Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

TRUNG TÂM THÔNG TIN, PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO CHIẾN LƯỢC BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.45 KB, 34 trang )

LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đều biết rằng sự thành công trong sự nghiệp cách mạng của
nước nhà là nhờ sự hi sinh vô cùng lớn lao của rất nhiều những người .chiến
sĩ. Vì vậy, khi thời bình đến, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến các đối
tượng chính sách xã hội, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có
công với cách mạng… Khi đất nước đang trong quá trình hội nhập và phát
triển, yếu tố tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế có sự đóng
góp một phần rất lớn nguồn nhân lực của đất nước. Do đó, với chức năng
nhiệm vụ của mình, Bộ Lao động Thương binh & Xã hội là cơ quan đầu
ngành trong việc đưa ra những dự án luật, pháp lệnh,...về các lĩnh vực lao
động, chính sách cho người có công với đất nước, đồng thời, với các chiến
lược, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn như các đề án về bảo hiểm xã hội, các
dự thảo luật về lao động, luật lao động, phát triển nguồn nhân lực... đã đóng
góp một phần không nhỏ tạo ra sự công bằng xã hội, nâng cao chất lượng
làm việc và chất lượng lao động, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế và ổn
định xã hội.
Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế nước nhà đang phát triển mạnh
mẽ, tăng trưởng cao, để đề xuất ra các chính sách phù hợp với tình hình kinh
tế hiện tại và xu hướng chuyển dịch trong tương lai, các cơ quan thuộc bộ
Lao động và Thương binh xã hội, trong đó có Viện Khoa học Lao động và
Xã hội là một bộ phận trực tiếp nghiên cứu, phân tích số liệu và đưa ra các
tư vấn cho Bộ trong việc ra chính sách và các chiến lược. Có thể nói với
chức năng và nhiệm vụ của mình trong 30 năm hình thành và phát triển
Viện Khoa học Lao động và Xã hội, những kết quả đã đạt được từ các
nghiên cứu của Viện đã đóng góp rất lớn cho Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội trong tất cả các lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.
Được sự chấp thuận của tiến sĩ Nguyễn Thị Lan – phó giám đốc
trung tâm Thông tin dự báo và chiến lựơc tôi đã được thực tập tại Viện
Khoa học Lao động và Xã hội trong thời gian từ ngày 12/01/2009 đến ngày
07/05/2009. Báo cáo tổng hợp này sẽ trình bày một cách tổng quan về cơ sở
mà tôi đang thực tập và từ đó để đưa ra một số đề tài cho chuyên đề thực tập


sau 3 tuần đầu tôi thực tập tại đây.
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
1.1 Tóm lược lịch sử phát triển
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ngày nay được hình thành từ
quá trình xây dựng và phát triển, tiếp thu, kế thừa và phát huy chức năng,
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của 7 Bộ và cơ quan : Bộ Lao động, Bộ Cứu tế xã
hội, Bộ Xã hội, Bộ Thương binh – Cựu binh, Bộ Nội vụ, Bộ Thương binh và
Xã hội và Uỷ ban Điều tra tội ác chiến tranh.
Quá trình hình thành và phát triển về tổ chức gồm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1945 - 1954
- Giai đoạn 1955 - 1964
- Giai đoạn 1965 - 1975
- Giai đoạn 1976 - 1985
- Giai đoạn từ 1986 đến nay
1.3 Vị trí và chức năng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ, thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: việc làm, dạy nghề, lao
động, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo
hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp), an toàn lao động, người có
công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng,
chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công
và xã hội) trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc
lĩnh vực do Bộ quản lý.
1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12
năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể

sau đây:
1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết, nghị
định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật
hàng năm của Bộ đã được phê duyệt, các dự án, đề án và văn bản quy
phạm pháp luật khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các chương trình mục tiêu
quốc gia, các công trình, dự án quan trọng về lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ; các dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn
bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính
phủ.
3. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ; phê duyệt các đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch thuộc
thẩm quyền quyết định của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ.
4. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
5. Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách
việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động, chỉ tiêu tạo
việc làm mới và khuyến khích tạo việc làm mới; về tuyển dụng
và quản lý lao động Việt Nam và lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam; về chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù,
lao động dịch chuyển; về lao động bị mất việc làm trong sắp
xếp lại doanh nghiệp nhà nước;
b) Hướng dẫn cơ chế thực hiện các dự án của Chương trình mục
tiêu quốc gia về việc làm theo thẩm quyền;

