Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Hoàn thiện kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên & phương pháp kiểm kê định kỳ.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (217.82 KB, 30 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
***
Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động chiếm vị trí quan trọng trong
tồn bộ q trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ giai đoạn cung cấp,
sản xuất đến tiêu thụ . Thông tin chính xác, kịp thời về hàng tồn kho giúp doanh
nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày , đánh giá được
hiệu quả kinh doanh nói chung và của từng mặt hàng nói riêng ,đảm bảo lượng
dự trữ vật tư, hàng hố đúng mức, khơng qúa nhiều gây ứ đọng vốn, cũng khơng
q ít làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh . Từ đó có kế hoạch về tài
chính cho việc mua sắm cung cấp hàng tồn kho cũng như điều chỉnh kế hoạch về
tiêu thụ . Vì thế cơng tác kế tốn hàng tồn kho nói chung và phương pháp kế
tốn hàng tồn kho nói riêng có vai trị rất quan trọng trong doanh nghiệp .
Trước yêu cầu phát triển của nền kinh tế và xu hướng hội nhập quốc tế ,
vấn đề đổi mới , nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hạch toán kế toán càng
trở nên cần thiết . Với mục tiêu đó, chúng ta đã và đang nghiên cứu dần từng
bước hoàn thiện hệ thống hạch tốn kế tốn. Đã có bốn chuẩn mực kế tốn Việt
Nam ra đời và nhiều văn bản, quyết định, thông tư được ban hành quy định,
hướng dẫn việc hạch toán kế tốn tại các doanh nghiệp .
Vì những lý do trên , khi thực hiện đề án môn học lần này, em quyết định
chọn đề tài "Hồn thiện kế tốn tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ" với mong muốn góp
thêm ý kiến hồn thiện cơng tác kế tốn hàng tồn kho và hạch tốn kế tốn nói
chung .
Nội dung đề án gồm hai phần chính :
Phần I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO VÀ PHƯƠNG PHÁP
KỀ TOÁN TỔNG HỢP HÀNG TỒN KHO
Phần II : PHƯƠNG HƯỚNG , GIẢI PHÁP HỒN THIỆN PHƯƠNG
PHÁP KẾ TỐN HÀNG TỒN KHO
Em xin được cám ơn thầy Nguyễn Ngọc Quang đã hướng dẫn, giúp đỡ em
thực hiện chuyên đề này. Bài viết của em có thể cịn nhiều thiếu sót, em rất
mong nhận được sự góp ý, sửa chữa của thầy .



-1-


LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO VÀ
PHƯƠNG PHÁP KỀ TOÁN TỔNG HỢP HÀNG TỒN KHO
PHẦN I:


I / CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
1.Hàng tồn kho và phân loại hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động dự trữ cho sản xuất, dự trữ cho
lưu thơng hoặc đang trong q trình chế tạo ở doanh nghiệp . Đây là bộ phận tài
sản chiếm tỉ trọng lớn và có vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp .
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02-Hàng tồn kho ban hành ngày
31/12/2001quy định hàng tồn kho là những tài sản :
-Được giữ để bán tronh kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường ;
-Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;
-Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ .
Cũng theo chuẩn mực này thì hàng tồn kho được phân loại như sau :
- Hàng hoá mua về để bán : hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hố gửi đi gia cơng chế biến;
-

Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

-


Sản phẩm dở dang : Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành
chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm ;

-

Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi chế biến và đã
mua đang đi trên đường .

Đối với các doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm thì hàng tồn kho bao
gồm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ , sản phẩm dở dang , thành phẩm.
Đối với các doanh nghiệp thương mại thì hàng tồn kho chủ yếu là hàng hoá mà
doanh nghiệp đã mua dang dự trữ , đang đi đường hay đang gửi bán.

-2-


2.Tính giá hàng tồn kho :
Hàng tồn kho nhập, xuất, tồn kho được ghi sổ theo giá thực tế.
Giá thực tế của hàng nhập kho bao gồm : chi phí mua , chi phí chế biến và
các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại .
Giá thực tế hàng xuất kho , tồn kho được xác định theo một trong các
phương pháp sau :
-Phương pháp tính theo giá đích danh;
-Phương pháp bình qn gia quyền;
-Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO);
- Phương pháp nhập sau, xuất trước(LIFO).
3.Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
Hàng tồn kho rất phong phú và đa dạng , tùy theo đặc điểm của mỗi loại
mà có các phương pháp quản lý hàng tồn kho khác nhau . Có loại hàng tồn kho

được theo dõi, kê khai theo mỗi lần nhập, xuất . Có loại được theo dõi bằng cách
kiểm kê một cách định kỳ .Trên cơ sở hai phương pháp quản lý hàng tồn kho đã
hình thành hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp kê
khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ . Việc hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp, yêu cầu của cơng tác quản lý, trình độ của cán bộ kế toán cũng như quy
định của chế độ kế toán hiện hành . Chế độ kế toán Việt Nam quy định mỗi
doanh nghiệp được áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán trên.
a)Phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên (perpetual inventory method) là
phương pháp theo dõi một cách thường xun tình hình hiện có, biến động tăng
giảm hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Điều này
có nghĩa là tất cả các nghiệp vụ mua, bán, nhập, xuất hàng tồn kho đều được ghi
chép trực tiếp lên các tài khoản hàng tồn kho ngay khi nghiệp vụ này phát sinh.
Khi khi phát sinh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hàng tồn kho kế toán ghi
Nợ các tài khoản hàng tồn kho, đối ứng Có các tài khoản liên quan tương ứng.
Khi xuất kho để sử dụng hay tiêu thụ kế tốn ghi Có các tài khoản hàng tồn
kho, đối ứng Nợ các tài khoản liên quan.

