Tải bản đầy đủ (.doc) (82 trang)

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA CHI NHÁNH VIETINBANK ĐỐNG ĐA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (420.22 KB, 82 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề này là là kết quả của quá trình học tập tại trường Đại Học
Kinh Tế Quốc Dân và nghiên cứu thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Đống Đa.
Em xin gửi lời biết ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS Phạm Quang
Trung.Nhờ sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của thầy em đã có được những
kiến thức quý báu về cách thức nghiên cứu vấn đề cũng như nội dung của đề
tài, từ đó em có thể hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp của mình.
Em cũng xin chân thành cảm ơn tình cảm và sự truyền thụ kiến thức của
các thầy cô giáo khoa Ngân Hàng Tài Chính,Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
trong suốt quá trình em học tập và nghiên cứu.
Trong thời gian thực tập hơn hai tháng tại ngân hàng, em đã nhận được
sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo ngân hàng, đặc biệt là sự hướng
dẫn nhiệt tình của các anh chị phòng Khách hàng số 1.Chính sự giúp đỡ đó đã
giúp em nắm bắt được những kiến thức thực tế về các nghiệp vụ ngân hàng và
công tác tín dụng.Những kiến thức thực tế này sẽ là hành trang ban đầu cho
qúa trình công tác, làm việc của em sau này.Vì vậy, em xin bày tỏ lòng cảm
ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo ngân hàng, tới toàn thể cán bộ, nhân viên của
ngân hàng về sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong thời gian thực
tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2009
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
2.1.2.1. Bộ máy tổ chức................................................................................................25
2.1.2.2. Hoạt động của các phòng ban.........................................................................26
2.1.3. Hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa trong giai đoạn
2004 – 2006......................................................................................................................29
I:Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN.....................................................................................45


CHỈ TIÊU..............................................................................................................................50
I: DƯ NỢ CHO VAY NGẮN HẠN....................................................................................50
II: DƯ NỢ CHO VAY TRUNG DÀI HẠN........................................................................50
TỔNG DƯ NỢ ĐỐI VỚI DNVVN.....................................................................................50
NQH/Tổng dư nợ DNVVN.........................................................................51
3.2.1. Đa dạng hoá các hình thức tín dụng cho DNVVN...............................................67
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định...............................................................67
3.2.3. Tổ chức công tác huy động vốn đựơc tốt .............................................................68
3.2.4. Không ngừng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho cán bộ tín dụng.......69
3.2.5. Hoàn thiện và đổi mới chính sách khách hàng.....................................................70
3.3.1. Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước...................................71
3.3.1.1. Về môi trường pháp lý..................................................................................71
3.3.1.2. Về môi trường kinh doanh..............................................................................72
3.3.2. Kiến nghị với Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa...............................72
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Em xin chân thành cảm ơn!........................................................................................1
2.1.2.1. Bộ máy tổ chức................................................................................................25
2.1.2.2. Hoạt động của các phòng ban.........................................................................26
2.1.3. Hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa trong giai đoạn
2004 – 2006......................................................................................................................29
I:Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN.....................................................................................45
CHỈ TIÊU..............................................................................................................................50
I: DƯ NỢ CHO VAY NGẮN HẠN....................................................................................50
II: DƯ NỢ CHO VAY TRUNG DÀI HẠN........................................................................50
TỔNG DƯ NỢ ĐỐI VỚI DNVVN.....................................................................................50
NQH/Tổng dư nợ DNVVN.........................................................................51
3.2.1. Đa dạng hoá các hình thức tín dụng cho DNVVN...............................................67
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định...............................................................67

3.2.3. Tổ chức công tác huy động vốn đựơc tốt .............................................................68
3.2.4. Không ngừng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho cán bộ tín dụng.......69
3.2.5. Hoàn thiện và đổi mới chính sách khách hàng.....................................................70
3.3.1. Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước...................................71
3.3.1.1. Về môi trường pháp lý..................................................................................71
3.3.1.2. Về môi trường kinh doanh..............................................................................72
3.3.2. Kiến nghị với Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa...............................72
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng thương mại NHTM
Ngân hàng nhà nước NHNN
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa CN NHCT Đống Đa
Doanh nghiệp vừa và nhỏ DNVVN
Công Nghiệp hoá hiện đại hoá CNH-HĐH
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nếu xem nền kinh tế quốc gia là một cơ thể sống, thì hệ thống tài chính
đóng vai trò như là hệ thống tuần hoàn cung cấp và lưu thông máu tới từng tế
bào, bộ phận. Nhân tố quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quyết định đến
sự sống còn của nền kinh tế quốc gia không ai khác chính là hệ thống ngân
hàng. Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng
cho toàn bộ nền kinh tế. Nền kinh tế khỏe mạnh hay què quặt đều do nguyên
nhân từ hệ thống ngân hàng. Hoạt động của ngân hàng đạt kết quả tốt sẽ tạo
điều kiện rất lớn cho nền kinh tế phát triển và ngược lại ngân hàng hoạt động
kém hiệu quả sẽ ảnh hưởng trầm trọng tới sự phát triển của cả nền kinh tế,
thậm chí cả nền kinh tế thế giới.
Trong một vài năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới diễn biến hết sức
phức tạp, điển hình là khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Việt Nam đang trong

quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới nên việc chịu tác động xấu từ cuộc
khủng hoảng lần này là điều khó tránh khỏi. Một trong những đối tượng chịu
ảnh hưởng lớn và rõ rệt nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy là những
cá thể nhỏ lẻ nhưng các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại chiếm tới 95% số lượng
doanh nghiệp ở nước ta, sự sa sút của các doanh nghiệp vừa và nhỏ sé ảnh
hưởng không nhỏ tới nền kinh tế. Chính vì vậy, việc ổn định và phát triển sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một việc làm cấp thiết
trong thời kì hiện nay. Lúc này không ai khác ngoài Ngân hàng sẽ là “đòn
bẩy” giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn thông qua hoạt động cho vay, tạo
những nguồn vốn cần thiết và quý giá cho doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập, tìm tòi và học hỏi tại Chi nhánh Ngân hàng
Công thương Đống Đa, em nhận thấy Ngân hàng đã bắt đầu quan tâm tới hoạt
động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng hoạt động này vẫn chưa thực
sự trở thành hoạt động lớn của Ngân hàng. Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cứu và đưa ra các giải pháp để phát triển nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ sẽ có ý nghĩa về phương diện lý luận và thực tiễn đối với sự đa dạng
hóa hoạt động của ngân hàng. Do đó, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp mở rộng
cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống
Đa” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa từ năm 2006 tới năm
2008. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, bài viết đưa ra một số ý kiến nhằm phát
triển hoạt động này tại ngân hàng.
Trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thống kê, phân tích

Nội dung đề tài bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Thực trạng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi
nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh Ngân hàng
Công thương Đống Đa
Chương 1
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC CHO VAY DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ
1.1. Vai trò của tín dụng Ngân hàng với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại lâu trong đời sống xã hội loài
người. Theo tiếng La Tinh tín dụng là sự tin tưởng, điều này có nghĩa là trong
mối quan hệ tín dụng người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn
và lãi đúng thời gian như hai bên đã thoả thuận.
Như vậy, tín dụng hiểu theo cách đơn giản nhất là một quan hệ vay
mượn lẫn nhau dựa trên nguyên tắc có hoàn trả .
Ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã, lực lượng sản xuất
phát triển, phân công lao động xã hội mở rộng, xuất hiện hình thức chiếm hữu
tư nhân về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động, điều này dẫn tới sự phân
hoá giai cấp giầu nghèo trong xã hội. Lúc này trong xã hội xuất hiện sản
phẩm dư thừa, có khả năng cho vay, có người thiếu vốn có nhu cầu vay và
quan hệ tín dụng bắt đầu hình thành để giải quyết vấn đề trên.
Hình thức đầu tiên của tín dụng là quan hệ vay mượn nặng lãi. Cho
vay nặng lãi nhằm mục đính thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của người đi vay,
chưa có tác dụng phục vụ cho sản xuất. Đặc điểm nổi bật của cho vay nặng

lãi là lãi xuất vay rất cao và chưa có sự quy định chung, thậm chí là không
có giới hạn. Với đặc điểm này tín dụng nặng lãi đã phá huỷ,kìm hãm sự
phát triển của nền kinh tế mà nó tồn tại trong suốt thời kỳ chiếm hữu nô lệ
và chế độ phong kiến. Nhưng công bằng mà nói tín dụng nặng lãi góp phần
xoá bỏ được nền kinh tế tự nhiên, phát triển quan hệ trao đổi hàng hoá tiền
tệ, tập trung được số lớn tiền tệ vào một số người và bần cùng hoá trong
phạm vi lớn những người sản suất nhỏ, góp phần làm xuất hiện phương
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thức sản xuất Tư Bản Chủ Nghĩa.
Trong điều kiện kinh tế Tư Bản Chủ Nghĩa, quá trình tái sản xuất giản
đơn được thay thế dần bằng quá trình tái sản suất mở rộng với quy mô ngày
càng lớn mạnh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Các nhà tư bản rất cần bổ sung
vốn đầu tư vào kinh doanh nhưng họ không thể sử dụng được tín dụng nặng
lãi. Lúc này, tín dụng nặng lãi không còn phù hợp nữa và trở thành chướng
ngại của sự phát triển. Giai cấp Tư Sản đã tạo lập cho mình một quan hệ tín
dụng mới, Tín dụng Tư Bản Chủ Nghĩa. Tuy nhiên, tín dụng nặng lãi không
bị thủ tiêu hoàn toàn mà nó còn tồn tại ở những nước sản xuất nhỏ và trong
lĩnh vực đi vay không vì mục đích sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường, mọi
quan hệ trao đổi mua bán đều được tiền tệ hoá. Mỗi chủ thể của nền kinh tế
đều phải tự tìm nguồn vốn trên thị trường nhằm thoả mãn nhu cầu vốn của
mình và tự chủ trong việc sử dụng các nguồn vốn đó. Tuy nhiên không phải
lúc nào nhu cầu về vốn tiền tệ cũng được đáp ứng đầy đủ. Hiện tượng thừa
vốn chỗ này thiếu vốn chỗ kia là tất yếu xẩy ra. Sự thừa thiếu này có khi tạm
thời, có khi lâu dài. Chính điều này đòi hỏi phải có tín dụng làm cầu nối giữa
nơi thừa và thiếu với số lượng vốn lớn nhất và chi phí ít nhất. Từ đó tín dụng
thương mại và tín dụng ngân hàng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu khách quan.
Tín dụng Thương Mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp,
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Quan hệ tín dụng

