Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Nghiên cứu đặc điểm một số giống cói đang trồng phổ biến và biện pháp kỹ thuật tăng năng suất cói tại ninh bình và thanh hóa (TT)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (883.22 KB, 27 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG ĐỨC HUẾ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ GIỐNG CÓI ĐANG
TRỒNG PHỔ BIẾN VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TĂNG NĂNG
SUẤT CÓI TẠI NINH BÌNH VÀ THANH HOÁ

Chuyên ngành:

Khoa học cây trồng

Mã số:

62 62 01 10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI, 2015


Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. NGUYỄN TẤT CẢNH
2. TS. NINH THỊ PHÍP

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Ích Tân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huệ


Hội Giống cây trồng

Phản biện 3: TS. Nguyễn Quang Hải
Viện Thổ nhưỡng - Nông hoá

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi ....... giờ ....... phút, ngày ....... tháng ...... năm 2015

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam.


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây cói có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế đặc biệt trong các làng nghề ở
vùng nhiệt đới. Nhiều công dụng của cây cói như thân dùng dệt chiếu, thảm, làm các mặt
hàng thủ công như làn, dép, mũ, võng, thừng, v.v. loại cói ngắn, xấu dùng lợp nhà, cói
phế phẩm xay thành bột giấy làm bìa cứng, thân ngầm làm thuốc chữa bệnh. Sản phẩm
cói không những tiêu thụ nội địa mà còn có giá trị xuất khẩu cao.
Hiện nay, cói được trồng ở nhiều huyện ven biển thuộc 26 tỉnh thành trong cả nước.
Trong đó vùng trồng cói Nga Sơn - Thanh Hóa và Kim Sơn - Ninh Bình đã trở thành làng
nghề sản xuất cói với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ nổi tiếng từ rất xa xưa.
Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009), hàng năm Việt Nam xuất khẩu khoảng
179 triệu USD hàng TCMN bằng nguyên liệu tự nhiên. Trong đó, mặt hàng sản xuất từ
cói chiếm 10% tổng kim ngạch.
Theo Nguyễn Tất Cảnh và Ngô Hương Trà (2006), ở các vùng trồng cói hiện
nay có hai loài cói là cói Bông Trắng dạng đứng chiếm 80-90% và Bông Nâu chiếm
10-20%. Đây là hai giống cói dài nhất và có phẩm chất tốt nhất được trồng phổ biến

hiện nay.Tuy nhiên, các giống này qua sản xuất nhiều năm đã có biểu hiện bị thoái hoá
nên năng suất, chất lượng giảm và không đáp ứng được yêu cầu của thị trường.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến năng suất chất lượng cói giảm như: giống cói bị
suy thoái, bón phân, tưới nước chưa hợp lý, sâu bệnh xuất hiện ngày càng nhiều gây
hại cho sản xuất.... Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có các giải pháp hữu ích để giải
quyết. Vì vậy, nghiên cứu đề tài này góp phần giải quyết các vấn đề trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá đặc điểm nông, sinh học của một số mẫu giống cói đang được trồng phổ
biến nhằm xác định mẫu giống cói triển vọng và nghiên cứu biện pháp kỹ thuật để tăng
năng suất, chất lượng mẫu giống cói triển vọng đó.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu, năng suất, chất lượng của
ba mẫu giống cói Cổ khoang Bông trắng dạng đứng (CKBTDĐ), Cổ khoang Bông trắng
dạng xiên (CKBTDX) và Bông nâu (BN).
- Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng biện pháp tách mầm và bón phân viên nén
để đạt hệ số nhân giống, năng suất, chất lượng cao cho giống cói triển vọng.
3. Những đóng góp mới của luận án
Nghiên cứu chi tiết về đặc điểm hình thái, giải phẫu, khả năng sinh trưởng, phát
triển, chống chịu và năng suất, chất lượng của ba mẫu giống cói CKBTDĐ, CKBTDX,
BN. Từ đó xác định được cói CKBTDĐ là mẫu giống ưu thế.
Nghiên cứu một cách hệ thống kỹ thuật nhân giống cói CKBTDĐ bằng biện pháp
tách mầm cho hệ số nhân giống cao để phục vụ sản xuất.
Đề tài đã xác định được liều lượng phân bón phù hợp và kỹ thuật bón phân viên
nén cho cói CKBTDĐ tại Kim Sơn - Ninh Bình, Nga Sơn - Thanh Hóa đạt năng suất,
chất lượng cao, tiết kiệm phân bón và giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài cung cấp các dữ liệu khoa học một cách hệ thống về đặc điểm
1



