Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

Hướng đi cho sinh viên Công nghệ thông tin

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.55 MB, 61 trang )



GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự tiến bộ vượt bật của khoa học kỹ thuật, Công nghệ thông
tin(CNTT) đã trở thành một phần không thể thiếu trong công việc cũng như đời sống
con người. Với những tính năng ưu viêt, sự tiện dụng được đáp ứng rộng rãi, CNTT là
một trong những động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh kinh tế. Do vậy,
phát triển CNTT được xem là một trong những quốc sách hàng đầu của mỗi quốc gia.
Làm việc, nghiên cứu, học tập hay giải trí… nhìn chung, các ngành tri thức ngày nay,
nhiều ít cũng có yếu tố CNTT trong đó. Ngoài ra, sự phát triển của CNTT đã tạo ra
hàng loạt ngành nghề mới, có giá trị tăng cao, thu hút được sự quan tâm của nhiều
người, đặc biệt là các bạn trẻ.
Tuy nhiên, nhiều năm gần đây, theo số liệu thống kê, trên 80% sinh viên ngành
CNTT đều gặp khó khăn trong tìm kiếm công việc, nhất là những công việc phù hợp
với bản thân và chuyên môn của mình. Ngoài ra, bản thân các thành viên trong nhóm
cũng là những sinh viên chuyên ngành CNTT, nên cũng rất lo lắng khi đứng trước
quyết định: Lựa chọn hướng đi sao cho phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn,
cũng như sở thích để có thể theo đuổi lâu dài.
Để giải quyết khúc mắc đó, các thành viên trong nhóm đã thống nhất và quyết
định chọn đề tài báo cáo cuối kỳ là:
HƢỚNG ĐI CHO SINH VIÊN CNTT
Mục tiêu của bài báo cáo là nhìn nhận một cách khách quan về tình hình CNTT
ở nước ta hiện nay, từ đó trình bày được những vấn đề quan tâm của sinh viên CNTT,
nêu được nguyên nhân do đâu mà sinh viên CNTT gặp khó khăn trong vấn đề tìm
kiếm việc làm, từ đó đưa ra hướng khắc phục. Đồng thời, bài báo cáo cũng phân tích
một số ngành cụ thể trong nhóm ngành CNTT để có cách nhìn khái quát hơn trước khi
chúng ta có quyết định gắn bó lâu dài với lĩnh vực này.
Bài báo cáo gồm tất cả 4 chương:
Chƣơng 1- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CNTT: trình bày sơ lược về CNTT và


vai trò của CNTT trong đời sống xã hội hiện nay.
Chƣơng 2- CNTT Ở VIỆT NAM: nhìn nhận một cách khách quan về tình
hình phát triển CNTT ở Việt Nam trong những năm qua.
Chƣơng 3- NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA SINH VIÊN HỌC CNTT: tóm tắc
những vấn đề cơ bản mà sinh viên CNTT quan tâm.


GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

Chƣơng 4- MỘT SỐ NHÓM NGÀNH CỤ THỂ CỦA CNTT: giới thiệu sơ
lược về một số ngành cụ thể trong CNTT, cũng như phân tích những tố chất phù hợp
khi chọn ngành.
Chƣơng 5- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN: tổng kết quá trình thực
hiện, và rút ra nhận xét.

























GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu viết báo cáo, cũng như thời gian học
tập trên lớp, chúng em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy Nguyễn
Hữu Thƣơng. Chúng em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy- người đã tạo điều
kiện và cung cấp những kiến thức cơ bản về trình bày một bài báo cáo để chúng em có
thể thực hiện bài báo cáo này.
Chúng em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân và bạn
bè đã tạo điều kiện, giúp đỡ cũng như động viên chúng em hoàn thành bài báo cáo
đúng thời gian.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng bài báo cáo vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong
nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy để bài báo cáo có thể hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên thực hiện
Lê Nhâm Thân
Bùi Hữu Hiệp- Nguyễn Văn Vinh
Trần Văn Long- Hoàng Minh Tuấn
Tháng 4 năm 2012














GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

NHẬN XÉT
(của giảng viên)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................






GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT
MỤC LỤC
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CNTT ................................................................................ - 1 -
1.1. KHÁI NIỆM ...................................................................................................................... - 1 -
1.2. VAI TRÒ ........................................................................................................................... - 1 -
Chƣơng 2: TỔNG QUAN VỀ CNTT Ở VIỆT NAM ..................................................................... - 5 -
2.1. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CNTT Ở NƢƠC TA ................................... - 5 -
2.2. SỰ HẠN CHẾ CỦA CNTT VIỆT NAM ......................................................................... - 6 -
Chƣơng 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA SINH VIÊN HỌC CNTT .................................................. - 10 -
3.1. HỌC CNTT NÊN HỌC GÌ? .......................................................................................... - 10 -
3.1.1. Phân loại theo công việc.......................................................................................... - 10 -
3.1.1.1. Khoa học máy tính .......................................................................................... - 10 -
3.1.1.2. Hệ thống thông tin........................................................................................... - 11 -
3.1.1.3. Kỹ thuật phần mềm: ....................................................................................... - 11 -
3.1.1.4. Kỹ thuật máy tính ........................................................................................... - 12 -
3.1.1.5. Mạng máy tính và truyền thông .................................................................... - 12 -
3.1.2. Phân loại theo trình độ chuyên sâu ....................................................................... - 12 -

3.2. HỌC CNTT RA TRƢỜNG LÀM GÌ? .......................................................................... - 14 -
3.3. THẤT NGHIỆP .............................................................................................................. - 14 -
3.3.1. Phải chăng cung đã vƣợt cầu? ............................................................................... - 14 -
3.3.2. Đâu phải cứ học CNTT là chỉ để làm việc cho doanh nghiệp về CNTT? .......... - 15 -
3.3.3. Có kiến thức, thiếu kỹ năng ................................................................................... - 17 -
3.3.4. Yếu ở khâu đào tạo ................................................................................................. - 17 -
3.4. HỌC CNTT KHÓ GIÀU ................................................................................................ - 18 -
Chƣơng 4: MỘT SỐ NHÓM NGÀNH CỤ THỂ CỦA CNTT .................................................... - 20 -
4.1. LẬP TRÌNH VIÊN ......................................................................................................... - 20 -
4.1.1. Giới thiệu ................................................................................................................. - 20 -
4.1.2. Nhu cầu thị trƣờng và cơ hội nghề nghiệp ............................................................ - 20 -
4.1.3. Công việc .................................................................................................................. - 21 -
4.1.4. Yêu cầu kiến thức .................................................................................................... - 22 -
4.1.5. Yêu cầu về kỹ năng ................................................................................................. - 22 -
4.1.5.1. Khả năng suy nghĩ một cách logic ................................................................. - 22 -


GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

4.1.5.2. Khả năng tiếp cận vấn đề có thứ tự và luôn chú ý tới chi tiết ..................... - 22 -
4.1.5.3. Khả năng làm việc nhóm ................................................................................ - 22 -
4.1.5.4. Khả năng làm việc một mình trong thời gian dài ........................................ - 22 -
4.1.5.5. Các kỹ năng thiết kế........................................................................................ - 23 -
4.1.5.6. Tính kiên nhẫn ................................................................................................ - 23 -
4.1.5.7. Khả năng tự học cao ....................................................................................... - 23 -
4.2. QUẢN TRỊ MẠNG ......................................................................................................... - 23 -
4.2.1. Giới thiệu ................................................................................................................. - 23 -
4.2.2. Công việc .................................................................................................................. - 24 -
4.2.3. Kỹ năng .................................................................................................................... - 25 -
4.2.3.1. Suy nghĩ một cách logic .................................................................................. - 25 -