thương mại (vay trực tiếp) chủ yếu là hàng hoá giữa các doanh nghiệp hoạt
động trực tiếp trong lĩnh vực sản suất và lưu thông hàng hoá. Về thực trạng
tín dụng thương mại là kéo dài thời gian thanh toán của người mua, vậy trong
quan hệ tín dụng thương mại người cho vay chính là người bán chịu hàng hoá,
người đi vay là người đi mua chịu. Như vậy, tín dụng thương mại đóng vai trò
tích cực trong nền kinh tế góp phần giải quyết mâu thuẫn của hiện tượng thừa
thiếu vốn đó. Nó có ưu điểm chi phí thấp, nhưng vẫn còn những nhược điểm :
- Hạn chế không gian địa lý.
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Giữa những người đi vay và người cho vay khó đạt điểm chung
về qui mô và thời hạn của khoản vốn vay.
- Mang rủi ro cao do không có sự phân tán rủi ro.
Chính vì vậy cho vay thông qua các trung tâm tài chính đặc biệt hoạt
động cho vay của các Ngân hàng Thương Mại là rất quan trọng trong nền
kinh tế. Hoạt động cho vay của các ngân hàng là rất quan trọng nền kinh tế thị
trường. Hoạt động cho vay của các ngân hàng mang bản chất chung của quan
hệ vay mượn, đó là có sự hoàn trả gốc và lãi sau thời gian nhất định. Điểm
khác giữa hoạt động cho vay của các ngân hàng và cho vay trực tiếp là hoạt
động cho vay của các ngân hàng không có sự di chuyển vốn trực tiếp từ nơi
có vốn đến nơi thiếu vốn mà có sự tham gia của ngân hàng. Hoạt động cho
vay này đã khắc phục được hạn chế vay trực tiếp, cung cấp lượng vốn lớn cho
nền kinh tế đáp ứng mọi nhu vầu của các đơn vị xin vay về thời gian, địa
điểm, qui mô và thời hạn khoản vay.
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của Ngân hàng Thương Mại. Để
quản lý các khoản cho vay các ngân hàng phân loại các khoản vay theo
nhiều tiêu thức khác nhau và cho vay trung và hạn là một bộ phận của hoạt
động cho vay, được phân theo thời gian. Cho vay trung và dài hạn là các
khoản cho vay có thời han một năm. Tuỳ theo quốc gia mà thời hạn các

khoản vay trung và dài hạn sẽ có qui định khác nhau.Ở Việt Nam hiện nay,
các khoản cho vay trên 1 năm đến 5 năm gọi là cho vay trung hạn, trên 5
năm gọi là cho vay dài hạn.
1.1.2. Khái niệm về Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.1. Khái niệm và phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé
về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia
thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro),
doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới
10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người,
còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nước, người ta có
tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình. Ở Việt
Nam, không phân biệt lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có số vốn đăng
ký dưới 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bình hàng năm dưới 300
người được coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ở Việt Nam. cơ sở pháp lý để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện
nay là Nghị định số 90/2001/NĐ – CP của chính phủ về trợ giúp phát triển
với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo quy định tại Điều 3 của Nghị định thì
“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng
hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.”
Hiên nay, ở Việt Nam nói riêng và toàn bộ Thế Giới nói chung, xét cả về
phương diện thực tế và lý luận chưa có một sự thống nhất các chỉ tiêu nhằm
xác định loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Có quan điểm gắn
việc phân loại quy mô doanh nghiệp với đặc điểm kinh tế kĩ thuật của từng
ngành và dựa trên cơ sở hai tiêu thức vốn và lao động. Các nước có quan

điểm đánh giá quy mô doanh nghiệp theo các tiêu thức vốn và lao động dựa
trên cơ sở đặc tính kinh tế kĩ thuật của từng ngành Nhật Bản, Malayxia,
Thailan. Chẳng hạn, ở Nhật Bản, theo quy định của Bộ luật cơ bản về
DNVVN, trong lĩnh vực công nghiệp chế biến và khai thác thì doanh nghiệp
sử dụng dưới 300 lao động, có số vốn sản xuất kinh doanh dưới 100triệu yên
thuộc doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, còn ở Malayxia, doanh nghiệp có
số vốn nhỏ hơn 500 Ringit và sử dụng dưới 50 lao động là DNVVN.
Lại có quan niệm đánh giá quy mô doanh nghiệp không phải chỉ theo
từng ngành kinh tế kĩ thuật, dựa vào tiêu thức lao động và vốn mà cả doanh
thu của doanh nghiệp. Chẳng hạn, Đài Loan quy định trong ngành công
nghiệp chế tạo, xây dựng và khai khoáng thì doanh thu không vượt quá 1,5
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
triêu USD, vốn không vượt quá 120 Tệ Đài Loan và sử dụng dưới 50 lao động
được xếp vào doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Cũng có quan điểm phân
loại quy mô doanh nghiệp theo từng ngành nghề kinh doanh và tiêu thức lao
động sử dụng. Quan niệm này tồn tại chủ yếu ở Hongkong, Hàn quốc.
DNVVN trong các ngành công nghiệp ở Hongkong và Hàn Quốc là những
doanh nghiệp sử dụng dưới 100 lao động.
1.1.2.2. Đặc điểm và vai trò của DNVVN với nền kinh tế
a, Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ưu điểm:
Các DNVVN năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường.
đặc biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phương do DNVVN có khả năng
chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh, tăng giảm lao
động dễ dàng.
Nơi làm việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đe doạ mất nơi
làm việc. Thực tế không những đúng với nước ta mà còn đúng với các nước
khác ở trên thế giới. Người lao động ở các doanh lớn dễ bị mất việc làm hơn,

