Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 121 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM




NGUYỄN THỊ MINH HUỆ





PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH





LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ




HÀ NỘI, NĂM 2015



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM




NGUYỄN THỊ MINH HUỆ



PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH




CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. MAI THANH CÚC



HÀ NỘI, NĂM 2015


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

L

I CAM
Đ
OAN

Tôi xin cam
đ
oan r

ng
đ
ây là công trình nghiên c

u c

a tôi. S

li

u và k
ế
t qu


nghiên c


u là trung th

c và ch
ư
a t

ng
đượ
c s

d

ng trong b

t c

m

t h

c v

nào.
Tôi xin cam
đ
oan r

ng m

i s


giúp
đỡ
cho vi

c th

c hi

n lu

n v
ă
n
đề
u
đ
ã
đượ
c c

m
ơ
n và các thông tin trích d

n trong lu

n v
ă
n

đề
u
đượ
c ch

rõ ngu

n g

c.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
H

c viên



Nguy

n Th

Minh Hu





Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii


L

I C

M
Ơ
N

Hoàn thành lu

n v
ă
n th

c s
ĩ
chuyên ngành qu

n lý kinh t
ế
c

a mình ngoài s


n

l

c c


a b

n thân, tôi
đ
ã nh

n
đượ
c s

quan tâm giúp
đỡ
nhi

t tình c

a r

t nhi

u
cá nhân và t

p th

.
Nhân d

p này tôi xin trân tr


ng bày t

lòng bi
ế
t
ơ
n chân thành và sâu s

c nh

t
t

i th

y giáo - PGS.TS. Mai Thanh Cúc, ng
ườ
i
đ
ã tr

c ti
ế
p h
ướ
ng d

n và giúp
đỡ


tôi trong su

t quá trình nghiên c

u và th

c hi

n lu

n v
ă
n này.
Tôi xin trân tr

ng c

m
ơ
n
đố
i v

i t

t c

Quý Th


y, Cô giáo Ban Qu

n lý
đ
ào
t

o, Khoa Kinh t
ế
và Phát tri

n nông thôn, B

môn Phát tri

n nông thôn cùng Quý
Th

y Cô giáo trong H

c vi

n Nông nghi

p Vi

t Nam
đ
ã dìu d


t, d

y d

tôi trong
quá trình h

c t

p t

i tr
ườ
ng.
Tôi xin trân tr

ng c

m
ơ
n s

giúp
đỡ
c

a lãnh
đạ
o, cán b


UBND huy

n Yên
Khánh, Phòng Nông nghi

p và PTNT huy

n Yên Khánh, Phòng Tài nguyên và Môi
tr
ườ
ng huy

n Yên Khánh, Phòng Th

ng kê huy

n Yên Khánh và các ch

trang tr

i
đ
ã

ng h

, t

o m


i
đ
i

u ki

n thu

n l

i
để
tôi hoàn thành t

t n

i dung
đề
tài này.
Tôi xin chân thành c

m
ơ
n gia
đ
ình, b

n bè
đ
ã quan tâm

độ
ng viên, giúp
đỡ
tôi
trong su

t quá trình h

c t

p và hoàn thành lu

n v
ă
n th

c s
ĩ
c

a mình.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015
H

c viên



Nguy


n Th

Minh Hu




Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

M

C L

C

L

I CAM
Đ
OAN ii
L

I C

M
Ơ
N iii
M


C L

C iv
DANH M

C CÁC T

VI

T T

T vii
DANH M

C B

NG viii
DANH M

C BI

U
ĐỒ
ix
DANH M

C HÌNH ix
DANH M


C H

P ix
PH

N I M


ĐẦ
U 1
1.1 Tính c

p thi
ế
t c

a
đề
tài 1
1.2 M

c tiêu nghiên c

u 2
1.2.1 M

c tiêu chung 2
1.2.2 M

c tiêu c


th

2
1.3 Câu h

i nghiên c

u 3
1.4
Đố
i t
ượ
ng và ph

m vi nghiên c

u 3
1.4.1
Đố
i t
ượ
ng nghiên c

u 3
1.4.2 Ph

m vi nghiên c

u 3

PH

N II C
Ơ
S

LÝ LU

N VÀ TH

C TI

N 4
2.1 C
ơ
s

lý lu

n 4
2.1.1 Các quan
đ
i

m v

phát tri

n kinh t
ế

trang tr

i 4
2.1.2 Vai trò, ý ngh
ĩ
a,
đặ
c
đ
i

m c

a phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i 8
2.1.3 Tiêu chí xác
đị
nh kinh t
ế
trang tr

i 15
2.1.4 N

i dung c


a phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i 17
2.1.5 Các y
ế
u t



nh h
ưở
ng
đế
n phát tri

n trang tr

i 22
2.2 C
ơ
s

th

c ti


n 26
2.2.1 Kinh nghi

m trên th
ế
gi

i v

phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i 26
2.2.2 Kinh nghi

m

Vi

t Nam v

phát tri

n kinh t
ế
trang tr


i 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

PH

N III PH
ƯƠ
NG PHÁP NGHIÊN C

U 34
3.1
Đặ
c
đ
i

m
đị
a bàn nghiên c

u 34
3.1.1
Đặ
c
đ
i


m t

nhiên 34
3.1.2
Đặ
c
đ
i

m kinh t
ế
- xã h

i c

a huy

n Yên Khánh 37
3.1.3
Đ
ánh giá nh

ng thu

n l

i và khó kh
ă
n v



đ
i

u ki

n t

nhiên, kinh t
ế
xã h

i
c

a huy

n
đế
n phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i 43
3.2 Ph
ươ
ng pháp nghiên c


u 44
3.2.1 Ph
ươ
ng pháp ch

n
đ
i

m nghiên c

u 44
3.2.2 Ph
ươ
ng pháp thu th

p thông tin 45
3.2.3 Ph
ươ
ng pháp t

ng h

p, phân tích thông tin 46
3.2.4 H

th

ng ch


tiêu nghiên c

u 47
PH

N IV K

T QU

NGHIÊN C

U VÀ TH

O LU

N 50
4.1 Th

c tr

ng phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i c

a huy


n Yên Khánh 50
4.1.1 T

ng h

p các lo

i hình trang tr

i c

a huy

n Yên Khánh 50
4.1.2 Tình hình s

d

ng ngu

n l

c c

a các trang tr

i 52
4.1.3 Tình hình s

n xu


t kinh doanh c

a trang tr

i 58
4.1.4 Tình hình s

d

ng máy móc thi
ế
t b

ch

y
ế
u c

a trang tr

i 61
4.1.5 Tình hình áp d

ng khoa h

c công ngh

t


i các trang tr

i 63
4.1.6 Tình hình tiêu th

và phát tri

n th

tr
ườ
ng s

n ph

m c

a các trang tr

i 65
4.1.7 K
ế
t qu

và hi

u qu

s


n xu

t kinh doanh c

a trang tr

i 67
4.1.8 Nh

ng k
ế
t qu


đạ
t
đượ
c và h

n ch
ế
t

n t

i trong phát tri

n kinh t
ế

trang tr

i

huy

n Yên Khánh 77
4.2 Nh

ng y
ế
u t



nh h
ưở
ng
đế
n phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i huy

n Yên Khánh 80
4.2.1 Th


tr
ườ
ng tiêu th

s

n ph

m 80
4.2.2 Các r

i ro trong s

n xu

t kinh doanh 82
4.2.3 Chính sách Nhà n
ướ
c 83
4.2.4 C
ơ
s

h

t

ng 85
4.2.5 Các y
ế

u t

th

i ti
ế
t, khí h

u, d

ch b

nh 87
4.2.6
Đ
i

u ki

n s

n xu

t c

a trang tr

i 87

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi

4.2.7 Phân tích
đ
i

m m

nh,
đ
i

m y
ế
u, c
ơ
h

i và thách th

c trong phát tri

n kinh
t
ế
trang tr

i trên
đị
a bàn huy


n Yên Khánh 90
4.3 M

t s

gi

i pháp phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i trên
đị
a bàn huy

