Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (197.07 KB, 33 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu

Chuyên ngành kế toán ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền kinh tế
xã hội. Để phù hợp với sự phát triển ngày càng đa dạng của nền kinh tế, công
tác kế toán cũng phải có nhiều đổi mới. ở nớc ta, hệ thống kế toán đã và
đang đợc xây dựng một cách tiên tiến, thống nhất toàn diện về cơ bản . Việc
áp dụng mời chuẩn mực kế toán mới vào thực tế đã góp phần đẩy nhanh tiến
trình hội nhập của kế toán Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và trên
thế giới.
Công tác kế toán luôn giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Bất
kì một ngành sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hay các đơn vị hành
chính sự nghiệp nào cũng đều phải cần tới các thông tin do kế toán cung cấp
để đa ra các quyết định quản lí, điều hành. Đặc biệt, trong quá trình sản xuất
kinh doanh, việc đi sâu vào nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu và chi
phí đã phục vụ hữu ích cho quá trình ra quyết định kinh doanh. Trong các
doanh nghiệp này, có một bộ phận tài sản lu động không thể thiếu đó là hàng
tồn kho. Nó chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy
cần quản lí chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng hàng tồn
kho. Chuẩn mực số 02,theo quyết định số 149/2001/ QĐ - BTC ngày
31/12/2001 đã qui định nhiều vấn đề mới về hạch toán hàng tồn kho. Nội
dung chuẩn mực có nhiều sửa đổi và điều chỉnh phù hợp hơn so với trớc. Tuy
nhiên vẫn còn một số điểm cha thật hoàn chỉnh và cha hòa nhập với chuẩn
mực kế toán quốc tế. Vì vậy khi nghiên cứu về hạch toán tổng hợp hàng tồn
kho, em có một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn phơng pháp hạch toán này.
Đề án của em vẫn còn nhiều thiếu sót và cha đợc hoàn chỉnh, em rất
mong đợc thầy cô và các bạn góp ý thêm để em hoàn thành đề án một cách
tốt nhất có thể đợc.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nội dung


I. Lí luận chung về hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là một khoản mục chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản và
nằm ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng và sản xuất, dự trữ lu thông của
doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán số 02 đợc ban hành theo quyết định
số 149/2002/ QĐ-BTC của bộ tài chính qui định : Hàng tồn kho là những tài
sản mà doanh nghiệp dữ lại trong quá trình sản xuất kinh doanh bình thờng,
đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang, hoặc sử dụng trong quá
trình cung cấp dịch vụ.
Kế toán hàng tồn kho phải nắm đợc chính xác giá trị hàng tồn kho cũng
nh chi tiết từng lọai hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Do đó cần tiến hành
phân loại hàng tồn kho cũng nh chi tiết từng loại hàng tồn kho. Theo hệ
thống tài khoản Việt Nam, hàng tồn kho đợc chia thành các loại sau đây :
Hàng hóa, vật t đã mua đang đi trên đờng cuối kì cha về nhập kho, hoặc
đang gửi gia công chế biến.
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho.
Sản phẩm dở dang cha hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhng cha làm thủ
tục nhập kho.
Thành phẩm, hàng hóa tồn kho.
Hàng hóa gửi bán cuối kì vẫn cha đợc coi là tiêu thụ.
Việc phân loại hàng tồn kho giúp kế toán phản ánh chính xác số lợng
vật t hàng hóa tồn cuối kì, kiểm kê phát hiện tình hình thừa thiếu, ứ đọng của
vật t, hàng hóa nhằm giảm đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra. Đồng thời
kế toán phải dựa vào giá gốc để so sánh với giá trị thuần có thể thực hiện đợc
của hàng tồn kho để tạo cơ sở lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc chính là giá bán ớc tính của hàng tồn
kho trong kì sản xuất kinh doanh bình thờng trừ chi phí ớc tính để hoàn thành
sản phẩm và tiêu thụ chúng. Việc ớc tính giá trị thuần có thể thực hiện đợc
này phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập đợc tại thời điểm ớc tính, cần
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