đặc biệt có suy thoái kinh tế.
Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định
quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp. Qua đó góp
phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo sức hấp dẫn
trong đầu tư sản xuất kinh doanh, mọi thành phần kinh tế vào khu vực này.
Một số hạn chế của DNVVN
Thứ nhất, quản lý kinh doanh kém. Những nghiên cứu cho thấy những
người chủ doanh nghiệp thuộc khu vực này có trình độ hộc vấn ở mức khá
thấp. Phần lớn các DNNVV phát triển kinh tế hộ gia đình, nhiều doanh
nghiệp vẫn quản lý doanh nghiệp theo kiểu hộ gia đình. Đây là một khó khăn
lớn của các DNNVV trong cạnh tranh.
Thứ hai, công nghệ lạc hậu khá phổ biến trong các DNNVV. Do thói
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quen tư duy và do hạn chế về đầu tư, DNNVV thường đầu tư dần, mỗi năm
mua một vài loại máy, thiết bị và khi thấy không ổn thì cũng thay thế dần.
Điều này làm cho máy móc thiết bị đang được sử dụng trong các DNNVV trở
nên chắp vá, không đồng bộ.
Thứ ba, các DNNVV khó tiếp cận các nguồn tín dụng. Khó khăn này
đến cả từ hai phía. Từ phía doanh nghiệp, do những hạn chế về nhân lực và
quản lý các DNNVV gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng các dự án đầu
tư. Từ phía ngân hàng cũng có những trở ngại. Các dự án vay vốn từ các
DNNVV là dự án có quy mô nhỏ. Nhiều ngân hàng ngại cho vay vì chi phí
cho thủ tục, thẩm định cao, rủi ro cao. Về nhận thức, nhiều ngân hàng thương
mại chưa đánh giá đúng tầm quan trọng đặc biệt của khu vực DNNVV.
Thứ tư, do thiếu thông tin. DNNVV thiếu nhân lực, thiếu phương tiện
để khai thác và sử dụng thông tin. Hơn nữa chủ các DNNVV chưa nhận thức
đúng và có thói quen trong việc thu thập, xử lý thông tin khi cần đưa ra quyết

định. Bởi lý do này, DNNVV rất ít đầu tư cho hoạt động thông tin.
b, Vai trò của DNVVN với nền kinh tế
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Small and medium enterprises - SMEs) là đối
tượng doanh nghiệp đặc trưng của nền kinh tế. Theo WIPO (World Intellectual
Property Organization) thì các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ, quy mô nhỏ và
vừa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trên cả góc độ kinh tế và vai trò xã hội. Ngay
trong khối EU, các doanh nghiệp này chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp và
tạo ra 65 triệu việc làm. Quan trọng hơn, doanh nghiệp cỡ nhỏ và siêu nhỏ là
những cái nôi nuôi dưỡng tinh thần khởi nghiệp và sáng tạo. Ở Việt Nam, chỉ xét
các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%.
Ở nhiều nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ
cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm
cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Các doanh nghiệp nhỏ cũng tạo nên
ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: chuyên môn hóa vào sản
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất một vài công đoạn nhất định cần thiết cho việc hoàn thành một sản phẩm
tổng hợp.
Tham gia vào quá trình sản xuất, giảm tải cho các doanh nghiệp lớn, đẩy
hiệu quả đến mức cao nhờ khả khả năng tập trung hóa. Điền kín vào những
khe thị trường mà các doanh nghiệp lớn còn bỏ ngỏ, sẵn sàng tham gia thế
chỗ khi có mảng thị trường được nhường lại. Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa
còn được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
Rất nhiều nghiên cứu và thực tế đã chỉ ra rằng chính các doanh nghiệp
vừa, nhỏ và siêu nhỏ mới là động lực thúc đẩy phát triển và đổi mới. Những
thành tựu mà những người khởi nghiệp như Bill Gates, Steve Jobs, Jerry
Yang, Larry Page, Sergey Brin,... đã thực sự định nghĩa lại những mảng thị
trường hoàn toàn mới, khởi đầu cho những làn sóng sáng tạo - đổi mới không
ngừng không chỉ cho quốc gia mà cả thế giới. Ngay cả nước Mỹ - một quốc