-3-


Số dư trên Nợ các tài khoản hàng tồn kho phản ánh giá trị hàng tồn kho tồn
đầu kỳ hoặc tồn cuối kỳ.
Ưu điểm của phương pháp này là có độ chính xác cao, theo dõi, phản ánh
một cách liên tục thường xuyên các thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời
cập nhật . Nó cho phép tại bất kỳ thời điểm nào kế tốn cũng có thể xác định
được lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng tồn kho . Phương pháp này thích
hợp với doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá
trị lớn.

Tuy nhiên với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hố có
giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng cho sản xuất kinh doanh hay các mục đích
khác thì việc áp dụng phương pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức
b)Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ (periodic inventory method) là phương pháp
không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các
loại vật tư, hàng hố, sản phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn
kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở
kiểm kê cuối kỳ.
Theo phương pháp này , hàng tồn kho biến động tăng , giảm trong kỳ được
theo dõi trên một tài khoản riêng là tài khoản 611 -"Mua hàng" . Các tài khoản
hàng tồn kho chỉ theo dõi giá trị hàng tồn kho tồn đầu kỳ và cuối kỳ . Đầu kỳ, kế
toán kết chuyển giá trị hàng tồn kho từ các tài khoản hàng tồn kho về TK 611
(chi tiết cho từng loại hàng tồn kho ). Trong kỳ , giá trị hàng mua được tập hợp
bên Nợ TK 611 . Cuối kỳ , căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ, kế toán kết
chuyển giá trị hàng tồn kho cuối kỳ về các tài khoản hàng tồn kho, đồng thời xác
định tổng giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ theo công thức :
Giá trị hàng
tồn kho xuất
kho trong kỳ

=

Giá trị hàng
tồn kho tồn
đầu kỳ

+

Tổng giá trị hàng

tồn kho tăng thêm
trong kỳ

-

Giá trị hàng
tồn kho tồn
cuối kỳ

Phương pháp này có ưu điểm là giảm được khối lượng cơng việc ghi chép
tuy nhiên độ chính xác khơng cao . Độ chính xác của phương pháp phụ thuộc rất
lớn vào điều kiện kho bãi, bảo quản... Đây là phương pháp thích hợp cho các
doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hố có giá trị thấp, thường xuyên
xuất dùng , xuất bán .

-4-


II / HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI
THƯỜNG XUYÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ
1. Tài khoản sử dụng :
Để hạch toán hàng tồn kho kế toán sử dụng các tài khoản :
- Tài khoản 151 _ Hàng mua đang đi đường
- Tài khoản 152 _ Nguyên, vật liệu
- Tài khoản 153 _ Công cụ, dụng cụ
- Tài khoản 154 _ Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang
- Tài khoản 155 _ Thành phẩm
- Tài khoản 156 _ Hàng hoá
+1561 _ Giá mua hàng hoá


+1562 _ Chi phí thu mua hàng hố
- Tài khoản 157 _ Hàng gửi bán
- Tài khoản 632 _ Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 611 _ Mua hàng ( dùng cho phương pháp kiểm kê định kỳ)
+6111 _ Mua nguyên, vật liệu
+6112 _ Mua hàng hoá
- Tài khoản 631 _ Giá thành sản xuất ( dùng cho phương pháp kiểm kê
định kỳ)
Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên các tài khoản hàng tồn kho ( TK 151 đến TK 157 ) dùng để theo
dõi và phản ánh tình hình hiện có, tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng
tồn kho theo giá thực tế .
Bên Nợ : phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế của hàng tồn kho
trong kỳ
Bên Có : phản ánh các nghiệp vụ làm giảm hàng tồn kho trong kỳ theo giá
thực tế .
Dư Nợ : Phản ánh giá thực tế của hàng tồn kho tồn đầu kỳ hay cuối kỳ.
Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ thì các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng để phản ánh giá thực tế
của hàng tồn kho tồn đầu kỳ hay cuối kỳ.

-5-


Bên Nợ : Phản ánh giá thực tế hàng tồn cuối kỳ được kết chuyển sang .
Bên Có : Kết chuyển giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ .
Dư Nợ : Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ hay cuối kỳ.
Để phản ánh tình hình biến động tăng, giảm hàng tồn kho các doanh nghiệp
áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ cần sử dụng các tài khoản sau :
- Tài khoản 611 " Mua hàng " : dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng,

giảm của hàng tồn kho theo giá thực tế .
Bên Nợ :
+ phản ánh giá thực tế hàng tồn đầu kỳ được kết chuyển sang .
+ Phản ánh giá thực tế hàng tăng thêm trong kỳ .
Bên Có :
+ Phản ánh giá thực tế của hàng xuất dùng xuất bán …trong kỳ.
+ Kết chuyển giá thực tế hàng tồn cuối kỳ .
Tài khoản 611 chi tiết thành hai tiểu khoản :
+ Tài khoản 6111 " Mua nguyên, vật liệu ".
+ Tài khoản 6112 " Mua hàng hố ".
Tài khoản 611 cuối kỳ khơng có số dư .
- Tài khoản 631 " Giá thành sản xuất " : Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm .
Bên Nợ :
+Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ .
+Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm
hay thực hiện dịch vụ .
Bên Có :
+Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất .
+Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ .
+Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành .
Tài khoản 631 cuối kỳ khơng có số dư .
Ngồi ra, trong q trình hạch tốn, kế tốn cịn sử dụng một số tài khoản
khác có liên quan như 111, 112, 133, 331, 621, 632…