n Yên Khánh
đế
n n
ă
m 2020 93
4.3.1 Ph
ươ
ng h
ướ
ng chung phát tri

n kinh t

ế
trang tr

i
đế
n n
ă
m 2020 93
4.3.2 Gi

i pháp th

c hi

n 95
PH

N V: K

T LU

N VÀ KI

N NGH

102
5.1 K
ế
t lu


n 102
5.2 Ki
ế
n ngh

103
5.2.1
Đố
i v

i Nhà n
ướ
c và
đị
a ph
ươ
ng 103
5.2.2
Đố
i v

i ch

các trang tr

i 104
DANH M

C TÀI LI


U THAM KH

O 105
PH

L

C 107


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH M

C CÁC T

VI

T T

T

Vi
ế
t t

t Vi
ế
t

đầ
y
đủ

BQ Bình quân
CC C
ơ
c

u
CNH – H
Đ
H Công nghi

p hoá - hi

n
đạ
i hoá
DT Di

n tích
Đ
VT
Đơ
n v

tính
Đ
NB

Đ
ông Nam B


Đ
BSCL
Đồ
ng B

ng Sông C

u Long
Đ
BSH
Đồ
ng B

ng Sông H

ng
GDP Gross Domestic Products (T

ng s

n ph

m qu

c n


i)
GNP Gross National Products (T

ng s

n ph

m qu

c dân)
GTSX Giá tr

s

n xu

t
HTX H

p tác xã
KTTT Kinh t
ế
trang tr

i
L
Đ
Lao
độ
ng

NN&PTNT Nông nghi

p và Phát tri

n nông thôn
NTTS Nuôi tr

ng thu

s

n
SXKD S

n xu

t kinh doanh
SL S

l
ượ
ng



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH M


C B

NG

S

b

ng Tên b

ng Trang

3.1 Tình hình s

d

ng
đấ
t
đ
ai

huy

n Yên Khánh, qua 3 n
ă
m 36
3.2 Tình hình dân s

c


a huy

n (2012-2014) 37
3.3 Tình hình phân b

lao
độ
ng trong các ngành c

a huy

n qua 3 n
ă
m 38
3.4 C
ơ
s

h

t

ng c

a huy

n Yên Khánh qua m

t s


n
ă
m 39
3.5 C
ơ
c

u các ngành kinh t
ế
qua 3 n
ă
m (2012-2014) 40
3.6 S

l
ượ
ng
đ
àn gia súc, gia c

m giai
đ
o

n 2012-2014 42
3.7 Phân b

m


u
đ
i

u tra 45
4.1 S

l
ượ
ng các lo

i hình trang tr

i c

a huy

n Yên Khánh qua 3 n
ă
m 50
4.2 Tình hình
đấ
t
đ
ai c

a các trang tr

i
đ

i

u tra n
ă
m 2014 52
4.3 Tình hình v

n s

n xu

t kinh doanh c

a các trang tr

i n
ă
m 2014 54
4.4 Lao
độ
ng c

a các trang tr

i
đ
i

u tra n
ă

m 2014 57
4.5 Di

n tích gieo tr

ng m

t s

cây tr

ng chính c

a trang tr

i 58
4.6 S

n l
ượ
ng m

t s

cây tr

ng chính c

a trang tr


i 59
4.7 Quy mô ch
ă
n nuôi m

t s

gi

ng v

t nuôi ch

y
ế
u c

a trang tr

i 60
4.8 S

n l
ượ
ng m

t s

gi


ng v

t nuôi chính c

a trang tr

i 61
4.9 Máy móc thi
ế
t b

c

a các trang tr

i n
ă
m 2014 62
4.10 Công tác thú y

các trang tr

i
đ
i

u tra n
ă
m 2014 65
4.11 D


ng s

n ph

m và th

tr
ườ
ng tiêu th

c

a các trang tr

i 66
4.12 Chi phí s

n xu

t kinh doanh c

a trang tr

i n
ă
m 2014 67
4.13 Doanh thu t

các ho


t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh c

a trang tr

i 69
4.14 Thu nh

p t

các ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh c

a trang tr

i 70
4.15 Hi


u qu

s

n xu

t kinh doanh c

a các trang tr

i n
ă
m 2014 72
4.16 H

th

ng x

lý ch

t th

i

trang tr

i 75
4.17 Hi


u bi
ế
t c

a ch

trang tr

i v

các quy trình s

n xu

t m

i 76
4.18 Các r

i ro mà trang tr

i g

p ph

i trong n
ă
m 2014 82
4.19

Đ
ánh giá c

a các trang tr

i v

m

c
độ
h
ưở
ng l

i t

các chính sách 85
4.20
Đ
ánh giá c

a các trang tr

i v

c
ơ
s


h

t

ng 86

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

4.21 Thông tin chung v

các trang tr

i
đ
i

u tra n
ă
m 2014 88
4.22 Phân tích SWOT v

phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i c


a huy

n 91
DANH M

C BI

U
ĐỒ

Bi

u
đồ
Tên bi

u
đồ
Trang
4.1 C
ơ
c

u trang tr

i c

a huy

n n

ă
m 2014 51



DANH M

C HÌNH

S

hình Tên hình Trang
4.1 Trang tr

i t

ng h

p trên
đị
a bàn huy

n 55

4.2 Trang tr

i ch
ă
n nuôi trên
đị

a bàn huy

n Yên Khánh 66




DANH M

C H

P

S

h

p Tên h

p Trang
4.1 Ý ki
ế
n c

a ch

trang tr

i v


th

c
ă
n ch
ă
n nuôi và thu

c thú y 64

4.2 Ý ki
ế
n c

a ch

trang tr

i v

s

n xu

t và tiêu th

s

n ph


m 75

4.3 Ý ki
ế
n c

a ch

trang tr

i v

th

tr
ườ
ng nông s

n 81


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I
MỞ ĐẦU

1.1

Tính c


p thi
ế
t c

a
đề
tài
Trong nh

ng n
ă
m qua, th

c hi

n công cu

c
đổ
i m

i,
Đả
ng và Nhà n
ướ
c ta
đ
ã ban hành nhi


u chính sách, trong
đ
ó có Ngh

quy
ế
t 10-NQ/TW c

a B

chính
tr

ngày 05/4/1988 v


đổ
i m

i qu

n lý kinh t
ế
nông nghi

p
đ
ã t

o

độ
ng l

c thúc
đẩ
y nông nghi

p, nông thôn phát tri

n. S

thay
đổ
i kinh t
ế
nông thôn ph

i k


đế
n
đ
óng góp thành ph

n kinh t
ế
trang tr

i. T


nh

ng n
ă
m 1990
đ
ã hình thành các
mô hình kinh t
ế
trang tr

i nông, lâm nghi

p và nuôi tr

ng thu

s

n.
Để
ti
ế
p s

c
cho kinh t
ế
trang tr


i phát tri

n Chính ph


đ
ã có Ngh

quy
ế
t s

03/2000/NQ-CP
ngày 02/02/2000 v

kinh t
ế
trang tr

i.
Đ
ây là c
ơ
s

pháp lý
để
các c
ơ

quan ch

c
n
ă
ng
đư
a ra các thông t
ư
h
ướ
ng d

n v


đầ
u t
ư
, phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i.
Theo k
ế
t qu


t

ng h

p s
ơ
b

c

a T

ng c

c th

ng kê (2012) c

n
ướ
c có
20.065 trang tr

i (tính theo tiêu chí m

i). Trong
đ
ó, trang tr

i tr


ng tr

t chi
ế
m
43%; ch
ă
n nuôi chi
ế
m 30,9%; th

y s

n chi
ế
m 22,1%; t

ng h

p chi
ế
m 3,7% và
lâm nghi

p chi
ế
m 0,3%). Hi

u qu


s

d

ng
đấ
t, lao
độ
ng, máy móc thi
ế
t b

c

a
trang tr

i
đ
ã th

c s

v
ượ
t tr

i so v


i kinh t
ế
h

.
Kinh t
ế
trang tr

i là m

t hình th

c t

ch

c s

n xu

t tiên ti
ế
n, có hi

u qu


cao
đ

ã
đượ
c hình thành t

lâu

nhi

u qu

c gia trên th
ế
gi

i, c
ũ
ng nh
ư


Vi

t
Nam. Xu th
ế
phát tri

n kinh t
ế
trang tr


i
đ
ang là m

t v

n
đề
c

n
đượ
c quan tâm
hi

n nay, s

phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i là s

n ph

m c


a quá trình phát tri

n s

n
xu

t t

th

p
đế
n cao, t

s

n xu

t t

c

p, t

túc sang s

n xu

t hàng hóa v


i quy
mô l

n d

n. Kinh t
ế
trang tr

i
đ
ã t

o ra cho xã h

i ph

n l

n s

n ph

m hàng hóa
ph

c v

cho nhu c


u tiêu dùng trong n
ướ
c và xu

t kh

u.
Vi

c
đư
a ra mô hình kinh t
ế
trang tr

i phát tri

n theo c
ơ
ch
ế
th

tr
ườ
ng
hi

n nay

đ
ang g

p ph

i nh

ng v

n
đề
khó kh
ă
n nh
ư
: v

n,
đấ
t
đ
ai, công ngh


th

tr
ườ
ng. Kinh t
ế

trang tr

i n
ướ
c ta c
ũ
ng
đ
ã phát tri

n khá c

v

quy mô và s


l
ượ
ng, k

t

khi có ch

tr
ươ
ng v



đổ
i m

i t

ch

c và qu

n lý n

n kinh t
ế
(
Đạ
i h

i
Đả
ng toàn qu

c l

n th

VI, tháng 12/1986) kinh t
ế
trang tr

i m


i b

t
đầ
u phát

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

tri

n và m

nh m

nh

t là t

n
ă
m 1993 tr

l

i
đ
ây. S


t
ă
ng nhanh v

s

l
ượ
ng, gia
t
ă
ng v

s

n l
ượ
ng
đ
ã ch

ng t

mô hình kinh t
ế
trang tr

i là m

t mô hình t


ch

c
s

n xu

t nông nghi

p phù h

p v

i
đặ
c thù kinh t
ế
nông nghi

p, nông thôn n
ướ
c
ta, giúp nông dân làm giàu, t
ă
ng thu nh

p cho b

n thân h


và cho xã h

i.