gia với những tập đoàn khổng lồ thì họ vẫn luôn dành những ưu tiên vô cùng
đặc biệt với nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ - bởi họ hiểu, nước Mỹ phát triển
từ đây. Điều đó chắc chắn không quá sai với Việt Nam.
Sự hình thành doanh nghiệp vừa và nhỏ là xu hướng tất yếu không chỉ ở
các nước phát triển mà ở các nước phát triển. Nếu như các doanh nghiệp lớn
thường không có mặt ở các địa phương khó khăn thì các doanh nghiệp vừa và
nhỏ lại có mặt ở khắp mọi nơi và trở thành một nguồn lực quan trọng thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và tăng nguồn thu cho ngân sách địa
phương cũng như quốc gia.
1.1.3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
a, Vai trò của hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển
kinh tế
• Điều hoà vốn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh quá
trình tái sản xuất mở rộng trong nền kinh tế. Ngân hàng là chiếc cầu nối giữa
những người có vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế với những người cần
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vốn để mở rộng kinh doanh, tiêu dùng…. Trên cơ sở huy động nguồn vốn
trong dân cư hay đi vay các tổ chức kinh tế khác ngân hàng tiến hành cho
vay với các cá nhân, tổ chức kinh tế đang cần vốn để phục vụ sản xuất kinh
doanh.
Các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu thiếu vốn.
Nhờ nguồn vốn mà ngân hàng cho vay doanh nghiệp không những đảm bảo
quá trình sản xuất mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công
nghệ hiện đại để hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trường. Từ đó các doanh nghiệp sẽ thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng
hoá đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng. Như vậy, tín dụng ngân hàng
đã biến các phương tiện hoạt động có hiệu quả, thu hút nhanh chóng các vật
tư lao động, những tiềm năng sẵn có khác vào sản xuất.

• Tín dụng ngân hàng giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tín dụng ngân
hàng là một trong những công cụ hữu hiệu để thực hiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Nếu muốn khuyến khích ngành nghề hay thành phần kinh tế nào phát
triển, ngân hàng sẽ thực hiện ưu đãi tín dụng với ngành nghề hay khu vực đó.
Từ đó ngân hàng sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp đó dễ dàng tiếp cận
được vốn vay ngân hàng, trở thành đòn bẩy để giúp ngành nghề đó phát triển.
Để thực hiện được việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục đích đã định,
các nhà ngân hàng cần phải nghiên cứu và thực thi chính sách tín dụng phù
hợp để có thể tác động vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Điều này
đang là một vấn đề hết sức quan trọng ở nước ta, trong tình trạng cơ cấu kinh
tế hiện nay còn nhiều bất hợp lý. Đặc biệt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế,chuyển từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế nhiều thành
phần chúng ta cần phải có những biện pháp để thúc đẩy sự tăng trưởng của
các ngành công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch…bởi ở nước ta tỷ trọng
ngành nông nghiệp chiếm quá lớn trong khi tỷ trọng các ngành khác còn quá
thấp so với các nước trên thế giới. Để làm được điều này chính sách tín dụng
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đóng một vai trò hết sức quan trọng, chú trọng vào công tác tín dụng như vậy
sẽ là một biện pháp để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nước.
• Kích thích tính năng động linh hoạt cuả các doanh nghiệp. Trong thời
đại ngày nay, khi thông tin và công nghệ thông tin thay đổi liên tục và phát
triển một cách rất nhanh chóng, các doanh nghiệp luôn luôn đứng trước yêu
cầu cần phải thay đổi cho phù hợp nhu cầu của thời đại. Để thực hiện được
điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi máy móc, kỹ
thuật nâng cấp nhà xưởng, đổi mới sản phẩm…và ngân hàng chính là nơi
cung cấp vốn trung và dài hạn tốt nhất cho các doanh nghiệp. Qua đó, ngân
hàng sẽ mang đến cho doanh nghiệp cơ hội để đổi mới kích thích tính năng

động của doanh nghiệp. Không chỉ vậy, tín dụng ngân hàng còn thường xuyên
bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động giúp doanh
nghiệp nắm bắt được các cơ hội đầu tư.
• Tín dụng ngân hàng giúp tăng nhanh vòng quay của vốn, giảm lượng
tiền mặt trong lưu thông. Qua đó tín dụng ngân hàng giúp Nhà nước tăng
cường quản lý vĩ mô nền kinh tế. Thông qua tín dụng, ngân hàng huy động
được một lượng lớn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, thực hiện cho vay, đầu tư
vào sản xuất kinh doanh mà không cần phát hành thêm tiền mặt. Qua đó, ngân
hàng còn thực hiện được nhiệm vụ điều hoà vốn giữa các vùng các ngành, các
thành phần kinh tế qua đó việc quản lý, lưu thông tiền tệ sẽ được thực hiện tốt
hơn. Hoạt động tín dụng càng mở rộng thì càng hạn chế phương thức thanh
toán dùng tiền mặt do ngân hàng sử dụng phương thức chuyển khoản, L/C ...
từ đó giảm chi phí lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế.
• Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình
mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế. Trong xu thế hội nhập quốc tế, mối
quan hệ giữa các nước trên thế giới và trong khu vực được mở rộng và phát
triển đa dạng cả về chiều rộng và chiều sâu. Đây là một trong những nhân tố
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quan trọng tạo điều kiện đặc biệt cho các nước đang phát triển trên thế giới
trong đó có nước ta. Thực hiện chủ trương mở rộng hợp tác kinh tế, tăng
cường các quan hệ đối ngoại do đó đầu tư vốn tín dụng thúc đẩy xuất khẩu
hàng hoá là mối quan tâm của các ngân hàng trong tình hình hiện nay. Ngân
hàng với tư cách là tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động cho vay
sẽ trở thành nền tảng, là người cung cấp vốn cho các nhà đầu tư kinh doanh
xuất nhập khẩu hàng hoá. Từ đó ngân hàng sẽ trở thành đòn bẩy thúc đẩy quá
trình mở rộng và giao lưu kinh tế quốc tế, là phương tiện nối liền nền kinh tế
các nước.
Qua đó ta thấy, tín dụng ngân hàng có một vai trò đặc biệt quan trọng đối