-6-


Lưu ý : Tài khoản 133(1331) "Thuế GTGT được khấu trừ" chỉ sử dụng với
các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ . Đối với các

doanh nghiệp này giá thực tế hàng mua là giá không bao gồm thuế GTGT . Đối
với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá thực
bao gồm cả thuế GTGT.
2. Hạch toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất :
Tại các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho bao gồm : nguyên liệu,vật
liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm . Dòng lưu chuyển chi phí
tại doanh nghiệp sản xuất có thể biểu hiện qua sơ đồ sau :
Nguyên, vật
liệu
Lao động

Sản phẩm
dở dang

Thành
phẩm

Giá vốn
hàng bán

Chi phí sản
xuất chung
Cách thức hạch tốn từng loại hàng tồn kho này như sau :
a) Hạch toán vật liệu, dụng cụ:

Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Trong kỳ , khi phát sinh các nghiệp vụ làm tăng giá trị vật liệu ,dụng cụ tồn
kho như mua ngoài, nhập vật liệu, dụng cụ tự chế hay thuê ngoài gia cơng, nhận
vốn góp liên doanh, đánh giá tăng, kiểm kê thừa … kế toán ghi Nợ tài khoản
152, 153 theo giá thực tế, đối ứng Có các tài khoản liên quan. Các nghiệp vụ

phát sinh làm giảm giá trị vật liệu ,dụng cụ kế tốn ghi Có tài khoản 152, 153 và
đối ứng Nợ các tài khoản liên quan .
Trường hợp mua hàng, nhập kho kế toán căn cứ vào hố đơn mua hàng,
chứng từ phản ánh chi phí thu mua và các chứng từ khác để ghi tăng giá trị hàng
tồn kho :
Nợ TK 152,153: Trị giá mua và chi phí thu mua
Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )
Có TK liên quan (111,112, 331…) : Tổng giá thanh toán

-7-


Trường hợp được hưởng giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại kế
toán ghi giảm giá thực tế vật liệu dụng cụ tồn kho:
Nợ TK 111,112,331,1388…: Giá thanh tốn
Có TK 152,153 : Số giảm giá, hàng mua trả lại
Có TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào tương ứng( nếu có)
Khi xuất vật liệu, dụng cụ cho sản xuất kinh doanh, kế tốn ghi :
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 142…
Có TK 152, 153
Các trường hợp tăng, giảm hàng tồn kho khác được phản ánh theo sơ đồ
hạch toán sau :

Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu, dụng cụ theo phương pháp kê khai
thường xuyên
TK 152, 153

TK 331, 111, 112…

TK 111,112,331…


DĐK: xxx
Giảm giá được hưởng, hàng
mua trả lại

Tăng do mua ngồi
TK 1331
Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có)

TK 621,627,641,
642,142…

TK 151
Hàng đi đường kì trước

Xuất cho sản xuất kinh doanh

TK441

TK 154
Nhận cấp phát,tặng thưởng,
vốn góp liên doanh

Th ngồi gia cơng, chế biến
TK 1381, 642…

TK 642,3381

Phát hiện thiếu khi kiểm kê


Phát hiện thừa khi kiểm kê
TK128,222

TK 412

Nhận lại vốn góp liên doanh

Đánh giá giảm
Đánh giá tăng

-8-


Theo phương pháp kiểm kê định kỳ :
Quá trình hạch toán vật liệu dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ
được tiến hành theo trình tự sau :
Đầu kỳ , kế toán kết chuyển giá trị hàng tồn từ các tài khoản 151, 152,
153 sang tài khoản 6111(chi tiết cho từng loại hàng tồn kho ):
Nợ TK 611(6111)
Có TK 151
Có TK 152
Có TK 153
Trong kỳ kế tốn căn cứ các hoá đơn, chứng từ mua hàng để phản ánh
giá thực tế vật liệu dụng cụ mua vào :
Nợ TK 611(6111) : Trị giá hàng mua và chi phí thu mua.
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
Nếu phát sinh các khoản giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại do hàng
mua không đúng quy cách, phẩm chất , kế tốn ghi:

Nợ TK 111, 112, 331…
Có TK 133(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ tương ứng
Có TK 611(6111) :Giá thực tế hàng mua
Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu dụng cụ tồn kho, kế toán kết
chuyển giá trị vật liệu dụng cụ tồn cuối kỳ về các tài khoản 151, 152, 153
Nợ TK 151
Nợ TK 152
Nợ TK 153
Có TK 611(6111)
Giá trị vật liệu dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh được xác định
bằng cách lấy tổng phát sinh bên Nợ tài khoản 6111 trừ đi số phát sinh Có tài
khoản 6111 rồi phân bổ cho các đối tượng sử dụng (theo mục đích sử dụng hay
tỷ lệ định mức)
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 142…
Có TK 611(6111)

-9-


Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
TK 151, 152, 153
DĐK : xxx

TK 611

TK 151,152,153
Giá trị vật liệu, dụng
cụ tồn cuối kỳ


Giá trị vật liệu, dụng
cụ tồn đầu kỳ

TK 111,112,331

TK 111,112,331
Giảm giá hàng
mua,hàng mua trả lại ,

Giá trị vật liệu dụng
cụ mua vào trong kỳ
TK 1331
Thuế GTGT được khấu trừ

TK 621, 627, 641,
642, 142…

TK 411,222,338…
Vật liệu dụng cụ tăng
do các nguyên nhân
khác

Giá thực tế vật liệu dụng
cụ xuất dùng

b) Tổng hợp chi phí sản xuất :

