Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

đánh giá ảnh hưởng của các dự án đầu tư xây dựng đến việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận ninh kiều, tp cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.89 MB, 122 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

LÊ HUYỀN LAN

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG ĐẾN VIỆC LÀM
CỦA NGƢỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế học
Mã số ngành: 52310101

Tháng 12 - 2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

LÊ HUYỀN LAN
MSSV: 4104048

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG ĐẾN VIỆC LÀM
CỦA NGƢỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế học


Mã số ngành: 52310101

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PGS TS.MAI VĂN NAM

Tháng 12 - 2013


LỜI CẢM TẠ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy hƣớng dẫn,
PGS. TS Mai Văn Nam đã tận tình hƣớng dẫn động viên và cung cấp nhiều
kiến thức quý báo cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng và đặc biệt
trong thời gian thực hiện luận văn này.
Xin cám ơn quý Thầy, Cô trƣờng Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giúp
đỡ và cung cấp cho tôi những tài liệu cũng nhƣ kiến thức rất hữu ích trong quá
trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn đến UBND phƣờng An Khánh đã tạo điều kiện cho
tôi nghiên cứu, cũng nhƣ cung cấp thông tin, đóng góp những ý kiến quý báu.
Tôi xin cảm ơn các hộ gia đình trong khu tái định cƣ Thới Nhựt 2 và khu tái
định cƣ thuộc dự án nâng cấp đô thị phƣờng An Khánh đã nhiệt tình cung cấp
thông tin thực tế về lao động trong gia đình, đời sống hộ sau khi thu hồi đất và
những đóng góp ý kiến thiết thực cho địa phƣơng, sẽ là những căn cứ quan
trọng để đánh giá thực trạng việc làm và đề xuất một số giải pháp cho địa bàn
nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi bày tỏ lời tri ân với gia đình tôi đã tận tình động viên,
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện luận văn này.
Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2013

Lê Huyền Lan


i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2013

Lê Huyền Lan

ii


MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU................................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 3
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 3
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN ........................................................................... 4
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................. 6

2.1.1 Khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng ............................................................. 6
2.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tƣ xây dựng ....................................................... 7
2.1.3 Cơ sở lý luận về lao động ......................................................................... 8
2.1.4 Cơ sở lý luận về việc làm và thất nghiệp ................................................ 10
2.1.5 Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất 15
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 18
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu.................................................................. 18
2.2.2 Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu .................................................. 20
CHƢƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ ĐỊA BÀN
NGHIÊN CỨU – QUẬN NINH KIỀU ........................................................... 26
3.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ........................................... 26
3.1.1 Vị trí địa lý .............................................................................................. 26
3.1.2 Kinh tế - xã hội ....................................................................................... 27
iii


3.1.3 Dân số và lao động.................................................................................. 29
3.1.4 Tình hình đào tạo nghề cho lao động...................................................... 31
3.2 ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU – QUẬN NINH KIỀU.................................... 33
3.3 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ............................................................................ 35
CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................... 36
4.1 THỰC TRẠNG CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU ... 36
4.1.1 Những dự án đã và đang thực hiện trên địa bàn TP. Cần Thơ ............... 36
4.1.2 Thực trạng các dự án xây dựng cơ bản trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP.
Cần Thơ ........................................................................................................... 38
4.1.3 Đánh giá tác động của các dự án ............................................................ 39
4.2 THỰC TRẠNG THU HỒI ĐẤT VÀ GIÁ CẢ BỒI THƢỜNG ............... 40
4.2.1 Thực trạng về thu hồi đất ........................................................................ 40
4.2.2 Thực trạng về tình hình bồi thƣờng cho ngƣời dân bị thu hồi đất .......... 43
4.3 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẾN VIỆC LÀM CỦA

NGƢỜI LAO ĐỘNG SAU THU HỒI ĐẤT ................................................... 44
4.3.1 Thực trạng việc làm của ngƣời lao động trƣớc và sau khi thu hồi đất ... 44
4.3.2 Thực trạng đào tạo nghề cho lao động bị thu hồi đất
.......................................................................................................................... 49
4.3.3 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp hiện tại và nhóm tuổi lao động ............. 52
4.3.4 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn của lao động .......... 53
4.3.5 Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi (khác biệt) về tình trạng
việc làm của ngƣời dân trong vùng dự án........................................................ 55
4.3.6 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc làm của ngƣời lao động sau thu
hồi đất .............................................................................................................. 58
4.3.7 Nhận xét chung ....................................................................................... 64
4.4 ĐÁNH GIÁ VỀ KIỆN SỐNG CỦA NGƢỜI DÂN SAU KHI BỊ THU
HỒI ĐẤT ......................................................................................................... 65
4.4.1 Các điều kiện tiện ích của khu tái định cƣ so với nơi ở cũ ..................... 65
4.4.2 Đánh giá chung về điều kiện sống ở nơi tái định cƣ .............................. 69
4.5 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ............................................................................ 70
CHƢƠNG 5 GIẢI PHÁP ................................................................................ 72
iv


5.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP ...................................................................... 72
5.1.1 Thuận lợi ................................................................................................. 72
5.1.2 Khó khăn ................................................................................................. 72
5.1.3 Quan điểm để đề xuất giải pháp ............................................................. 73
5.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO VIỆC LÀM VÀ ĐỜI SỐNG CHO NGƢỜI
DÂN CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI........................................................................... 75
5.2.1 Đối với tạo việc làm và đảm bảo thu nhập ổn định lâu dài cho ngƣời dân
có đất bị thu hồi ............................................................................................... 75
5.2.2 Đối với công tác đền bù và bồi thƣờng thiệt hại..................................... 77
5.2.3 Đối với công tác tái định cƣ .................................................................... 77