c) Quy định về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của cơ sở
giới thiệu việc làm;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc
làm;
e) Tổ chức hệ thống thông tin thị trường lao động; thu thập, cung
cấp cơ sở dữ liệu về thị trường lao động cho tổ chức, cá nhân
có nhu cầu;
f) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
6. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
b) Phát triển thị trường lao động ngoài nước;
c) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn lao
động đi làm việc ở nước ngoài; quy định nội dung, chương
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
trình và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao
động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;
d) Quy định về Giấy phép; quyết định việc cấp, đổi, thu hồi Giấy
phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài;
e) Tổ chức, hướng dẫn việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp
và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá
nhân; giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp;
f) Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức và chỉ đạo công tác quản
lý, xử lý những vấn đề liên quan đến người lao động Việt Nam
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
g) Quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước.
7. Về lĩnh vực dạy nghề

a) Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chủ trì phối hợp với Bộ, ngành
liên quan hướng dẫn về chính sách, chế độ dạy nghề và học
nghề;
b) Quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề,
trung tâm dạy nghề theo thẩm quyền; quy định điều kiện thành
lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở dạy nghề; điều lệ mẫu
trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề; quy chế mẫu
trung tâm dạy nghề; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị dạy
nghề;
c) Quy định chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, trung cấp
nghề; danh mục nghề đào tạo; quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra,
công nhận tốt nghiệp; mẫu bằng, chứng chỉ nghề; quy chế cấp
bằng, chứng chỉ nghề;
d) Quy định nguyên tắc, quy trình và tổ chức chỉ đạo việc xây
dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; quản lý việc đánh giá,
cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
e) Quy định tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề;
f) Quyết định thành lập trường cao đẳng nghề; công nhận Hội
đồng quản trị, ban giám hiệu trường cao đẳng nghề tư thục theo
thẩm quyền.
8. Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công
a) Hướng dẫn thực hiện về hợp đồng lao động, thoả ước lao động
tập thể, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; hướng dẫn
việc giải quyết tranh chấp lao động và đình công;
b) Hướng dẫn thực hiện tiền lương tối thiểu, chế độ tiền lương,
tiền công đối với người lao động và viên chức lãnh đạo quản lý
trong doanh nghiệp nhà nước; chế độ tiền lương, tiền công
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và tổ
chức, cá nhân có sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật

Lao động;
c) Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, tiền công đối với người
lao động trong doanh nghiệp nhà nước đi học tập, công tác ở
nước ngoài; chế độ tiền lương, tiền công đối với lao động là
người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước;
chế độ ưu đãi đối với lao động đặc thù;
d) Quy định nguyên tắc và phương pháp xây dựng định mức lao
động, tiêu chuẩn kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn viên chức
chuyên môn, nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước.
9. Về bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chiến lược, chế độ, chính sách
bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện theo
quy định của pháp luật;
b) Quy định chế độ thông tin, báo cáo về bảo hiểm xã hội; giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm
xã hội.
10.Về lĩnh vực an toàn lao động
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn lao
động, điều kiện lao động; bồi thường tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp; chế độ làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ
ngơi đối với người lao động;
b) Phối hợp với Bộ Y tế quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ
bồi dưỡng bằng hiện vật; ban hành danh mục bệnh nghề
nghiệp;
c) Ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân
đối với người lao động; công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
d) Quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện
bảo vệ cá nhân; tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện

lao động;
e) Quy định và hướng dẫn chung về thủ tục đăng ký, kiểm định
các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động;
f) Thẩm định để các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quy
trình kiểm định đối với các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động; tiêu chí, điều kiện hoạt động
của các tổ chức kiểm định;
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
g) Quy định, hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm,
hàng hoá đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp
luật;
h) Ban hành hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động;
i) Chủ trì và phối hợp hướng dẫn, tổ chức triển khai Chương trình
quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao
động; Tuần lễ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và phòng,
chống cháy nổ
11.Về lĩnh vực người có công
a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chính sách, pháp luật về ưu đãi
đối với người có công với cách mạng;
b) Quy định chế độ, định mức, phương thức trang cấp chân, tay
giả, dụng cụ chỉnh hình và phương tiện trợ giúp cho người có
công với cách mạng;
c) Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các đoàn thể chính trị
- xã hội tổ chức các phong trào đền ơn đáp nghĩa, quản lý Quỹ
"Đền ơn đáp nghĩa";
d) Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch nghĩa trang liệt sĩ, công
trình ghi công liệt sĩ;
e) Quy định việc quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi

công liệt sĩ;
f) Hướng dẫn, chỉ đạo công tác tiếp nhận, quy tập hài cốt liệt sĩ;
thông tin về mộ liệt sĩ.
12.Về lĩnh vực bảo trợ xã hội
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về giảm nghèo
và trợ giúp xã hội;
b) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo và các chương trình trợ giúp xã hội theo thẩm
quyền;
c) Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới cơ sở bảo trợ xã
hội;
d) Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở
bảo trợ xã hội;
e) Quy định thủ tục nhận đối tượng vào các cơ sở bảo trợ xã hội
và từ cơ sở bảo trợ xã hội về gia đình.
13.Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách
bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm
của Bộ;
b) Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở
trợ giúp trẻ em;
c) Quy định thủ tục tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt vào
các cơ sở trợ giúp trẻ em và từ cơ sở trợ giúp trẻ em trở về gia
đình;
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính
trị - xã hội và các tổ chức khác thực hiện Chương trình hành
động Quốc gia vì trẻ em; Chương trình bảo vệ trẻ em, chăm
sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các chương trình,
kế hoạch khác về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

e) Quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam.
14.Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội
a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách,
giải pháp phòng ngừa tệ nạn mại dâm; cai nghiện ma tuý;
b) Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
lao động xã hội;
c) Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở
giáo dục lao động xã hội; cấp và thu hồi Giấy phép đối với các
cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện theo quy định của pháp luật;
d) Quy định chương trình giáo dục, dạy nghề và tái hoà nhập cộng
đồng đối với người bán dâm và người nghiện ma tuý;
e) Quy định thủ tục đưa đối tượng vào các cơ sở giáo dục lao
động xã hội.
15.Về lĩnh vực bình đẳng giới
a) Hướng dẫn thực hiện về bình đẳng giới theo quy định của pháp
luật;
b) Tham gia đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
c) Tổng kết, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về thực hiện bình
đẳng giới theo quy định của pháp luật.
16.Về quản lý đơn vị sự nghiệp ngành và lĩnh vực dịch vụ công
a) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của
ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công,
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; tổ
chức thi nâng ngạch viên chức chuyên ngành theo quy định của
pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành tiêu chí
phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp ngành lao động, người có
công và xã hội;

c) Ban hành định mức biên chế sự nghiệp nhà nước thuộc ngành,
lĩnh vực sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ;
d) Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc ngành;
e) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công
trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; hướng dẫn
chính sách xã hội hoá một số hoạt động trong lĩnh vực của
ngành theo quy định của pháp luật;
f) Trực tiếp quản lý và hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
thực hiện các quy định của nhà nước.
17.Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và
xã hội.
18.Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của
Bộ theo chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt.
19.Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại
doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của
pháp luật.
20.Quản lý nhà nước đối với hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủ
trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của
pháp luật.
21.Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các
chế độ chính sách đãi ngộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc,
khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức ở các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của pháp
luật.
22.Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ
trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
23.Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng,
tiêu cực và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
24.Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ quan quản lý nhà
nước về lao động, người có công và xã hội ở địa phương.
25.Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách
nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật.
26.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
1.5 Cơ cấu tổ chức
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b

LÃNH ĐẠO BỘ



Khối Quản lý
Nhà nước

Khối sự
nghiệp


Cục Việc làm
Viện Khoa học
lao động và XH



Vụ Lao động -
Tiền công


Viện CH -
PHCN



Cục Bảo vệ,
chăm sóc trẻ
em

Trung tâm
Thông tin



Vụ Bảo hiểm xã
hội

Trường Đào
tạo, BD CB, CC
LĐXH.



Cục Bảo trợ

Báo Lao động
và Xã hội


Vụ Pháp chế

Tạp chí lao
động và Xã hội


Vụ Hợp tác
quốc tế

Quỹ Bảo trợ trẻ
em Việt Nam



Vụ Kế hoạch -
Tài chính



Vụ Tổ chức cán
bộ


HÀ VĂN MINH Thống kê 47b

Cục Quản lý
lao động ngoài
nước



Cục An toàn

lao động



Cục Người có
công



Cục PC TN Xã
hội



Tổng cục dạy
nghề


Thanh tra Bộ

Văn Phòng Bộ
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
PHẦN 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN KHOA HỌC
LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ
XÃ HỘI - 25 NĂM XÂY DỰNG VÀ TRƯỞNG THÀNH
2.1.1. Sự hình thành của Viện Khoa học Lao động và Xã hội
Viện Khoa học lao động được thành lập vào ngày 14 tháng 4 năm
1978 tại Quyết định số 79/CP của Hội đồng Chính phủ. Đến tháng 3 năm
1987, Viện được đổi tên thành Viện Khoa học Lao động và các vấn đề Xã