nông sinh học và biện pháp kỹ thuật trồng trọt nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
cói nói chung, giống cói Cổ khoang bông trắng dạng đứng nói riêng, là tài liệu tham
khảo có giá trị cho nghiên cứu, giảng dạy về cây cói trong các cơ sở đào tạo thuộc lĩnh
vực nông nghiệp.
4.2. Ý́ nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần giúp các nhà khoa học, người sản xuất phân biệt
được rõ ràng hơn những đặc điểm nông, sinh học của cói Bông trắng và Bông nâu, hai
giống đang được trồng phổ biến ở nước ta, đồng thời góp phần xây dựng quy trình nhân
giống và thâm canh cói đạt năng suất, chất lượng cao, nâng cao hiệu quả sử dụng đất vùng
nước lợ ven biển và tăng thu nhập cho người sản xuất cói.
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học tiến hành trên giống cói Bông trắng
(Cyperus malaccensis tagetiformis Roxb) với 2 dạng đứng và xiên và cói Bông nâu
(Cyperus malaccensis Corymbosus Rottb), những giống đang được trồng phổ biến tại các
vùng trồng cói của Việt Nam.
- Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật trồng trọt (nhân giống, bón phân) chỉ tiến
hành trên giống cói Cổ khoang bông trắng dạng đứng.
- Đề tài tập trung nghiên cứu tại vùng cói Kim Sơn - Ninh Bình và Nga Sơn Thanh Hóa, hai vùng cói trọng điểm của Việt Nam có điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã
hội thuận lợi cho việc phát triển cói.
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cói trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới mặc dù cây cói phân bố rộng rãi khắp nơi, nhưng hiện nay các vùng
lãnh thổ, các nước có sản xuất và làm hàng thủ công mỹ nghệ từ cói cũng như nguyên
liệu thay thế được biết đến là: Iran, Irăc, Trung Quốc, Nhật Bản. Vùng Nhiệt đới châu Á
có các nước Ấn Độ, Nepal, Pakistan, Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Lào, Việt Nam....
1.2. Tình hình sản xuất các giống cói ở một số vùng tại Việt Nam
Theo Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs. (1996), Hoàng Văn Nghiệp (1980) ở nước ta loài cói
trồng trọt phổ biến là cói Bông trắng và cói Bông nâu. Loài cói Bông trắng có năng suất và

phẩm chất tốt hơn. Cói Bông trắng gồm hai dạng hình: dạng đứng và dạng xiên.
1.3. Nguồn gốc và phân bố của cây cói
Cây cói có xuất sứ từ vùng Đông nam Á, sau đó được mở rộng ra phía Tây tới
Irắc Ấn Độ, phía bắc tới Nam Trung Quốc, phía Nam tới châu Úc và Indonesia.
1.4. Phân loại thực vật
Cói có tên phổ biến tiếng Anh là Shichito matgrass, thuộc lớp thực vật một lá
mầm (Monocotyledones hay Liliopsida) gồm cả cói trồng và cói mọc hoang dại thuộc
chi cói (Cyperus), họ cói(Cyperaceae), bộ cói (Cyperales). Họ cói có khoảng 95 chi với
3800 loài, phân bố rộng rãi khắp nơi, đặc biệt là ở vùng ôn đới và hàn đới.
1.5. Đặc điểm sinh học cây cói
1.5.1. Đặc điểm nảy mầm của thân ngầm
Cói là thực vật sống lưu gốc, thân ngầm tồn tại trong đất, mỗi mắt đốt trên thân
ngầm thường mang một mầm ngủ. Khi gặp điều kiện thuận lợi, các mầm ngủ nảy mầm
và phát triển thành nhánh.
1.5.2. Đặc điểm quá trình đâm tiêm và đẻ nhánhcủa cây cói
Đâm tiêm là giai đoạn đầu của đẻ nhánh. Từ mầm thứ nhất của thân ngầm sẽ mọc
2


