động của câu chuyện đó đối với
em
Hs viết, Gv theo dõi.
Đề bài: Kể về 1 kỉ niệm thời thơ ấu không phai
mờ của em.
I/ Tìm hiểu đề:
II/ Lập dàn ý:
a) Mở bài: Giới thiệu kỉ niệm tuổi thơ của em
(Gợi ý: 1 lần đi chơi, 1 lần đợc điểm tốt, 1 lần
gây truyện hiểu lầm, )
b) Thân bài: Kể diễn biến kỉ niệm
c) Kết bài: Cảm xúc của em khi nghĩ về kỉ
niệm đó
III/ Bài viết:
Hs viết bài hoàn chỉnh
3-Củng cố hớng dẫn .
- Gv thu từ 3 đến 5 bài đọc trớc lớp, hớng dẫn Hs nhận xét, sửa chữa.
- Về nhà làm lại thành bài hoàn chỉnh.
****************************************************************
Luyện đề tự sự.
1. Kiến thức:

- Cng c kin thc vn t s
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vit vn t s
3. Thái độ:
- Hc mt cỏch nghiờm tỳc
II, Tài liệu hỗ trợ:
20
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
III, Nội dung tiết ôn
Hoạt động 1:
HS xác định yêu cầu tiến hành 4 bớc
khi làm bài văn.
H : xác định đề theo các bớc.
HS lập dàn ý theo từng phần
* Viết bài.
HS viết bài sau đó trình bày .GV chỉnh
sửa cho học sinh.
Đề: Kể về những đổi mới của quê h-
ơng em
* Tìm hiều đề.
- Thể loại: tự sự.
- Đối tợng: Sự đổi mới của quê hơng.
- Phạm vi: Quê hơng em
* Lập dàn ý.
I/MB.
Giới thiệu khái quát về quê hơng, sự
đổi mới của quê hơng.
II/ TB.
1) kể về sự đổi mới của quê hơng.
- Trớc đây quê em nh thế nào?

+ Đờng làng ngõ xóm,
+ Trờng học,
+ Cuộc sống.
- Bây giờ?
+ Đờng làng ngõ xóm,
+ Trờng học,
+ Cuộc sống
- Những đổi mới ấy do đâu?
2) Thái độ, suy nghĩ của em vàngời dân
về sự đổi mới
III/ KB.
Mong ớc của em với quê hơng.
* Viết bài.
* Đọc và sửa bài.
hớng dẫn về nhà.
- Hoàn thành bài viết
- Chuẩn bị cho tiết sau thật tốt: Ôn tập truyện ngụ ngôn
văn bản : Bài học đờng đời đầu tiên
A. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu sâu hơn về ND NT văn bản
- Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện
B. Tiến trình:
Tác phẩm có 10 chơng
I- Nội dung kiến thức:
1. Tóm tắt đoạn trích "Bài học đờng đời"
- Mèn là chàng Dế thanh niên cờng tráng, kiêu ngạo,
xốc nổi.
- Mèn coi thờng chê bai anh hàng xóm Dế Choắt
ốm yếu xấu xí.
21

Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
- Một chiều Mèn trêu chị Cốc xong trốn vào hang
khiến chị hiểu lầm đánh Choắt trọng thơng.
- Trớc khi chết Choắt khuyên Mèn bỏ thói hung
hăng bậy bạ.
- Mèn xót thơng Choắt và ân hận vô cùng về bài
học đờng đời đầu tiên.
2 Bài học đ ờng đời đầu tiên của Dế Mèn:
- Dế Mèn khinh thờng Dế Choắt, gây sự với Cốc
gây ra cái chết của Dế Choắt
* Dế Mèn đối với Dế Choắt:
- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dù chạc tuổi
với Choắt;
- Dới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rất yếu ớt,
xấu xí, lời nhác, đáng khinh
- Rất kiêu căng
- Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình
sắp đứng đầu thiên hạ.
* Dế Mèn khi trêu chị Cốc
- Qua câu hát ta thấy DM xấc xợc, ác ý, chỉ nói
cho sớng miệng, không nghĩ đến hậu quả.
- Việc trêu chị Cốc không phải dũng cảm mà
ngông cuồng vì nó gây ra hậu quả nghiêm trọng
cho DC.
- Diễn biến tâm trạng của DM:
+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếp nằm im
thiêm thít"
+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quả không lờng
hết đợc.
+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời khuyên

