Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện lấp vò tỉnh đồng tháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 84 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM THẢO DUYÊN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 11 năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM THẢO DUYÊN
MSSV: C1200166

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THƠN
CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VỊ TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201



CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ThS: NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG

Tháng 11 năm 2014


LỜI CẢM TẠ
Được sự giảng dạy của quý Thầy (Cô) trường Đại học Cần Thơ. Em đã được
học những kiến thức hữu ích cho chun ngành của mình và có điều kiện tiếp
xúc và vận dụng những kiến thức vào thực tế. Em xin chân thành cảm ơn sự
giảng dạy của quý Thầy (Cô) trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt Thầy (Cô)
khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn
Thị Kim Phượng đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt q trình
nghiên cứu để em có thể hồn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Chúc q Thầy (Cơ) trường Đại học Cần Thơ dồi dào sức khỏe và thành đạt
trong cơng việc để có thể truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu
cho các thế hệ nối tiếp sau.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát
triển Nơng thơn huyện Lấp Vị cùng các Cơ, Chú, Anh, Chị ở các phịng, tổ đã
tận tình hướng dẫn, cung cấp số liệu cần thiết để em có thể thực hiện và hồn
thành đề tài nghiên cứu của mình.
Chúc Ban lãnh đạo cùng tồn thể cán bộ nhân viên đang làm việc tại Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nơng thơn hun Lấp Vị nhiều sức khoẻ và
luôn thành công. Chúc hoạt động của Ngân hàng ngày càng phát triển, kinh
doanh đạt nhiều hiệu quả, phục vụ tốt sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước mà nhất là trong lĩnh vực nơng nghiệp.

Cần Thơ, ngày …..tháng …..năm 2014
Người thưc hiện


Lâm Thảo Duyên

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hồn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tơi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Người thực hiện

Lâm Thảo Duyên

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Ngày ….. tháng ….. năm 2014

iii


MỤC LỤC

Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU .................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ............................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi không gian ................................................................................ 2
1.3.2 Phạm vi thời gian .................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 3
2.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................. 3
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ........................................................... 3

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng .............................................................................. 3
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng ....................................................................... 3
2.1.2.3 Vai trị của tín dụng ............................................................................. 4
2.1.2 Một số vấn đề trong cho vay hộ sản xuất ................................................ 5
2.1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất ......................................................................... 5
2.1.2.2 Tín dụng hộ sản xuất............................................................................ 5
2.1.2.3 Vai trị của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất ............... 5
2.1.2.4 Đặc trưng cơ bản trong cho vay nông nghiệp ....................................... 6
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng ...... 7
2.1.3.1 Tổng dư nợ hộ sản xuất trên tổng nguồn vốn huy động ........................ 7
2.1.3.2 Hệ số thu nợ hộ sản xuất ...................................................................... 7
2.1.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng hộ sản xuất.......................................................... 7
2.1.3.4 Vịng quay tín dụng hộ sản xuất ........................................................... 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 8
iv


2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 8
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 8
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VỊ ............................... 10
3.1 Lịch sử hình thành và phát triiển của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nơng thơn chi nhánh huyện Lấp Vị .............................................................. 10
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp
Vò ................................................................................................................. 10
3.1.2 Bộ máy tổ chức và cơ cấu nhân sự ........................................................ 10
3.2 Một số vấn đề cơ bản trong cho vay tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện
Lấp Vò .......................................................................................................... 13
3.2.1 Nguyên tắc và điều kiện cho vay .......................................................... 13
3.2.2 Mức cho vay ......................................................................................... 13