5.2.4 Đối với các đơn vị đƣợc nhận đất ........................................................... 78
5.2.5 Đối với các chính sách xã hội trong công tác thu hồi và giải quyết việc
làm ổn định đời sống của ngƣời có đất bị thu hồi. .......................................... 78
5.2.6 Đối với công tác tổ chức và quản lý ....................................................... 78
5.3 TÓM TẮT CHƢƠNG 5 ............................................................................ 80
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 81
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 81
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 82
6.2.1 Đối với thành phố và quận ...................................................................... 82
6.2.2 Đối với các hộ bị giải tỏa phải di dời chỗ ở ............................................ 83
6.3 TÓM TẮT CHƢƠNG 6 ............................................................................ 84
TÀI TIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 85
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 87

v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Dân số và lao động của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012
.......................................................................................................................... 30
Bảng 4.1: Số lƣợng các dự án đầu tƣ từ nguồn vốn ngân sách phân theo ngành
– lĩnh vực năm 2013 ........................................................................................ 36
Bảng 4.2: Cơ cấu diện tích đất bị thu hồi ........................................................ 41
Bảng 4.3: Diện tích đất bị thu hồi bình quân phân theo loại hộ ...................... 41
Bảng 4.4: Tỷ lệ hộ bị thu hồi phân theo mục đích sử dụng ............................. 42
Bảng 4.5: Ý kiến của ngƣời dân thuộc diện bị thu hồi đất về giá cả bồi thƣờng
.......................................................................................................................... 43
Bảng 4.6: Giới tính trong độ tuổi lao động ...................................................... 45
Bảng 4.7: Trình độ chuyên môn của ngƣời lao động trƣớc và sau thu hồi đất 46

Bảng 4.8: Công việc của ngƣời lao động trƣớc và sau khi thu hồi đất ............ 47
Bảng 4.9: Tình hình việc làm của ngƣời lao động bị thu hồi đất .................... 47
Bảng 4.10: Nơi làm việc của lao động sau khi bị thu hồi đất ......................... 48
Bảng 4.11: Lý do không tìm đƣợc việc làm của ngƣời bị thu hồi đất ............. 48
Bảng 4.12: Tình hình đào tạo nghề cho lao động bị mất đất ........................... 49
Bảng 4.13: Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và nhóm tuổi của lao động .......... 53
Bảng 4.14: Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn của lao động 54
Bảng 4.15: Trung bình và độ lệch chuẩn của ba nhóm việc làm xấu, việc làm
không đổi và việc làm tốt hơn ......................................................................... 55
Bảng 4.16: Wilks’ Lambda .............................................................................. 56
Bảng 4.17: Các hệ số chuẩn hóa của hàm phân biệt........................................ 56
Bảng 4.18: Ma trận kết cấu .............................................................................. 57
Bảng 4.19: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy Binary Logistic các yếu tố ảnh
hƣởng đến khả năng cải thiện việc làm của lao động ...................................... 59
Bảng 4.20: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy Binary Logistic về khả năng
việc làm xấu đi của lao động ........................................................................... 62
Bảng 4.21: Điều kiện của khu tái định cƣ so với nơi ở cũ............................... 65
vi


Bảng 4.22: Mức độ hài lòng về điều kiện sống so với trƣớc khi bị thu hồi đất
.......................................................................................................................... 70

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bản đồ hành chính TP Cần Thơ........................................................ 26
Hình 3.2 Tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 –
2012 (theo giá so sánh 1994) ........................................................................... 27
Hình 3.3 Cơ cấu tổng sản phẩm của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012
.......................................................................................................................... 28

Hình 3.4 Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2011 . 31
Hình 3.5 Tiếp cận thông tin đào tạo nghề ........................................................ 33
Hình 4.1 Cơ cấu vốn đầu tƣ toàn xã hội phân theo ngành – lĩnh vực năm 2013
.......................................................................................................................... 37
Hình 4.2 Tiếp nhận thông tin đào tạo nghề từ địa phƣơng .............................. 50
Hình 4.3 Lý do ngƣời lao động không tham gia đào tạo nghề tại địa phƣơng 51
Hình 4.4 Biểu đồ phân tán của các nhóm diễn tả theo hàm thứ nhất và hàm thứ
hai..................................................................................................................... 58
Hình 4.5 Điều kiện giao thông so với nơi ở cũ ................................................ 66
Hình 4.6 Điều kiện nƣớc sạch, điện, môi trƣờng khu tái đinh cƣ so với nơi ở
cũ ...................................................................................................................... 67
Hình 4.7 Điều kiện trƣờng học, khám chữa bệnh và mua sắm ở khu tái định cƣ
so với nơi ở cũ.................................................................................................. 68
Hình 4.8 Điều kiện an ninh, văn hóa tinh thần và diện tích nhà ở khu tái định
cƣ so với nơi ở cũ............................................................................................. 69

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
WB

: ngân hàng thế giới

ĐBSCL

: Đồng bằng Sông Cửu Long

TP


: thành phố

HĐND

: hội đồng nhân dân

UBND

: ủy ban nhân dân

LĐTB&XH

: lao động thƣơng binh và xã hội

XDCB

: xây dựng cơ bản

CĐNSCP

: cân đối ngân sách Chính Phủ

Vốn XSKT

: nguồn vốn thu từ xổ số kiến thiết

CNH - HĐH

: công nghiệp hóa, hiện đại hóa


viii


CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản là một thành phần chủ yếu trong vốn đầu tƣ
phát triển với nhiệm vụ đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội, đóng vai trò quan trọng trong thực hiện các mục tiêu tổng quát về
kinh tế - xã hội thông qua thúc đẩy tăng trƣởng, cơ cấu lại nền kinh tế, cải
thiện bình đẳng, an sinh xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Thông qua nghị quyết số
05-NQ/TU ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thành ủy Cần Thơ, Hội đồng
nhân dân thành phố đã quyết định ƣu tiên phát triển quận Ninh Kiều thành đô
thị trung tâm của TP Cần Thơ. Vì vậy, trong thời gian qua nhu cầu đầu tƣ xây
dựng cơ bản trên địa bàn quận Ninh Kiều ngày càng cao và đƣợc chú trọng
đúng mức. Việc phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, nhu cầu công cộng và lợi ích quốc gia luôn đi liền
đồng thời với việc thu hồi đất, bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp của một
bộ phận dân cƣ do đó giải quyết vấn đề việc làm, ổn định và từng bƣớc nâng
cao đời sống cho ngƣời bị thu hồi đất là nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng, chính
quyền của TP Cần Thơ nói chung và của quận Ninh Kiều nói riêng. Điều đó
đòi hỏi cần có một hệ thống chính sách đồng bộ để vừa thúc đẩy nhanh sự phát
triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, vừa đảm bảo lợi ích của ngƣời bị thu hồi
đất.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân nên trong những năm gần đây, nhiều
dự án đầu tƣ xây dựng ở trên địa bàn thành phố đang gây ra nhiều vấn đề kinh
tế - xã hội bức xúc trong đó nổi lên là vấn đề việc làm cho ngƣời bị thu hồi
đất. Bộ phận dân cƣ bị thu hồi đất phải thay đổi điều kiện sinh sống, bị mất
việc làm truyền thống, phải chuyển đổi nghề nghiệp, thay đổi chỗ ở. Trong khi
đó, các dự án đầu tƣ xây dựng chƣa gắn liền với công tác đào tạo nghề, chƣa
chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho ngƣời dân có đất bị thu hồi chuyển đổi