ra 2 nhánh, 2 nhánh mọc ra từ 1 thân ngầm sẽ tạo thành 2 ngọn. Khi nhánh nhô lên khỏi
mặt đất từ 5 - 20cm, các lá mác vẫn chưa xòe ra được gọi là cói đâm tiêm.
1.5.3. Đặc điểm vươn cao của cói
Sau khi nhánh đã có lá mác vượt qua 10cm khỏi lá bẹ, thân cói bắt đầu vươn cao.
Tốc độ vươn cao của thân cói khi gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ cao, mưa nhiều) có thể
đạt 3-6 cm/ngày. Thời gian vươn cao kể từ lúc nhánh xuất hiện đến khi thân ngừng sinh
trưởng kéo dài từ 30-45 ngày.
1.5.4. Đặc điểm ra hoa và chín
Cói chỉ ra hoa trong điều kiện ngày ngắn. Mầm hoa hình thành ở kẽ lá mác, phía
đầu thân khí sinh. Đối với cói vụ chiêm ở miền Bắc, cói ra hoa rộ từ tháng 5 đến trung
tuần tháng 6 thì lụi dần. Còn cói vụ Mùa ra hoa rộ vào tháng 8 đến trung tuần tháng 9

thì bắt đầu lụi. Hoa cói phơi màu và chín theo kiểu vô hạn từ dưới lên trên. Hoa đầu
tiên và hoa cuối cùng trên bông thường ra cách nhau 9-10 ngày.
1.6. Kết quả nghiên cứu về sinh thái của cây cói
1.6.1. Nhiệt độ
Phạm vi chịu đựng của cói với yếu tố nhiệt độ là khá rộng có thể biến động từ
o
12 C - 35oC, nhưng nhiệt độ thích ứng cho sự sinh trưởng, phát triển là từ 22-280C.
1.6.2. Ánh sáng
Cói là cây ngày ngắn, nhưng không phản ứng chặt với quang chu kỳ. Sự ra hoa
không phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng trong ngày. Cói là cây ưa sáng. Cói cần nhiều
ánhsáng ở thời kỳ đẻ nhánh, sau khi đâm tiêm và lá mác đã xòe.
1.6.3. Gió
Tốc độ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông không khí, điều hòa độ
ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt. Tuy nhiên, tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả
năng đồng hóa của cây. Gió mùa đông bắc, gió heo may ảnh hưởng làm cói mau tàn,
mau xuống bộ.
1.6.4. Yêu cầu về nước và độ mặn
Nước cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
cây cói. Trong cây cói trồng, nước chiếm từ 80-88%, do vậy nước là nhu cầu quan trọng
để cói sinh trưởng và phát triển. Nếu ở thời kỳ đẻ nhánh, bị hạn hay úng cói sẽ đẻ nhánh
kém. Ruộng cói không đảm bảo mật độ nên năng suất giảm.
1.6.5. Yêu cầu về đất
Cói trồng được trên nhiều loại đất: đất mặn, đất ngọt, chân cao, chân trũng, bãi
ven sông, ven biển. Nhưng thích hợp nhất là trồng trên đất phù sa, màu mỡ, vùng ven
biển hoặc ven sông nước lợ, độ sâu tầng đất từ 40 - 50cm trở lên pH từ 6-7, độ mặn từ
0,1-0,2%, thoát nước.
1.7. Những kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây lấy sợi
Theo tác giả Feihu Liu và cs., 2013, phân bón có tác dụng tích cực đến tăng năng
suất và chất lượng của các cây lấy sợi. Đối với cây lấy sợi (Đay, lanh...) phân đạm ảnh
hưởng mạnh đến sinh trưởng và năng suất đay. N có tác dụng làm sợi đay dài hơn. Những