Theo pháp kê khai thường xuyên :
Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển hoặc phân bổ chi phí ngun vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng:

Nợ TK 154.
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
Nếu phát sinh các khoản giảm trừ chi phi như phế liệu thu hồi, vật tư chưa
sử dụng hết nhập kho…kế toán ghi giảm chi phí :
Nợ TK 152,138…
Có TK 154
Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp , kế
toán phản ánh giá thành sản phẩm hoàn thành :
Nợ TK 155
Nợ TK 157
Nợ TK 632

- 10 -


Có TK 154
Sơ đồ hạch tốn CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 111, 152, 138

TK 154

TK 621

DĐK: xxx
Các khoản giảm trừ chi phí

Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp


TK 155
TK 622

Nhập kho
Kết chuyển chi phí nhân
cơng trực tiếp

Giá thành sản
phẩm hoàn thành

TK 157
Gửi bán

TK 627

TK 632

Kết chuyển hay phân bổ
chi phí sản xuất chung

Tiêu thụ
trực tiếp

Theo phương pháp kiêm kê định kỳ:
Theo phương pháp kiểm kê dịnh kỳ việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành phẩm được thực hiên trên tài khoản 631 " Giá thành sản xuất ".
Đầu kỳ, kế toán kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang từ tài khoản 154 về tài
khoản 631 :
Nợ TK 631

Có TK 154
Cuối kỳ, các chi phí sản xuất được kết chuyển về tài khoản 631 :
Nợ TK 631
Có TK 621,622,627
Căn cứ kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang , kết chuyển về tài
khoản 154 :
Nợ TK 154
Có TK 631
Căn cứ vào bảng tính giá thành, phản ánh tổng giá thành sản phẩm lao vụ
hoàn thành trong kỳ :
Nợ TK 632

- 11 -


Có TK 631
Sơ đồ tổng hợp CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kết chuyển giá trị sản phẩm, dich vụ dở dang đầu kỳ
TK 631

TK 621
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp

TK 154

Kết chuyển giá trị sản phẩm
dịch vụ dở dang cuối kỳ
TK 632


TK 622
Kết chuyển chi phí nhân
cơng trực tiếp
TK 627

Tổng giá thành sản xuất của sản
phẩm, dịch vụ haonf thành nhập
kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp

Kết chuyển hay phân bổ
chi phí sản xuất chung

c) Hạch tốn thành phẩm:

 Theo phương pháp kê khai thường xuyên :
Khi phát sinh các nghiệp vụ nhập kho thành phẩm từ bộ phận sản xuất
hoặc th ngồi gia cơng chế biến kế toán gi theo giá thành thực tế :
Nợ TK 155
Có TK 154
Khi xuất kho thành phẩm để tiêu thụ hay gửi bán, kế toán ghi :
Nợ TK 632: Tiêu thụ trực tiếp
Nợ TK 157 : Gửi bán
Có TK 155
Đồng thời ghi bút toán phản ánh doanh thu đối với hàng tiêu thụ :
Nợ TK 111,112,131…:Tổng giá thanh tốn .
Có TK 511 : Doanh thu thuần.
Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra (nếu có).
Các trường hợp tăng, giảm khác hạch toán tương tự như đối với vật liệu,

- 12 -



dụng cụ.
Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 155

TK 154

DĐK: xxx
Sản xuất hoặc thuê ngồi
gia cơng chế biến nhập kho

TK 632
Xuất trả lương, thưởng,
biếu tặng
TK 157

TK 157,632
Sản phẩm gửi bán, ký gửi, gửi
đại lý hay hàng bán bị trả lại

Xuất gửi bán, ký gửi, gửi đại lý

TK 642, 3381, 412…

TK 642, 1381, 222 …

Tăng do các nguyên nhân khác

Giảm do các nguyên nhân khác


Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Đầu kỳ, kế toán kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ về tài khoản 632:
Nợ TK 632
Có TK 155,157
Trong kỳ , căn cứ các chứng từ phản ánh nhập , xuất, tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ , kê toán ghi :
- Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại :
Nợ TK 631
Có TK 632
- Phản ánh tổng giá thành sản phẩm,dịch vụ đã hoà thành nhập kho trong
kỳ, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp:
Nợ TK632
Có TK 631
Cuối kỳ , căn cứ kết quả kiểm kê hàng tồn kho chưa tiêu thụ, kế toán
tiến hành kết chuyển giá trị sản phẩm , dịch vụ chưa tiêu thụ cuối kỳ
Nợ TK 155
Nợ TK 157
Có TK 632
Đồng thời xác định và kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ
trong kỳ theo công thức :

- 13 -


Giá vốn hàng
Giá vốn hàng
tiêu thụ trong = chưa tiêu thụ
kỳ
đầu kỳ

Nợ TK 911
Có TK 632

Tổng giá thành
+ sản phẩm, dịch vụ
sản xuất trong kỳ

Giá vốn hàng
chưa tiêu thụ
cuối kỳ

-

Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ
TK 631

TK 155,157

TK 632

DĐK: xxx
Tổng giá thành sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành nhập kho, gửi bán
hay tiêu thụ trực tiếp

Kết chuyển giá vốn hàng
chưa tiêu thụ cuối kỳ
TK 911
Kết chuyển giá vốn hàng

đã tiêu thụ

Hàng bán bị trả lại

3. Hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp thương mại :
Doanh nghiệp kinh doanh thương mại với hai hoạt động chủ yếu là hoạt
động mua hàng hoá và hoạt động bán hàng hoá cho người tiêu dùng hay các đơn
vị trung gian .
a)Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Đối với các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo theo
phương pháp kê khai thường xuyên, trị giá hàng mua và chi phí thu mua được
hạch tốn riêng . Do đó tài khoản 156 " Hàng hố " dược chi tiết thành
+1561 "Giá mua hàng hố ".