nghề nghiệp. Điều đó làm cho một bộ phận dân cƣ ở các khu vực này không
có khả năng tìm kiếm cho mình một công việc mới. Tình trạng thiếu việc làm,
thất nghiệp, không chuyển đổi đƣợc nghề nghiệp đã và đang diễn ra phổ biến
ở nhiều nơi trên địa bàn thành phố. Tình trạng này càng đặc biệt khó khăn đối
với bộ phận nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp. Bởi sản xuất nông nghiệp là
nguồn sinh sống chủ yếu của ngƣời nông dân. Việc thu hồi đất của nông dân ở
một số nơi không gắn liền với giải quyết việc làm, không thu hút họ vào các
hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ đã đẩy một bộ phận nông dân ra

1


khỏi đời sống kinh tế - xã hội, không gắn liền với tiến trình đổi mới của Cần
Thơ cũng nhƣ khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
Đề tài nghiên cứu Đánh giá ảnh hưởng của các dự án đầu tư xây dựng
đến việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP
Cần Thơ đƣợc thực hiện dựa trên bằng chứng thực nghiệm để đánh giá đúng
thực trạng việc làm và tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm của bộ phận
dân cƣ bị mất đất từ đó đề xuất các giải pháp nhằm ổn định và từng bƣớc nâng
cao đời sống cho ngƣời dân có đất bị thu hồi.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá ảnh hƣởng của các dự án đầu tƣ đến việc làm của ngƣời dân bị
thu hồi đất trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ. Từ đó, đề xuất các giải
pháp giải quyết vấn đề việc làm, ổn định và từng bƣớc nâng cao đời sống cho
ngƣời dân bị thu hồi đất.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Thực trạng các dự án đầu tƣ xây dựng trên địa bàn quận
Ninh Kiều, TP Cần Thơ.
Mục tiêu 2: Đánh giá ảnh hƣởng của các dự án đầu tƣ xây dựng đến việc

làm của ngƣời dân có đất bị thu hồi trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo việc làm cho ngƣời có
đất bị thu hồi để xây dựng các dự án đầu tƣ.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Dựa vào những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đƣa ra nhƣ
sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng dự án, công tác thu hồi đất và bồi thƣờng thiệt hại
cho ngƣời dân nhƣ thế nào?
Câu hỏi 2: Việc làm của bộ phận dân cƣ trƣớc và sau khi bị mất đất do
xây dựng các dự án đầu tƣ? Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến việc làm của lao
động sau thu hồi đất?
Câu hỏi 3: Điều kiên sống hiện tại của ngƣời dân nhƣ thế nào?
Câu hỏi 4: Giải pháp nhằm đảm bảo việc làm, ổn định đời sống cho
ngƣời có đất bị thu hồi để xây dựng các dự án đầu tƣ xây dựng?
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện tại địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.

2


1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12 tháng 8 đến ngày 18 tháng 11 năm
2013.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Những ngƣời dân có đất bị thu hồi đề triển khai thực hiện các dự án đầu
tƣ trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Dƣơng Ngọc Thành (Chủ nhiệm đề tài) và cộng sự (2012). “Đánh giá
lực lượng lao động nông thôn và đề xuất giải pháp đào tạo nghề cho lao động

nông thôn thành phố Cần Thơ”. Kết quả nghiên cứu cho thấy: lực lƣợng lao
động trẻ chiếm tỷ lệ cao là cơ hội cung lao động tốt cho phát triển kinh tế. Tuy
nhiên, lao động phổ thông, thiếu đào tạo và trình độ thấp là vấn đề trở ngại rất
lớn để tăng thu nhập và không thích ứng nổi tốc độ đô thị hóa ngày càng
nhanh của TPCT. Chƣơng trình dạy nghề trong thời gian qua chƣa thu hút
đƣợc lao động nông thôn tự nguyện học nghề do hiệu quả đào tạo chƣa cao và
chƣa liên kết đƣợc với các doanh nghiệp nên lao động khó tìm đƣợc việc làm.
Các lớp dạy nghề tại địa phƣơng còn rất nhiều khó khăn nhƣ cơ sở vật chất
của lớp học không đảm bảo, địa điểm mở lớp chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của
việc dạy và học, trang thiết bị giảng dạy và thực tập của một số nghề không
đầy đủ. Xã hội hoá cho công tác đào tạo nghề chƣa thật sự phát huy, chỉ chủ
yếu dựa vào ngân sách là chính. Các yếu tố nhƣ: Tuổi, học vấn, số nhân khẩu,
số lao động có việc làm, thu nhập bình quân và chính sách có tác động trực
tiếp đến học nghề của lao động. Thị trƣờng lao động thành phố Cần Thơ trong
thời gian tới biến động theo hƣớng chuyển dịch theo hƣớng giảm dần lao động
nông nghiệp sang lao động công nghiệp, dịch vụ trong quá trình đô thị hóa,
công nghiệp hóa.
Lê Du Phong (chủ nhiệm đề tài) và nhóm 36 nhà nghiên cứu trƣờng Đại
học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2006), “Thu nhập, đời sống, việc làm của
người có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia”;
kết quả nghiên cứu của đề tài, nhóm nghiên cứu kiến nghị Chính phủ một số
nội dung sau: 73% ngƣời lao động có đất bị thu hồi là chƣa đƣợc đào tạo nghề
vì vậy trong dự toán kinh phí bồi thƣờng nên có khoản dành cho việc đào tạo
nghề mang tính bắt buộc, nhất là đối với số lao động trẻ tuổi dƣới 35 tuổi và
kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng nghề, giải quyết việc làm cho những ngƣời có đất
3