nghiên cứu của Hazandy và cs., 2009 cũng cho kết quả tương tự. Ngược lại nhu cầu về lân
không lớn. Trong khi đó Kali có vai trò quan trọng có thể giúp cải thiện chất lượng sợi.
1.8. Những nghiên cứu về kỹ thuật trồng cói trên thế giới và ở Việt Nam
1.8.1. Những nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cói trên thế giới
Những nghiên cứu về cây cói nói chung và phân bón cho cói nói riêng trên thế giới
3


còn rất hạn chế. Đa số những nghiên cứu chỉ tập trung dưới góc độ, cói là loài cây xâm
lấn. Nghiên cứu mới nhất của Rong Xiao et al., 2011, về thay đổi các chất trong đất mặn
ven biển, nơi có loài cói Cyperus malaccensis sinh sống, tại vùng có thủy triều lên xuống
ngày 2 lần, đã làm thay đổi tính chất lý hóa học của đất tại miền Nam Trung Quốc.
1.8.2. Những nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cói ở Việt Nam
Theo Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs. (1996) nguyên tắc bón phân cho cói là kết hợp
phân chuồng và phân hóa học, bón cân đối các loại phân N, P, K coi trọng bón lót và bón
thúc thích hợp với các thời kì sinh trưởng của cói.
Kết quả điều tra nông hộ cho thấy, trước năm 2000, nguồn phân chính bón cho cói
là phân chuồng và phân đạm urê. Từ năm 2000 lại đây cơ bản cói không được bón phân
chuồng mà chủ yếu là bón phân vô cơ (ròi) hoặc phân NPK các loại. Trong các loại phân
trên đạm được bón với lượng rất cao mà chưa chú trọng tới P, K nên năng suất cũng như
chất lượng cói chưa cao (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010).
1.8.3. Những nghiên cứu khác về cây cói ở trên thế giới và Việt Nam
Theo Nguyễn Tất Cảnh và cs., (2008) thì phương pháp tưới nước có ảnh hưởng
lớn tới hiệu quả của phân bón. Hiện nay để nhân nhanh các dòng giống quý, sạch bệnh,
bảo quản dài hạn nguồn gen và cũng là phương tiện trao đổi giống an toàn, có thể nhân
giống bằng phương pháp nuôi cấy invitro (Nguyễn Thị Phương Thảo và cs., 2011).
1.9. Cơ sở khoa học và thực tiễn nhân giống cói bằng phương pháp tách mầm
Rễ cây cói có đặc điểm được mọc ra từng đợt xung quanh thân ngầm, thân ngầm
mọc dài trước, rễ mọc dài sau rễ lúc non mầu trắng, khi già chuyển sang mầu nâu hồng,
khi chết mầu đen.