4.2.3.2. Tiếp cận vấn đề có thứ tự và luôn chú ý tới chi tiết ..................................... - 25 -
4.2.3.3. Làm việc nhóm ................................................................................................ - 25 -
4.2.3.4. Làm việc một mình trong thời gian dài ......................................................... - 26 -
4.2.3.5. Kỹ năng thiết kế .............................................................................................. - 26 -
4.2.3.6. Khả năng giải quyết vấn đề ............................................................................ - 26 -
4.2.3.7. Kiên nhẫn ......................................................................................................... - 26 -
4.2.3.8. Tự học .............................................................................................................. - 26 -
4.3. QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN ........................................................................ - 26 -
4.3.1. Giới thiệu ................................................................................................................. - 26 -
4.3.2. Công việc .................................................................................................................. - 27 -
4.3.3. Nhu cầu thị trƣờng và cơ hội nghề nghiệp ............................................................ - 28 -
4.3.4. Yêu cầu kiến thức .................................................................................................... - 28 -
4.3.5. Kỹ năng .................................................................................................................... - 28 -
4.3.5.1. Khả năng thích nghi nhanh ............................................................................ - 28 -
4.3.5.2. Khả năng truyền đạt thông tin ....................................................................... - 29 -
4.3.5.3. Khả năng làm việc độc lập ............................................................................. - 29 -
4.3.5.4. Kỹ năng giao tiếp............................................................................................. - 29 -
4.4. KỸ SƢ PHẦN CỨNG ..................................................................................................... - 29 -
4.4.1. Giới thiệu ................................................................................................................. - 29 -
4.4.2. Công việc .................................................................................................................. - 30 -
4.4.3. Nhu cầu thị trƣờng và cơ hội nghề nghiệp ............................................................ - 30 -
4.4.4. Yêu cầu kiến thức .................................................................................................... - 30 -
4.4.5. Kỹ năng .................................................................................................................... - 31 -
4.4.5.1. Làm việc theo nhóm ........................................................................................ - 31 -
4.4.5.2. Khả năng làm việc độc lập ............................................................................. - 31 -


GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

4.4.5.3. Tinh thần trách nhiệm và khả năng chịu áp lực cao trong công việc ......... - 31 -

4.4.5.4. Kỹ năng quản lý thời gian .............................................................................. - 31 -
4.4.5.5. Biết lắng nghe và chấp nhận phê bình .......................................................... - 31 -
4.4.5.6. Khả năng thích nghi nhanh ............................................................................ - 32 -
4.4.5.7. Khả năng truyền đạt thông tin ....................................................................... - 32 -
4.5. THIẾT KẾ WEB (WEB DESIGNER) .......................................................................... - 32 -
4.5.1. Giới thiệu ................................................................................................................. - 32 -
4.5.2. Công việc .................................................................................................................. - 33 -
4.5.3. Nhu cầu thị trƣờng và Cơ hội nghề nghiệp. .......................................................... - 34 -
4.5.4. Yêu cầu kiến thức .................................................................................................... - 35 -
4.5.5. Kĩ năng ..................................................................................................................... - 36 -
4.5.6. Những phẩm chất cần thiết .................................................................................... - 37 -
4.5.6.1. Yêu thích công việc ......................................................................................... - 37 -
4.5.6.2. Tƣ duy thẩm mĩ và tạo hình ........................................................................... - 37 -
4.5.6.3. Khả năng sáng tạo ........................................................................................... - 37 -
4.5.6.4. Kinh nghiệm thực tế ....................................................................................... - 38 -
4.5.6.5. Kĩ năng mỹ thuật............................................................................................. - 38 -
4.5.6.6. Kiến thức về công nghệ ................................................................................... - 38 -
4.5.6.7. Kĩ năng về lập trình ........................................................................................ - 38 -
4.5.6.8. Khả năng ngoại ngữ (tiếng Anh) .................................................................... - 39 -
4.6. QUẢN LÝ DỰ ÁN (PROJECT MANAGER –PM) ..................................................... - 39 -
4.6.1. Giới thiệu ................................................................................................................. - 39 -
4.6.2. Công việc .................................................................................................................. - 41 -
4.6.3. Nhu cầu thị trƣờng và Cơ hội nghề nghiệp. .......................................................... - 41 -
4.6.4.1. Lập dự án, thiết kế thi công ứng dụng CNTT. ............................................. - 41 -
4.6.4.2. Thẩm định dự án, thiết kế thi công ứng dụng CNTT. ................................. - 42 -
4.6.4.3. Thảo luận và kiểm tra. .................................................................................... - 42 -
4.6.4. Yêu cầu kiến thức của nghề Quản lý dự án. ......................................................... - 42 -
4.6.5. Một số yêu cầu và kĩ năng mềm đối với ngành Quản lý dự án. .......................... - 43 -
4.6.6. Những tố chất đặc biệt cần có của một nhà Quản lý dự án. ................................ - 43 -
4.7. MỸ THUẬT ĐA PHƢƠNG TIỆN ................................................................................ - 45 -

4.8. NĂM NHÓM NGÀNH HOT NHẤT HIỆN NAY ........................................................ - 45 -
4.9.1. Lập trình ứng dụng mobile .................................................................................... - 45 -
4.9.2. Lập trình game ........................................................................................................ - 47 -
4.9.3. Thiết kế 3d ............................................................................................................... - 48 -
4.9.4. Phát triển ứng dụng phần mềm và web ................................................................ - 49 -


GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

4.9.5. Thƣơng mại điện tử ................................................................................................ - 49 -
Chƣơng 5: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN.............................................................. - 50 -
5.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC .................................................................................................. - 50 -
5.2. HẠN CHẾ ........................................................................................................................ - 50 -
5.3. KẾT LUẬN ...................................................................................................................... - 50 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................................. - 51 -
PHÂN CHIA NHIỆM VỤ .............................................................................................................. - 52 -























GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1-Máy vi tính là thiết bị quan trọng nhất của CNTT .................................... 1
Hình 1.2- Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tế ........................................................ 3
Hình 1.3- Ứng dụng CNTT trong giáo dục .............................................................. 3
Hình 2.1- Biểu đồ thể hiện số lượng các trường đào tạo CNTT-TT………………..5
Hình 4.1- Môi trường làm việc của lập trình viên .................................................. 21
Hình 4.2- Nhân viên quản trị mạng trong công việc .............................................. 24
Hình 4.3- Internet ở Việt Nam có tốc độ tăng trưởng rất nhanh ............................ 34
Hình 4.4 –Trung tâm đào tạo mỹ thuật đa phương tiện bật nhất châu Á ............... 45
Hình 4.5- Hệ điều hành Android ............................................................................ 46
Hình 4.6- Công việc thiết kế game ......................................................................... 48
Hình 4.7 –Sản phẩm của công nghệ 3D ................................................................. 48