bị thu hồi song song với kế hoạch thu hồi đất, đồng thời ở trung ƣơng và từng

địa phƣơng cùng nên có quỹ hỗ trợ đào tạo nghề cho những ngƣời có đất bị
thu hồi. Quỹ này có thể trích từ địa tô chênh lệnh khi chuyển đổi mục đích sử
dụng đất rồi cho thuê; sửa lại giá đền bù cho sát với giá thực tế, với thị trƣờng
hơn, nên thành lập quỹ hỗ trợ đào tạo nghề cho ngƣời dân có đất bị thu hồi; có
chính sách đào tạo nghề bắt buộc đối với lao động trẻ trong gia đình có đất bị
thu hồi; cần có cơ chế để huy động tất cả các cơ quan, đoàn thể và các tổ chức
xã hội cùng tích cực tham gia vào giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và
đời sống của những ngƣời dân có đất bị thu hồi.
 Đánh giá chung về tài liệu tham khảo
Với kết quả đạt đƣợc từ các nghiên cứu trên, luận văn Đánh giá ảnh
hưởng của các dự án đầu tư xây dựng đến việc làm của người dân bị thu hồi
đất trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ tiếp tục kế thừa nội dung nghiên
cứu về thực trạng việc làm, đào tạo nghề của lao động trong hộ và đời sống
của các hộ gia đình có đất bị thu hồi. Các giải pháp đƣợc đƣa ra từ những
nghiên cứu trên cũng đƣợc kế thừa có chọn lọc kết hợp các giải pháp do chính
tác giả đề xuất từ thực tế kết quả nghiên cứu đạt đƣợc. Các phƣơng pháp phân
tích thống kê mô tả, tính điểm trung bình, phân tích bảng chéo, phƣơng pháp
chuyên gia cũng đƣợc kế thừa từ các nghiên cứu trên. Bên cạnh đó, đề tài
Đánh giá ảnh hưởng của các dự án đầu tư xây dựng đến việc làm của người
dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ còn sử dụng
thêm các phƣơng pháp phân tích nhƣ phân tích biệt số, mô hình hồi quy
Binary Logistic theo phƣơng pháp tiếp cận trƣớc – sau nhằm hoàn thiện hơn
các đánh giá về việc làm của lao động trong các hộ gia đình trƣớc và sau khi
thu hồi đất.
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Tổng thể cấu trúc luận văn gồm 6 chƣơng. Chƣơng 1, với các nội dung giới
thiệu sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phần
lƣợc khảo tài liệu,… Các chƣơng còn lại đƣợc bố cục nhƣ sau:
Chƣơng 2 Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu: mô tả phƣơng pháp
tiếp cận trong nghiên cứu cũng nhƣ phƣơng pháp thu thập và phân tích số liệu.

Chƣơng 3 Tổng quan về TP Cần Thơ và địa bàn nghiên cứu: mô tả tổng quan
về kinh tế - xã hội về vùng nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu
Chƣơng 4 Kết quả và thảo luận: tổng hợp, phân tích, giải thích số liệu và thảo
luận các kết quả từ những mục tiêu nghiên cứu đề ra.

4


Chƣơng 5 Giải pháp: đề ra các giải pháp nhằm cải thiện việc làm và đời sống
của lao động và hộ gia đình sau thu hồi đất
Chƣơng 6 Kết luận và kiến nghị: những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu
theo các mục tiêu và nôi dung nghiên cứu của chƣơng 4, từ đó đề xuất kiến
nghị

5


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng
2.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tƣ đƣợc hiểu là tổng thể các hoạt động và giải pháp để sử
dụng hợp lý nguồn lực cho mục đích đầu tƣ. Vì vậy, có thể định nghĩa dự án
đầu tƣ nhƣ sau: Dự án đầu tƣ là tập hợp các khâu hữu quan trong quá trình sử
dụng nguồn lực (nhân lực – tài lực – vật lực) cho mục tiêu nhất định, trong
một thời hạn xác định. Trong đó, bao gồm các hoạt động đặc trƣng: Thiết lập
mục tiêu và quy mô – phân tích – tính toán – đánh giá – so sánh và lựa chọn.
Trích Điều 5 của “Quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng” – ban hành kèm
theo nghị định 52/1999/NĐ-CP của Chính phủ thì “dự án đầu tƣ đƣợc hiểu là

tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc
cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số
lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao, chất lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ
trong một khoảng thời gian xác định”.
Ngân hàng Thế giới (WB) định nghĩa: “Dự án đầu tƣ (Investment Project
– IP) là tổng thể các hoạt động và các chi phí liên quan đƣợc hoạch định một
cách có bài bản, nhằm đạt những mục tiêu nhất định, trong một thời hạn xác
định”.
2.1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tƣ xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ, trong một thời gian nhất định. Tùy theo đặc điểm, tính chất, quy mô
công trình mà nội dung dự án có thể thay đổi, tuy nhiên thành phần chính của
một dự án luôn bao gồm 2 phần:
Phần thuyết minh: thuyết minh về giải pháp thực hiện, sự cần thiết phải
đầu tƣ, các kế hoạch, phân tích về vốn và thời gian thực hiện, các hạng mục
thành phần của dự án.
Phần thiết kế cơ sở: thể hiện các yêu cầu, thông số kỹ thuật, các bản vẽ
định hình, định dạng các hạng mục công việc trong dự án và đƣơng nhiên luôn
kèm theo bản phân tích, thuyết minh các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật, tính toán
giá trị thực hiện dự án.

6


Thông thƣờng đối tƣợng dự án đầu tƣ xây dựng là một công trình xây
dựng. Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục công trình hay nhiều hạng
mục công trình, nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh có tính
đến việc hợp tác sản xuất để làm ra sản phẩm hay dịch vụ cuối cùng nêu trong

dự án đầu tƣ xây dựng.
2.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tƣ xây dựng
2.1.2.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc phân loại theo quy mô, tính chất
và nguồn vốn đầu tƣ. Nội dung của dự án đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc lập
phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án
 Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo quy mô, tính chất
Là dự án quan trọng hoặc đặc biệt của quốc gia: mang tính quốc phòng
hoặc an sinh xã hội… do Quốc hội thông qua chủ trƣơng và cho phép đầu tƣ;
các dự án còn lại đƣợc phân thành 3 nhóm A, B, C (Phụ lục 1 Nghị định
16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ).
 Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo nguồn vốn đầu tư
 Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nƣớc;
 Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ
phát triển của Nhà nƣớc;
 Dự án sử dụng vốn đầu tƣ phát triển của doanh nghiệp Nhà nƣớc;
 Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tƣ nhân hoặc sử dụng hỗn
hợp nhiều nguồn vốn.
2.1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản có những đặc điểm nhƣ sau:
 Tính thay đổi: Công việc của dự án đầu tƣ và những thay đổi của nó
có xu hƣớng là quá trình, không đƣợc xác định rõ ràng và bất thƣờng.
 Có mục tiêu và mục đích hỗn hợp: Trong mỗi dự án thƣờng tồn tại hai
loại mục tiêu, mục đích là công khai và bí mật (che dấu).
 Mục tiêu công khai có thể là:
 Các mục tiêu về nhân sự: Khi dự án đƣợc thực hiện, có thể tuyển chọn
đƣợc lực lƣợng lao động có năng lực và trình độ chuyên môn kỹ thuật, đáp
ứng đƣợc các yêu cầu sử dụng công nghệ mới.
 Các mục tiêu về kỹ thuật: Dự án nhằm giới thiệu công nghệ mới và các
hệ thống thích hợp cho việc quản lý dự án…