huy

n Yên Khánh, t

nh Ninh Bình kinh t
ế
trang tr

i
đ
ã
đượ
c hình thành
và phát tri

n, s

l
ượ
ng các trang tr

i
đượ
c t
ă

ng lên và
đ
ã kh

ng
đị
nh v

trí c

a
mình trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng.
Để
ngành nông nghi

p c

a huy

n
đ
áp


ng
đượ
c yêu c

u phát tri

n trong th

i k

m

i,
đ
òi h

i ph

i nghiên c

u l

a ch

n mô
hình và có nh

ng gi


i pháp phù h

p, hi

u qu

trong s

n xu

t nông nghi

p nh

m
khai thác m

t cách tri

t
để
ti

m n
ă
ng v


đấ
t

đ
ai c
ũ
ng nh
ư
kh

n
ă
ng lao
độ
ng c

a
con ng
ườ
i, và mô hình kinh t
ế
trang tr

i là r

t phù h

p. Kinh t
ế
trang tr

i c


a
huy

n Yên Khánh nh

ng n
ă
m qua
đ
ã phát tri

n t

t,
đ
áng khích l

nh
ư
ng th

t s


v

n ch
ư
a t
ươ

ng x

ng v

i ti

m n
ă
ng v

n có c

a
đị
a ph
ươ
ng. Nghiên c

u th

c
tr

ng v

kinh t
ế
trang tr

i

để
có nh

ng gi

i pháp nh

m phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i
t

i huy

n Yên Khánh là m

t v

n
đề
c

n
đượ
c quan tâm, chính vì v


y chúng tôi
l

a ch

n nghiên c

u
đề
tài:
“Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện
Yên Khánh tỉnh Ninh Bình”.

1.2 M

c tiêu nghiên c

u
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên c
ơ
s

nghiên c

u,
đ
ánh giá th

c tr


ng, các y
ế
u t



nh h
ưở
ng
đế
n
phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i

huy

n Yên Khánh;
đề
xu

t các gi

i pháp thúc
đẩ

y
kinh t
ế
trang tr

i phát tri

n, qua
đ
ó góp ph

n xây d

ng m

t n

n nông nghi

p s

n
xu

t hàng hoá có kh

n
ă
ng c


nh tranh cao, hi

u qu

và b

n v

ng trên
đị
a bàn
huy

n Yên Khánh, t

nh Ninh Bình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1)

Góp ph

n h

th

ng hoá c
ơ
s

lý lu


n v

kinh t
ế
trang tr

i.
(2)
Đ
ánh giá th

c tr

ng phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i

huy

n Yên Khánh
th

i gian qua.
(3)


Phân tích các nguyên nhân
đ
ã

nh h
ưở
ng
đế
n s

phát tri

n c

a kinh t
ế

trang tr

i

huy

n Yên Khánh.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

(4)
Đề

xu

t m

t s

gi

i pháp ch

y
ế
u thúc
đẩ
y phát tri

n

n
đị
nh kinh t
ế

trang tr

i huy

n Yên Khánh trong th

i gian t


i.
1.3 Câu h

i nghiên c

u
(1)

C
ơ
s

lý lu

n và th

c ti

n c

n thi
ế
t cho
đề
tài nghiên c

u?
(2)


Khái ni

m v

phát tri

n? Khái ni

m kinh t
ế
trang tr

i? Khái ni

m v


phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i?
(3)

Th

c tr


ng phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i

huy

n Yên Khánh nh
ư
th
ế

nào?
(4)

Phân tích các y
ế
u t



nh h
ưở
ng t

i phát tri


n kinh t
ế
trang tr

i c

a
huy

n Yên Khánh t

nh Ninh Bình?
(5)

Các gi

i pháp nào nh

m phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i c

a huy

n Yên
Khánh t


nh Ninh Bình?
1.4
Đố
i t
ượ
ng và ph

m vi nghiên c

u
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Khách th

nghiên c

u: Là các n

i dung phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i


huy

n Yên Khánh.

Ch

th

nghiên c

u: Là các ch

trang tr

i ti
ế
n hành s

n xu

t kinh doanh
trên
đị
a bàn.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
Nghiên c

u
đ
ánh giá tình hình phát tri

n kinh t
ế

trang tr

i

huy

n Yên
Khánh v

quy mô, k
ế
t qu

và hi

u qu

s

n xu

t, các y
ế
u t



nh h
ưở
ng

đế
n k
ế
t
qu

và hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh c

a trang tr

i.
1.4.2.2 Phạm vi không gian
Đề
tài ti
ế
n hành nghiên c

u tình hình phát tri

n kinh t
ế
c


a các trang tr

i
trong ph

m vi huy

n Yên Khánh, l

a ch

n
đ
i

u tra tr

c ti
ế
p

5 xã: Th

tr

n Yên
Ninh, Khánh H

i, Khánh Vân, Khánh Thu


, Khánh Thành.
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian

Th

i gian nghiên c

u t

tháng 4/2014 - 6/2015
Thu th

p thông tin và s

li

u v

tình hình phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i trong
03 n
ă
m g


n
đ
ây 2012-2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 C
ơ
s

lý lu

n
2.1.1 Các quan điểm về phát triển kinh tế trang trại
2.1.1.1 Quan điểm về tăng trưởng và phát triển
T
ă
ng tr
ưở
ng và phát tri

n là nh

ng v

n

đề
quan tâm hàng
đầ
u
đố
i v

i xã
h

i loài ng
ườ
i trên th
ế
gi

i và trong t

ng qu

c gia. M

c
đ
ích cu

i cùng c

n
đạ

t
đượ
c c

a m

i ho

t
độ
ng c

a con ng
ườ
i là nh

m có
đượ
c cu

c s

ng

m no, t

do
và h

nh phúc.