- 1 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

Chƣơng 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CNTT
1.1. KHÁI NIỆM
Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology hay
là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin
CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu
trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin.
Hình 1.1-Máy vi tính là thiết bị quan trọng nhất của CNTT
Ở Việt Nam: Khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính
phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa
học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn
thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin
rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
Trong hệ thống giáo dục Tây phương, CNTT đã được chính thức tích hợp vào
chương trình học phổ thông. Người ta đã nhanh chóng nhận ra rằng nội dung
về CNTT đã có ích cho tất cả các môn học khác.
Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng tần rộng tới tất cả các trường
học, áp dụng của kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về CNTT trong các môn học đã trở
thành hiện thực. Hiện nay hầu hết các ngành học đều áp dụng CNTT trong chuyên
ngành của mình nhằm nâng cao hiệu quả.
1.2. VAI TRÒ
Vai trò của công nghệ thông tin đối với đời sống xã hội
Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của

CNTT. CNTT đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa tất cả các dữ liệu thông tin,
luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau. Mọi loại thông tin, số liệu
âm thanh, hình ảnh có thể được đưa về dạng kỹ thuật số để bất kỳ máy tính nào cũng
có thể lưu trữ, xử lý và chuyển tiếp cho nhiều người. Những công cụ và sự kết nối của
- 2 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

thời đại kỹ thuật số cho phép chúng ta dễ dàng thu thập, chia sẻ thông tin và hành động
trên cơ sở những thông tin này theo phương thức hoàn toàn mới, kéo theo hàng loạt sự
thay đổi về các quan niệm, các tập tục, các thói quen truyền thống, và thậm chí cả cách
nhìn các giá trị trong cuộc sống.
CNTT đến với từng người dân, từng người quản lý, nhà khoa học, người nông
dân, bà nội trợ, học sinh tiểu học….Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào không có
mặt của CNTT. Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự
phát triển. Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức
mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát
triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao
chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi
tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tác động của CNTT đối với xã hội loài người vô cùng to lớn, nó không chỉ thúc
đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong phương
thức sáng tạo của cải, trong lối sống và tư duy của con người.
Trong nền kinh tế tri thức, các quy trình sản xuất đều được tự động hoá. Máy
móc không chỉ thay thế con người những công việc nặng nhọc, mà thay thế con người
ở những khâu phức tạp của sản xuất và quản lý, không chỉ thay thế thao tác lao động
của con người mà cả thao tác tư duy. Trong nền kinh tế toàn cầu, với sự phát triển của
Internet, thương mại điện tử đang trở thành một lĩnh vực phát triển rất mạnh mẽ, nó
thúc đẩy các ngành sản xuất dịch vụ trên phạm vi toàn thế giới, và đặc biệt quan trọng

với các nước đang phát triển, nhất là đối với vùng xa xôi hẻo lánh, các nước và các
vùng này có cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế. Công nghệ thông tin là chiếc chìa khoá
để mở cánh cổng vào nền kinh tế tri thức.
Mạng thông tin là môi trường lý tưởng cho sự sáng tạo, là phương tiện quan
trọng để quảng bá và nhân rộng nhanh vốn tri thức, động lực của sự phát triển, thúc
đẩy phát triển dân chủ trong xã hội, phát triển năng lực của con người.
CNTT sẽ nhanh chóng thay đổi thế giới một cách mạnh mẽ, sự chuyển đổi này
có vị thế trong lịch sử như một cuộc cách mạng kinh tế - xã hội và có ảnh hưởng to lớn
đến đời sống con người.
Đối với y tế, việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và CNTT đã
trở thành một hình thức phổ biến có tác dụng hỗ trợ kịp thời và thiết thực trong việc
chữa bệnh cho nhân dân. Ví dụ, hiện nay đã dùng công nghệ siêu âm 3D (ba chiều),
hoặc các bác sĩ có thể hội chẩn từ xa (thậm chí từ nhiều nước khác nhau trên thế giới).
Sử dụng CNTT để hỗ trợ về mặt kỹ thuật và phương pháp điều trị cho những vùng xa
- 3 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

trung tâm y tế đã mang lại giá trị to lớn về mặt tinh thần cũng như vật chất cho nhân
dân.
Hình 1.2- Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tế
Trong lĩnh vực Giáo dục, đào tạo việc ứng dụng CNTT đã góp phần nâng cao
chất lượng dạy và học ở các cấp, các bậc học, mở rộng thêm nhiều loại hình đào tạo
như đào tạo từ xa, phối hợp liên kết giữa các trường, các Quốc gia với nhau đang nhằm
đưa chất lượng giáo dục của nước ta ngang bằng với các nước trong khu vực và trên
thế giới. Chính phủ điện tử trên cơ sở điện tử hoá các hoạt động quản lý nhà nước đang
hình thành và ngày càng trở nên phổ biến. Mạng thông tin lớn và mạnh có thể nối các
cơ quan quản lý với đối tượng quản lý, giúp cho quá trình ra quyết định được thực hiện
nhanh chóng, kịp thời và chính xác và tiết kiệm thông qua các hoạt động giao ban trực
tuyến từ Trung ương đến cơ sở theo định kỳ hoặc khi có sự vụ đột biến xảy ra.

Hình 1.3- Ứng dụng CNTT trong giáo dục
Thương mại điện tử xuất hiện, khách hàng có thể tiếp xúc và tìm hiểu mọi thông
tin về công ty dễ dàng ở bất cứ nơi nào, lúc nào. công ty sẽ nhận được phản hồi của
khách hàng nhanh chóng về chiến lược tiếp thị hoặc danh mục hàng hoá của các doanh
nghiệp để từ đó có những thay đổi về chiến lược kinh doanh cho phù hợp với thị hiếu
của thị trường.
- 4 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

An ninh quốc phòng cũng có những thay đổi cơ bản, công nghệ thông tin đã tạo
ra những thế hệ vũ khí, phương tiện chiến tranh "thông minh", từ đó xuất hiện hình
thái chiến tranh, phương thức tác chiến mới, làm thay đổi sâu sắc học thuyết quân sự
của nhiều quốc gia
Sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm thay đổi cơ bản cơ cấu kinh tế,
phương thức tổ chức và sản xuất, cách tiếp cận của từng người tới tri thức, giải trí,
phương pháp tư duy và giải quyết công việc và các mối quan hệ trong xã hội. Sáng tạo
ra những giá trị mới và các việc làm mới, cuộc cách mạng này sẽ mang lại những thị
trường mới và những nghề nghiệp mới với những đột phá công nghệ có tính thách thức
đối với toàn thế giới. Hơn nữa, chính bản thân công nghệ thông tin đã trực tiếp tạo ra
sự biến đổi lớn lao trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội loài người. Chưa bao
giờ quá trình dân chủ hoá lại được mở rộng và có nhiều điều kiện để thực hiện như bây
giờ.
CNTT đi vào cuộc sống sẽ lan toả đến mọi nơi, mọi lĩnh vực, máy tính sẽ có
mặt ở khắp mọi nơi, việc kết nối mạng cũng trở nên dễ dàng và thuận tiện nhất cho tất
cả mọi người dân.
Bên cạnh đó, mặt trái của công nghệ thông tin, của nền kinh tế tri thức đang đặt
ra những thách thức rất lớn, đó là sự cách biệt giàu nghèo, sự phân hoá giữa một bên là
các quốc gia, dân tộc biết nắm bắt và khai phá những nguồn lợi từ công nghệ thông tin,
hạn chế những mặt tiêu cực mà nó đưa lại với các quốc gia dân tộc không có hoặc