 Mục tiêu bí mật có thể là: Chủ đầu tƣ mong muốn giảm tối thiểu chi
phí; nhà thầu xây dựng mong muốn có lợi nhuận cao, nâng cao uy tín của
mình,…

7


 Tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trƣng riêng biệt, đƣợc thực hiện
trong những điều kiện khác biệt nhau cả về thời gian, địa điểm, không gian, và
môi trƣờng luôn thay đổi.
 Hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và
điểm kết thúc rõ ràng và thƣờng có một số kỳ hạn có liên quan.
 Liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Dự án đầu tƣ thƣờng huy
động nhân lực từ những phòng ban khác nhau trong tổ chức và đòi hỏi họ làm
thêm ngoài giờ hoặc mƣớn bên ngoài tổ chức; nhiều ngƣời không nắm vững
các công việc theo thủ tục sẽ làm mất thời gian và phí tổn nguồn lực; mỗi
ngƣời phải làm việc với những ngƣời có trình độ và kỹ năng khác với kinh
nghiệm có đƣợc trƣớc đây của mình.
2.1.2.3 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
Theo quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định
số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ, phân trình tự đầu tƣ và
xây dựng thì từ thời điểm bắt đầu quyết định thực hiện một dự án cho tới khi
dự án thành hiện thực dƣới dạng sản phẩm nhƣ một ngôi nhà hay một con
đƣờng,… mà sau đó còn phải duy tu bảo dƣỡng, đƣợc chia thành 3 giai đoạn
chính: chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ và kết thúc dự án đƣa dự án vào khai
thác sử dụng.
2.1.3 Cơ sở lý luận về lao động
2.1.3.1 Khái niệm chung về lao động
Trong giáo trình Phân tích lao động xã hội của khoa Kinh tế lao động –
Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân viết: “lao động là hoạt động có mục đích

của con ngƣời, thông qua hoạt động đó con ngƣời tác động vào giới tự nhiên,
cải biến chúng thành những vật có ích phục vụ nhu cầu của con ngƣời”
Khái niệm này nhấn mạnh nhiều vào hoạt động sản xuất vật chất tạo của
cải vật chất cho sự phát triển của xã hội. Thực tế, hoạt động lao động của con
ngƣời đƣợc thực hiện trên nhiều lĩnh vực hết sức phong phú và đa dạng, nhƣ
nhiên cứu khoa học, hoạt động văn hóa nghệ thuật… Vì vậy, khái niệm này
chƣa thể hiện rõ đƣợc hết các hoạt động lao động của con ngƣời.
Trong giáo trình Kinh tế học chính trị Mác – Lenin viết: “lao động là
hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm tạo ra các sản phẩm
phục vụ các nhu cầu của đời sống con ngƣời”
Trong bộ luật lao động của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
viết: “lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngƣời, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội”.
Hai khái niệm sau cơ bản giống nhau và khái quát đƣợc một cách toàn
diện các hoạt động lao động phong phú của con ngƣời.
8


Hoạt động lao động của con ngƣời có vai trò hết sức quan trọng. Trong
lao động sản xuất ra của cải vật chất, con ngƣời luôn tác động vào các vật chất
của tự nhiên, biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của con ngƣời. Trong quá
trình đó, con ngƣời ngày càng phát hiện đƣợc những đặc tính, những quy luật
của thế giới tự nhiên, từ đó họ cũng không ngừng thay đổi phƣơng thức tác
động vào thế giới tự nhiên, cải tiến các thao tác và công cụ lao động sao cho
hoạt động của họ ngày càng hiệu quả hơn. Nhƣ vậy, con ngƣời và tự nhiên có
mối quan hệ biện chứng hữu cơ với nhau trong quá trình con ngƣời phát triển
hƣớng tới một xã hội văn minh và hiện đại. Trong lao động con ngƣời không
chỉ nâng cao đƣợc trình độ hiểu biết về thế giới tự nhiên mà còn cả những kiến
thức về xã hội và nhân cách đạo đức. Lao động là điều kiện tiên quyết cho sự
tồn tại và phát triển xã hội.

2.1.3.1 Khái niệm về sức lao động
Sức lao động là toàn bộ thể lực, trí lực và tâm lực tồn tại trong con
ngƣời. Thể lực, trí lực và tâm lực đó đem ra vận dụng trong quá trình lao động
để tạo ra của cải vật chất và những giá trị tinh thần của xã hội.
Sức lao động là năng lực tiềm ẩn trong mỗi ngƣời lao động, đánh giá
năng lực đó là hết sức phức tạp. Tuy nhiên, ngƣời ta thƣờng dùng ba tiêu chí
cơ bản sau để đánh giá:
Một là thể lực, con ngƣời có sức khỏe tốt thì mới có khả năng lao động
với năng suất cao và học tập đạt kết quả tốt. Ở các nƣớc đang phát triển nói
chung, ngƣời lao động thƣờng có thể lực hạn chế do mức sống thấp. Sức khỏe
kém dẫn đến năng suất thấp ảnh hƣởng đến thể lực và khả năng học tập, điều
đó lại làm cho năng suất lao động thấp,… đó là cái vòng luẩn quẩn cần phải
phá bỏ. Muốn phá bỏ cái vòng luẩn quẩn đó thì điều mấu chốt là phải tạo việc
làm và tăng thu nhập cho lao động, đảm bảo cho ngƣời dân đƣợc tiếp cận với
một nền giáo dục ngày càng cao và sự chăm sóc y tế ngày càng đầy đủ, thực
hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, xây dựng xã hội mới văn
minh hiện đại.
Hai là tâm lực, tâm lực là nhân cách, là đạo đức và lối sống của con
ngƣời, là phƣơng thức cƣ xử của con ngƣời với cộng đồng và xã hội. Hiện
nay, tâm lực là yếu tố đƣợc coi trọng hàng đầu vì đạo đức và lối sống là cái
gốc của con ngƣời. Con ngƣời có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, có trách
nhiệm với cộng đồng thì thông qua rèn luyện có thể nâng cao đƣợc thể lực và
trí lực của mình. Ngƣời có tâm lực kém thì chỉ có ảnh hƣởng xấu đối với xã
hội. Thể lực càng tốt, trí lực càng cao mà tâm lực không có thì tác hại gây ra
cho xã hội càng lớn. Nhƣ Bác Hồ đã nói, ngƣời có tài mà không có đức thì chỉ
phá hoại. Vì vậy, để nâng cao chất lƣợng nguồn lao động thì phải luôn quan