T
ă
ng tr
ưở
ng và phát tri

n
đ
ôi khi
đượ
c coi là
đồ
ng ngh
ĩ
a, nh
ư
ng th

c ra
chúng có liên quan v

i nhau và có nh

ng n

i dung khác nhau. Theo ngh
ĩ
a chung
nh


t, t
ă
ng tr
ưở
ng là t

o ra nhi

u s

n ph

m h
ơ
n, còn phát tri

n không nh

ng nhi

u
s

n ph

m h
ơ
n mà còn phong phú h
ơ
n v


ch

ng lo

i và ch

t l
ượ
ng, phù h

p h
ơ
n
v

c
ơ
c

u và phân b

c

a c

i (Ph

m Vân
Đ

ình và
Đỗ
Kim Chung, 1997).
T
ă
ng tr
ưở
ng
đượ
c hi

u là s

gia t
ă
ng v

m

t s

l
ượ
ng c

a m

t s

v


t nh

t
đị
nh. Trong kinh t
ế
, t
ă
ng tr
ưở
ng th

hi

n s

gia t
ă
ng h
ơ
n tr
ướ
c v

s

n ph

m hay

l
ượ
ng
đầ
u ra c

a m

t quá trình s

n xu

t hay ho

t
độ
ng (Mai Thanh Cúc và cs,
2005).
Phát tri

n bao hàm ý ngh
ĩ
a r

ng h
ơ
n,
đượ
c coi nh
ư

ti
ế
n trình bi
ế
n chuy

n
c

a xã h

i, là chu

i nh

ng bi
ế
n chuy

n có m

i quan h

qua l

i v

i nhau. Phát
tri


n theo khái ni

m chung nh

t là vi

c nâng cao h

nh phúc c

a ng
ườ
i dân, bao
hàm nâng cao các chu

n m

c s

ng, c

i thi

n các
đ
i

u ki

n giáo d


c, s

c kho

, s


bình
đẳ
ng v

các c
ơ
h

i. Trong kinh t
ế
, phát tri

n là quá trình chuy

n bi
ế
n v

m

i
m


t c

a n

n kinh t
ế
trong m

t th

i k

nh

t
đị
nh, trong
đ
ó bao g

m c

s

t
ă
ng
thêm v


qui mô s

n l
ượ
ng s

n ph

m, s

hoàn thi

n v

c
ơ
c

u n

n kinh t
ế
và vi

c
nâng cao ch

t l
ượ
ng m


i m

t c

a cu

c s

ng (Mai Thanh Cúc và c

ng s

, 2005).
“Phát tri

n
đượ
c hi

u là m

t ph

m trù tri
ế
t h

c dùng
để

ch

quá trình v

n
độ
ng ti
ế
n lên t

th

p
đế
n cao, t


đơ
n gi

n
đế
n ph

c t

p, t

kém hoàn thi


n
đế
n
hoàn thi

n h
ơ
n c

a s

v

t. Quá trình
đ
ó di

n ra v

a d

n d

n, v

a nh

y v

t,

đư
a

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

t

i s

ra
đờ
i c

a cái m

i thay th
ế
cái c
ũ
. Quan
đ
i

m này c
ũ
ng cho r

ng, s


phát
tri

n là k
ế
t qu

c

a quá trình thay
đổ
i d

n d

n v

l
ượ
ng d

n
đế
n s

thay
đổ
i v



ch

t, là quá trình di

n ra theo
đườ
ng xoáy

c và h
ế
t m

i chu k

s

v

t l

p l

i
d
ườ
ng nh
ư
s

v


t ban
đầ
u nh
ư
ng

c

p
độ
cao h
ơ
n”

(Nguy

n Ng

c Long và c

ng
s

, 2009)
Qua
đ
ây chúng ta th

y, t

ă
ng tr
ưở
ng là
đ
i

u ki

n, ti

n
đề
cho phát tri

n.
B

i vì, n

n kinh t
ế
có t
ă
ng tr
ưở
ng thì m

i có kh


n
ă
ng t
ă
ng ngân sách Nhà n
ướ
c,
t
ă
ng thu nh

p c

a dân c
ư
. Tuy nhiên, t
ă
ng tr
ưở
ng ch


đ
i

u ki

n c

n, nh

ư
ng nó
ch
ư
a ph

i là
đ
i

u ki

n
đủ

để
phát tri

n. T
ă
ng tr
ưở
ng mà không phát tri

n s

d

n
đế

n m

t cân
đố
i trong n

n kinh t
ế
và phân hoá xã h

i, ngày càng t
ă
ng lên. Ng
ượ
c
l

i, phát tri

n mà không t
ă
ng tr
ưở
ng là không t

n t

i trong th

c t

ế
(Tr

n
Đứ
c,
1995).

2.1.1.2 Quan điểm về trang trại và kinh tế trang trại
a. Trang tr

i
Hi

n nay, trong các tài li

u nghiên c

u khoa h

c kinh t
ế
, trang tr

i và kinh t
ế
trang
tr

i

đượ
c nhìn nh

n d
ướ
i nhi

u quan
đ
i

m khác nhau, th

hi

n rõ qua các khái ni

m.
Trang tr

i là m

t
đơ
n v

kinh t
ế
h


gia
đ
ình có t
ư
cách pháp nhân,
đượ
c
nhà n
ướ
c giao quy

n s

d

ng m

t s

di

n tích
đấ
t
đ
ai, r

ng, bi

n h


p lý:
để
t

ch

c l

i
quá trình s

n xu

t nông, lâm nghi

p theo h
ướ
ng công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá; tích c

c
áp d

ng các bi


n pháp k

thu

t và công ngh

m

i nh

m cung

ng ngày càng nhi

u s

n
ph

m hàng hoá có ch

t l
ượ
ng cao h
ơ
n cho nhu c

u trong n
ướ

c và xu

t kh

u; nâng
cao hi

u qu

kinh t
ế
xã h

i c

a t

ng
đơ
n v

di

n tích, góp ph

n xoá
đ
ói gi

m

nghèo, nâng cao m

c s

ng và ch

t l
ượ
ng cu

c s

ng c

a m

i ng
ườ
i tham gia (Nguy

n
Đ
i

m và cs, 1993).
Trang tr

i gia
đ
ình, th


c ch

t là kinh t
ế
h

s

n xu

t hàng hoá v

i quy mô
l

n, s

d

ng lao
độ
ng, ti

n v

n c

a gia
đ

ình là ch

y
ế
u
để
s

n xu

t kinh doanh có
hi

u qu

(Nguy

n
Đ
ình
Đ
i

m, 2000).
Trang tr

i gia
đ
ình là lo


i hình c
ơ
s

s

n xu

t nông nghi

p trong
đ
i

u ki

n
c

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng t

khi ph

ươ
ng th

c s

n xu

t t
ư
b

n thay th
ế
ph
ươ
ng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

th

c s

n xu

t phong ki
ế
n, khi b


t
đầ
u cu

c cách m

ng công nghi

p hoá l

n th


nh

t

m

t s

n
ướ
c Châu Âu (Tr

n
Đứ
c, 1995).
Trang tr


i là m

t lo

i hình t

ch

c s

n xu

t c
ơ
s

trong nông lâm, thu


s

n, có m

c
đ
ích s

n xu

t hàng hoá, có t

ư
li

u s

n xu

t thu

c s

h

u ho

c quy

n
s

d

ng c

a m

t ch


độ

c l

p, s

n xu

t
đượ
c ti
ế
n hành trên quy mô ru

ng
đấ
t và
các y
ế
u t

s

n xu

t ti
ế
n b

và trình
độ
k


thu

t cao, ho

t
độ
ng t

ch

và luôn g

n
v

i th

tr
ườ
ng (Tr

n
Đứ
c, 1998).
Trang tr

i là hình th

c t


ch

c s

n xu

t nông nghi

p d

a trên c
ơ
s

lao
độ
ng và
đấ
t
đ
ai c

a h

gia
đ
ình là ch

y

ế
u, có t
ư
cách pháp nhân, t

ch

s

n
xu

t kinh doanh bình
đẳ
ng v

i các thành ph

n khác, có ch

c n
ă
ng ch

y
ế
u là
s

n xu


t nông s

n hàng hoá, t

o ra ngu

n thu nh

p chính và
đ
áp

ng nhu c

u
cho xã h

i (Tr

n Hai, 2000).
b. Kinh t
ế
trang tr

i
Khái ni

m Kinh t
ế

trang tr

i (KTTT), l

n
đầ
u tiên trong v
ă
n b

n pháp lý
c

a nhà n
ướ
c ta, Ngh

quy
ế
t s

03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000
đ
ã nêu rõ:
“KTTT là hình th