+1562 "Chi phí thu mua hàng hố ".
Q trình hạch tốn tiến hành như sau :
Khi mua hàng hoá nhập kho kế toán căn cứ hoá đơn mua hàng và các

- 14 -


chứng từ liên quan ghi :
Nợ TK 156(1561) : trị giá mua
Nợ TK 153(1532) : tri giá bao bì tính riêng (nếu có)
Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có).
Có Tl liên quan (111,112,331…) : tổng giá thanh tốn
Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh , ghi:
Nợ TK 156(1562) tập hợp chi phí thu mua.
Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Có TK liên quan (111,112,331…)

Các khoản giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại hạch toán tương tự như
đối với doanh nghiệp sản xuất .
Khi tiêu thụ kế toán phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ :
Nợ TK 632
Có TK 156(1561)
Đồng thời phản ánh doanh thu của hàng tiêu thụ :
Nợ TK 111,112,131…: Tổng giá thanh tốn
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 333(3331) : Thuế GTGT đầu ra(nếu có)
Sơ đồ hạch tốn :
TK 157, 632

TK 1561
Hàng hoá gửibán,hàng
bán bị trả lại

TK 157
Hàng hoá gửi bán,ký gửi

TK 151
Hàng đi đường về nhập kho
TK 632

TK 111, 112 331…

Giá vốn của hàng tiêu thụ

Trị giá hàng mua
TK 1562


Phân bổ chi phí thu mua
cho hàng tiêu thụ

Chi phí thu mua

- 15 -


b)Theo phương pháp kiểm kê định kỳ :
Đầu kỳ , kết chuyển trị giá hàng chưa tiêu thụ
Nợ TK 611(6112)
Có TK 156 , 157, 151.
Trong kỳ kinh doanh , phản ánh trị giá hàng tăng thêm :
Nợ TK 611(6112): Giá thưc tế hàng mua ( trị giá mua và chi phí thu mua).
Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có).
Có TK111,112,331…
Cuối kỳ, căn cứ kết quả kiểm kê , xác định hàng đã tiêu thụ hay chưa tiêu
thụ cuối kỳ :
- Kết chuyển trị giá hàng chưa tiêu thụ :
Nợ TK 151,156,157.
Có TK 611(6112).
- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ :
Nợ TK 632.
Có TK 611(6112).
Các bút toán phản ánh doanh thu tương tự như đối với doanh nghiệp áp
dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
Sơ đồ hạch toán hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
TK 151,156,157
DĐK: xxx


TK 6112

TK 151,156,157
Kết chuyển trị giá hàng
tồn cuối kỳ

Kết chuyển trị giá hàng
tồn đầu kỳ

TK 632

TK 111, 112, 331
Giá thực tế hàng mua trong kỳ (
giá mua và chi phí thu mua)

Cuối kỳ, kết chuyển giá
vốn của hàng tiêu thụ

III /
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KẾ TOÁN
QUỐC TẾ
- 16 -


1. Kế toán Mỹ :
Trong kế toán Mỹ , quá trình hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ về cơ bản giống như kế tốn
Việt Nam .
Ngồi ra nhằm đơn giản bớt công việc ghi chép đồng thời vẫn nắm được
các thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời cập nhật , các công ty thường sử

dụng phương pháp kê khai thường xuyên sửa đổi ( modified perpetual inventory
system ).
Theo phương pháp này, kế toán trong doanh nghiệp tiến hành ghi chép số
lượng hàng tồn kho tăng giảm trong kỳ chỉ theo số lượng trên sổ chi tiết cho từng
loại hàng tồn kho . Phương pháp này cho phép doanh nghiệp có thể giảm cơng
sức ghi chép và vẫn có thể xác định được mức độ tồn kho vào bất kỳ thời điểm
nào của quá trình kinh doanh , tránh được sự thiếu, hụt mất mát hay tồn đọng
quá nhiều về hàng tồn kho .
2. Kế toán Pháp :
Theo chế độ kế tốn của Pháp thì các doanh nghiệp áp dụng phương pháp
kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho .
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ số tiền khi mua mua vật tư , hàng hố
kế tốn ghi ngay vào chi phí trong kỳ ( TK 601 "Mua nguyên, vật liệu", TK 602
"Mua các loại dự trữ sản xuất khác", TK 607 "Mua hàng hố " ) . Do đó , cuối kỳ
cần kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho để xác định số chênh lệch giữa tồn đầu kỳ
và tồn cuối kỳ . Trên cơ sở đó diều chỉnh số tiền mua vật tư , hàng hoá trong kỳ
về trị giá vật tư hàng hố xuất dùng .
Trị giá hàng
xuất trong năm
Chi phí thực tế
TK liên quan

=

Trị giá vật tư ,
hàng hoá mua vào

+

Trị giá hàng

tồn đầu năm

Đã ghi vào chiTK "Mua hàng"
phí
(601,602,607)

(531,512,401…)
Mua hàng

-

Trị giá hàng
tồn cuối năm

Chênh lệchTK "Kết quả niên
tồn kho
độ(12)

Kết chuyển chi phí

Sơ đồ hạch
theo phương tồn
TK "Hàng tồn tốn hàng tồn kho TK "Chênh lệchpháp kiểm kê định kỳ
kho" (31,32,37 )
kho"(603)
DĐK:***