với nền kinh tế, là phương tiện, công cụ Nhà nước không chỉ có thể sử dụng
để quản lý, kiểm soát mà còn sử dụng để thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế,
thực hiện các chủ trương của Nhà nước.
b, Vài trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình doanh
nghiệp khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
này cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn
cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình. Vốn tín dụng ngân
hàng đầu tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò rất quan trọng, nó
chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác
động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn
thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối… Để thấy được
vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ,
ta xét một số vai trò sau:
+ Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ được liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị
để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế không một
doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh. Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh
doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản
xuất kinh doanh đựơc liên tục.
+ Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng
hợp đồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn
trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
hay không. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng của ngân
hàng phải có phương án sản xuất khả thi. Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các
doanh nghiệp còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng
vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì
mới trả được nợ và kinh doanh có lãi. Trong quá trình cho vay ngân hàng thực
hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử
dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
+ Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào dùng vốn tự có để
sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh
nghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn
hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường
chấp nhận. Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết
cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mức giá vốn bình quân rẻ nhất.
+ Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ .
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn
tại và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh
tranh. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do có một số hạn chế
nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn
trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn. Xu hướng hiện nay của các

doanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và
mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh. Tuy nhiên
để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại
hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được.
Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa. Như vậy có thể đáp úng kịp
thời, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng. Chỉ
có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thưc hiện được mục đích
của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
1.1.4. Phân loại tín dụng
Tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất và cũng mang lại lợi
nhuận chủ yếu cũng như rủi ro cho các ngân hàng. Chính vì vậy, các nhà ngân
hàng luôn phải tìm ra các tiêu thức phân loại tín dụng để có thể dễ dàng quản
lý, kiểm tra từ đó phòng tránh rủi ro tín dụng. Dựa vào các tiêu thức khác
nhau ta có thể phân loại tín dụng như sau:
• Căn cứ vào thời gian của khoản vay:
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay theo
hai loại: tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung, dài hạn.
Tín dụng ngắn hạn: Đây là hình thức tín dụng thường có thời hạn dưới
một năm và mục đích thường để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn tạm thời như
phục vụ cho thanh toán tiền, hàng hoá, tài trợ vốn lưu động hay thanh toán
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngoại thương.
Tín dụng trung, dài hạn:
Tín dụng trung hạn: Đây là hình thức tín dụng có thời hạn từ một đến năm
năm. Các khoản vay thường với mục đích để đầu tư, cải tiến máy móc, trang
thiết bị, đầu tư vào một ngành kinh doanh mới.Tuy nhiên các máy móc trang
thiết bị này cần có thời hạn khấu hao không quá dài, hay dự án kinh doanh
cần có kế hoạch thu hồi vốn sớm, để có thể kịp thời trả vốn cho ngân hàng.

Tín dụng dài hạn: Đây là các khoản tín dụng được cấp có thời hạn từ 60
tháng trở lên và cũng thường được sử dụng với mục đích xây nhà xưởng, đầu
tư dây chuyền sản xuất lớn, những dự án có thời hạn thu hồi vốn dài. Tuy
nhiên thời gian cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định
thành lập hoặc giấy phép thành lập đơn vị, pháp nhân và không quá 15 năm
đỗi với các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
• Căn cứ theo hình thức bảo đảm:
Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: trong trường hợp này ngân hàng
cấp tín dụng cho khách hàng mà không cần có tài sản thế chấp, cầm cố hay
bảo lãnh mà dựa vào uy tín của khách hàng. Những khách hàng được cấp tín
dụng loại này thường là những khách hàng quen, đã có uy tín với ngân hàng
về việc trả đúng và đầy đủ các khoản nợ của mình từ trước tới nay.
Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: ngân hàng cấp tín dụng cho khách
hàng dựa trên cơ sở có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh. Tài sản dùng để
thế chấp cầm cố có thể là nhà xưởng, xe cộ, các khoản phải thu, các trang
thiết bị hay các tài sản hình thành từ vốn vay, vật có giá hay giấy tờ có giá.
Ngoài ra, để đảm bảo cho khoản vay có thể được thực hiện bằng sự bảo lãnh
của bên thứ ba được ngân hàng chấp nhận.
• Căn cứ vào mục đích sử dụng:
Cho vay sản xuất kinh doanh: các khoản vay này thường được sử dụng để
tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp hay tài trợ cho việc xây dựng nhà
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị, mua nguyên vật liệu
Cho vay tiêu dùng: chủ yếu phục vụ cho nhu cầu mua sắm tiêu dùng của
các hộ gia đình và cá nhân như mua nhà cửa, xe máy, ô tô và các phương tiện
cần thiết khác.
• Căn cứ vào phương thức cho vay:
Cho vay theo hạn mức tín dụng: theo hình thức này ngân hàng và khách