quan tâm đến sự biến động giá cả, chi phí trực tiếp liên quan cũng nh mục
đích của việc dự trữ hàng tồn kho.
Hàng tồn kho là bộ phận quan trọng trong tài sản lu động của doanh
nghiệp. Do vậy việc đánh giá, ớc tính giá trị hàng tồn kho liên quan trực tiếp
đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
II. Phơng pháp đánh giá hàng tồn kho :
1. Xác định giá trị hàng nhập kho :
Theo qui định của chế độ kế toán Việt Nam, giá trị hàng tồn kho đợc
tính theo giá gốc. Trong trờng hợp nếu giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp
hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc .
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm giá mua thực tế trên hóa đơn cộng chi
phí thu mua, chi phí chế biến, trừ chiết khấu thơng mại, giảm giá.
Chi phí thu mua bao gồm các loại thuế không đợc hoàn lại, chi phí vận
chuển bốc xếp, thuê kho tàng bến bãi, chi phí bảo quản và các chi phí khác
có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng. Các khoản chiết khấu thơng mại,
gỉam giá hàng mua do hàng không đúng qui cách, phẩm chất đợc loại khỏi
chi phí mua.
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp
đến sản phẩm sản xuất.
Nếu hàng tồn kho là sản phẩm doanh nghiệp tự sản xuất thì giá trị hàng
tồn kho chính là giá thành sản xuất. Bao gồm giá mua các loại nguyên vật
liệu tiêu hao, chi phí trực tiếp sản xuất và các chi phí gián tiếp phân bổ vào
giá thành sản xuất.
Nếu hàng tồn kho là hàng nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần thì giá
trị hàng tồn kho là giá trị đợc các bên tham gia góp vốn thừa nhận trên
nguyên tắc tơng đơng tiền mặt.
Nếu hàng tồn kho là hàng đi vay, mợn của đơn vị khác thì giá thực tế đ-
ợc tính theo giá thị trờng hiện tại.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

2. Các phơng pháp xác định giá thực tế hàng xuất kho :
Tính giá hàng xuất kho là một công tác quan trọng trong việc tổ chức
hạch toán hàng tồn kho.Có nhiều phơng pháp tính giá hàng tồn kho, nhng
việc lựa chọn một trong các phơng pháp đó phải căn cứ vào đặc điểm của
từng doanh nghiệp về số lợng hàng, số lần xuất nhập, trình độ nhân viên kế
toán và điều kiện thực tế kho tàng của từng doanh nghiệp. Khi lựa chọn ph-
ơng pháp tính giá hàng tồn kho phải công khai và áp dụng nhất quán trong cả
niên độ kế toán.
Việc tính giá hàng tồn kho đợc áp dụng một trong các phơng pháp sau :
a. Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Khi xuất ra lô hàng, vật t nào thì lấy đúng giá nhập của lô hàng, vật t đó
làm giá xuất. Phơng pháp này đợc áp dụng với doanh nghiệp có ít loại mặt
hàng, có mặt hàng ổn định, nhận diện đợc và có điều kiện bảo quản riêng
từng lô. Tính giá hàng tồn kho bằng phơng pháp này nhanh chóng, đơn
giảnvà giúp kế toán theo dõi đợc thời hạn bảo quản từng lô hàng. Tuy nhiên,
nó chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có điều kiện kho cho phép bảo quản
riêng từng lô hàng hoặc doanh nghiệp có ít loại mặt hàng.
b. Phơng pháp nhập trớc , xuất trớc:
Giá trị của lô hàng xuất kho sẽ đợc tính theo giả định hàng nào nhập
kho trớc thì sẽ đợc xuất kho trớc, xuất hết lô hàng nhập trớc rồi mới đến lô
hàng nhập sau. Theo phơng pháp này, kế toán phải tính giá theo từng danh
điểm hàng và phải hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo từng loại giá nên tốn
nhiều công sức. Mặc dù phơng pháp này cho phép kế toán tính giá hàng tồn
kho một cách kịp thời nhng lại làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
không phản ứng kịp với giá cả thị trờng . Vì những đặc điểm trên mà phơng
pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có ít hàng tồn kho, số lần xuất
nhập không mhiều.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
c. Phơng pháp nhập sau xuất trớc:

Phơng pháp này dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sau, sản xuất
sau thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kì là hàng đợc mua hoặc
sản xuất trớc đó. Giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá lô hàng nhập sau
hoặc gần sau cùng. Về cơ bàn u nhợc điểm của phơng pháp này cũng giống
nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc nhng nó giúp cho chi phí của doanh
nghiệp phản ứng kịp thời hơn trớc sự biến động của giá cả thị trờng.
d. Phơng pháp bình quân gia quyền:
Giá trị của hàng xuất kho đợc tính theo giá trị trung bình của hàng tồn
kho tơng tự đầu kì và giá trị hàng nhập trong kì. Giá trung bình có thể đợc
tính theo thời kì hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình
hình doanh nghiệp.
Gía đơn vị bình Giá thực tế hàng tồn kho ĐK và nhập trong kì
=
quân cả kì dự trữ Số lợng hàng tồn kho ĐK và nhập trong kì
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ giúp giảm nhẹ việc hạch
toán chi tiết hàng tồn kho so với phơng pháp nhập trớc xuất trớc và nhập sau
xuất trớc, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất. Tuy vậy việc dồn công việc
tính giá xuất kho vào cuối kì hạch toán làm ảnh hởng đến tiến độ của các
khâu kế toán khác. Đồng thời sử dụng phơng pháp này vẫn phải tính giá theo
từng danh điểm hàng tồn kho.
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
=
sau mỗi lần nhập Số lợng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Sử dụng giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập cho phép kế toán tính
giá hàng xuất kho kịp thời nhng khối lợng công việc nhiều và phải tiến hành
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tính giá theo từng danh điểm vật t, hàng hóa. Phơng pháp này chỉ sử dụng với
doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóa, vật t và số lần xuất nhập không
nhiều.


Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng tồn kho CK trớc hoặc ĐK này
quân cuối kì trớc =
hoặc đầu kì này Số lợng hàng tồn kho CK trớc hoặc ĐK này

Với phơng pháp tính giá trên, để tính giá thực tế hàng xuất kho đòi hỏi
kế toán phải xác định đợc lợng đợc lợng hàng xuất kho căn cứ vào các chứng
từ xuất. Tuy nhiên trong thực tế có nhiều doanh nghiệp có nhiều chủng loại
hàng hóa, mẫu mã lại khác nhau,giá trị thấp và đợc xuất dùng thờng xuống sẽ
không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho, do đó không sử
dụng đợc phơng pháp này.
Giá thực tế Giá đơn vị
= * Số lợng hàng xuất kho
hàng xuất kho bình quân
e. Phơng pháp giá hạch toán:
Đối với doanh nghiệp có nhiêù loại vật t, hàng hóa tồn kho giá cả thờng
xuyên biến động, nghiệp vụ xuất nhập diễn ra thờng xuyên thì việc hoạch
toán theo giá thực tế trở nên phức tạp và tốn nhiều công sức, nhiều khi không
thực hiện đợc. Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hach toán là giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài
để hạch toán nhập xuất tồn trong khi cha tính đợc giá thực tế.
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua vật liệu, hàng
hóa ở một thời điểm nào đó hoặc giá bình quân tháng trớc lam giá hạch toán.
Sử dụng giá hạch toán làm giảm khối lợng công việc cho cho kế toán xuất
nhập hàng tồn kho hàng ngày nhng cuối tháng phải tính chuyển giá hàng tồn
kho đợc xuất sang giá thực tế. Việc tính giá này dựa vào hệ số giá:
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hệ số giá Giá thực tế hàng tồn kho đầu kì và nhập trong kỳ
=

hàng tồn kho Giá hạch toán hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Sử dụng phơng pháp này giúp cho việc tính giá tiến hành nhanh và
không bị phụ thuộc vào số lợng chủng loại hàng tồn kho cũng nh số lần xuất
nhập hàng hóa.
3. So sánh các phơng pháp tính giá hàng tồn kho
Trong các phơng pháp vừa nêu trên ta không thể nhận định phơng pháp
nào là tốt nhất vì mỗi phơng pháp tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể của
từng doanh nghiệp.
Các phơng pháp tính hàng tồn kho khác nhau sẽ có tác động khác nhau
đến dòng chi phí qua bảng kết toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh. Trong một thị trờng ổn định khi giá cả không đổi việc lựa chọn phơng
pháp tính giá hàng tồn kho nào không quan trọng lắm vì nó cho một kết quả
nh nhau. Nhng trong một thị trờng không ổn định khi giá cả lên xuống thất
thờng mỗi phơng pháp lại cho một kết quả khác nhau.
Nếu giá mua vào tăng lên qua các thời kỳ thì phơng pháp nhập trớc xuất
trớc cho kết quả trị giá vốn hàng bán thấp nhất và lợi nhuận cao nhất. Còn
phơng pháp nhập sau xuất trớc cho kết quả giá vốn hàng bán cao nhất và lợi
nhuận thấp nhất. Nếu sử dụng phơng pháp giá bình quân gia quyền thì kết
quả sẽ nằm giữa kết quả của hai phơng pháp nhập trớc và nhập sau xuất trớc
còn kết quả của phơng pháp giá thực tế đích danh hoàn toàn phụ thuộc vào
sản phẩm nào đợc thực tế tiêu thụ .
Mỗi phơng pháp trên đều đã đợc thừa nhận và có những lý lẽ riêng để
ủng hộ cho việc sử dụng chúng . Phơng pháp giá thực tế đích danh đợc ủng
hộ vì nó hoàn toàn phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Tuy nhiên phơng pháp
này chỉ đợc sử dụng khi các loại hàng hóa có giá trị cao do vậy chỉ có ít sản
phẩm tồn kho và xuất kho. Phơng pháp giá bình quân gia quyền có xu hớng
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
che đậy sự biến động giá cả. Phơng pháp nhập trớc xuất trớc đánh giá hàng
tồn kho trên bảng cân đối kế toán sát với giá hiện hành của hàng hóa thay thế