9



tâm đến việc rèn luyện đạo đức và lối sống, tác phong và nhân cách cho ngƣời
lao động. Tạo cho ngƣời lao động phong cách lao động cần cù sáng tạo, biết
trân trọng những giá trị của lao động chân chính, biết thƣơng yêu giúp đỡ nhau
trong lao động, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội. Đó là điều kiện quan
trọng nhất để phát triển nhanh chóng và toàn diện nền kinh tế - xã hội nói
chung và phát triển nông thôn nói riêng.
Ba là trí lực, trí lực là trình độ văn hoá và chuyên môn của ngƣời lao
động, là trình độ hiểu biết của con ngƣời đƣợc áp dụng trong quá trình lao
động nhằm đạt năng suất lao động cao. Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật trở
thành lực lƣợng lao động trực tiếp, khi hàm lƣợng chất xám ngày càng cao
trong giá trị của sản phẩm thì trình độ văn hoá và chuyên môn của ngƣời lao
động có vai trò hết sức quan trọng. Ngƣời lao động có trình độ văn hoá và
chuyên môn cao mới có thể tiếp cận và áp dụng có hiệu quả những tiến bộ của
khoa học và công nghệ, từ đó sẽ tạo đƣợc hiệu quả cao trong lĩnh vực hoạt
động của mình. Nhƣ vậy, để có nguồn lao động có chất lƣợng cao cần phải bồi
dƣỡng ngƣời lao động một cách toàn diện cả về thể lực, tâm lực và trí lực. Về
cơ bản và lâu dài là phải xây dựng và phát triển một nền giáo dục có chất
lƣợng cao và đảm bảo cho toàn dân đều có khả năng đƣợc cung cấp dịch vụ
giáo dục tiên tiến.
2.1.4 Cơ sở lý luận về việc làm và thất nghiệp
2.1.4.1 Khái niệm về việc làm
Theo bộ Luật lao động của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đƣợc Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994 thì việc làm đƣợc định
nghĩa nhƣ sau: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp
luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm”.
Trƣớc đây chúng ta coi những ngƣời có việc làm là những ngƣời làm
việc trong thành phần kinh tế nhà nƣớc và trong các cơ quan nhà nƣớc. Nhƣng
khái niệm việc làm hiện nay đã đƣợc mở rộng, phù hợp với nền sản xuất hàng
hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trƣờng, tạo điều kiện cho mọi ngƣời dân
tham gia vào nhiều hoạt động mang lại thu nhập và tạo việc làm. Điều đó đƣợc

thể hiện chủ yếu qua hai góc độ sau:
Một là, thị trƣờng việc làm đã đƣợc mở rộng, bao gồm tất cả các thành
phần kinh tế, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh và không bị giới hạn
về không gian. Ngƣời lao động đƣợc coi là có việc làm khi lao động trong các
đơn vị kinh tế nhà nƣớc, kinh tế tập thể cũng nhƣ kinh tế tƣ nhân, kinh tế hộ
gia đình hoặc có thể hành nghề kinh doanh độc lập,… . Ý nghĩa thực tiễn của
quan điểm này là rất lớn. Hiện nay, nhiều học sinh, sinh viên ra trƣờng có thể
10


xin việc ở mọi thành phần kinh tế từ kinh tế nhà nƣớc, kinh tế tập thể, kinh tế
có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, kinh tế tƣ nhân và nhiều ngƣời mở hoạt động kinh
doanh độc lập. Ngay trong nông thôn, ngƣời nông dân cũng mở mang kinh
doanh các ngành nghề hết sức phong phú. Với quan điểm nhƣ trên, Đảng và
nhà nƣớc ta đã tạo ra một cuộc cách mạng thực sự trong việc giải phóng lực
lƣợng lao động xã hội, tính năng động của ngƣời lao động đƣợc nâng cao hơn
nhiều so với những năm trƣớc đây.
Hai là, ngƣời lao động đƣợc tự do hành nghề, tự do liên doanh liên kết,
tự do thuê mƣớn lao động theo luật pháp để tạo việc làm cho mình và xã hội.
Trong chiến lƣợc phát triển kinh tế, Đảng ta luôn khẳng định duy trì nền kinh
tế nhiều thành phần nhằm phát huy tối đa các nguồn lực của xã hội cho phát
triển kinh tế. Do vậy, mọi tổ chức, cá nhân cũng nhƣ hộ gia đình đều có thể
phát huy mọi khả năng và nguồn lực cho phát triển kinh tế, thực hiện liên
doanh liên kết, hợp tác kinh doanh với các đối tác kinh tế khác, cả trong và
ngoài nƣớc nhằm phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập cho bản
thân và xã hội theo quy định của pháp luật. Có hai cách phân loại việc làm:
 Phân theo mức độ sử dụng thời gian lao động
 Việc làm đầy đủ: là sự thỏa mãn nhu cầu việc làm của bất cứ ai có khả
năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Hay nói cách khác việc làm đầy đủ
là trạng thái mà mỗi ngƣời có khả năng lao động, muốn làm việc thì đều có thể

tìm đƣợc việc làm trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, việc xác định số ngƣời có
việc làm theo khái niệm này vẫn chƣa phản ánh đƣợc chính xác trình độ sử
dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lƣợng của công việc làm. Thực
tế, nhiều ngƣời lao động đang có việc làm nhƣng chỉ làm nửa ngày hoặc việc
có năng suất, thu nhập thấp. Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh : mức
độ sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập. Mọi việc làm
đầy đủ đòi hỏi ngƣời lao động phải sử dụng đủ thời gian lao động theo luật
định (8 tiếng/ngày), đồng thời, việc này phải mang lại thu nhập không thấp
hơn mức lƣơng tối thiểu của ngƣời lao động. Vậy những ngƣời làm việc đủ
thời gian quy định và có thu nhập lớn hơn mức thu nhập tối thiểu hiện hành là
những ngƣời có việc làm đầy đủ.
 Thiếu việc làm: là những việc làm không tạo điều kiện cho ngƣời lao
động sử dụng hết thời gian lao động của mình, tạo thu nhập cho ngƣời lao
động thấp hơn mức lƣơng tối thiểu. Theo quan niệm của tổ chức lao động thế
giới, thiếu việc làm đƣợc chia ra làm 2 dạng :
 Thiếu việc làm vô hình: là những ngƣời có đầy đủ việc làm, làm đủ
thời gian, thậm chí còn quá thời gian qui định nhƣng lại có thu nhập thấp do
tay nghề kém, điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém khiến năng suất
11