hàng thoả thuận và ký kết một hợp đồng hạn mức tín dụng duy trì theo thời
hạn nhất định hoặc theo chu kì sản xuất kinh doanh.
Cho vay từng lần: đây là hình thức tín dụng mà ngân hàng và khách hàng
thoả thuận và ký kết hợp đồng riêng với mỗi khoản vay khi khách hàng có
nhu cầu. Mỗi lần khách hàng có nhu cầu vay vốn thì việc ký kết hợp đồng sẽ
được thực hiện lại từ đầu.
Cho vay từng dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án đầu tư phục vụ đời sống.
Cho vay hợp vốn: đối với những khoản vay lớn, một ngân hàng không đủ
khả năng hay không được phép cho vay đòi hỏi một nhóm các tổ chức tín
dụng cùng cho vay. Trong đó có một tổ chức tín dụng đứng ra làm đầu mối
dàn xếp, phối hợp các TCTD khác để cho vay.
Cho vay trả góp: khi vay vốn ngân hàng và khách hàng xác định và thoả
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với nợ gốc được chia ra để trả nợ thành
nhiều kỳ trong hợp đồng vay.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: ngân hàng cam kết bảo đảm cho
khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tuy nhiên
nhiều trường hợp khách hàng cần một lượng vốn lớn hơn, do đó ngân hàng và
khách hàng thường thoả thuận một hạn mức tín dụng dự phòng lớn hơn. Đồng
thời khách hàng và ngân hàng thường phải quy định về thời hạn hiệu lực và
mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng chấp thuận cho khách hàng đựơc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn
mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá và rút tiền mặt tại máy rút tiền
tự động hay điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thoả thuận

bằng văn bản pháp luật chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài
khoản thanh toán của khách hàng.
• Căn cứ vào phương thức trả nợ:
Trả nợ một lần: khách hàng và ngân hàng thoả thuận sẽ trả cả lãi và gốc
một lần duy nhất.
Trả nợ làm nhiều lần: ngân hàng tính toán chia khoản nợ ra thành nhiều
kỳ để khách hàng có thể dễ dàng trả nợ.
Ngoài ra ngân hàng còn sử dụng nhiều phương thức để phân loại khác
như dựa vào hình thái tiền tệ hay dựa vào đối tượng vay... từ đó để ngân hàng
có thể dễ dàng trong việc quản lý tránh nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNVVN
1.2.1. Các nhân tố thuộc về Ngân hàng
* Chính sách cho vay của ngân hàng
Mỗi ngân hàng thương mại đều xây dựng cho mình một chính sách cho
vay dưới những hình thức khác nhau. Thông thường chính sách cho vay có
thể là chỉ thị bằng lời của ban lãnh đạo ngân hàng hoặc là một tập hợp các
hành vi, các thông lệ và những tập quán …
Đối với các ngân hàng thương mại ở Việt Nam thì chính sách cho vay
thường được thể hiện dưới hình thức văn bản. Văn bản này bao gồm các tiêu
chuẩn, các hướng dẫn và các giới hạn để chỉ đạo quy trình ra quyết định cho
vay. Khi xây dựng chính sách cho vay, các nhà quản lý đã chú ý sự phù hợp
giữa nội dung của chính sách với đường lối phát triển kinh tế xã hội của
chính phủ, sự hài hoà quyền lợi của người gửi tiền, người đi vay và chính
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bản thân của ngân hàng. Một chính sách cho vay tốt sẽ giúp cán bộ tín dụng
có cơ sở vững chắc để đảm bảo những khoản cho vay an toàn, hiệu quả.
* Khả năng nguồn vốn
Trong việc nâng cao chất lượng cho vay, nguồn vốn huy động đóng vai

trò quan trọng. Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện cho việc
tăng cho vay. Mặt khác kì hạn của các khoản huy động vốn cũng ảnh
hưởng rất lớn tới kì hạn, doanh số và lợi nhuận từ các khoản cho vay.
Nguồn vốn huy động bao gồm:
-Tiền gửi giao dịch.
-Tiền gửi phi giao dịch.
-Tiền đi vay.
-Vốn tự có của ngân hàng.
Với cho vay trung và dài hạn nguồn vốn đáp ứng phải tương đối ổn định,
lãi suất phải hợp lý để một mặt cạnh tranh được với các ngân hàng khác, mặt
khác đảm bảo các chi phí và có lãi.
* Quy trình cho vay
Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong
quá trình cấp vốn, thu nợ. Nó được bắt đầu từ khi điều tra, thẩm định, thiết lập
hồ sơ, xét duyệt cho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thu
lãi cho đến khi thu hồi được nợ. Chất lượng cho vay tuỳ thuộc vào việc thực
hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa
các bước trong quy trình cho vay.
Trong quy trình cho vay bước điều tra thẩm định cho vay, thiết lập hồ sơ
và xét duyệt cho vay rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá
trình cho vay. Cho vay trung và dài hạn được sử dụng để tài trợ cho việc thực
hiện các dự án đầu tư lớn nên thực chất công tác thẩm định là xem xét, kết
luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ, những rủi ro
có thể xảy ra giúp cho ngân hàng lựa chọn được phương án tốt nhất. Bước
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được nguyên nhân diễn biến
của khoản tín dụng đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can
thiệp khi cần thiết nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra.