c t

ch


c s

n xu

t hàng hoá trong nông nghi

p, nông thôn,
ch

y
ế
u d

a vào h

gia
đ
ình, nh

m m

r

ng quy mô và nâng cao hi

u qu

s

n

xu

t trong l
ĩ
nh v

c tr

ng tr

t, ch
ă
n nuôi, nuôi tr

ng thu

s

n, tr

ng r

ng g

n s

n
xu

t v


i ch
ế
bi
ế
n và tiêu th

nông, lâm, thu

s

n”.
KTTT là m

t hình th

c t

ch

c s

n xu

t c

s

trong nông nghi


p v

i m

c
đ
ích
là s

n xu

t hàng hoá trên c

s

t

ch

v

ru

ng
đấ
t, t
ư
li

u s


n xu

t c

a h

gia
đ
ình, t


ho

ch toán và t

ch

u trách nhi

m v

k
ế
t qu

s

n xu


t kinh doanh.
KTTT là hình th

c t

ch

c s

n xu

t ti
ế
n b

, hi

u qu

và phù h

p v

i
đặ
c
đ
i

m và hình th


c t

ch

c s

n xu

t trong nông nghi

p, do
đ
ó
đ
ây là hình th

c t


ch

c ph

bi
ế
n trong nông nghi

p và không ch



đượ
c phát tri

n

các n
ướ
c công
nghi

p mà còn
đượ
c phát tri

n

t

t c

các n
ướ
c trên th
ế
gi

i.
KTTT là m


t hình th

c t

ch

c kinh t
ế
- hình th

c t

ch

c s

n xu

t kinh
doanh trong nông nghi

p (hi

u nông nghi

p theo ngh
ĩ
a r

ng bao g


m nông, lâm,
ng
ư
nghi

p) ph

bi
ế
n
đượ
c hình thành và phát tri

n KTTT có g

n v

i s

tích t


t

p trung các y
ế
u t

s


n xu

t kinh doanh
đấ
t
đ
ai, lao
độ
ng, t
ư
li

u s

n xu

t - v

n,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

khoa h

c công ngh

,
để

nâng cao n
ă
ng l

c s

n xu

t và s

n xu

t ra nhi

u s

n
ph

m hàng hoá v

i n
ă
ng su

t, ch

t l
ượ
ng và hi


u qu

cao.
KTTT là hình th

c t

ch

c s

n xu

t hàng hoá l

n trong nông, lâm, ng
ư

nghi

p c

a các thành ph

n kinh t
ế
khác nhau

nông thôn, có s


c
đầ
u t
ư
l

n, có
n
ă
ng l

c qu

n lý tr

c ti
ế
p quá trình s

n xu

t kinh doanh, có ph
ươ
ng pháp t

o ra s

c
sinh l


i cao h
ơ
n bình th
ườ
ng trên
đồ
ng v

n b

ra; có trình
độ

đư
a nh

ng thành t

u
khoa h

c công ngh

m

i k
ế
t tinh trong hàng hoá t


o ra s

c c

nh tranh cao h
ơ
n trên
th

tr
ườ
ng xã h

i, mang l

i hi

u qu

kinh t
ế
- xã h

i cao.
T

nh

ng khái ni


m trên tôi th

y m

i quan
đ
i

m
đề
u có cách nhìn nh

n
đ
ánh
giá khác nhau, nh
ư
ng chung qui “KTTT là hình th

c t

ch

c s

n xu

t hàng hoá trong
nông, lâm nghi


p và nuôi tr

ng thu

s

n v

i qui mô v


đấ
t
đ
ai, v

n, lao
độ
ng,
đầ
u con
gia súc, gia c

m, giá tr

s

n xu

t nông, lâm, thu


s

n ph

i l

n, hi

u qu

s

n xu

t cao
và có thu nh

p v
ượ
t tr

i so v

i kinh t
ế
h

”.
KTTT là t


ng h

p các y
ế
u t

s

n xu

t kinh doanh và các m

i quan h

kinh
t
ế
n

y sinh trong quá trình ho

t
độ
ng c

a trang tr

i. Còn trang tr


i là n
ơ
i di

n ra
các ho

t
độ
ng và các m

i quan h


đ
ó.

2.1.1.3 Quan điểm về phát triển kinh tế trang trại

“Phát tri

n kinh t
ế

đượ
c hi

u là quá trình t
ă
ng ti

ế
n v

m

i m

t c

a n

n kinh
t
ế
. Phát tri

n kinh t
ế

đượ
c xem nh
ư
là quá trình bi
ế
n
đổ
i c

v


l
ượ
ng và v

ch

t; nó
là s

k
ế
t h

p m

t cách ch

t ch

quá trình hoàn thi

n c

a hai v

n
đề
v

kinh t

ế
và xã
h

i

m

i qu

c gia”

(Ph

m Ng

c Linh và Nguy

n Th

Kim Dung, 2008).
Phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i th

hi


n

s

gia t
ă
ng v

qui mô trang tr

i c


v

b

r

ng và b

sâu, cùng v

i phát tri

n b

r


ng thì chúng ta phát tri

n theo
chi

u sâu th

hi

n thông qua qui mô v

n
đầ
u t
ư
,
đ
ào t

o lao
độ
ng,

ng d

ng ti
ế
n
b


khoa h

c k

thu

t vào s

n xu

t. Phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i ph

i g

n v

i công
nghi

p ch
ế
bi
ế
n, c


n có s

liên k
ế
t, h

p tác gi

a các c

p các, ngành, các doanh
nghi

p v

i ch

trang tr

i nh

m
đạ
t hi

u qu

s


n xu

t cao nh

t,
đ
em l

i thu nh

p
ngày m

t t
ă
ng cho ng
ườ
i lao
độ
ng. Phát tri

n nh
ư
ng không làm phá v

môi
tr
ườ
ng sinh thái.


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

Tóm l

i, phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i là hình th

c phát tri

n nông nghi

p
hàng hoá. Phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i không ch

t
ă
ng v


s

l
ượ
ng mà còn t
ă
ng c


v

ch

t l
ượ
ng các trang tr

i, b

o
đả
m s

phát tri

n theo h
ướ
ng chuyên môn hoá,



đ
ó di

n ra s

phân công lao
độ
ng m

nh m

, mang l

i hi

u qu

kinh t
ế
cao,
c
ũ
ng nh
ư

đả
m b

o vi


c khai thác và s

d

ng ngu

n tài nguyên m

t cách h

p lý và có
hi

u qu

. Phát tri

n kinh t
ế
trang tr

i là phát tri

n n

n nông nghi

p h

p lý, tiên ti

ế
n và
hi

n
đạ
i.

2.1.2 Vai trò, ý nghĩa, đặc điểm của phát triển kinh tế trang trại
2.1.2.1 Vai trò của phát triển kinh tế trang trại
Theo Lê Tr
ườ
ng S
ơ
n (1996),

các n
ướ
c phát tri

n, trang tr

i gia
đ
ình là
lo

i hình trang tr

i ch


y
ế
u có v

trí
đặ
c bi

t quan tr

ng trong h

th

ng kinh t
ế

nông nghi

p, có vai trò to l

n và quy
ế
t
đị
nh trong s

n xu


t nông nghi

p, là l

c
l
ượ
ng s

n xu

t ra ph

n l

n s

n ph

m nông nghi

p trong xã h

i, tiêu th

s

n ph

m

cho các ngành công nghi

p, cung c

p nguyên li

u cho ch
ế
bi
ế
n và th
ươ
ng
nghi

p.
Trong
đ
i

u ki

n n
ướ
c ta hi

n nay, vai trò và hi

u qu


phát tri

n c

a kinh t
ế

trang tr

i ph

i
đượ
c
đ
ánh giá nhìn nh

n trên 3 m

t: Hi

u qu

kinh t
ế
, hi

u qu



h

i và hi

u qu

v

b

o v

tài nguyên môi tr
ườ
ng. Vai trò này th

hi

n rõ nét các
v

n
đề
ch

y
ế
u sau
đ
ây:

a. Vai trò thúc
đẩ
y s

n xu

t hàng hoá phát tri

n, góp ph

n
đư
a s

n xu

t nông
nghi

p lên công nghi

p hoá hi

n
đạ
i hoá
KTTT là m

t b
ướ

c phát tri

n m

i c

a n

n s

n xu

t xã h

i, là nhân t

m

i


nông thôn, là
độ
ng l

c m

i, n

i ti

ế
p và phát huy
độ
ng l

c kinh t
ế
h

nông dân, là
s


độ
t phá trong b
ướ
c chuy

n qua s

n xu

t nông nghi

p hàng hoá, t

o ra s

c s


n
xu

t m

i, có kh

n
ă
ng và
đ
ã t

o ra kh

i l
ượ
ng l

n v

nông s

n hàng hoá
đ
áp

ng
tiêu dùng trong n
ướ

c và xu

t kh

u.
KTTT làm ra s

n ph

m
để
bán theo yêu c

u c

a th

tr
ườ
ng, nên kích thích
s

n xu

t và
đ
òi h

i c


nh tranh
để
t

n t

i, phát tri

n.
Để
giành th

ng l

i trong
c

nh tranh, các trang tr

i ph

i nâng cao n
ă
ng su

t lao
độ
ng, ph

i nâng cao ch


t

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

l
ượ
ng s

n ph

m, gi

m giá thành s

n ph

m và nâng cao hi

u qu

s

n xu

t kinh
doanh. Mu

n v


y các trang tr

i ph

i bi
ế
t
đầ
u t
ư
qui mô s

n xu

t h

p lý,
đầ
u t
ư

khoa h

c công ngh

,
đầ
u t
ư

máy móc thi
ế
t b

, t
ă
ng c
ườ
ng qu

n lý, nh
ư
v

y kinh
t
ế
trang tr

i
đ
ã góp ph

n thúc
đẩ
y nhanh vi

c s

n xu


t hàng hoá trong nông
nghi

p nông thôn.
S

t

p trung s

n xu

t
đ
òi h

i các trang tr

i ph

i s

d

ng máy móc
để
s

n

xu

t, c
ơ
gi

i hoá khâu làm
đấ
t và v

n chuy

n s

n ph

m, c
ơ
gi

i hoá khâu thu
ho

ch, khâu b
ơ
m n
ướ
c t
ướ
i, ch



độ
ng ngu

n n
ướ
c t
ướ
i,
đ
i

n. Nh
ư
v

y, KTTT
đ
ã
t

o
đ
i

u ki

n
để


đư
a nông nghi

p
đ
i d

n vào công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá, t

o
ti

n
đề

đ
i lên s

n xu

t hàng hoá l

n.