thấp, thƣờng có nhu cầu tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn.
 Thiếu việc làm hữu hình: là những ngƣời lao động làm việc với thời
gian ít hơn quỹ thời gian qui định, không đủ việc làm và đang có mong muốn
kiếm thêm việc và luôn sẵn sàng để làm việc.
 Thất nghiệp: là hiện tƣợng những ngƣời trong độ tuổi lao động tại thời
điểm điều tra ở trong tình trạng không có việc làm nhƣng có nhu cầu làm việc.
Vấn đề về thất nghiệp sẽ đƣợc tìm hiểu kỹ hơn trong phần tiếp theo của bài
nghiên cứu.
 Phân theo vị trí lao động của người lao động

 Việc làm chính: là công việc mà ngƣời lao động thực hiện dành nhiều
thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ
thuật.
 Việc làm phụ: là công việc mà ngƣời lao động thực hiện dành nhiều
thời gian sau công việc chính
2.1.4.2 Thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tƣợng một bộ phận của lực lƣợng lao động không có
việc làm và đang tích cực tìm việc làm. Nhƣ vậy, những ngƣời không có nhu
cầu làm việc hoặc không tìm việc làm là những ngƣời không thuộc lực lƣợng
lao động.
Thất nghiệp là vấn đề bức xúc mà tất cả các quốc gia đều phải đƣơng
đầu. Thất nghiệp ảnh hƣởng rộng lớn đến tất cả các vấn đề kinh tế và xã hội.
Trƣớc hết, thất nghiệp ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế, làm giảm thu nhập và
mức sống của dân cƣ, hạn chế tăng sản lƣợng quốc dân. Thời kỳ thất nghiệp
cao là thời kỳ sản lƣợng thực tế nhỏ hơn sản lƣợng tiềm năng, nền kinh tế
không đạt đƣợc sản lƣợng tối ƣu. Thiếu việc làm và thu nhập thấp ở nông thôn
tác động tiêu cực và lâu dài đến phát triển kinh tế xã hội. Thu nhập thấp làm
cho ngƣời dân không đƣợc đảm bảo sự chăm sóc về dinh dƣỡng và y tế, ảnh
hƣởng đến sức khoẻ và giống nòi, hạn chế trong việc học tập và rèn luyện
nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng lao động từ đó lao động với năng suất
thấp, không có khả năng sáng tạo trong việc tự kiếm việc làm lại dẫn tới thu
nhập thấp, đó là cái vòng luẩn quẩn khó phá bỏ. Thiếu việc làm và thu nhập
thấp còn dẫn tới nhiều tệ nạn xã hội, ảnh hƣởng tới trật tự an toàn xã hội. Các
tệ nạn xã hội phát triển, an ninh sản xuất không bảo đảm lại kìm hãm việc thay
đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển các ngành nghề mới... . Cái vòng luẩn
quẩn đó luôn néo giữ nông thôn trong vòng nghèo nàn và lạc hậu.

12



 Các loại thất nghiệp
 Thất nghiệp tạm thời phát sinh ra do sự di chuyển không ngừng con
ngƣời giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc
sống. Do sự di chuyển mà một số ngƣời tự nguyện thất nghiệp. Trình độ phát
triển kinh tế xã hội càng cao thì mức độ cơ động và linh hoạt của lực lƣợng lao
động càng cao. Con ngƣời có thể chuyển từ công việc này sang công việc khác
dễ dàng hơn, hoặc chuyển từ vùng này sang lao động và sinh sống ở vùng
khác. Vì thế thất nghiệp tạm thời có xu hƣớng ngày càng tăng.
 Thất nghiệp cơ cấu xảy ra do sự mất cân đối giữa cung và cầu đối với
công nhân về chuyên môn kỹ thuật, về chuyên ngành mà ngƣời lao động đƣợc
đào tạo so với nhu cầu của xã hội.
 Thất nghiệp chu kỳ phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp. Nó
gắn với giai đoạn suy thoái và đóng cửa chu kỳ kinh doanh. Trên thế giới, thất
nghiệp chu kỳ vẫn diễn ra gắn với các cuộc khủng hoảng kinh tế, khi sản xuất
đình trệ và công nhân không có việc làm, bị sa thải hàng loạt. Trong những
thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nhiều công nhân không có việc làm lại trở về
sống ở nông thôn, tạo thêm sức ép về việc làm và thu nhập cho lao động nông
thôn
 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức mà ở đó các thị trƣờng lao động khác
biệt ở trạng thái cân bằng, ở một số thị trƣờng thì cầu quá mức (hoặc nhiều
việc không có ngƣời làm), trong khi đó ở những thị trƣờng khác thì cung quá
mức (hay thất nghiệp). Gộp lại, tất cả các nhân tố hoạt động để sức ép đối với
tiền lƣơng và giá cả trên tất cả các thị trƣờng đều cân bằng. Trong cuốn Kinh
tế vĩ mô của Gregory Mankiw viết: Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức bình
quân mà tỷ lệ thất nghiệp biến động xoay quanh nó.
 Thất nghiệp tuyệt đối là những ngƣời trong năm hoàn toàn không có
việc làm nhƣng vẫn đang tích cực tìm việc làm, hiện tƣợng thất nghiệp tuyệt
đối chủ yếu xảy ra đối với lao động ở thành thị.
 Thất nghiệp tƣơng đối (hay còn gọi là bán thất nghiệp) là những ngƣời
có việc làm không đủ so với nhu cầu làm việc của họ. Thất nghiệp tƣơng đối

là hiện tƣợng xảy ra cả ở nông thôn và thành thị. Ở thành thị, những ngƣời thất
nghiệp tƣơng đối thƣờng là những ngƣời lao động chƣa qua đào tạo nên họ
không có việc làm ổn định, hoặc họ là những ngƣời kinh doanh nhỏ nhƣng
không có khả năng về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh nên cũng dẫn tới
thiếu việc làm. Tuy nhiên, hiện tƣợng thất nghiệp tƣơng đối xảy ra với lao
động nông thôn là phổ biến.