chưa phát triển những công nghệ đó. Vì vậy với sự phát triển như vũ bão của CNTT
hiện nay, quốc gia nào, dân tộc nào nhanh chóng nắm bắt và làm chủ được công nghệ
thông tin thì sẽ khai thác được nhiều hơn, nhanh hơn lợi thế của mình. Và cũng chính
từ đây nảy sinh một thách thức rất lớn đối với các nước đang phát triển như nước ta đó
là làm thế nào để phát huy được thế mạnh của CNTT thúc đẩy sự phát triển của xã hội
mà không mất đi văn hoá truyền thống quý báu của dân tộc. Sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay tất yếu phải khai thác được những tiềm năng thế
mạnh của CNTT, thúc đẩy những ứng dụng và phát triển CNTT, coi đó là một điều
kiện cần thiết để đạt được những mục tiêu của giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.





- 5 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

Chƣơng 2: TỔNG QUAN VỀ CNTT Ở VIỆT NAM
2.1. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CNTT Ở NƢƠC TA
Ngay từ thời kỳ chống Mỹ cứu nước, Đảng và Nhà nước đã có chủ trương vận
dụng công nghệ - thông tin trong một số lĩnh vực. Bước sang thời kỳ đổi mới, chủ
trương ấy đã được nhấn mạnh và cụ thể hoá trong nhiều nghị quyết của Đảng và Chính
phủ.
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 30-3-1991 của Bộ Chính trị về khoa học và
công nghệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu : "Tập trung sức phát triển một số ngành
khoa học công nghệ mũi nhọn như điện tử, tin học,...". Nghị quyết Hội nghị lần thứ
bảy Ban Chấp hành Trung ương (khoá VII) ngày 30-7-1994 xác định : "Ưu tiên ứng
dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, như công nghệ thông tin phục vụ yêu cầu

điện tử hoá và tin học hoá nền kinh tế quốc dân". Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
toàn quốc lần thứ VIII nhấn mạnh : "ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các
lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về nǎng suất, chất lượng và
hiệu quả của nền kinh tế... Hình thành mạng thông tin quốc gia liên kết với một số
mạng thông tin quốc tế"... Để thể chế hoá về mặt Nhà nước, Chính phủ đã ban hành
Nghị quyết số 49/CP ngày 04 tháng 8 nǎm 1993 về "Phát triển công nghệ thông tin ở
Việt Nam trong những nǎm 90".
Hình 2.1- Biểu đồ thể hiện tốc độ gia tăng số lƣợng các trƣờng đào tạo CNTT-TT
Thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, từ những nǎm 70 công nghệ
thông tin ở nước ta đã được ứng dụng và phát triển, góp phần quan trọng thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Nhận thức của toàn xã hội về vai trò và ý nghĩa quan trọng của công nghệ thông
tin đã được nâng lên một bước. Nguồn nhân lực về công nghệ thông tin tǎng lên đáng
- 6 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

kể. Viễn thông đang phát triển nhanh theo hướng hiện đại hoá. Nghị quyết số
07/2000/NQ-CP ngày 05 tháng 6 nǎm 2000 của Chính phủ về xây dựng và phát triển
công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000 - 2005 đang và sẽ tiếp tục tạo ra môi trường
thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, kinh doanh, sản xuất và
cung ứng dịch vụ phần mềm.
Tuy nhiên, công nghệ thông tin Việt Nam hiện nay vẫn đang ở tình trạng lạc
hậu, phát triển chậm, có nguy cơ tụt hậu xa hơn so với nhiều nước trên thế giới và khu
vực. Việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và yêu cầu về hội nhập khu vực và quốc tế, vai trò động
lực và tiềm nǎng to lớn của công nghệ thông tin chưa được phát huy mạnh mẽ; việc
phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin chưa được chuẩn bị kịp thời cả về số
lượng và chất lượng, về chuyên môn cũng như về ngoại ngữ, viễn thông và Internet
chưa thuận lợi, chưa đáp ứng các yêu cầu về tốc độ, chất lượng và giá cước cho ứng

dụng và phát triển công nghệ thông tin; đầu tư cho công nghệ thông tin chưa đủ mức
cần thiết; quản lý nhà nước về lĩnh vực này vẫn phân tán và chưa hiệu quả, ứng dụng
công nghệ thông tin ở một số nơi còn hình thức, chưa thiết thực và còn lãng phí.
Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về
vai trò của công nghệ thông tin chưa đầy đủ; thực hiện chưa triệt để các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước; chưa kết hợp chặt chẽ ứng dụng công nghệ thông
tin với quá trình cơ cấu lại sản xuất, kinh doanh, cải cách hành chính, đổi mới phương
thức lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước; chậm ban hành các chính sách
đáp ứng nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; quản lý nhà nước trong
các lĩnh vực máy tính, viễn thông và thông tin điện tử chưa thống nhất, thiếu đồng bộ,
chưa tạo được môi trường cạnh tranh lành mạnh cho việc cung ứng dịch vụ viễn thông
và Internet, chưa coi đầu tư cho xây dựng hạ tầng thông tin là loại đầu tư xây dựng hạ
tầng kinh tế, xã hội.
2.2. SỰ HẠN CHẾ CỦA CNTT VIỆT NAM
Chính phủ đã bỏ ra nhiều kinh phí để phát triển CNTT , nhưng kết quả tính đến
nay cho thấy không có dấu hiệu nào khả quan.
Sự trì trệ về công nghệ thông tin do việc thiếu trầm trọng nguồn nhân lực khiến
nhiều chuyên gia ngoại quốc đánh giá tiềm năng CNTT của Việt Nam thua xa nhiều
nước trong khu vực và do đó khó có cơ hội tiếp cận với tốc độ bùng nổ CNTT trên
khắp thế giới hiện nay.
Công nghệ thông tin là một trong những đòi hỏi bức thiết không thể thiếu trong
guồng máy kinh tế ở nhiều nước trên thế giới. Nước giàu thì đầu tư vào trí tuệ để trong
- 7 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

một thời gian nhanh nhất có thể sản xuất ra những phần mềm ứng dụng trong tất cả
mọi hoạt động của xã hội. Bên cạnh phần mềm, hàng triệu kỹ sư điện toán khắp thế
giới cũng ngày ngày miệt mài bên trong các phòng thí nghiệm để tìm ra những thiết bị
tinh vi nhất của điện toán, nhằm đưa vào ứng dụng tại các cơ xưởng sản xuất trên khắp