Kết chuyển giá trị tồn
- 17 kho đầu năm
Kết chuyển giá trị tồn kho cuối năm


Điều chỉnh tăng chi phí
Điều chỉnh giảm chi phí


Về nguyên tắc, phương pháp kê khai thường xuyên chỉ sử dụng trong kế
tốn phân tích . Tuy nhiên nếu các doanh nghiệp muốn theo dõi một cách thường
xuyên liên tục tình hình nhập , xuất tồn kho trên sổ kế tốn thì hệ thống kế tốn
Pháp cũng cho phép các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên để hạch toán hàng tồn kho .
Theo phương pháp này , các bút toán phản ánh việc mua hàng , kết chuyển
tồn kho (đầu kỳ và cuối kỳ), kết chuyển thu nhập, điều chỉnh chênh lệch vẫn
được thực hiện như phương pháp kiểm kê định kỳ. Nhưng khi mỗi lần nhập, xuất
hàng kế toán ghi như sau :
Khi nhập hàng vào kho, ghi
Nợ TK "Hàng tồn kho"
Có TK "Chênh lệch tồn kho"
Khi xuât kho để sử dụng hay bán, ghi
Nợ TK "Chênh lệch tồn kho"
Có TK " Hàng tồn kho"
Sơ đồ hạch toán :
TK "Hàng tồn
kho"(31,32,37 )

TK "Chênh lệch tồn
kho"(603)
Xuất
Nhập

- 18 -


DĐK:***


PHƯƠNG HƯỚNG , GIẢI PHÁP HỒN
THIỆN PHƯƠNG PHÁP KẾ TỐN HÀNG TỒN KHO
PHẦN II:


1. Những vướng mắc trong chế độ hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ hiện nay:
Hệ thống tài khoản kế tốn Việt Nam hiện nay có quy định nội dung,
phương pháp ghi chép trên các tài khoản liên quan đến q trình hạch tốn hàng
tồn kho . Quy định về hạch toán hàng tồn kho theo các phương pháp như hiện
nay cơ bản đã đáp ứng ở mức độ nhất định u cầu cơng tác hạch tốn, quản lý
hàng tồn kho tại các doanh nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chép,
phản ánh của kế tốn cũng như cơng tác kiểm tra . Hệ thống phương pháp này
cũng thể hiện sự vân dụng có tính chọn lọc các mơ hình, chuẩn mực , ngun tắc
và thơng lệ kế tốn quốc tế vào Việt Nam .
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nói trên , quy định phương pháp kế
toán hàng tồn kho hiện nay vẫn tồn tại những điểm chưa hợp lý , dẫn đến việc áp
dụng trong thực tế gặp một số khó khăn lúng túng . Cụ thể là :
a)Thiếu nhất quán về nội dung hạch toán giữa hai phương pháp :
Đối với các doanh nghiệp thương mại, cần hạch toán riêng khối lượng hàng
hố mua vào và chi phí thu mua để từ đó xác định được chỉ tiêu khối lượng hàng
hố ln chuyển và chi phí lưu thơng của hàng ln chuyển ( bao gồm chi phí
thu mua, bảo quản và tiêu thụ ). Tuy nghiên, việc hạch toán riêng chi phí thu
mua và tính phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hố đã tiêu thụ và hàng hố cịn
lại cuối kỳ mới chỉ quy định cho các doanh nghiệp thương mại áp dụng phương
pháp kê khai thường xuyên . Theo phương pháp này, tài khoản 156 "Hàng hoá "

được chi tiết thành tiểu khoản :
- 1561 " Giá mua hàng hố "
- 1562 " Chi phí thu mua hàng hố ".
Cịn đối với doanh nghiệp thương mại kế tốn hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ , giá trị hàng mua và chi phí thu mua cùng được phản ánh
vào tài khoản 611(6112) " Mua hàng hoá " .
Như vậy, là đã có sự khơng thống nhất về quy định kế tốn chi phí thu mua

- 19 -


hàng hoá và phản ánh trị giá thực tế của hàng hoá mua vào trên các tài khoản kế
toán tổng hợp.
b)Hệ thống tài khoản và quy trình hạch tốn cịn rườm rà phức tạp :
Một trong nhưng yêu cầu của việc xây dựng hệ thống tài khoản là đáp ứng
nhu cầu thông tin cho quản lý, tiện lợi cho việc hạch toán hàng ngày cũng như
quyết toán định kỳ, sao cho số lượng tài khoản ít nhất có thể cung cấp nhiều
thơng tin thiết thực và bổ ích cho quản lý kinh doanh . Tuy nhiên, việc quy định
hệ thống tài khoản , phương pháp hạch toán phân biệt giữa hai phương kế toán
hàng tồn kho như hiện nay làm cho hệ thống tài khoản thêm cồng kềnh , phức
tạp .
Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử
dụng để phản ánh số tồn đầu kỳ và cuối kỳ phải chăng là một sự lãng phí . Hơn
nữa, quy định như vậy làm mất đi tính đặc trưng cơ bản trong nội dung của một
tài khoản kế tốn , đó là việc phản ánh tính vận động trên hai mặt đối lập của
bất kỳ một đối tượng kế toán nào trên tài khoản . Vấn đề đặt ra là liệu có nhất
thiết phải mở thêm tài khoản 611 "Mua hàng",và tài khoản 631 "Giá thành sản
xuất" để theo dõi biến động tăng, giảm hàng tồn kho hay không .
Rõ ràng , với quy định hiện nay quy trình hạch đối với phương pháp kiểm
kê định kỳ còn rườm ra, phức tạp làm tăng khối lượng cơng việc ghi chép của kế