b. Vai trò chuy

n d

ch c
ơ
c

u kinh t
ế
và hình thành quan h

s

n xu

t m

i trong
nông nghi

p và nông thôn.
S

hình thành và phát tri

n KTTT

n
ướ

c ta hi

n nay là xu h
ướ
ng t

t y
ế
u c

a
t

p trung hoá, chuyên môn hoá và th

tr
ườ
ng hoá s

n xu

t trong nông nghi

p,
góp ph

n tích c

c trong quá trình chuy


n d

ch c
ơ
c

u kinh t
ế
nông nghi

p,
nông thôn, phát tri

n các lo

i cây tr

ng, v

t nuôi có giá tr

hàng hoá cao, kh

c
ph

c d

n tình tr


ng manh mún, phân tán, t

o nên nh

ng vùng chuyên canh hoá, t

p
trung hàng hoá và thâm canh cao, t

o
đ
i

u ki

n thúc
đẩ
y công nghi

p phát tri

n nh

t
là công nghi

p ch
ế
bi
ế

n, th
ươ
ng m

i và d

ch v

, góp ph

n làm nông thôn phát tri

n,
t

o thu nh

p

n
đị
nh trong m

t b

ph

n dân c
ư
làm nông nghi


p.
Nhi

u ch

trang tr

i
đ
ã
đầ
u t
ư
và h

p tác v

i nhau
để

đầ
u t
ư
mua s

m máy móc,
thi
ế
t b


công nghi

p
để
ch
ế
bi
ế
n s

n ph

m t

o ra nh

ng bán thành ph

m nông s

n hàng
hoá cung c

p
đầ
u vào cho các c
ơ
s


ch
ế
bi
ế
n hàng xu

t kh

u l

n h
ơ
n c

a Nhà n
ướ
c.
M

t s

doanh nghi

p Nhà n
ướ
c
đ
ã h

p tác v


i các trang tr

i, th

c hi

n
đầ
u t
ư


ng tr
ướ
c v

n trên c
ơ
s

di

n tích cho ch

trang tr

i, bao tiêu toàn b

s


n
ph

m t

o th
ế
ch


độ
ng v

ngu

n nguyên li

u cho s

n xu

t kinh doanh.
M

t s

lâm tr
ườ
ng qu


c doanh
đ
ã khoán khoanh nuôi, b

o v

, ch
ă
m sóc
r

ng cho nhân dân.
Đ
i

u này
đ
ã t

o ra s

phân công và h

p tác, làm chuy

n d

ch
c

ơ
c

u kinh t
ế
nông nghi

p, nông thôn theo khuynh h
ướ
ng công nghi

p hoá hi

n
đạ
i hoá.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

c. Vai trò huy
độ
ng, khai thác các ngu

n l

c trong dân, gi

i quy
ế

t vi

c làm cho
lao
độ
ng xã h

i, làm giàu cho
đấ
t n
ướ
c.
KTTT là s


độ
t phá trong b
ướ
c chuy

n sang s

n xu

t nông nghi

p hàng
hoá, l

y vi


c khai thác ti

m n
ă
ng và l

i th
ế
so sánh ph

c v

nhu c

u xã h

i làm
ph
ươ
ng th

c ch

y
ế
u, nên các trang tr

i
đ

ang n

l

c tìm m

i bi

n pháp
để
phát
huy ti

m n
ă
ng
đấ
t
đ
ai, huy
độ
ng và khai thác
đượ
c ngu

n l

c v

v


n, lao
độ
ng,
kinh nghi

m và k
ĩ
thu

t trong dân m

t cách
đầ
y
đủ
, h

p lý và có hi

u qu


để
m


r

ng và phát tri


n s

n xu

t t
ă
ng thêm l

i nhu

n. S

tích t

t

p trung
đấ
t
đ
ai và
v

n
đầ
u t
ư
cho s


n xu

t c

a các trang tr

i ngày m

t l

n h
ơ
n.
Ch

trang tr

i t

n d

ng m

i ngu

n lao
độ
ng trong gia
đ
ình là chính. Song

trang tr

i nào c
ũ
ng ph

i thuê t

3-5 lao
độ
ng th
ườ
ng xuyên và m

t
đế
n vài ngày
công lao
độ
ng th

i v

.
KTTT
đ
òi h

i
đầ

u t
ư
l

n
để
s

n xu

t ra nhi

u s

n ph

m
đ
áp

ng nhu c

u
th

tr
ườ
ng trong và ngoài n
ướ
c, nên có t


ng doanh thu l

n, n

p thu
ế
cho nhà
n
ướ
c khá nhi

u. Ví d

, tính chung cho khu v

c kinh t
ế
trang tr

i c

a các t

nh
vùng
Đ
ông Nam B

, m


i n
ă
m n

p cho nhà n
ướ
c
ướ
c tính kho

ng 3.000 t


đồ
ng
ti

n thu
ế
. M

c và t

l


đ
óng góp c


a các trang tr

i cho nhà n
ướ
c và cho c

ng
đồ
ng ch
ư
a nhi

u, nh
ư
ng
đ
ã và
đ
ang m

ra kh

n
ă
ng t
ă
ng nhanh nh

ng n
ă

m t

i.
Đ
i

u
đ
áng khích l

là, ngu

n
đ
óng góp này
đượ
c t

o ra trên nh

ng vùng
đấ
t x

u,
khí h

u kh

c nghi


t và ch

y
ế
u b

ng ngu

n v

n
đầ
u t
ư
c

a các ch

trang tr

i g

c
nông dân.
Ngoài vi

c góp ph

n làm giàu

đấ
t n
ướ
c, KTTT
đ
ã m

ra kh

n
ă
ng làm
giàu cho các h

gia
đ
ình nông dân. K
ế
t qu

và hi

u qu

kinh t
ế
- xã h

i rõ nét
nh


t là các ch

trang tr

i
đ
ã bi
ế
n nh

ng vùng kinh t
ế
trù phú, mang
đậ
m tính ch

t
s

n xu

t hàng hoá quy mô l

n,
đầ
u t
ư
cao, phát tri


n các lo

i hình d

ch v

ph

c
v

s

n xu

t,
đờ
i s

ng và sinh ho

t c

a nông dân, t

n d

ng s

c lao

độ
ng, t

o vi

c
làm cho dân
để
phát tri

n s

n xu

t nông, lâm, ng
ư
nghi

p, t

o thêm nhi

u c

a c

i
v

t ch


t cho xã h

i và làm giàu
đấ
t n
ướ
c, cho chính b

n thân c

a mình.


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

d. Vai trò s

d

ng hi

u qu

và b

o v

tài nguyên

đấ
t
đ
ai

Bên c

nh l

i ích v

kinh t
ế
, Nhà n
ướ
c và c

ng
đồ
ng còn thu
đượ
c l

i ích
v

tài nguyên và môi tr
ườ
ng. Phát tri


n KTTT
đ
ã góp ph

n khai thác và s

d

ng
có hi

u qu

tài nguyên nông nghi

p (
đấ
t, m

t n
ướ
c, khí h

u, th

i ti
ế
t),
đư
a

đấ
t
đ
ai
hoang hoá vào phát tri

n s

n xu

t, nh

t là vùng trung du, mi

n núi và ven bi

n.
Ngoài ra, trang tr

i còn góp ph

n t
ă
ng nhanh di

n tích r

ng bao ph

, b


o v

môi
tr
ườ
ng sinh thái thông qua vi

c tr

ng và b

o v

r

ng, t

n d

ng m

t n
ướ
c nuôi
tr

ng thu

s


n.
T

nh

ng phân tích trên, có th

nhìn nh

n m

t cách t

ng quát là:
- KTTT tuy m

i xu

t hi

n và còn là m

t l

c l
ượ
ng s

n xu


t nh

bé, nh
ư
ng
đ
ang góp ph

n
đ
áng k

vào phát huy n

i l

c, kh
ơ
i d

y ti

m n
ă
ng lao
độ
ng,
đấ
t

đ
ai,
v

n trong dân vào s

nghi

p công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá nông nghi

p – nông thôn.
- Phát tri

n KTTT

n
ướ
c ta hi

n nay là r

t c

n thi

ế
t,
đ
úng h
ướ
ng. Kinh t
ế
trang
tr

i gi

vai trò quan tr

ng trong s

n xu

t nông nghi

p,
đ
ang tr

thành m

t hình th

c t



ch

c s

n xu

t ch

y
ế
u, m

t mô hình làm
ă
n kinh t
ế
ph

bi
ế
n, có hi

u qu

và không lâu
s

tr


thành m

t b

ph

n kinh t
ế
quan tr

ng

n
ướ
c ta. Nh
ư
ng trên th

c t
ế
, xã h

i ch
ư
a
có th

ng nh

t nh


n th

c v

vai trò, v

trí c

a KTTT, làm cho ch

trang tr

i ch
ư
a
yên tâm, g

p nhi

u khó kh
ă
n trong quá trình t

ch

c s

n xu


t và giao d

ch trên
th
ươ
ng tr
ườ
ng. Vì v

y c

n khuy
ế
n khích, t

o
đ
i

u ki

n cho KTTT phát tri

n nh
ư

m

t t


ch

c kinh t
ế

đầ
y
đủ
t
ư
cách pháp nhân theo quy
đị
nh c

a pháp lu

t.