thế giới.
Đối với các quốc gia đang phát triển thì việc tranh nhau làm gia công cho các
công ty đa quốc gia đã khiến nhiều nước phải bỏ ra nhiều tỷ đô la để đào tạo cấp tốc
nguồn nhân lực ngày càng cấp thiết này. Tại Việt Nam, tuy nhận thức rất rõ tầm quan
trọng của lĩnh vực này nhưng sự trì trệ bởi nhiều nguyên nhân vẫn đang khiến Việt
Nam tụt lại phía sau trên chặng đua cùng các nước trong khu vực.
Chính sách, dự án sai lầm
Giáo sư Chu Hảo, nguyên thứ trưởng Bộ Công Nghệ và Khoa Học, nhìn nhận
sự yếu kém này mặc dù theo ông thì nhà nước đã có nhiều nỗ lực:
"Thực chất của công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam, theo tôi biết
thì chính phủ vẫn đang rất quan tâm và có những chủ trương đầu tư và phát triển
ngành công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam một cách rất mạnh mẽ, thể
hiện qua những kế hoạch cụ thể của Bộ Thông Tin Truyền Thông và của Tập Đoàn
VNPT, của Viettel, Telecom Dầu Khí, vân vân. Riêng có phần đầu tư của chính phủ thì
phải thể hiện được bằng đơn đặt hàng của chính phủ với hãng làm phần mềm của Việt
Nam hay là phần cứng của Việt Nam. Việc đó cũng có một phần chựng lại một chút,
bởi vì như mọi người đều biết là chương trình tin học hóa quản lý nhà nước, thông qua
chương trình 112, đã tạm dừng lại để chuẩn bị một chương trình mới. Rõ ràng là nó có
chựng lại bởi vì cái chương trình 112 cũ là triển khai không thành công."
Ông Đỗ Xuân Thọ với chức vụ Chủ Tịch Hội Tin Học Việt Nam xác nhận
những nỗ lực mà nhà nước đang thực hiện. Ông nói:
"Bộ Thông Tin Truyền Thông mà trực tiếp là Thứ Trưởng Nguyễn Thanh Hùng
phụ trách lãnh vực công nghệ thông tin thì cũng đã tổ chức cuộc gặp mặt với đại diện
của lãnh đạo Hội Tin Học Việt Nam, Hội Doanh Nghiệp Phần Mềm Việt Nam, Hội
Điện Tử Việt Nam, và Hội Tin Học TP.HCM, để nghe các đại diện của các hội có
những ý kiến đề xuất về tình hình hoạt động của công nghệ thông tin, và trên cơ sở đó
mà kiến nghị với nhà nước có những chính sách hoặc có những hỗ trợ phù hợp để tạo
điều kiện cho ngành công nghệ thông tin tiếp tục phát triển."
Nói đến công nghệ thông tin Việt Nam không thể không nhắc tới công ty FPT.
Công ty này được xem là tiên phong phát triển phần mềm và giảng dạy trung cấp cho

lập trình viên tại Việt Nam. Cổ phần của FPT được xem là cao nhất thị trường chứng
- 8 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

khoán vì những thành công của nó. Ông Trương Gia Bình, Tổng Giám Đốc công ty
FPT, cho biết:
"Năm 2009 thì FPT cho rằng sẽ khó hơn 2008, thành ra FPT tập trung vào các
lãnh vực mà vẫn có tiềm năng, ví dụ như lãnh vực phát triển internet, telecom, lãnh
vực giáo dục, là những lãnh vực ít bị ảnh hưởng nhất. Hiện nay FPT có khoảng 3.500
lập trình viên. Và năm 2009 có dấu hiệu thay đổi, một số khách hàng của FPT cắt
giảm các chi phí đầu tư, nhưng mà ngược lại cũng có một số khách hàng chuyển đổi từ
các đối tác Trung Quốc và Ấn Độ chuyển sang cho Việt Nam."
Những trì trệ trong công nghệ CNTT của năm qua theo dư luận báo chí phản
ảnh được ông Đỗ Xuân Thọ đồng tình:
"Theo đánh giá của các phương tiện thông tin đại chúng, việc phát triển công
nghệ thông tin của Việt nam cũng có cái trầm lắng. Cái đó có nguyên nhân chủ quan
và nguyên nhân khách quan. Về khách quan thì nó ảnh hưởng chung bởi vấn đề suy
thoái kinh tế, vấn đề đầu tư, thị trường. Một phần nó cũng do ảnh hưởng của một số
sai lầm của dự án 112, thành ra nó cũng tác động tới tình hình chung."
Cần thay đổi chƣơng trình và phƣơng pháp dạy Đại học
Trong một bài viết mới đây, hãng tin Reuters nói về thực trạng các công ty nước
ngoài gặp nhiều khó khăn khi tuyển dụng nhân lực tại Việt Nam, nhất là nguồn nhân
lực thuộc lãnh vực công nghệ thông tin. Reuters cũng đưa ra những nhận xét của giới
chuyên gia, lo ngại việc giáo dục trong khuôn viên đại học Việt Nam hiện nay sẽ có tác
hại to lớn cho nhiều thế hệ sinh viên trong tương lai.
Đây không phải là lần đầu tiên báo chí nước ngoài lên tiếng về thực trạng lạc
hậu của nguồn nhân lực IT Việt Nam. Năm ngoái, cả nước Việt Nam đã thích thú khi
nghe tin hãng chip điện tử lớn nhất thế giới là Intel chính thức xây dựng công xưởng
sản xuất tại Thành Phố Hồ Chí Minh với kinh phí hơn 1 tỷ đô la và nguồn nhân lực mà

Intel cần là hơn 4000 người. Sau đó ít lâu, khi chính thức tuyển dụng nhân viên thì
hãng này mới vỡ lẽ ra rằng sinh viên Việt Nam khi được phỏng vấn chỉ có 40% đạt
yêu cầu tối thiểu còn yêu cầu thực để làm việc thì không quá 17% có thể đáp ứng.
GS Chu Hảo quan ngại về những lổ hổng của đại học đã sản xuất ra những kết
quả tất yếu như quốc tế đánh giá. Ông nói:
"Sự chậm trễ đưa tin học vào các trường đại học, đấy là một cái đáng tiếc. Và
theo tôi nghĩ, tuy rằng đã có những chủ trương, đã có những chương trình cụ thể,
nhưng dù sao đi nữa thì cũng còn đang chậm. Cái đó một phần do những trang bị, do
những dự án đưa công nghệ thông tin vào các trường đại học triển khai cũng chậm.
- 9 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

Nhưng, cũng có một điều quan trọng, tức là chương trình giảng dạy đại học ở Việt
Nam hiện nay rất nặng về thi cử, rồi thì kiểm tra theo những chương trình giảng dạy
của thầy giáo dạy, cho nên nhu cầu của học sinh, sinh viên đại học dùng internet để
thu thập thêm thông tin để học tập thêm là bị hạn chế. Bởi vì do cách giảng dạy như
vậy, do cách học như vậy, nhu cầu thật sự để dùng internet có bị hạn chế. Theo tôi
nghĩ, tình hình này chắc chắn là cũng sẽ phải khắc phục dần dần, khắc phục một cách
rất cơ bản là thay đổi lại chương trình và phương pháp dạy ở đại học."
Phó Thủ Tướng Nguyễn Thiện Nhân trong một cuộc hội thảo về việc thúc đẩy
đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao đã nêu ra 13 giải pháp để thực hiện. Dư luận tỏ
ra khá lạnh nhạt với những giải pháp này vì cho rằng chúng còn quá xa thực tế khi giải
pháp cần nhất là kiến tạo lại nền giáo dục Đại học vẫn không được Bộ Trưởng Bộ
Giáo Dục và Đào Tạo chú tâm giải quyết.

