tốn một cách không cần thiết , chẳng hạn như việc kết chuyển số dư đầu kỳ,
cuối kỳ của hàng tồn kho .
Với hệ thống tài khoản và quy trình hạch tốn phức tạp và thiếu nhất
quán , trước hết, gây khó khăn cho cơ quan nhà nước trong việc hướng dẫn thực
hiện , cũng như khó khăn trong cơng tác giảng dạy và học tập kế toán tại các
trường học. Thứ nữa là gây khó khăn , lúng túng và thiếu thống nhất trong việc
vận dụng vào thực tế tại các doanh nghiệp. Thực tế đã xảy ra trường hợp không
thống nhất giữa kế toán của doanh nghiệp với cán bộ thuế trong việc giải trình
với cơ quan thuế về các vấn đề liên quan đến hàng tồn kho , đặc biệt là với các
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ .

c)Sự phù hợp với đặc điểm, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp :
Hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay quy định doanh nghiệp chỉ được áp
dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên
và kiểm kê định kỳ . Quy định này là chưa thực sự phù hợp , gắn với đặc điểm

- 20 -


tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường , xuất hiện nhiều doanh nghiệp có ngành nghề
kinh doanh đa dạng , quy mô lớn , do đó hàng tồn kho trong doanh nghiệp cũng
rất đa dạng và phong phú . Mỗi loại hàng tồn kho lại có yêu cầu quản lý khác
nhau, có những loại hàng tồn kho cần được theo dõi một cách thường xun, cập
nhật tình hình biến động , bên cạnh đó có những loại chỉ cần quản lý , theo dõi
trên cơ sở kiểm kê định kỳ.
Như vậy, doanh nghiệp sẽ chọn phương pháp nào để hạch toán hàng tồn
kho ? Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xun sẽ có được
thơng tin kịp thời ,chính xác về hàng tồn kho nhưng là tốn nhiều công sức không
cần thiết đối với những loại hàng chỉ cần theo dõi, kiểm kê một cách định kỳ.

Nếu doanh nghiệp chọn phương pháp kiểm kê định kỳ thì sẽ giảm bớt khối
lượng công việc ghi chép, nhưng với một số loại hàng tồn kho cần theo dõi
thường xuyên thì doanh nghiệp lại phải phản ánh trên những sổ sách riêng ngoài
tài khoản . Trong trường hợp này, phải chăng hệ thống tài khoản đã chưa đáp
ứng nhu cầu thông tin phục vụ cho quản lý .
Để khắc phục vấn đề này, trong kế tốn Mỹ , các doanh nghiệp cịn sử dụng
phương pháp kê khai thường xuyên có sửa đổi ( Modified perpetual inventory
system) để kế tốn hàng tồn kho . Đó là , kế toán ghi chép số lượng hàng tồn kho
tăng, giảm trong kỳ theo số lượng trên sổ chi tiết cho từng loại hàng tồn kho .
Nhờ vậy doanh nghiệp có thể giảm cơng việc ghi chép mà vẫn có thể theo dõi
tình hình biến động của hàng tồn kho một cách liên tục.
Hoặc trong kế toán của Pháp , bên cạnh quy định các doanh nghiệp kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì cũng cho phép nếu doanh
nghiệp có yêu cầu theo dõi thường xuyên tình hình biến động hàng tồn kho trên
sổ kế tốn vẫn có thể sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên . Điều này có
thể thực hiện được là do kế toán Pháp quy định việc hạch toán thống nhất trên
một hệ thống tài khoản cho cả phương pháp kê khai thường xuyên và phương
pháp kiểm kê định kỳ .
Vấn đề đặt ra là liệu có nên coi phương pháp kê khai thường xuyên và
phương pháp kiểm kê định kỳ là các phương pháp kế toán hàng tồn kho hay chỉ
là các phương pháp để quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp .
2. Nguyên tắc hoàn thiện phương pháp kế toán hàng tồn kho :

- 21 -


Thơng tin kịp thời và chính xác vể hàng tồn kho là một yêu cầu quan trọng
đối với quản lý . Vì thế đặt ra u cầu hồn thiện hệ thống phương pháp hạch
tốn, nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn hàng tồn kho . Từ đó, góp phần nâng
cao hiệu quả công tác quản lý trong các doanh nghiệp . Nhà nước nên sớm

nghiên cứu đưa ra các giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện hệ thống hạch tốn kế
tốn nói chung và phương pháp kế tốn hàng tồn kho nói riêng .
Hồn thiện phương pháp kế tốn hàng tồn kho phải được tiến hành trên
nguyên tắc :
Một là , đảm bảo sự thống nhất giữa cơ chế quản lý kinh tế, tài chính của
nhà nước với hệ thống kế toán.
Hai là, đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu
cầu quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam trong cơ chế thị trường .
Ba là, phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế được thừa nhận.
Nội dung cơ bản của việc hồn thiện phương pháp kế tốn hàng tồn kho
bao gồm :
Cải tiến hệ thống tài khoản và quy trình hạch tốn hàng tồn kho khoa
học, hợp lý hơn, có tính thống nhất cao, bảo đảm việc thu thập thơng tin nhanh
nhạy, tiết kiệm chi phí .
 Có biện pháp nâng cao độ chính xác của các phương pháp kế toán hàng
tồn kho , nhất là đối với phương pháp kiểm kê định kỳ .
Có như vậy thì việc hồn thiện phương pháp kế toán hàng tồn kho mới thực
sự đem lại lợi ích và có ý nghĩa thiết thực .
3. Một số ý kiến đề xuất :
Trên cơ sở nghiên cứu , và phân tích chế độ kế tốn Việt Nam về hạch
toán hàng tồn kho theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định
kỳ , đồng thời có sự tham khảo,so sánh với mơ hình hạch toán của một số nước
trên thế giới , em có một số kiến nghị về giải pháp hồn thiện đói với phương
pháp kế tốn hàng tồn kho như sau :