3.2.3 Lãi suất cho vay .................................................................................... 14
3.2.4 Phương thức cho vay ............................................................................ 14
3.2.5 Những nhu cầu vốn khơng được cho vay .............................................. 15
3.3 Quy trình xét duyệt cho vay tại NHNO&PTNT huyện Lấp Vò ................. 15
3.3.1 Sơ đồ cho vay ....................................................................................... 15
3.3.2 Quy trình xét duyệt cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi nhánh
huyện Lấp Vò ................................................................................................ 16
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNO&PTNT huyện Lấp Vò giai đoạn
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 .................................................................... 20
3.4.1 Thu nhập .............................................................................................. 22
3.4.2 Chi phí.................................................................................................. 23
3.4.3 Lợi nhuận ............................................................................................. 24
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI
NHNO&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN LẤP Vò ............................................ 25
4.1 Đánh giá chung về nguồn vốn tại NHNO&PTNT huyên Lấp Vò .............. 25
4.1.1 Vốn huy động ....................................................................................... 26
4.1.2 Vốn điều chuyển ................................................................................... 27

v


4.2 Phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT huyện Lấp Vò
giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ..................................................... 28
4.2.1 Doanh số cho vay hộ sản xuất ............................................................... 28
4.2.1.1 Doanh số cho vay hộ sản xuất phân theo thời hạn .............................. 28
4.2.1.2 Doanh số cho vay hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn ........ 33
4.2.2 Doanh số thu nợ hộ sản xuất ................................................................. 40
4.2.2.1 Doanh số thu nợ hộ sản xuất phân theo thời hạn ................................ 40
4.2.2.2 Doanh số thu nợ hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn ........... 42
4.2.3 Tình hình dư nợ đối với hộ sản xuất...................................................... 46

4.2.3.1 Tình hình dư nợ hộ sản xuất phân theo thời hạn ................................. 47
4.2.3.2 Tình hình dư nợ hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn ........... 50
4.2.4 Tình hình nợ xấu đối với hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện
Lấp Vò .......................................................................................................... 54
4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi
nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ................... 58
4.3.1 Tổng dư nợ hộ sản xuất trên tổng nguồn vốn huy động ......................... 59
4.3.2 Hệ số thu nợ hộ sản xuất ....................................................................... 60
4.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng hộ sản xuất .......................................................... 60
4.3.4 Hộ có nợ xấu trên tổng số hộ sản xuất vay ............................................ 60
4.3.5 Vịng quay vốn tín dụng đối với hộ sản xuất ......................................... 60
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO
VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VÒ ............................... 63
5.1 Những hạn chế trong hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi
nhánh huyện Lấp Vò ..................................................................................... 63
5.2 Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò................................................................................ 63
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 68
6.1 Kết luận ................................................................................................... 68
6.2 Kiến nghị ................................................................................................. 69
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương ........................................................... 69
vi


6.2.2 Đối với NHNO&PTNT tỉnh Đồng Tháp ................................................ 69
6.2.3 Đối với NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò .................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 70

vii



DANH SÁCH BẢNG

Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT chi nhánh huyện
Lấp Vò giai đoạn 2011 – 2013....................................................................... 21
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT chi nhánh huyện
Lấp Vò giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 đến 6 tháng đầu năm 2014 .............. 21
Bảng 4.1 Nguồn vốn tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn
2011 – 2013 .................................................................................................. 25
Bảng 4.2 Nguồn vốn tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 6
tháng đầu năm 2012 đến 6 tháng đầu năm 2014 ............................................ 26
Bảng 4.3 Doanh số cho vay hộ sản xuất phân theo thời hạn tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 – 2013 ............................................ 29
Bảng 4.4 Doanh số cho vay hộ sản xuất phân theo thời hạn tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 đến 6 tháng đầu
năm 2014 ...................................................................................................... 29
Bảng 4.5 Doanh số cho vay hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 -2013 ...................... 33
Bảng 4.6 Doanh số cho vay hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 đến 6
tháng đầu năm 2014 ...................................................................................... 34
Bảng 4.7 Doanh số thu nợ hộ sản xuất phân theo thời hạn tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 – 2013 ............................................ 40
Bảng 4.8 Doanh số thu nợ hộ sản xuất phân theo thời hạn tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 đến 6 tháng đầu năm
2014 .............................................................................................................. 40
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 – 2013 .................... 42