- 10 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

Chƣơng 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA SINH VIÊN HỌC CNTT
Chúng ta đã biết, CNTT là một ngành đầy triển vọng, với tốc độ phát triển vượt
bật, đã tạo ra một khối lượng việc làm khá lớn trong nền kinh tế hiện nay, điều này đã
thu hút được sự quan tâm của rất nhiều người, đặc biệt là các bạn trẻ ngày nay. Tuy
nhiên, trước khi có sự quyết định chọn CNTT làm sự nghiệp của mình, vẫn còn nhiều
câu hỏi và thắc mắc cần được giải đáp.
3.1. HỌC CNTT NÊN HỌC GÌ?
“Ngành công nghệ thông tin”- trong đời sống xã hội, chúng ta thường nghe cụm
từ này. Nhiều người lầm tưởng rằng CNTT là một ngành cụ thể. Đó là một suy nghĩ
không chính xác. Bởi lẽ, CNTT là một lĩnh vực công nghệ. Bên trong từ CNTT đó,
chúng ta có thể chia thành nhiều nhóm ngành nhỏ khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm,
chức năng của mỗi ngành.
3.1.1. Phân loại theo công việc
Xét về công việc cụ thể của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Chúng ta có thể khái
quát một cách tương đối về CNTT theo những nhóm ngành sau:

 Khoa học máy tính
 Hệ thống thông tin
 Kỹ thuật phần mềm
 Kỹ thuật máy tính
 Mạng máy tính và truyền thông
3.1.1.1. Khoa học máy tính
Phân tích, thiết kế, cài đặt, quản trị, bảo trì các phần mềm máy tính đáp ứng các
ứng dụng khác nhau trong các cơ quan, công ty, trường học...
Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các viện, trung tâm nghiên cứu
và các trường đại học, cao đẳng. Giảng dạy các môn liên quan đến công nghệ thông tin
tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các trường phổ
thông.
Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về công nghệ phần mềm, công nghệ
mạng và các hệ thống nhúng ở các viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên
cứu của các Bộ, Ngành, các trường Đại học và Cao đẳng.
Làm việc ở bộ phận công nghệ thông tin hoặc cần ứng dụng công nghệ thông
tin của tất cả các đơn vị có nhu cầu (hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông,
hàng không, xây dựng…).
- 11 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

Làm việc trong các công ty sản xuất, gia công phần mềm trong nước cũng như
nước ngoài. Làm việc tại các công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì
các hệ thống thông tin.
Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết đúng đắn về đường lối,
chính sách của Đảng và Nhà nước, có sức khỏe tốt và có những kỹ năng làm việc tốt
trong môi trường quốc tế.
3.1.1.2. Hệ thống thông tin
Nghiên cứu các phương pháp phân tích và thiết kế các hệ thống thông tin tiên

tiến.
Nghiên cứu phát triển các hệ cơ sở dữ liệu (CSDL) tiên tiến như CSDL hướng
thời gian, CSDL đa phương tiện, CSDL mờ, CSDL đồ thị, CSDL suy diễn.
Phát triển các nghiên cứu nhằm tăng cường khai thác tri thức từ CSDL, quản trị
các kho dữ liệu lớn, tìm kiếm thông tin trên web, tìm kiếm ngữ nghĩa.
Phát triển các nghiên cứu liên ngành giữa tin học và các ngành khoa học khác
như: xử lý ngôn ngữ tự nhiên, sinh học, hoá học, môi trường, v.v..
Phát triển các hệ thống thông tin ứng dụng trong các lĩnh vực giáo dục điện tử,
thương mại điện tử, hành chính điện tử,..
3.1.1.3. Kỹ thuật phần mềm:
Giám đốc dự án, giám đốc thông tin.
Lập trình viên, phát triển phần mềm.
Chuyên viên kiểm định và thử nghiệm phần mềm.
Trưởng nhóm phần mềm, kiểm định, thử nghiệm và đánh giá phần mềm.
Lập dự án, lên kế hoạch, hoạt định chính sách phát triển phần mềm và các ứng
dụng.
Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các viện, trung tâm
nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng.
Giảng viên Công nghệ thông tin ở các các trường đại học, cao đẳng, trung học
phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

- 12 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

3.1.1.4. Kỹ thuật máy tính
Làm việc trong các dự án phát triển, thiết kế, chế tạo các thiết bị phần cứng; làm
việc trong các công ty về phần cứng cũng như phần mềm máy tính, thiết kế các hệ
thống số, hệ thống nhúng.
Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các viện, trung tâm

nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng.
Giảng viên Công nghệ thông tin ở các các trường đại học, cao đẳng, trung học
phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
3.1.1.5. Mạng máy tính và truyền thông
Chuyên viên phân tích, thiết kế, cài đặt, quản trị, bảo trì và đảm bảo an ninh cho
các hệ thống mạng máy tính và truyền thông trong các cơ quan, công ty, trường học...
Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các viện, trung tâm
nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng.
Giảng viên Công nghệ thông tin ở các các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ
thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Nếu xét theo một đặc điểm khác, tính chất, hay công dụng khác, chúng ta lại có
thể chia CNTT thành những ngành khác. Tuy giống nhau là cùng làm việc trên máy
tính, nhưng CNTT là một lĩnh vực rất rộng. Do đó, khi có quyết định gắn bó với
CNTT, chúng ta nên tìm hiểu kỹ về vấn đề này.
3.1.2. Phân loại theo trình độ chuyên sâu
Đầu tiên là phải chia những người đang làm CNTT ra làm 2 mức hoàn toàn
khác nhau:
Mức nghề: bao gồm rất nhiều công việc từ sửa chữa máy tính, lắp đặt mạng,
thiết kế đồ họa, cài đặt phần mềm…. Để làm được những công việc này chỉ cần theo
học các khóa đào tạo nghề tương ứng. Nhưng xin lưu ý là có rất nhiều sinh viên Đại
học CNTT cuối cùng lại làm những công việc này, điều này có thể coi như họ đã thất
bại hoàn toàn trong việc theo học các trường ĐH CNTT. Nguyên nhân chính của vấn
đề này là do việc tuyển sinh CNTT tràn lan của các trường Đại học. Một hệ quả tất yếu
là những SV này phải theo học một thứ không phù hợp với năng lực của họ và cuối
cùng thì phí phạm cả 4-5 năm trên giản đường! Giả sử ngay lúc đầu họ chọn cho mình
những khóa học phù hợp với khả năng và năng khiếu như một khóa đào tạo Thiết kế
đồ họa chẳng hạn, thì có lẽ họ sẽ thành công.
- 13 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12