Thu nợ, thu lãi và thanh lý nợ là khâu có tính quyết định đến sự tồn tại
của ngân hàng. Sự nhạy bén của ngân hàng thông qua việc thu lãi, thu nợ để
phát hiện kịp thời những hiện tượng bất thường đối với mỗi món vay cùng với
biện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và
điều đó sẽ có tác động tích cực tới chất lượng cho vay.
* Chất lượng nhân sự và công tác tổ chức của ngân hàng
Chất lượng nhân sự và công tác tổ chức có liên quan tới mọi mặt hoạt
động của Ngân hàng, trong đó có sự tác động mạnh tới hoạt động cho vay.
Nói cách khác nhiệm vụ của một cán bộ tín dụng phụ thuộc vào quy mô và tổ
chức nhân sự của ngân hàng. Cán bộ tín dụng có thể là chuyên gia giải
quyết một số món vay lớn có liên quan đến nhiều ngành, cũng có thể là cán
bộ giải quyết mọi khoản vay có liên quan đến hoạt động kinh doanh của
một đơn vị từ các dịch vụ bán lẻ, quy mô nhỏ đến các hoạt động sản xuất
quy mô lớn. Tuy nhiên tại các ngân hàng thương mại nhỏ cán bộ tín dụng
có thể thực hiện bất cứ nghiệp vụ gì, bao gồm cả cho vay tư nhân, thu nợ
và marketing, đến kiểm tra các món vay, báo cáo tiến độ giải ngân, thu nợ
định kì. Có thể nói, cán bộ tín dụng giữ một vai trò quyết định trong hoạt
động cho vay của ngân hàng.
Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, một cán bộ tín dụng
hàng ngày phải xử lý nhiều nghiệp vụ, liên quan đến nhiều lĩnh vực,
ngành nghề, gặp gỡ nhiều loại khách hàng thì sự thành công của mỗi
khoản cho vay trực tiếp phụ thuộc vào chất lượng. Công tác tuyển dụng và
đào tạo tay nghề; giáo dục và bồi dưỡng tư cách đạo đức; sắp xếp bộ máy
hợp lý và khoa học.
* Thông tin tín dụng
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, ai nắm bắt được nhiều thông tin chính xác
kịp thời hơn, người đó sẽ thắng trong cạnh tranh. Trong hoạt động cho vay,

ngân hàng bỏ tiền ra trên cơ sở lòng tin. Lòng tin có chính xác hay không phụ
thuộc vào chất lượng thông tin có được. Để việc cho vay có chất lượng hiệu
quả, giảm thiểu rủi ro, ngân hàng phải có được và phân tích, xử lý chính xác
nhiều thông tin có liên quan. Thông thường có 2 nhóm thông tin sau:
• Thông tin phi tài chính: là những thông tin không phải từ những sổ
sách, số liệu tài chính. Chúng có rất nhiều loại phong phú bao gồm
thông tin trực tiếp và thông tin gián tiếp. Thông tin trực tiếp như
tính cách, uy tín, năng lực quản lý, năng lực sản xuất kinh doanh
… của người vay. Loại thông tin gián tiếp như tình hình kinh tế xã
hội, xu hướng phát triển, khả năng cạnh tranh của sản phẩm ngành
nghề. Những yếu tố này có thể làm thay đổi hay ảnh hưởng tới khu
vực, dự án… trong tương lai.
• Thông tin tài chính: bao gồm các thông tin liên quan đến tình hình
tài chính như: khả năng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của
phương án …
Tóm lại, nắm chắc được 2 nhóm thông tin trên sẽ giúp ngân hàng có sự đánh
giá chính xác, toàn diện về đối tượng cho vay, hạn chế mọi rủi ro có thể xảy ra.
* Kiểm soát nội bộ
Trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn hoạt động kiểm soát bao gồm:
- Kiểm soát việc thực hiện chính sách cho vay, quy trình cho vay và các
thủ tục có liên quan đến các khoản vay.
- Kiểm tra định kì do kiểm soát viên nội bộ thực hiện và báo cáo các
trường hợp vi phạm.
Chất lượng cho vay trung và dài hạn tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện các
sai sót phát sinh và hiệu quả các biện pháp khắc phục.
* Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay trung và dài hạn
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là nhân tố tác động gián tiếp tới chất lượng cho vay trung và dài

hạn. Các ngân hàng có trang thiết bị hiện đại sẽ là điều kiện thuận lợi cho
công tác tập hợp thông tin, thu hút khách hàng, phục vụ kịp thời nhanh chóng
mọi nhu cầu của người vay và hoạt động ngân hàng.
1.2.2. Các nhân tố thuộc về phía khách hàng
Một bộ phận lợi nhuận của ngân hàng là một phần lợi nhuận của các
nhà sản suất kinh doanh trả cho ngân hàng dưới hình thức lợi tức tiền vay.
Bởi vậy hiệu quả sản suất, kinh doanh của khách hàng là nhân tố quyết định
đến chất lượng cho vay trung và dài hạn.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của khách hàng trong việc quản lý tiền
vay nên trước khi cho vay ngân hàng cần đánh giá đúng năng lực của khách
hàng trên các khía cạnh sau:
* Năng lực thị trường của khách hàng
Năng lực thị trường thể hiện qua chất lượng sản phẩm và giá cả sản
phẩm, chu kì sống của sản phẩm và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Tìm hiểu năng lực thị trường của khách hàng sẽ giúp ngân hàng đánh giá được
mặt mạnh, mặt yếu của những sản phẩm đó trên thị trường, biết được sự phù
hợp của dự án với nhu cầu của xã hội và xu hướng phát triển của nền kinh tế.
* Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiên ở khả năng độc lập tự
chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và trả nợ của khách hàng.
Doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt phản ánh việc kinh doanh có
hiệu quả, khách hàng có thể quản lý vốn vay một cách tối ưu.
* Năng lực sản xuất
Năng lực của sản xuất thể hiện ở giá trị của công cụ lao động mà chủ
yếu là tài sản cố định, công nghệ sản xuất…
* Năng lực quản lý
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
21

×