2.1.2.2 Ý nghĩa của phát triển kinh tế trang trại
a. V

m

t kinh t
ế

Các trang tr

i góp ph


n vào s

chuy

n d

ch c
ơ
c

u kinh t
ế
, phát tri

n các
lo

i cây tr

ng, v

t nuôi có giá tr

hàng hóa cao, kh

c ph

c d

n tình tr


ng s

n xu

t
phân tán, manh mún, l

c h

u t

o nên nh

ng vùng chuyên môn hóa, t

p trung
hàng hóa và thâm canh cao. M

t khác qua thúc
đẩ
y chuy

n d

ch c
ơ
c

u KTTT,

góp ph

n phát tri

n công nghi

p,
đặ
c bi

t là công nghi

p ch
ế
bi
ế
n và d

ch v

s

n
xu

t nông thôn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12


Th

c t
ế
cho th

y vi

c phát tri

n KTTT bao gi

c
ũ
ng
đ
i li

n v

i vi

c khai
thác và s

d

ng m

t cách

đầ
y
đủ
và hi

u qu

trong nông nghi

p, nông thôn so
v

i kinh t
ế
h

. Do v

y, phát tri

n KTTT góp ph

n tích c

c thúc
đẩ
y s

t
ă

ng
tr
ưở
ng và phát tri

n nông nghi

p nông thôn và kinh t
ế
nông thôn.
b. V

m

t xã h

i
Phát tri

n KTTT giúp thu hút
đượ
c m

t l

c l
ượ
ng lao
độ
ng d

ư
th

a


nông thôn tham gia vào s

n xu

t, ch
ă
n nuôi, góp ph

n quan tr

ng làm t
ă
ng s

h


giàu

nông thôn, gi

i quy
ế
t vi


c làm t
ă
ng thu nh

p, gi

m s

c ép di c
ư
t

do t


nông thôn ra thành th

.
Đ
i

u này gi

i quy
ế
t m

t trong nh


ng v

n
đề
b

c xúc trong
nông thôn n
ướ
c ta. M

t khác, còn thúc
đẩ
y phát tri

n k
ế
t c

u h

t

ng trong nông thôn,
không ng

ng nâng cao trình
độ
v
ă

n hóa – xã h

i cho nhân dân.
c. V

b

o v

tài nguyên môi tr
ườ
ng
KTTT có l

i th
ế
trong vi

c

ng d

ng nhanh các công ngh

sinh h

c m

i,
thâm d


ng v

n nên v

a nâng cao n
ă
ng su

t cây tr

ng v

t nuôi ngay trên m

t
đơ
n
v

di

n tích v

a g

n v

i s


d

ng h

p lý các lo

i hoá ch

t không

nh h
ưở
ng
đế
n
suy thoái tài nguyên
đấ
t và môi tr
ườ
ng n
ướ
c

vùng nông thôn.

2.1.2.3 Đặc điểm của kinh tế trang trại
C
ă
n c


vào các quy
đị
nh t

i Ngh

quy
ế
t 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000
c

a Chính ph

và các v
ă
n b

n h
ướ
ng d

n thi hành, c
ũ
ng nh
ư
th

c tr

ng hình

thành và phát tri

n c

a trang tr

i th

i gian v

a qua, có th

th

y trang tr

i

Vi

t
Nam có m

t s


đặ
c
đ
i


m c
ơ
b

n sau:
Thứ nhất:
Trang tr

i là m

t
đơ
n v

kinh t
ế
trong l
ĩ
nh v

c nông, lâm, ng
ư
nghi

p.
Trang tr

i là
đơ

n v

tr

c ti
ế
p s

n xu

t ra nh

ng s

n ph

m v

t ch

t c

n thi
ế
t
cho xã h

i, bao g

m nông, lâm, th


y s

n,
đồ
ng th

i quá trình kinh t
ế
trong trang
tr

i là quá trình khép kín v

i các khâu c

a quá trình tái s

n xu

t luôn k
ế
ti
ế
p
nhau, bao g

m: s

n xu


t, phân ph

i, trao
đổ
i, tiêu dùng.
Trang tr

i là m

t
đơ
n v

kinh t
ế
có m

t c
ơ
c

u th

ng nh

t,
đ
ó là d


a trên
c
ơ
s

h

gia
đ
ình bao g

m ch

h

và các thành viên khác trong gia
đ
ình. Ch


trang tr

i (th
ườ
ng là ch

h

) là ng
ườ

i
đạ
i di

n cho trang tr

i trong các quan h



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

liên quan
đế
n ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh c

a trang tr

i. Ch

trang tr


i là
ng
ườ
i có ki
ế
n th

c, có kinh nghi

m kinh doanh, am hi

u th

tr
ườ
ng và tr

c ti
ế
p
đ
i

u hành s

n xu

t kinh doanh t


i trang tr

i.
Đ
ây là nh

ng t

ch

t r

t c

n thi
ế
t
cho m

t nhà kinh doanh trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng và v

c

ơ
b

n chúng không


ng
ườ
i ch

h

nông dân s

n xu

t t

cung t

c

p.
Tài s

n và v

n s

n xu


t kinh doanh c

a trang tr

i thu

c quy

n s

h

u ho

c
s

d

ng chung c

a các thành viên trong h

gia
đ
ình. B

ng công s


c, tài s

n và
v

n chung các thành viên c

a h

gia
đ
ình ti
ế
n hành các ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh
doanh nông, lâm, ng
ư
nghi

p d
ướ
i hình th


c trang tr

i.
Đồ
ng th

i ch

u trách
nhi

m v

các ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh b

ng nh

ng tài s

n chung
đ
ó.

Xu

t phát t

b

n ch

t kinh t
ế
c

a trang tr

i, nên ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh
doanh c

a trang tr

i luôn g

n li


n v

i m

t v

trí di

n tích
đấ
t
đ
ai nh

t
đị
nh. Th

c
t
ế
cho th

y,
đ
ây v

a là
đị

a
đ
i

m s

n xu

t kinh doanh
đồ
ng th

i c
ũ
ng là tr

s

giao
d

ch c

a trang tr

i trong các quan h

nh

m ph


c v

cho ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh
doanh. Ngoài ra,
để
thu

n l

i h
ơ
n trong vi

c ti
ế
p c

n th

tr
ườ

ng, không ít trang tr

i
đ
ã m

thêm các
đị
a
đ
i

m giao d

ch g

n các trung tâm th
ươ
ng m

i l

n nh

m ti
ế
p th


và tiêu th


s

n ph

m hàng hoá c

a mình.
Theo pháp lu

t hi

n nay, trang tr

i b
ướ
c
đầ
u c
ũ
ng
đ
ã
đượ
c quy
đị
nh m

t
s


quy

n và ngh
ĩ
a v

trong s

n xu

t kinh doanh

m

t s

l
ĩ
nh v

c nh
ư
:
đấ
t
đ
ai,
thu
ế

,
đầ
u t
ư
, tín d

ng, lao
độ
ng, khoa h

c, công ngh

và môi tr
ườ
ng, b

o h

.
Trên c
ơ
s

nh

ng quy

n và ngh
ĩ
a v


này, trang tr

i hoàn toàn t

ch

trong các
ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh, t

l

a ch

n ph
ươ
ng h
ướ
ng s

n xu


t, quy
ế
t
đị
nh
k

thu

t và công ngh

s

n xu

t, t

ch

c s

n xu

t,
đế
n ti
ế
p c

n th


tr
ườ
ng, tiêu th


s

n ph

m.
Thứ hai:
M

c
đ
ích ch

y
ế
u c

a trang tr

i là kinh doanh nông s

n ph

m
hàng hoá theo nhu c


u th

tr
ườ
ng.