Mức Kỹ sư – Chuyên gia: Những kiến thức trong chương trình đào tạo đại học
CNTT, thạc sĩ CNTT, tiến sĩ CNTT, thậm chí là sau Tiến sĩ là để phục vụ cho cấp độ
này. Và tất nhiên cấp độ này sẽ tiếp cận theo nhiều xu hướng khác nhau, kèm với mỗi
xu hướng là nhiều mức khác nhau tùy theo năng lực mỗi người.
Bây giờ chúng mới nhận xét về các xu hướng và các mức độ tiếp cận của mỗi
một xu hướng trong ngành. Ở đây, chúng ta chỉ đề cập tới việc tiếp cận CNTT của các
Cử Nhân, Thạc Sĩ, Tiến Sĩ…. CNTT. Cụ thể như sau:
Hướng Khoa Học: Nghiên cứu sâu xa về những thuật toán nhằm tối ưu hóa
chúng, nghiên cứu và phát triển về trí thông minh nhân tạo, về “thị giác” máy tính, về
khả năng nhận dạng ngôn ngữ….Đây là 1 lĩnh vực khoa học rất khó, chỉ dành riêng
cho những con người đặc biệt thông minh và có hoài bão trở thành một nhà khoa học
thực thụ. Đặc biệt nếu chấp nhận hướng đi này các bạn phải sẵn sàng chấp nhận xác
xuất 99% … thất bại.
Hướng Kĩ Thuật: Bao gồm kỹ sư mạng và lập trình viên.
Hướng phát triển của một kỹ sư mạng là thành chuyên gia an ninh mạng cao
cấp (đòi hỏi nền tảng về kinh nghiệm, trí tuệ và kiến thức rất cao và rất ít kỹ sư mạng
đáp ứng được các yêu cầu đó).
Lập trình viên: Các bạn lưu ý rằng để làm việc ở cấp độ lập trình viên thì chỉ
cần theo học tại một trung tâm đào tạo lập trình viên như Aptech là đủ, không cần thiết
phải theo học đại học. Bởi theo chương trình của các trường ĐH hàng đầu như Bách
khoa, Khoa học tự nhiên, họ cung cấp cho các Kỹ sư – cử nhân CNTT những kiến thức
về công nghệ, về tầm nhìn công nghệ, về tư duy thuật toán, về quản trị dự án và xem
việc lập trình bằng một ngôn ngữ cụ thể nào đó là do SV mặc định phải tự học lấy.
Chính vì lẽ đó nếu muốn làm lập trình viên thì hãy theo học tại các trung tâm đào tạo
lập trình viên, họ sẽ “nắm tay” bạn để dạy bạn kỹ thuật lập trình.
Chúng ta có một vài nhận xét về việc lập trình (ở mức độ bình thường chứ
không nói đến lập trình để giải quyết các vấn đề khoa học) như sau: Lập trình là một
công việc 100% kỹ thuật không mang tính khoa học và công nghệ, nó cũng không đòi
hỏi cao về khả năng tư duy. Tuy nhiên như những công việc kỹ thuật khác, nó đòi hỏi

rất cao về sự cần cù và tính kiên nhẫn. Do đặc thù của Việt Nam mà hầu hết các bạn
sinh viên CNTT đều đi theo hướng này, đây là một điều rất đáng tiếc! Hướng phát
triển của lập trình viên là trở thành một quản trị dự án, một tư vấn giải pháp phần
mềm... Nhưng để đạt được thì phải mất một thời gian rất dài làm lập trình viên. Tóm
lại vấn đề ở đây là: Nếu muốn làm lập trình viên thì phải có tố chất phù hợp với ngành
(cần cù, kiên nhẫn, ….) nếu không rất dễ thất bại!
- 14 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

Hướng Kinh tế: Trong thời đại thông tin, tư duy thông tin đang nhen nhóm
trong các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. Các bạn sinh viên CNTT có nhìn thấy cơ
hội nào cho mình không? Hãy bắt đầu bằng việc nghiên cứu để thực sự hiểu: Thời đại
thông tin là gì? Nó đã bùng nổ trên thế giới như thế nào? Nó sẽ bùng nổ ở các doanh
nghiệp Việt Nam ra sao? Và quan trọng nhất là các bạn sẽ hưởng lợi từ nó như thế
nào? Không cần cao siêu đến mức giữ vai trò dẫn dắt thời đại thông tin ở các doanh
nghiệp Việt Nam (như Bill Gates đã từng đẫn dắt thời đại thông tin khi nó bùng nổ ở
các nước phát triển để rồi thành người đàn ông giàu nhất hành tinh), mà chỉ cần hiểu
nó sẽ diễn ra như thế nào và tìm cho mình một vai trò phù hợp.
3.2. HỌC CNTT RA TRƢỜNG LÀM GÌ?
Để trả lời câu hỏi này, Ông Phí Anh Tuấn, Phó Chủ tịch Hội Tin học TP.HCM,
Giám đốc CMC Phía Nam chia sẻ: “Những nghề nghiệp khi học ngành CNTT có thể
lựa chọn (để đi làm) là: Lập trình viên phát triển phần mềm, Chuyên viên quản trị cơ
sở dữ liệu, Kiểm lỗi phần mềm, Quản trị hệ thống thông tin, Quản trị mạng, Thiết kế
web, Mỹ thuật đa phương tiện, Giảng viên… Nhắm đến vị trí nào thì cần biết yêu cầu
chuyên môn của công việc đó để học tốt nhất các môn học cần thiết cho công việc.
Điều quan trọng là cần biết được những đặc tính cá nhân mà công việc đòi hỏi như tư
duy logic tốt, giao tiếp tốt, sẵn sàng làm việc nhóm, luôn tiếp thu kiến thức mới…”.
3.3. THẤT NGHIỆP
Nhiều bạn trẻ đã thành đạt với ngành Công nghệ thông tin nhưng cũng không ít

người phải bỏ học giữa chừng, hay sau khi tốt nghiệp ra trường không có việc làm
đúng với chuyên môn đã đào tạo gây lãng phí về thời gian và tiền bạc, để lại nỗi bức
xúc, mặc cảm khi mới chập chững vào đời.
Hiện nay cả nước có hàng chục trường ĐH, CĐ, THCN với hàng trăm khoa đào
tạo CNTT với các tên gọi khác nhau như Công nghệ thông tin, Tin học quản lý, Đồ
họa vi tính, Tin học kế toán, Điện tử tin học… Ngoài ra còn có nhiều trung tâm cũng
mở lớp đào tạo CNTT, đây là cơ hội nhưng cũng là thử thách rất lớn cho những học
sinh khi lựa chọn hệ đào tạo, bậc học cho phù hợp với năng lực và học lực của mình.
Theo số liệu thống kê, trên 80% sinh viên ngành CNTT đều gặp khó khăn trong
tìm kiếm công việc, nhất là những công việc phù hợp với bản thân và chuyên môn của
mình.” Tuy nhiên, theo nhiều ý kiến thì tình trạng thất nghiệp của sinh viên CNTT còn
cao hơn. Như vậy, nguyên nhân là do đâu?
3.3.1. Phải chăng cung đã vƣợt cầu?
Theo nhận định của TS. Lê Trường Tùng - Chủ tịch Hội Tin học TP.HCM, có
một nghịch lý đang tồn tại hiện nay là thiếu nhân lực nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn cao.
- 15 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