nhất. Phơng pháp nhập sau xuất trớc chọn chi phí phát sinh sau cùng để xác
định trị giá vốn hàng xuất kho, do đó kết quả là sự tơng xứng tốt nhất giữa
chi phí hiện hành và doanh thu trên báo cáo .
Dựa vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp và điều kiện thị trờng
giá cả, nhà quản trị doanh nghiệp cần dự đoán xu hớng biến động giá cả, kết
hợp với mục tiêu của doanh nghiệp ( thu hút vốn đầu t, giảm tuế thu nhâp,
.) mà lựa chọn ph ơng pháp tính giá trị hàng tồn kho cho phù hợp. Khi lựa
chọn phơng pháp nào cần công khai trong phần ghi chú của báo cáo. Đây
cũng là một thông tin quan trọng để ngời đọc có thể hiểu đợc các bác cáo.
III. Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là một trong các yếu tố cơ bản cuả quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Hạch toán hàng tôn kho không chỉ phục vụ cho
công tác quản lí mà còn là tiền đề để hạch toán doanh thu và chi phí. Vì vậy
kế toán cần phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình nhập
xuất hàng tồn kho để tránh tình trạng nhầm lẫn và gian lận. Công việc kế
toán xuất nhập hàng tồn kho liên quan đến nhiều loại chứng từ khác nhau,
bao gồm các chứng từ có tính chất bắt buộc lẫn chứng từ có tính chất hớng
dẫn hoặc tự lập. Tuy nhiên dù là loại chứng từ gì cũng phải đảm bảo có đầy
đủ các yếu tố cơ bản, tuân thủ chặt chẽ trình tự lập, phê duyệt và luân chuyển
chứng từ để phục vụ yêu cầu quản lí ở các bộ phận có liên quan và yêu cầu
ghi sổ, kiểm tra kế toán.
Một số chứng từ liên quan đến xuất nhập và sử dụng hàng tồn kho thờng
gặp:
1 Phiếu nhập kho.
2 Phiếu xuất kho.
3 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
4 Phiếu xuất vật t theo hạng mức.
5 Biên bản kiểm nghiệm.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

6 Thẻ kho.
7 Phiếu báo vật t còn lại cuối kì.
8 Biên bản kiểm kê, vật t,sản phẩm, hàng hóa.
.
1. Các tài khoản thờng sử dụng hạch toán hàng tồn kho:
* TK 152 Nguyênliệu, vật liệu
TK chi tiét: TK 1521: nguyên vật liệu chính.
TK1522: vật liệu phụ
TK 1523: nhiên liệu
* TK153 Công cụ dụng cụ
TK chi tiết: TK 1531 : công cụ dụng cụ
TK 1532 : bao bì luân chuyển
TK 1533 : đồ dùng cho thuê
T i khoản 152 và 153 có kết cấu gần giống nhau :
TK 152, TK 153
D đầu kì : Giá trị thực tế của NVL,
CCDC tồn kho đầu kì
Giá trị thực tế của NVL, CCDC Giá trị thực tế của NVL,CCDC
tăng trong kì (do mua ngoài ,góp giảm trong kì (do xuất bán, đem đi
vốn liên doanh, thừa khi kiểm kê..) góp vốn liên doanh, thiếu trong
kiểm
với PP kê khai thờng xuyên kê,.. )với PP kê khai thờng
xuyên
Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kì Kết chuyển giá trị NVL, CCDC
( với PP kiểm kê định kì) kho đầu kì ( với PP kiểm kê định kì)
D nợ: giá trị thực tế NVL,CCDC tồn
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK 151 hàng đi đờng


TK151
Giá trị thực tế của hàng đi đờng Giá trị thực tế của hàng đi đờng
tăng trong kì( với PP kê khai thờng giảm trong kì ( PP kê khai thờng
xuyên) . xuyên) .
Giá trị thực tế hàng đi đờng cuối Kết chuyển giá trị thực tế hàng đi
kì ( với PP kiểm kê định kì ) . đờng đầu kì ( với PP kiểm kê định kì)
D nợ: giá trị thực tế hàng đi đờng
cuối kì
*TK 154 chi phí sản xuất kinh doanhdở dang