Đ
ây là
đặ
c
đ
i

m quan tr

ng nh

t c

a trang tr

i. M

c tiêu c

a trang tr

i là
s


n xu

t nông, lâm, th

y s

n
để
bán, khác h

n v

i kinh t
ế
h

t

c

p t

túc là
chính. Trang tr

i là m

t hình th


c t

ch

c s

n xu

t nông, lâm, ng
ư
nghi

p
đượ
c
hình thành trên c
ơ
s

kinh t
ế
h

t

ch

trong c
ơ
ch

ế
th

tr
ườ
ng mang tính ch

t s

n

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

xu

t hàng hoá rõ r

t. Vì v

y,
đặ
c tr
ư
ng c
ơ
b

n c


a trang tr

i là s

n xu

t nông,
lâm, thu

s

n hàng hoá. Kinh nghi

m các n
ướ
c trên th
ế
gi

i cho th

y tiêu chí giá
tr

nông s

n hàng hoá và t

su


t hàng hoá bán ra trong n
ă
m luôn luôn
đượ
c s


d

ng làm th
ướ
c
đ
o ch

y
ế
u c

a trang tr

i.
Thứ ba:
Trong trang tr

i các y
ế
u t

s


n xu

t tr
ướ
c h
ế
t là ru

ng
đấ
t và ti

n
v

n
đượ
c t

p trung v

i quy mô nh

t
đị
nh theo yêu c

u phát tri


n s

n xu

t hàng hoá.
Trong nông nghi

p c
ũ
ng nh
ư
trong các ngành s

n xu

t v

t ch

t khác, s

n
xu

t hàng hoá ch

có th


đượ

c ti
ế
n hành khi các y
ế
u t

s

n xu

t
đượ
c t

p trung v

i
quy mô nào
đ
ó. Do
đ
ó,

các trang tr

i s

n xu

t hàng hoá ch


có th


đượ
c th

c hi

n
khi ru

ng
đấ
t, ti

n v

n, t
ư
li

u s

n xu

t,
đượ
c t


p trung t

i quy mô
đủ
l

n.
Đặ
c
đ
i

m
này
đượ
c quy
đị
nh b

i chính
đặ
c
đ
i

m v

m

c

đ
ích s

n xu

t c

a trang tr

i. Theo quy
đị
nh t

i Thông t
ư
liên t

ch s

69/2000/TTLT/BNN-TCTK, ngày 23/6/2000 c

a B


NN&PTNT và T

ng c

c th


ng kê, s

t

p trung các y
ế
u t

s

n xu

t c

a trang tr

i
đượ
c bi

u th

v

m

t l
ượ
ng b


ng nh

ng ch

tiêu ch

y
ế
u,
đ
ó là: Quy mô di

n tích
ru

ng
đấ
t c

a trang tr

i (n
ế
u là trang tr

i ch
ă
n nuôi thì là s

l

ượ
ng gia súc, gia c

m)
và quy mô v

n
đầ
u t
ư
cho s

n xu

t kinh doanh c

a trang tr

i.
Thứ tư:
Lao
độ
ng trong các trang tr

i ch

y
ế
u là d


a trên các thành viên
trong h

, ngoài ra có thuê m
ướ
n lao
độ
ng.
L

c l
ượ
ng lao
độ
ng trong trang tr

i ch

y
ế
u là ch

trang tr

i và các thành
viên trong gia
đ
ình,
đ
ây là nh


ng ng
ườ
i có quan h

huy
ế
t th

ng, g

n g
ũ
i nh
ư
: cha
m

, v

ch

ng, anh em. Lao
độ
ng
đượ
c t

ch


c g

n nh

,
đơ
n gi

n, qu

n lý
đ
i

u hành
linh ho

t, d

dàng, hi

u qu

lao
độ
ng cao. Ngoài ra,
để
ph

c v


cho nhu c

u s

n xu

t
kinh doanh, trang tr

i còn ph

i thuê m
ướ
n lao
độ
ng bên ngoài nh

t là vào th

i v


gieo tr

ng, thu ho

ch. Quy mô thuê m
ướ
n lao

độ
ng trong trang tr

i tùy thu

c vào
quy mô s

n xu

t kinh doanh c

a trang tr

i. Có hai hình th

c thuê m
ướ
n lao
độ
ng
trong các trang tr

i,
đ
ó là: thuê lao
độ
ng th
ườ
ng xuyên và thuê lao

độ
ng theo th

i v

.
Thứ năm:
Cách th

c t

ch

c, qu

n lý s

n xu

t kinh doanh trong trang tr

i
ngày càng mang tính khoa h

c, chuyên nghi

p.
Trong kinh t
ế
h


gia
đ
ình nông dân do tính ch

t s

n xu

t
đơ
n gi

n và quy
mô s

n xu

t nh

v

i m

c
đ
ích t

cung t


c

p là chính, do v

y vi

c
đ
i

u hành s

n

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

xu

t c

a ch

h

v

n còn mang n

ng tính gia tr

ưở
ng, ng
ườ
i ch

h

ch

c

n có kinh
nghi

m s

n xu

t và c

n cù lao
độ
ng theo kinh nghi

m cha truy

n con n

i. Nh
ư

ng
đố
i v

i trang tr

i, v

i m

c
đ
ích chính là s

n xu

t hàng hoá và b

các y
ế
u t

l

i
nhu

n, giá c

, c


nh tranh chi ph

i ngày càng nhi

u thì cách qu

n lý theo ki

u gia
tr
ưở
ng không còn phù h

p n

a. S

n xu

t
đ
òi h

i ph

i có ph
ươ
ng án h


p lý l

a
ch

n cây tr

ng, v

t nuôi, quy ho

ch ru

ng
đấ
t, xây d

ng k
ế
t c

u h

t

ng k

thu

t

s

n xu

t, áp d

ng các công ngh

và quy trình s

n xu

t thâm canh, k
ế
ho

ch tài chính,
h

ch toán giá thành, l

i nhu

n, phân tích kinh doanh. Do v

y vi

c qu

n lý,

đ
i

u hành
ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh c

a trang tr

i
đ
òi h

i ph

i d

a trên c
ơ
s

nh


ng ki
ế
n
th

c khoa h

c và ngày càng mang tính chuyên nghi

p,
đ
i vào chi

u sâu (Lê Tr
ườ
ng
S
ơ
n, 2004).

2.1.3 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại

Để
nh

n d

ng hay nói cách khác là xác
đị
nh m


t
đơ
n v

s

n xu

t c
ơ
s

trong
nông nghi

p có ph

i là m

t trang tr

i hay không c

n ph

i có tiêu chí xác
đị
nh.
Tiêu chí xác

đị
nh trang tr

i d

a trên các
đặ
c tr
ư
ng c
ơ
b

n nh

t c

a trang tr

i,
nh
ư
ng c

n
đơ
n gi

n d


v

n d

ng.
Trên lý thuy
ế
t tiêu chí xác
đị
nh m

t trang tr

i g

m c


đị
nh tính và
đị
nh
l
ượ
ng, c

n ph

i k
ế

t h

p c

hai m

t trên
để
v

n d

ng. Theo Thông t
ư
liên t

ch s


69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 26/3/2000 h
ướ
ng d

n tiêu chí
để
xác
đị
nh
trang tr


i nh
ư
sau:
*
Đố
i t
ượ
ng là ngành s

n xu

t
đượ
c xem xét xác
đị
nh là kinh t
ế
trang tr

i
H

nông dân, công nhân viên ch

c Nhà n
ướ
c, l

c l
ượ

ng v
ũ
trang
đ
ã ngh


h
ư
u các lo

i h

thành th

và cá nhân chuyên s

n xu

t (bao g

m nông nghi

p, lâm
nghi

p, nuôi tr

ng th


y s

n) ho

c s

n xu

t nông nghi

p là chính có kinh nghi

m
trong các ho

t
độ
ng d

ch v

phi nông nghi

p

nông thôn.
* Tiêu chí
đị
nh l
ượ

ng
Đố
i v

i các t

nh phía B

c và duyên h

i mi

n Trung: Giá tr

s

n l
ượ
ng hàng hóa,
d

ch v

ph

i
đạ
t bình quân 40 tri

u

đồ
ng/ n
ă
m tr

lên.

×