Bảng 4.10 Doanh số thu nợ hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 6 tháng đầu năm 212 đến 6
tháng đầu năm 2014 ...................................................................................... 42
Bảng 4.11 Dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo thời hạn tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 – 2013 ............................................ 47
viii


Bảng 4.12 Dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo thời hạn tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 đến 6 tháng đầu năm
2014 .............................................................................................................. 47
Bảng 4.13 Dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 – 2013 .................... 50
Bảng 4.14 Dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 đến 6
tháng đầu năm 2014 ...................................................................................... 50
Bảng 4.15 Nợ xấu của hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò
giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................... 56
Bảng 4.16 Nợ xấu của hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò
giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 đến 6 tháng đầu năm 2014 .......................... 56
Bảng 4.17 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 – 2013 ............................................ 58
Bảng 4.18 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 đến 6 tháng đầu năm
2014 .............................................................................................................. 59

ix


DANH SÁCH HÌNH


Trang
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vị ................. 11
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình tín dụng tại NHNO&PTNT huyện Lấp Vị .............. 15
Hình 4.1 Doanh số cho vay hộ sản xuất phân theo thời hạn tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 .............. 32
Hình 4.2 Doanh số cho vay hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vị giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014 .............................................................................................................. 39
Hình 4.3 Dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo thời hạn tại NHNO&PTNT chi
nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ................... 49
Hình 4.4 Dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vị giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014 .............................................................................................................. 53

x


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNO&PTNT

:

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nơng thơn

HSX

:


Hộ sản xuất

UBND

:

Ủy Ban Nhân Dân

HĐTD

:

Hợp đồng tín dụng

NHNN

:

Ngân hàng nhà nước

CBTD

:

Cán bộ tín dụng

TSCĐ

:


Tài sản cố định

xi


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam là một nước nơng nghiệp và có trên 70% dân số sống tập trung
ở khu vực nơng thơn. Cho nên có thể nói rằng nơng nghiệp nước ta là mặt trận
hàng đầu, có tầm quan trọng chiến lược. Việc ổn định sản xuất nông nghiệp,
nâng cao cuộc sống nông thôn, tăng thu nhập cho nơng dân có ý nghĩa rất lớn
đối với sự phát triển của đất nước. Chính vì lẽ đó mà chủ trương phát triển
nơng nghiệp, nơng thơn là một trong những vấn đề luôn được Đảng và Nhà
nước quan tâm, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nhằm từng bước cải thiện
bộ mặt nông thôn Việt Nam trong tiến trình thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
Nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Đồng Tháp là một tỉnh
nông nghiệp sản xuất nhiều lương thực và các loại nơng sản, thủy sản có giá
trị xuất khẩu. Đất đai Đồng Tháp màu mỡ bởi phù sa do hai con sông Tiền và
sông Hậu cung cấp hằng năm, khí hậu ơn hịa nên rất thuận lợi cho phát triển
kinh tế nông nghiệp. Do được thiên nhiên ưu đãi nên ngành kinh tế nông
nghiệp tỉnh Đồng Tháp đang ngày được chú trọng và trên đà phát triển. Tuy
nhiên, để đạt được những thành tựu như mong muốn thì nguồn vốn là yếu tố
quyết định khơng thể thiếu, có được nguồn vốn thì người dân sẽ có thể đầu tư
vào trang thiết bị hỗ trợ cho việc sản xuất làm đẹp cho quê nhà. Do đó, việc
đáp ứng nhu cầu vốn từ phía ngân hàng là điều hết sức cần thiết giúp cho
người dân có thể khắc phục kịp thời những khó khăn về vốn cũng như để
ngành nông nghiệp của tỉnh nhà đạt được nhiều kết quả khả quan.
Nắm bắt được nhu cầu phát triển của địa phương, trong những năm qua