TK154
10
- Số đ đầu kỳ: phản ánh giá trị sản
phẩm dỡ dang đầu kỳ
+ Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp nhâ công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung cuối kỳ
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm dỡ
dang cuối kỳ (phơng pháp kiểm
kê định kỳ)
- D cuối kỳ phản ánh giá trị sản
phẩm dỡ dang cuối kỳ
+ Giá trị phế liệu thu hồi từ sản
xuất và sản phẩm hỏng không sữa
chữa đợc
+ Giá trị hàng hoá vật t gia công
xong nhập lại kho
+ Tổng giá thành sản xuất thực tế
của sản phẩm dịch vụ hoàn thành
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

*TK 155 : thành phẩm
*TK:156 : hàng hóa

TK 155,TK156
D đầu kì: trị giá thành phẩm hàng
hóa tồn kho đầu kì.
Giá trị thực tế của thành phẩm, Giá trị thực tế của hàng hóa,
hàng hóa nhập kho. thành phẩm xuất kho
Kết chuyển giá trị thành phẩm hàng Giá trị thực tế của hàng hóa,
hóa tồn kho cuối kì (với PPKKĐK ) thành phẩm hao hụt
Kết chuyển giá trị thực tế hàng hóa
thành phẩm tồn kho đầu kì
D cuối kì : trị giá thành phẩm hàng (PPKKĐK)
hóa tồn kho
* TK 157 : Hàng gửi bán (TK này mở chi tiết cho từng loại hàng )

TK 157
D đầu kì : giá trị hàng hóa gửi
bán cha đợc chấp nhận đầu kì .
Giá trị hàng hóa lao vụ dịch vụ Giá trị hàng hóa, sản phẩm, lao
gửi bán vụ dịch vụ đã đợc khách hàng
nhận thanh toán.
Giá trị hàng hóa gửi bán bị trả lại
D nợ: giá trị hàng hóa gửi bán
cha đợc chấp nhận cuối kì.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê định kì để
hoạch toán hàng tồn kho, kế tóan sử dụng TK 611


TK611
Giá trị thực tế NVL, CCDC, hàng Trị giá NVL, CCDC, hàng hóa ,
hóa hàng gửi bán, xuất trong kì.
hàng đi đờng đầu kì Trị giá thực tế hàng gửi bán đã
Trị giá thực tế NVL, CCDC, hàng đợc coi là tiêu thụ trong kì.
hóa mua vào trong kì, hàng bán bị Trị giá vật t, hàng hóa đã bán bị
trả lại, trả lại.
Trị giá NVL, CCDC, hàng hóa
tồn kho cuối kì
TK này không có số d cuối kì
TK611 không có số d cuối kì và đợc chi tiết thành hai tài khoản cấp 2:
TK 6111 : mua nguyên vật liệu
TK 6112 : mua hàng hóa.
2. Các phơng pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là tài sản lu động của doanh nghiệp và đợc nhập xuất th-
ờng xuyên. Tuy tùy vào đặc điểm của tong loại hàng tồn kho và của từng
doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có các phơng pháp kiểm kê khác nhau.
Có doanh nghiệp kiểm kê từng nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, nhng cũng có
doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào cuối kì bằng cách cân đo đong đếm,
ứơc lợng số lợnghàng tồn kho cuối kì. Tơng ứng với hai phơng pháp kiểm kê
trên kế toán có hai phơng pháp hạch toán tổng hợp là phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên và kiểm kê định kì.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
a. Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Đây là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng xuyên , liên tục có hệ
thống tình hình nhập, xuất, tồn của vật t, hàng hóa trên sổ kế toán. Các tài
khoản hàng tồn kho đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động
tăng giảm của vật t hàng hóa, vì vậy giá trị của chúng trên sổ kế toán có thể

đợc xác định ở bất kì thời điểm nào trong kì hạch toán.
Cuối kì căn cứ vào số kiệu kiểm kê thực tế vật t hàng hóa tồn kho so
sánh với số liệu tồn trên sổ kế toán, nếu có sai lệch phải tìm nguyên nhân để
điều chỉnh, xử lí kịp thời.
Phơng pháp này sử dụng trong những doanh nghiệp có mặt hàng giá trị
lớn.
Ta có các sơ đồ hạch toán tổng hợp hàng tồn kho nh sau :
13

×