a)Quy định thống nhất hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán

- 22 -



hàng tồn kho :
Theo em , không nên đồng nhất các phương pháp quản lý hàng tồn kho với
phương pháp kế tốn hàng tồn kho . Một doanh nghiệp có thể quản lý hàng tồn
kho theo các phương pháp khác nhau tùy theo đặc điểm của từng loại. Tuy
nhiên, khi mà chế độ kế toán quy định hai phương pháp kế toán hàng tồn kho
riêng biệt là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định
kỳ thì doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng được một trong hai phương pháp .
Do đó , một trong những giải pháp là nên quy định thống nhất phương pháp
ghi chép và nội dung phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho khơng có sự
phân biệt trường hợp kế tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ .
Đối với hàng tồn kho quản lý theo phương pháp kê khai thường xuyên thì
phương pháp hạch tốn như chế độ hiện nay là hợp lý . Đối với hàng tồn kho
quản lý theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên sửa đổi phương pháp hạch toán
như sau :
Bỏ bớt hai tài khoản :
+Tài khoản 611_" Mua hàng "
+Tài khoản 631_" Giá thành sản xuất "
Quy định lại nội dung phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho ( TK
151, 152, 253, 154, 155, 156, 157 ) . Các tài khoản hàng tồn kho không chỉ sử
dụng để phản ánh giá thực tế hàng tồn đầu kỳ, cuối kỳ mà theo dõi cả tình hình
thu mua , tăng , giảm hàng tồn kho trong kỳ .
Bên Nợ : Phản ánh giá thực tế hàng tăng thêm trong kỳ .
Bên Có : Cuối kỳ , căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định số hàng tồn , tính ra
và kết chuyển trị giá hàng xuất dùng cho các mục đích .
Dư Nợ : Phản ánh giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ hay cuối kỳ .
Quy trình hạch tốn hàng tồn kho chung cho cả hai phương pháp kê khai
thường xuyên và kiểm kê định kỳ được khái quát theo sơ đồ sau :

TK liên quan

(111,112…)

Các TK hàng tồn kho
(152,153,155,156…)

Các TK chi phí, giá
vốn hàng bán

DĐK: xxx23 Giá thực tế hàng tồn kho
tăng thêm trong kỳ

Giá thực tế hàng xuất trong kỳ


Theo quy trình hạch tốn này , việc hạch tốn hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ chỉ khác nhau ở
chỗ: theo phương pháp kê khai thường xuyên trị giá hàng xuất được phản ánh
ngay khi phát sinh nghiệp vụ , cịn theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì trị giá
hàng xuất được xác định và phản ánh một lần vào cuối kỳ .
b)Xây dựng các phương pháp ước tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ :
Một trong những hạn chế của quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ không xác định được giá trị hàng tồn kho khi chưa tiến hành kiểm kê.
Dẫn đến khó khăn trong cơng tác quản lý như : khơng đảm bảo định mức dự trữ
(dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn , hoặc dự trữ không đủ làm gián đoạn q trình
sản xuất kinh doanh ); khơng đánh giá được hiệu quả kinh doanh nói chung và
của từng mặt hàng ; khó xác định được tình hình thiếu hụt , mất mát , hư hỏng
hàng tồn kho ... Vì vậy , cần thiết xây dựng các phương pháp ước tính giá trị
hàng tồn kho . Dựa trên kết quả ước tính về hàng tồn kho để có những đánh giá,
quyết định kịp thời trong quản lý . Có thể tham khảo một số phương pháp ước
tính giá trị hàng tồn kho của kế toán quốc tế .


Phương pháp ước tính theo giá bán lẻ

: Theo phương pháp này , kế
toán theo dõi mối quan hệ giữ giá mua và giá bán lẻ hàng hoá . Cụ thể , kế tốn
phải theo dõi các thơng tin sau :
+Hàng tồn kho đầu kỳ theo giá thực tế và giá bán lẻ .
+Hàng mua vào trong kỳ theo giá mua thực tế và giá bán lẻ.
Từ đó tính được :
Tỉ lệ chi phí =

Tổng giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Tổng giá bán lẻ của hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

- 24 -


Theo phương pháp này , dựa trên tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong
Tồn kho cuối kỳ theo giá
thực tế

=

Tồn kho cuối kỳ
theo giá bán lẻ

x

Tỉ lệ chi phí


kỳ , kế tốn có thể xác định được giá trị hàng tồn kho vào bất kỳ thời điểm nào
của quá trình kinh doanh mà khơng phải chờ kết quả kiểm kê . Phương pháp này
cũng là một phương tiện giúp cho quản lý xác định được hàng tồn kho thừa
thiếu, mất mát, hư hỏng bằng cách so sánh giữa kết quả ước tính với kết quả
kiểm kê thực tế .
Ngồi ra , cịn các phương pháp ước tính giá trị hàng tồn kho khác như:
phương pháp ước tính theo lãi gộp …
Sử dụng các phương pháp ước tính giá trị hàng tồn kho sẽ giúp cho việc
đảm bảo thông tin về hàng tồn kho một cách chính xác hơn .

- 25 -


×