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn (NHNO&PTNT) chi nhánh
huyện Lấp Vị tỉnh Đồng Tháp đã khơng ngừng đổi mới và hồn thiện cơ chế
cho vay đối với những hộ sản xuất trong khu vực, đáp ứng vốn kịp thời cho
nông dân nhằm giúp cho việc sản xuất của nơng dân có thể bắt kịp tiến độ.
Tuy nhiên, việc cho vay hộ sản xuất ở nông thôn thường gặp phải những rủi ro,
thời gian thu nợ và quá trình thu hồi nợ kéo dài khi người nơng dân gặp khó
khăn như thiên tai, lũ lụt, mất mùa, rớt giá,… Từ những lý do trên nên em
chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nơng thơn chi nhánh huyện Lấp Vị” làm đề tài nghiên
cứu của mình.

1


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung là phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò, đồng thời đề ra một số biện pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay hộ sản xuất của ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích khái qt tình hình hoạt động kinh doanh của
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014.
- Mục tiêu 2: Phân tích tình hình cho vay, tình hình thu nợ, dư nợ, nợ
xấu đối với hộ sản xuất của NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014.
- Mục tiêu 3: Phân tích các chỉ số tài chính có liên quan để đánh giá hoạt
động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014. Từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm hạn chế
rủi ro trong cho vay hộ sản xuất và nâng cao hoạt động cho vay tại ngân hàng.

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/08/2014 đến 17/11/2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò.

2


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên
ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi khi đến hạn.
Ngoài ra, theo chương 1, điều 4, khoản 14 của Luật các tổ chức tín dụng
năm 2010 thì tín dụng được định nghĩa sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận
để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng
một khoản tiền theo ngun tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho th tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ
cấp tín dụng khác”.
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng
* Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có
hồn trả
Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân
phối lại vốn đó dưới hình thức cho vay, nhờ đó điều hịa vốn tín dụng từ nơi

thừa đến nơi thiếu vốn. Sự điều hịa mang tính chất tạm thời và phải trả lãi.
Việc phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện
bằng hai cách là phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp.
- Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh
và tiêu dùng. Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín
dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của các công ty.
- Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ
chức trung gian như ngân hàng, cơng ty tài chính...
* Chức năng tiết kiêm tiền mặt
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và
phát triển đa dạng, từ đó đã thúc đẩy việc mở rộng thanh tốn khơng dùng tiền
mặt và thanh tốn bù trừ giữa các đơn vị kinh tế. Điều này sẽ làm giảm được
khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làm giảm được chi phí lưu thơng giấy
bạc của ngân hàng, đồng thời, cho phép nhà nước điều tiết một cách linh hoạt
3


khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu
thơng hàng hóa phát triển.
* Chức năng giám đốc các hoạt động của nền kinh tế
Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
nhằm phục vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách
tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó, tín dụng cịn
được coi là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm sốt,
thúc đẩy q trình thực hiện chiến lược phát triển kinh tế.
Mặt khác, trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt gắn liền với
phát triển thanh tốn khơng dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tín dụng có thể
phản ánh và kiểm sốt q trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh
tế.

2.1.1.3 Vai trị của tín dụng
- Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên
tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hịa vốn trong tồn bộ nền
kinh tế, tạo điều kiện cho q trình sản xuất được liên tục. Tín dụng cịn là cầu
nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Nó là động lực kích thích tiết kệm đồng thời là
phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển.
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn
vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng
đã góp phần động viên vật tư, hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa
học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
- Thứ hai: Thúc đầy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng
trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế. Mặt khác, q trình đầu tư tín dụng
được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí
nghiệp kinh doanh hiệu quả.
- Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển và ngành kinh tế mũi nhọn.
Trong thời gian tập trung cho phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất
khẩu, nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó
tạo điều kiện phát triển các ngành khác.
- Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh
tế của các doanh nghiệp.
4


Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hồn trả và
có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có
hiệu quả. Bằng cách tác động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng
vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi

phí sản xuất, tăng vịng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của
doanh nghiệp.
- Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước
ngoài. Trong điều kiện kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những
phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
2.1.2 Một số vấn đề trong cho vay hộ sản xuất
2.1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất
Theo NHNO&PTNT Việt Nam ban hành phụ lục số 1 kèm theo quyết
định 499A ngày 2/9/1993 thì hộ sản xuất được hiểu như sau: “Hộ sản xuất là
đơn vị kinh tế tự chủ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong
mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất
của mình”.
Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn hoạt
động trong nhiều ngành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh
vực nông nghiệp và phát triển nơng thơn.
2.1.2.2 Tín dụng hộ sản xuất
Tín dụng hộ sản xuất là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,
nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất.
2.1.2.3 Vai trị của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu nơng nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế
cao trong sản xuất nông nghiệp.
- Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nơng dân, thu hẹp sự cách biệt
giữa nông thôn và thành thị.
- Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nơng thơn, đảm bảo cho người
dân có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia.
- Góp phần tích lũy cho ngành kinh tế.
- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng.
- Góp phần xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn.
5



- Tạo công ăn việc làm cho người dân.
2.1.2.4 Đặc trưng cơ bản trong cho vay nơng nghiệp
* Tính thời vụ
Tính thời vụ trong cho vay nơng nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh
trưởng của động thực vật trong ngành nơng nghiệp. Tính thời vụ được biểu
hiện ở những mặt sau:
- Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và
thu nợ của ngân hàng.
- Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định đến tính tốn
thời hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây
hoặc con và quy trình sản xuất.
* Chi phí tổ chức cho vay cao
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ
chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng/món vay, chi
phí phịng ngừa rủi ro. Cụ thể là:
- Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ sản xuất thường chi phí
nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay nhỏ.
- Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay
thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ ( mở chi
nhánh, địa bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã,…)
- Mặt khác, do ngành nơng nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai,
dịch bệnh…) nên chi phí cho dự phịng rủi ro là tương đối lớn so với các
ngành khác.
* Ảnh hưởng từ môi trường tự nhiên đến thu nhập và khả năng trả nợ
của khách hàng
Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vay
ngân hàng chủ yếu có liên quan đến nông sản. Như vậy, sản lượng nông sản
thu về sẽ là yếu tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng.

Tuy nhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt
là những yếu tố như đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu.
Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản (thời
tiết thuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…), làm ảnh hưởng lớn
tới khả năng trả nợ của khách hàng đi vay.

6


2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất của ngân
hàng
2.1.3.1 Tổng dư nợ hộ sản xuất trên tổng nguồn vốn huy động
Dư nợ HSX

Tổng dư nợ cho vay HSX
=

Vốn huy động

x 100%
Tổng nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, giúp
so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
2.1.3.2 Hệ số thu nợ hộ sản xuất
Doanh số thu nợ HSX
Hệ số thu nợ HSX (%)

=


x 100%
Doanh số cho vay HSX

Chỉ tiêu này phản ánh một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định
ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Hay nói cách khác, chỉ tiêu này
biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay hay thiện chí trả nợ
của khách hàng trong thời kỳ nhất định. Tỷ số này càng cao thì được đánh giá
càng tốt.
2.1.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng hộ sản xuất
Nợ xấu của HSX
Rủi ro tín dụng HSX (%)

=

x 100%
Tổng dư nợ cho vay HSX

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Chỉ
số này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng càng tốt.
2.1.3.4 Vịng quay vốn tín dụng hộ sản xuất
Doanh số thu nợ HSX
Vòng quay vốn tín dụng (vịng)

=
Dư nợ HSX bình qn

Trong đó dư nợ HSX bình qn được tính như sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ HSX bình quân