hội (VKHLĐ&CVĐXH). Theo Quyết định 782/TTg ngày 24 tháng 10 năm
1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp các cơ quan nghiên cứu -
triển khai khoa học và công nghệ, Viện KHLĐ&CVĐXH được xác định là
viện đầu ngành trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm
vụ nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, cung cấp luận cứ phục vụ
xây dựng và chính sách, chiến lược thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh
và Xã hội. Đến ngày 18 tháng 11 năm 2002, trên cơ sở quán triệt kết luận
của Hội nghị lần thứ sáu BCHTW khóa IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
TW 2 khóa VII, phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo khoa học và
công nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010, Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội đã ký quyết định số 1445/2002/QĐ-BLĐTB&XH
đổi tên Viện Khoa học Lao động và Các vấn đề xã hội thành Viện Khoa học
Lao động và Xã hội, đồng thời quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy của Viện cho phù hợp với thời kỳ tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trong xu thế toàn cầu
hóa.
Kể từ khi thành lập Viện đến nay, Viện đã không ngừng phát triển,
trưởng thành và đã khẳng định được vị trí của mình trong hệ thống các Viện
nghiên cứu khoa học xã hội ở nước ta. Các công trình nghiên cứu của Viện
ngày càng gắn nhiều hơn với nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành, cung
cấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định và thực hiện các chính
sách thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trong các thời kỳ,
nhất là thời kỳ đổi mới vừa qua.
2.1.2. Những thành tựu qua 25 năm hoạt động
Quá trình xây dựng và trưởng thành của Viện đã trải qua nhiều thời
kỳ gắn liền với quá trình phát triển của ngành Lao động - Thương binh và
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b
Xã hội, đã để lại những dấu ấn khá đậm nét, có thể chia ra thành 2 thời kỳ:
trước đổi mới (1978 - 1986) và sau đổi mới đến nay.
2.1.2.1. Thời kỳ trước đổi mới (1978-1986)

Thời kỳ này, Viện tập trung nghiên cứu cơ bản và ứng dụng thuộc
lĩnh vực ngành quản lý phù hợp với phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung. Nghiên cứu luận cứ phục vụ hoạch định chính sách, tổng kết kinh
nghiệm thực tiễn và phục vụ cho quản lý vi mô, nhất là trong các doanh
nghiệp nhà nước, là nét đặc trưng chủ yếu trong thời kỳ này. Một số kết quả
nghiên cứu nổi bật, có giá trị là: Nghiên cứu xây dựng 11 tập định mức thi
công thống nhất trong xây dựng cơ bản; tiêu chuẩn thời gian chung để tính
định mức cho các công việc gia công cơ khí; phương pháp xây dựng tiêu
chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất các nghề công nhân và hướng dẫn xây
dựng các danh mục nghề công nhân; phương pháp phân tích các nhân tố ảnh
hưởng tới năng suất lao động ở đơn vị kinh tế cơ sở; nghiên cứu các mô
hình sản xuất kinh doanh-có hiệu quả, dự báo dân số và phân bố lao động
đến năm 2000… Hàng loạt các nghiên cứu đã giúp các doanh nghiệp tổ
chức lại lao động một cách khoa học nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Về
cơ bản, các công trình nghiên cứu của Viện đã phục vụ kịp thời cho việc xây
dựng chính sách, cải tiến quản lý lao động ở cơ sở, nhiều công trình nghiên
cứu cho đến nay về định mức lao động, xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật, năng suất lao động chỉ cần điều chỉnh chút ít vẫn có thể phục vụ công
tác quản lý ở các doanh nghiệp. Đến nay, kết quả của một số công trình
nghiên cứu khoa học về cơ bản vẫn là tài liệu tham khảo tốt để phục vụ cho
xây dựng chính sách trong lĩnh vực lao động.
Thời kỳ này, hợp tác quốc tế trong nghiên cứu bắt đầu được mở ra,
song chủ yếu là với các nước thuộc Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV), nhất
là trong các lĩnh vực tổ chức lao động khoa học, định mức lao động, tiền
lương, Ergonomy,…
Phải khẳng định rằng, mặc dù trong thời kỳ này, tình hình kinh tế -
xã hội có nhiều khó khăn, nhưng nhìn chung phong trào thi đua trong học
tập và nghiên cứu được toàn thể cán bộ, nghiên cứu viên nhiệt tình hưởng
ứng. Chính những cán bộ này, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường lại là
những người tiên phong trong học tập đổi mới kiến thức và nhiều người

trong số đó đang giữ những cương vị chủ chốt trong Bộ, trở thành những
nhà khoa học đầu ngành.
2.1.2.2. Thời kỳ sau đổi mới
Những năm 1986-1996 đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động nghiên
cứu của Viện gắn với những năm đầu thập kỷ 90 của công cuộc đổi mới đất
nước. Đó là thời kỳ nhiều vấn đề trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và
HÀ VĂN MINH Thống kê 47b

×