Tải bản đầy đủ (.pptx) (23 trang)

powerpoint mẫu đẹp có rất nhiều hình ảnh lấp lánh sinh động có thể di chuyển được

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.98 MB, 23 trang )

Lớp quản lí tài nguyên và môi trường k10
CHUYÊN NGÀNH KHOÁNG SẢN

GVGD:
Đ tài:ề
Khoáng sản Sắt và hợp kim
Sắt
Thành viên
Bùi văn Hoàng
h
Nội dung chính
Khoáng sản
Sắt
Hợp kim
Sắt
Phần I. khoáng sản sắt
1. Giới thiệu về sắt

Sắt là một dạng nguyên liệu quan trọng bậc nhất giữ vai trò
cách mạng trong lịch sử. Sắt được ứng dụng hầu hết trong
các lĩnh vực công nghiệp trên toàn thế giới. Việc nghiên cứu
sắt là một vấn đề cần thiết và quan trọng trong ngành công
nghiệp khai khoáng. Sắt tồn tại hầu hết ở các loại hình nguồn
gốc mỏ: nhiệt dịch, cacbonatit, macma thực sự, mỏ bị biến
chất, mỏ trầm tích…
Phần I. khoáng sản sắt
2. Tính chất địa hóa

Sắt là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên
tố có ký hiệu Fe và số hiệu nguyên tử bằng 26. Nằm ở phân nhóm
VIIIB chu kỳ 4. Trọng lượng nguyên tử 55.85. Sắt có bốn đồng vị


tự nhiên ổn định là Fe54, Fe56, Fe57 và Fe58. Sự phổ biến tương
đối của các đồng vị sắt trong tự nhiên là: Fe54 (5,8%),
Fe56 (91,7%), Fe57 (2,2%) và Fe58 (0,3%). Sắt là nhóm ưu đá và
ưa lưu huỳnh. Sắt là một trong 2 kim loại ( nhôm, sắt) phổ biến
nhất trong vở Trái Đất, đứng sau O: 47%; Si: 29.5%; Al: 8.05%.
Trị số trung bình (clack) trong vỏ Trái Đất của sắt là 4.65%.
Phần I. khoáng sản sắt
3.Thành phần khoáng vật
Sắt tham gia vào khoảng 300 loại khoáng vật khác nhau, trong
đó phải kể đến các loại như manhetit, hemait Siderit …
Phần I. khoáng sản sắt

Manhetit.
Manhetit là một khoáng vật sắt từ có công thức hóa học Fe3O4,
một trong các ôxít sắt và thuộc nhóm spinel do có cấu trúc tinh
thể tương đồng. Manhetit xuất hiện trong các quặng sắt có
nguồn gốc khác nhau: nội sinh, ngoại sinh, và biến chất.
Manhetit là khoáng vật có từ tính mạnh nhất trong các khoáng
vật xuất hiện trong thiên nhiên
Phần I. khoáng sản sắt

Hemait.
Hematit Fe2O3 chứa 70% Fe và cí các tạp chất tố đồng hình
Ti, Mg. Hematit thành tạo trong điều kiện đầy đủ oxy, gặp
trong nhiều loại quặng có nguồn gốc khác nhau. Trong thiên
nhiên gặp loại quặng hematit không bền vững có từ tính mạnh
gọi là machomit, Hematit dạng tấm lớn gọi là speccularit, dạng
vẩy gọi là mica sắt.
Phần I. khoáng sản sắt


Siderit .
Siderit FeCO còn gọi là spat sắt chứa 48.3% Fe thường có mặt
các tạp tố đồng hình như Mg, Mn, Ca và các tạp chất cơ học
SiO2, Al2O3
Siderit được thành tạo trong điều kện thiếu oxy và thường gặp
trong các mỏ quặng sắt nhiệt dịch, trầm tích, biến chất.
Phần I. khoáng sản sắt
4. Phân bố và trữ lượng
* Việt Nam:
Cho đến nay trên lãnh thổ Việt Nam đã ghi nhận được hơn 300 mỏ và điểm quặng sắt,
chủ yếu tập trung ở phía bắc như: Yên Bái, Cao Bằng, Thái Nguyên, Hà Giang, Hà
Tĩnh. So sánh với bảng phân loại trữ lượng hiện đang được sử dụng ở một số nước
đang phát triển và phát triển trong khu vực, Việt Nam có 2 mỏ thuộc loại trữ lượng
trung bình là Thạch Khê và Quý Xa.
Mỏ sắt Thạch Khê là mỏ có trữ lượng lớn nhất đã được thăm dò. Mỏ nằm ven biển,
cách Hà Tĩnh 7 km Trữ lượng của mỏ Thạch Khê là 544 triệu tấn. Mỏ có thể được
khai thác lộ thiên với chiều sâu đến –120m so với mặt nước biển.
Mỏ sắt lớn thứ hai ở Việt Nam là mỏ sắt Quý Xa với trữ lượng 119 triệu tấn. Mỏ nằm ở
bờ phải Sông Hồng thuộc tỉnh Lào Cai.
Phần I. khoáng sản sắt
4. Phân bố và trữ lượng
* Thế Giới:

Tiềm năng quặng sắt được đánh giá theo loại hình nguồn gốc mỏ ( hay
kiểu nguồn gốc mỏ ) và theo thời đại sinh khoáng.

Mỏ trầm tích và mro trầm tích bị biến chất chiếm 65% trữ lượng tài
nguyên, các mỏ phong hóa chiếm 25%, mỏ magma chiếm 10 %. Các
mỏ Tiền Cambri chiếm 75%, các mỏ thuộc các thời đại khác chỉ chiếm
25%. Các mỏ sắt phân bố rất không đồng đều trong không gian và thời

gian. Trữ lượng quặng sắt thế giới khoảng 330.000 triệu tấn (2004),
trong đó Ucraina 68.000, Nga 56.000 Trung Quốc 46.000
Phần I. khoáng sản sắt
5.Ứng Dụng
Phần 2: hợp kim của sắt
Phân loại
A
B
01
02
Thép
C< 2%
Gang
(C: 2% - 5% )
1. Gang
* Khái niệm:

Gang là hợp kim của Fe và C trong đó 2-5% khối lượng là
cacbon, ngoài ra còn một lượng nhỏ Si Mn, S, …
1. Gang

Phân loại, tính chất, ứng dụng:
1. Gang
Sản xuất
2. thép
*Khái niệm:

Thép là hợp kim của Fe với C trong đó có 0,01 – 2%
khối lượng cacbon, ngoài ra còn có một số nguyên tố
khác ( Si, Mn, Cr, Ni, … )

2. thép
*Phân loại, tính chất, ứng dụng

A. Thép thường ( thép cacbon ):

Thành phần: chứa ít C, Si, Mn và rất ít S, P.

Đặc điểm : độ cứng phụ thuộc vào tỉ lệ cacbon.

Thép cứng > 0,9%C, thép mềm < 0,1%C.

Ứng dụng: xây dựng nhà cửa, chế tạo vật liệu,…
2. thép
2. thép
*B. Thép đặc biệt.
Thành phần: có chứa thêm một số nguyên tố khác: Si, Mn, Cr, W,

Đặc điểm: có tính chất cơ lí rất quý:
Thép không gỉ ( 74%Fe, 18%Cr, 8%Ni ) dùng để chế tạo các dụng
cụ, …
Thép W – Mo – Cr rất cứng dùng để chế tạo dao cắt kim loại.

Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe!

×