=
2
7


Chỉ tiêu vịng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín
dụng của ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm.
Nếu số lần vịng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay
càng nhanh, luân chuyển liên tục, đạt hiệu quả cao và ngược lại.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp tại phịng tín dụng và phịng kế tốn
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vị năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT chi nhánh
huyện Lấp Vò năm 2011đến 6 tháng đầu năm 2014.
- Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013.
- Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
xấu,… từ phịng tín dụng của NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vị.
- Những thơng tin xoay quanh tình hình hoạt động chung của ngành ngân
hàng trong thời gian gần đây.
Ngoài ra cịn thu thập thơng tin từ các sách giáo khoa, các bài báo, tạp
chí ngân hàng và các tài liệu về kinh tế nơng nghiệp.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối
để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011đến
6 tháng đầu năm 2014.
- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối
để phân tích tình hình cho vay, tình hình thu nợ, dư nợ, nợ xấu đối với hộ sản
xuất tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò năm 2011đến 6 tháng đầu

năm 2014.
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
∆Y = Y1 – Y0

Trong đó :
Y0 :: chỉ tiêu kỳ gốc.
Y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích.
8


∆Y: là phần chêch lệch tăng ( giảm) của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính tốn với số liệu
năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động khơng và tìm ra nguyên nhân
biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
+ Phương pháp so sánh số tương đối :

Y1 – Y0
∆Y =

x 100%
Y0

Trong đó :
Y0 :: chỉ tiêu kỳ gốc.
Y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích.
∆Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của
các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ
tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra

ngun nhân và biện pháp khắc phục.
- Mục tiêu 3 : Sử dụng các chỉ số tài chính để phân tích và đánh giá tình
hình cho vay hộ sản xuất của ngân hàng năm 2011đến 6 tháng đầu năm 2014.
Đồng thời, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp những
số liệu thu thập được đề từ đó đề ra các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hoạt
động cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng.

9


CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NƠNG THƠN CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VỊ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN CHI NHÁNH
HUYỆN LẤP VỊ
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNO&PTNT chi nhánh
huyện Lấp Vò
Cùng với yêu cầu đổi mới nền kinh tế, đồng thời nhằm mở rộng mạng
lưới kinh doanh, NHNO&PTNT tỉnh Đồng Tháp đã đặt chi nhánh ở hầu hết
các huyện trong tỉnh để phục vụ cho sự phát triển kinh tế ở từng vùng và từng
địa phương trong tỉnh Đồng Tháp.
Tiền thân của NHNO&PTNT huyện Lấp Vò là NHNO Thạnh Hưng được
thành lập theo quyết định 400/CP ngày 14 tháng 11 năm 1989. Đến năm 1990,
chi nhánh chính thức mang tên là NHNO&PTNT huyện Lấp Vò, là một chi
nhánh của NHNO&PTNT tỉnh Đồng Tháp nằm trong hệ thống NHNO&PTNT
Việt Nam. Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại thị trấn Lấp Vị nằm trên quốc lộ
80, ngồi ra chi nhánh cịn có một phòng giao dịch tại xã Tân Mỹ huyện Lấp
Vò.
Qua hơn 23 năm trưởng thành và phát triển, chi nhánh đã thể hiện vai trị

và vị trí quan trọng của mình trong quá trình phát triển kinh tế của huyện nhà.
Hoạt động của chi nhánh ngày càng đi vào ổn định và hiệu quả hoạt động ngày
càng cao. Những năm đầu hoạt động nhờ vào nguồn vốn tài trợ kịp thời của
ngân hàng tỉnh đã góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh
tốc độ phát triển nơng nghiệp.
Hiện nay chi nhánh có 32 cán bộ viên chức đảm nhận ở các vị trí khác
nhau. Với phương châm “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng” chi
nhánh đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, triển khai các chương
trình tín dụng trọng điểm , đẩy mạnh huy động và cho vay khách hàng, khuyến
khích đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Vì vậy, chi
nhánh đã tạo được sự tín nhiệm của ngân hàng tỉnh và đông đảo khách hàng.
Đồng thời cán bộ nhân viên chi nhánh cũng ý thức được rằng: “Được khách
hàng tín nhiệm là yếu tố quyết định đến sự tồn tai và phát triển của ngân hàng”.
3.1.2 Bộ máy tổ chức và cơ cấu nhân sự
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
10


NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò chịu sự quản lý trực tiếp về
chuyên môn nghiệp vụ của NHN0&PTNT tỉnh Đồng Tháp, đồng thời chịu sự
lãnh đạo của Huyện ủy, UBND huyện về mục tiêu và phương hướng phát triển
kinh tế địa phương.
Với lực lượng cán bộ nhân viên gồm 32 người.
s Đốc
Giám

Phó Giám Đốc

Phịng


Phịng

Phịng

Phịng

Tín Dụng

Kế Tốn–Ngân Quỹ

Huy Động Vốn

Hành Chánh

Nguồn: NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vị

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò
3.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
* Giám đốc: Là người lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động của ngân hàng,
đề ra các chiến lược phát triển kinh doanh và xét duyệt mọi hoạt động của đơn
vị. Là người đại diện cho ngân hàng trong mọi giao dịch với ngân hàng cấp
trên cũng như các quan hệ đối ngoại. Có thể nói, Giám đốc là người quản lý
mọi hoạt động của ngân hàng, đồng thời chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt
động của đơn vị.
* Phó giám đốc
- Thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc vắng mặt (theo
ủy quyền của Giám đốc) và báo cáo lại kết quả khi Giám đốc có mặt tai đơn vị.
- Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong công việc thực hiện các
nghiệp vụ và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng.
- Giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận trực thuộc, đôn đốc thực

hiện đúng quy chế đã đề ra.
11


* Phịng tín dụng
- Nắm bắt định hướng phát triển kinh tế khu vực, phương hướng phát
triển kinh tế trên địa bàn huyện để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
- Có trách nhiệm giao dịch trực tiếp với khách hàng, đánh giá khả năng
của khách hàng, hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay vốn, hoàn tất hồ sơ
trước khi trình Ban Giám đốc ký các hợp đồng tín dụng
- Kết hợp với phịng kế tốn theo dõi tình hình cho vay, giám sát quá
trình sử dụng vốn vay, nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn.
* Phịng Kế tốn – Ngân quỹ
- Bộ phận kế tốn:
+ Theo dõi nghiệp vụ huy động tiền gửi, hướng dẫn khách hàng mở tài
khoản tiền gửi, thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh và các dịch vụ thanh toán
tài khoản khác.
+ Hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ khách hàng, hạch toán các nghiệp
vụ cho vay, thu nợ, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách nhà nước và quyết
toán tiền lương của cán bộ ngân hàng.
- Bộ phận ngân quỹ:
+ Trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày, kiểm tra
lượng tiền mặt và ngân phiếu trong kho hằng ngày.
+ Cuối mỗi ngày có nhiệm vụ khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế tốn
theo dõi ngân quỹ phát sinh trong ngày để kịp thời điều chỉnh hợp lý khi có sai
sót, giúp bộ phận kế toán cân đối nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn.
* Phòng huy động vốn
Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn của chi nhánh, hướng dẫn khách
hàng lập thủ tục xin mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh, thực hiện các nghiệp
vụ thu chi chuyển tiền nhanh, thanh tốn các dịch vụ tài khoản khác.

* Phịng hành chánh
- Là bộ phận tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác đào tạo, tập
huấn cho cán bộ, nhân viên, đề xuất các vấn đề liên quan đến công tác nhân sự,
ngồi ra cịn là bộ phận thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, thi đua,
khen thưởng và kỷ luật của đơn vị.
- Thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản về nội quy cơ quan, chế độ
thời gian làm việc, thực hiện các chế độ an toàn lao động.
12


×