Vì sao vậy? Trước hết, ai có thể trở thành chuyên viên ở các công ty phần mềm?
Không cần tìm hiểu nhiều, chúng ta có thể thấy các công ty này chỉ tuyển lựa những
sinh viên ưu tú nhất và con số này chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng số tốt nghiệp
ngành CNTT. Nhưng tuy vậy, ngay cả những sinh viên đạt học lực cao cũng không dễ
gì bước chân vào đây bởi bước tiến của CNTT là rất nhanh và những gì mà nhà trường
trang bị cho họ khó lòng đáp ứng được yêu cầu thực tế. Đến đây, câu hỏi đặt ra cho các
sinh viên không đạt được kết quả học tập như họ sẽ đi đâu và làm gì. Sự lựa chọn cho
các sinh viên này có thể là làm tin học cho những nơi có nhu cầu tin học hoá. Tuy
nhiên, những thực tế gặp phải cũng cho thấy không dễ dàng gì.
Dường như, bất kể cơ quan nhà nước hay doanh nghiệp nào cũng có nhu cầu tin
học hoá và rất cần tuyển được cán bộ tin học chuyên trách. Bản thân họ thấy điều đó là

cần và riêng với người được tuyển thì có lẽ không cần thiết phải thật giỏi chuyên môn
mà phải nhanh chóng am tường về quy trình làm việc và nhu cầu tin học hoá. Chí ít khi
đi xin việc, họ thường nhận được những đề nghị sửa chữa máy hỏng, xử lý lỗi hệ thống
hoặc giảng dạy tin học cho cơ quan tuyển dụng. Nếu làm được, họ sẽ được trả thù lao
trước khi chính thức làm. Tuy nhiên, cũng chỉ dưới 30% số họ dám nhận xử lý ngay
những việc đó.
TS Mai Anh - Tổng thư ký Hội Tin học Việt Nam đưa ra lời nhận xét: "Trong
khi sinh viên các ngành khác được học thêm tin học để bổ trợ kiến thức tin học phục vụ
chuyên môn thì sinh viên tin học lại hầu như không được học về các chuyên môn khác.
Rất giỏi lập trình nhưng không biết lập trình cái gì thì sao có thể gọi là giỏi được".
Tuy nhiên, những gì ông Mai Anh nhận xét mới chỉ là một vế của vấn đề để sinh viên
CNTT có thể chủ động bắt tay sang các lĩnh vực khác. Vấn đề còn tồn tại ngay ở chính
những kỹ năng tối thiểu nhất để làm chủ CNTT. Giống như các lĩnh vực khác, việc đào
tạo CNTT của ta thiếu tính thực hành nên sinh viên tốt nghiệp ngành này không biết
xử lý các lỗi thông thường cũng như những thủ thuật đơn giản là điều dễ hiểu.
Chúng ta tạm có thể đưa ra kết luận về nhân lực CNTT: Cung chưa hề vượt cầu
mà thực chất là chưa đáp ứng được cầu cả ở mức độ chuyên sâu lẫn phổ dụng.

3.3.2. Đâu phải cứ học CNTT là chỉ để làm việc cho doanh nghiệp về CNTT?
Không ít sinh viên tốt nghiệp ngành này đã “vỡ mộng” vì lúc đăng ký theo học
không nắm rõ thông tin, cứ tưởng CNTT vẫn còn “thời thượng” . Vì sao họ “vỡ
mộng”? Có lẽ vì thiếu thông tin cho một cái nhìn toàn cảnh nên những sinh viên này
đã ôm mộng rằng đã theo học ngành CNTT thì phải làm việc cho những cơ quan,
doanh nghiệp chuyên sâu về CNTT. Tuy nhiên, những mộng tưởng như thế chắc chắn
- 16 -

GV: ThS. Nguyễn Hữu Thương SVTH: Nhóm 12

là hết sức sai lầm vì nếu ngành luật cũng có suy nghĩ kiểu đó thì tất cả những ai tốt
nghiệp cử nhân luật đi làm luật sư hết chăng.

Tuy nhiên, cũng tội nghiệp cho các em sinh viên bởi họ đâu có biết gì về vai trò,
vị trí đích thực của CNTT trong xã hội. Trách nhiệm ở đây có lẽ thuộc về các nhà
hoạch định chính sách và quản lý không chỉ của riêng ngành CNTT.
Theo phân tích của chiến lược phát triển CNTT-TT Việt Nam giai đoạn 2005 –
2010, CNTT-TT gồm 4 trụ cột là hạ tầng CNTT-TT; ứng dụng CNTT; công nghiệp
CNTT và nhân lực CNTT-TT. Như vậy, trụ cột của nhân lực CNTT-TT đương nhiên
cũng phải tương thích với 3 trụ cột còn lại và như thế, nguồn nhân lực cho CNTT-TT
không chỉ là duy nhất với công nghiệp CNTT (trong đó có sản xuất, gia công phần
mềm) mà còn phải thoả mãn cả cho hạ tầng CNTT-TT và ứng dụng CNTT. Cách hiểu
của không ít sinh viên cho rằng học CNTT thì cứ phải làm việc cho doanh nghiệp, cơ
quan nhà nước về CNTT mới là đúng chuyên môn có lẽ cũng một phần bởi những
tuyên truyền thái quá cho nhu cầu gia công, xuất khẩu phần mềm. Song cũng phải thấy
rằng dù nhu cầu tuyển dụng là rất lớn nhưng đòi hỏi về chuyên môn và ngoại ngữ cũng
là rất cao vì đã là gia công phần mềm cho nước ngoài thì nhân lực tham gia phải thích
ứng với các công nghệ mới nhất. Trong khi đó, những kiến thức được nhà trường cung
cấp cùng các công cụ lập trình chắc chắn là không thể theo kịp đòi hỏi đó. Vì thế,
trước những dư luận thái quá cho nhu cầu nhân lực để gia công, xuất khẩu phần mềm
vào năm 2005, TS Mai Liêm Trực – Thứ trưởng Thường trực Bộ Bưu chính Viễn
thông khi đó đã ngắn gọn nói rằng: Thực ra thì sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT ngoài
việc có thể tham gia thị trường này còn phải phục vụ rất nhiều nhu cầu đa dạng của xã
hội với CNTT.
Đương nhiên, thị trường nhân lực cho ứng dụng CNTT có thể thấy ngay là rất
rộng lớn và hết sức đa dạng. Tuy nhiên để có thể tham gia được là không dễ vì cũng
phải có những hiểu biết đủ mức cần thiết về nó. Song TS Mai Anh – nguyên Tổng thư
ký Hội Tin học Việt Nam lại đưa ra nhận xét: Trong khi sinh viên các ngành học khác
được học thêm các kiến thức về CNTT để bổ trợ, ứng dụng cho lĩnh vực chuyên môn
của mình thì sinh viên ngành CNTT lại dường như không được học các kiến thức của
những ngành khác có nhu cầu ứng dụng CNTT. Rất giỏi về lập trình nhưng không biết
lập trình cho cái gì thì sao gọi là giỏi được.
Qua những thực tế của sinh viên ngành CNTT không tìm được việc làm ở

những nơi mà họ đã trót kỳ vọng cùng hoàn cảnh thất nghiệp hoàn toàn có thật của
sinh viên ngành CNTT, đã đến lúc cần phải có xúc tiến, thúc đẩy việc nhận thức lại
cho đúng về vai trò và ý nghĩa của CNTT-TT trong đời sống và xã hội. Sự thay đổi đó
trước hết phải xuất phát từ những nhà quản lý, hoạch định chính sách và cho chính
những người thày… rồi mới đến chính bản thân đối tượng sinh viên. Tuy nhiên, ai có

×