13


 Ngoài ra, các nhà kinh tế còn đƣa ra khái niệm thất nghiệp giả tạo.
Thất nghiệp giả tạo là hiện tƣợng năng suất biên của lao động bằng không.
Hay nói cách khác là tỷ suất thay thế kỹ thuật cận biên bằng không. Nghĩa là
khi thêm một đơn vị lao động vào quá trình sản xuất hay bớt đi một đơn vị lao
động thì sản lƣợng vẫn không thay đổi (trong khi vốn và các yếu tố khác giữ
nguyên). Hiện tƣợng này xảy ra phổ biến ở các nƣớc đang phát triển, và xuất
hiện ở tất cả các ngành. Tuy nhiên, thất nghiệp giả tạo là hiện tƣợng rất khó
lƣợng hoá, việc nghiên cứu về thất nghiệp giả tạo chủ yếu có ý nghĩa trong
việc tìm ra các biện pháp bố trí và sử dụng lao động sao cho hợp lý và có hiệu
quả hơn.
Để đánh giá mức độ thất nghiệp ngƣời ta thƣờng dùng các chỉ tiêu tỷ lệ
thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm số ngƣời thất nghiệp so với
toàn bộ lực lƣợng lao động:
T = (U/ L)*100

(2.1)

Trong đó:
U là số ngƣời thất nghiệp
L là tổng lực lƣợng lao động

T là tỷ lệ thất nghiệp
 Ảnh hưởng của thất nghiệp
Thất nghiệp ảnh hƣởng tới tăng trƣởng kinh tế. Theo Henry Wallace:
“Thất nghiệp đồng nghĩa với sự cùng quẫn của con ngƣời ngay trong lòng xã
hội giàu có. Đây là nghịch lý lớn nhất của xã hội hiện đại”
Thất nghiệp làm cho một bộ phận của lực lƣợng lao động không đƣợc
tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất và những giá trị tinh
thần cho xã hội. Vì vậy, thất nghiệp ảnh hƣởng tới mức sản lƣợng của một
quốc gia. Hơn nữa, xã hội còn phải mất thêm chi phí trợ cấp cho những ngƣời
thất nghiệp nhằm làm giảm bớt khó khăn trong đời sống của họ. Thất nghiệp
làm cho những ngƣời thất nghiệp và gia đình họ gặp khó khăn về kinh tế, họ
càng khó khăn hơn trong việc tiếp cận với các dịch vụ giáo dục và y tế, sức
khoẻ và trình độ hạn chế sẽ ảnh hƣởng lâu dài đến năng lực làm việc của gia
đình họ và từ đó ảnh hƣởng đến xã hội.
Thất nghiệp ảnh hƣởng nặng nề đến tâm lý xã hội, con ngƣời đƣợc làm
việc trƣớc hết là nhằm tạo ra thu nhập để ổn định cuộc sống. Không có việc
làm đồng nghĩa với không có thu nhập, cuộc sống khó khăn con ngƣời trở lên
cùng quẫn, dẫn đến buồn chán với những suy nghĩ và hành động tiêu cực. Lao

14


động và việc làm còn thể hiện đƣợc vai trò và vị trí của con ngƣời trong xã
hội. Không có việc làm con ngƣời cảm thấy bơ vơ nhƣ bị bỏ rơi gây tâm lý hụt
hẫng. Ngoài ra qua lao động con ngƣời luôn thể hiện đƣợc khả năng của mình
và không ngừng nâng cao và hoàn thiện khả năng ấy, thông qua lao động con
ngƣời cũng không ngừng đƣợc giao tiếp và học hỏi từ đó con ngƣời ngày càng
hoàn thiện khả năng lao động cùng nhân cách của họ. Nhƣ vậy, lao động làm
cho con ngƣời ngày càng hoàn thiện, vì thế nếu không có việc làm con ngƣời
không thể phát triển và họ luôn cảm thấy họ bị bỏ ra ngoài lề xã hội. Không có

việc làm không chỉ ảnh hƣởng đến tâm lý của bản thân ngƣời thất nghiêp mà
còn ảnh hƣởng đến những ngƣời thân của họ. Từ những khó khăn trong cuộc
sống và sự tổn thƣơng về tâm lý làm cho ngƣời thất nghiệp dễ có những hành
vi ảnh hƣởng đến sự ổn định và an toàn xã hội.
Thất nghiệp ảnh hƣởng đến sự ổn định và an toàn xã hội, ảnh hƣởng đến
sự phát triển bền vững. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác bừa bãi
nhƣ phá rừng, đánh bắt hải sản bằng thuốc nổ và xung điện, khai thác vàng
bạc, đá quý, thiếc, quặng sắt và than thổ phỉ... một cách tự do và bừa bãi làm
huỷ hoại các nguồn tài nguyên và huỷ hoại môi trƣờng. Bên cạnh đó, thất
nghiệp, thiếu việc làm và thu nhập thấp còn kéo theo rất nhiều những tệ nạn
nhƣ buôn bán và sử dụng chất ma tuý, buôn lậu, mại dâm, trộm cắp... cùng với
dòng ngƣời di cƣ tìm việc làm từ thành phố về mang theo những tệ nạn khác
làm cho cuộc sống nông thôn không đƣợc bình yên, phá hỏng những thuần
phong mỹ tục và truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc. Điều đó cho thấy
vai trò quan trọng của giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động
nói chung và lao động nông thôn nói riêng.
2.1.5 Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu
hồi đất
2.1.5.1 Đặc điểm của lao động bị thu hồi đất do các dự án đầu tư xây
dựng
Đặc điểm của ngƣời lao động bị thu hồi đất là một yếu tố khiến cho việc
giải quyết việc làm trở nên cần thiết. Với những ngƣời lao động bị thu hồi đất,
đất đai chính là tƣ liệu sản xuất, đã nơi giúp họ tạo ra đƣợc thu nhập, là điều
kiện cần để họ có thể sinh tồn . Ngƣời lao động khi bị thu hồi đất, không còn
đất để tham gia vào hoạt động sản xuất cũng tựa nhƣ họ mất đi quyền lợi của
chính mình.
Ngoài ra, những lao động sau khi bị thu hồi đất họ rất khó chuyển đổi
nghề nghiệp. Để kiếm đƣợc việc làm, họ cần phải cạnh tranh với số lƣợng lao
động đƣợc đào tạo bởi các trƣờng đại học, cao đẳng, dạy nghề khá nhiều. Biết
15



×