của DC
+ ân hận sám hối chân thành nghĩ về bài học
đờng đời đầu tiên phải trả giá. DM còn có tình
cảm đồng loại, biết ăn năn hối lỗi.
- Bài học đờng đời đầu tiên:
Là bài học về tác hại của tính nghịch ranh, ích
kỉ, vô tình giết chết DC tội lỗi của DM thật
đáng phê phán nhng dù sao anh ta cũng nhận ra và
hối hận chân thành.
- ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu
ngạo đã dẫn đến tội ác.
- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm
trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc.
II- Bài tập SGK:
22
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
Bài 1:(Trang 11SGK) Viết đoạn văn tả tâm trạng
Mèn
* Nội dung:
+ Cay đắng vì lỗi lầm
+ Xót thơng Dế Choắt
+ ăn năn về hành động tội lỗi
+ Lời hứa với ngời đã khuất: thay đổi cách sống
(Chú ý khung cảnh xung quanh nấm mồ)
* Hình thức:
+ Đoạn văn 5 - 7 câu
+ Ngồi kể 1 - nhân vật Mèn xng tôi
Bài 2: Đọc phân vai 3 nhân vật
III- Bài tập bổ sung:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về

nhân vật Dế Mèn
* Ngoại hình:
- Nét đẹp, khoẻ mạnh
* Tính cách:
- Nét cha đẹp; kiêu căng tự phụ
- Nét đẹp; yêu đời, tự tin - ân hận, sám hối
Tiết 40: Luyện tập phó từ
A. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu ý nghĩa chính của phó từ
- Rèn kỹ năng sử dụng các phó từ
B. Tiến trình:
I - Nội dung:
GV cho HS hệ thống lại 1. Khái niệm:
23
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6
kiến thức về phó từ
2. Phân loại:
II - Bài tập SGK:
Học sinh đọc bài tập 2
nêu yêu cầu của bài tập.
Giáo viên giới thiệu
đoạn văn tham khảo.
Học sinh viết đoạn.
Bài 2: (trang 15)
Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Mèn cất
giọng đọc một câu thơ cạnh khoé rồi chui tọt vào
hang. Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình.
Không thấy Mèn nhng chị Cốc trông thấy Choắt
đang loay hoay trớc cửa hang. Chị liền trút cơn giận
lên đầu Choắt.

III- Bài tập bổ sung:
Bài 1: Tìm 6 phó từ lần lợt điền vào chỗ trống trong
câu "dế Mènkiêu căng, hống hách"
để có sáu câu văn khác nhau
1, Rất- 2- vẫn- đã hay
2, Không- - cứ- sẽ
Bài 2: Chỉ ra sự khác nhau về nội dung mỗi câu trên.
Từ đó rút ra kinh nghiệm gì khi dùng phó từ.
1. Mức độ kiêu căng hống hách rất cao.
2. Vẫn - không sửa chữa
Phải dùng chính xác phù hợp với khả năng diễn đạt
Học sinh đọc bài tập 4
sách bài tập
Học sinh thảo luận
nhóm.
Bài 4. (trang 5 SGK)
- Phó từ "vẫn" chỉ sự tiếp diễn của cơn bão
- "Vẫn" chỉ sự tiếp diễn hoạt động của con tàu
- "Vẫn" chỉ sự tiếp diễn trạng thái điền tĩnh của
thuyền trởng tính cách không kiên định nao núng
của ngời chỉ huy.
Học sinh đọc bài tập 5.
Trao đổi nhóm.
Bài 5:
a) Không thể bỏ phó từ vì quan hệ giữa 2 bộ phận đồng
thời
b) Có thể bỏ phó từ "đang" vì quan hệ giữa câu hỏi
và câu trả lời và hoàn cảnh giao tiếp: Trực tiếp đối
24
Giỏo ỏn bi dng bui chiu Ng vn lp 6

thoại.
văn bản: Sông nớc Cà Mau
A. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về ND, NT văn bản
- Học sinh làm một số bài tập cảm thụ văn bản
B. Tiến trình:
I- Bài tập SGK:
HS làm việc cá
nhân
Trao đổi phát biểu
ý kiến.
GV định hớng học
sinh viết đoạn
hoàn chỉnh
Bài 1:(trang 23)
* Cảm nhận về vùng đất Cà Mau
- Cảm nhận về thiên nhiên vẻ đẹp hùng vĩ đầy sức
sống.
+ Không gian mênh mông trời nớc cây lá toàn màu
xanh thơ mộng.
+ Âm thanh rì rào bất tận của tiếng sóng, gió, rừng
cây.
+ Sông ngòi kênh rạch chi chít: Rạch Mái Giầm, kênh
Ba Khía, kênh Bọ Mắt
+Dòng sông Năm Căn; rộng hơn ngàn thớc, nớc đổ ầm
25

×