Thân ngầm vừa giữ chức năng của thân vì có mắt có khả năng nẩy mầm, vừa giữ
chức năng tích lũy và dự trữ nhánh hút và thân ngầm dùng để nhân giống vô tính. Mỗi
thân ngầm có 4 mầm: mầm 1 và 2 luôn luôn ở trạng thái hoạt động mầm 3 và 4 ở trạng
thái ngủ được lá vẩy và lá bẹ bảo vệ. Trong điều kiện ngoại cảnh bất lợi (ngập nước,
nồng độ muối cao ...) mầm 1 và 2 bị hại, mầm 3 và 4 được bảo toàn, khi có điều kiện
thuận lợi lại phát triển tốt.
1.10. Cơ sở khoa học bón phân viên nén cho cói
Chu kì kinh doanh của cói kéo dài trong khoảng 5 năm. Từ năm thứ hai đất trồng cói
trở nên rắn chắc hơn do sự phát triển mạnh của bộ rễ cói và do kỹ thuật canh tác theo
phương thức tưới tràn, tháo kiệt và tàn dư cây cói để lại (bổi cói). Khi bón phân (đạm và
kali) vãi ở trên bề mặt các chất dinh dưỡng rất khó đi xuống lớp đất phía dưới, nơi ít chịu
ảnh hưởng của tác động rửa trôi và bay hơi nên hiệu quả sử dụng phân bón cho cói rất thấp.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón cho cói, qua đó tiết kiệm được lượng
phân bón, nâng cao hiệu quả kinh tế trong trồng cói, giảm thiểu ô nhiễm môi trường cần
nghiên cứu và sản xuất loại phân viên chuyên dụng cho cói. Loại phân này cần đáp ứng:
1) là loại phân chậm tan, giải phóng từ từ các chất dinh dưỡng cho cói; 2) rất ít hoặc
không bị rửa trôi theo dòng nước khi rút nước ra khỏi ruộng cói để tránh cho cói khỏi bị
“chân cua” ảnh hưởng xấu đến chất lượng cói; 3) bón được trên mặt ruộng cói.
Để đáp ứng được 3 yêu cầu trên, Học viên Nông nghiệp Việt Nam đã nghiên cứu
thành công dạng phân viên nén bón cho nhiều loại cây trồng khác nhau như lúa, ngô và
bước đầu thử nghiệm bón phân viên nén cho cây cói (Đào Ngọc Chính, 2009; Ngô Thị
Lộc, 2010) đã cho quả tốt, nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng phân. Chính vì vậy,
4


nghiên cứu dạng phân viên nén cho cây cói là giải pháp công nghệ hữu ích làm giảm chi
phí đầu tư, nâng cao hiệu quả kinh tế và góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
1.11. Nhận xét chung về các kết quả nghiên cứu và định hướng nghiên cứu
Các nghiên cứu về cói còn khá ít, trong sản xuất người dân chủ yếu sử dụng phân
hóa học bón với lượng lớn, bón không cân đối giữa các nguyên tố dinh dưỡng và bón

theo phương pháp bón vãi kết hợp với phương pháp tới nước cho cói “Tưới tràn, tháo
kiệt” đã dẫn đến hiệu quả sử dụng phân bón thấp, lượng phân dư thừa làm ô nhiễm môi
trường, nhất là môi trường nước, sâu bệnh tăng nhiều.
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
Gồm 2 giống cói: Cổ khoang bông trắng (CKBT) và cói Bông nâu (BN). Trong
đó giống cói Cổ khoang bông trắng gồm 2 mẫu: Cổ khoang Bông trắng dạng đứng
(CKBTDĐ) và Cổ khoang bông trắng dạng xiên (CKBTDX). Đây là những giống đang
được trồng phổ biến trong sản xuất cói tại Kim Sơn và Nga Sơn hiện nay.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1. Thời gian nghiên cứu
Từ năm 2009 đến 2013.
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu
Các thí nghiệm đồng ruộng được tiến hành tại Kim Sơn - Ninh Bình và Nga Sơn Thanh Hóa.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Đánh giá đặc điểm nông sinh học, khả năng sinh trưởng, phát
triển, chống chịu và năng suất, chất lượng của các mẫu giống cói.
- Nội dung 2: Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói Cổ khoang bông trắng dạng
đứng bằng biện pháp tách mầm.
- Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức bón N, P, K đến năng suất,
chất lượng cói Cổ khoang bông trắng dạng đứng.
- Nội dụng 4: Nghiên cứu kỹ thuật bón phân viên nén cho cói Cổ khoang bông
trắng dạng đứng.
- Nội dung 5: Xây dựng mô hình thử nghiệm kỹ thuật bón phân viên nén cho cói
Cổ khoang bông trắng dạng đứng.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Bố trí thí nghiệm
Đề tài gồm 21 thí nghiệm đồng ruộng được thực hiện trong cả điều kiện vụ Xuân và
vụ Mùa tại 2 địa điểm nghiên cứu là Kim Sơn - Ninh Bình và Nga Sơn - Thanh Hóa (trừ
thí nghiệm 16, 18, 20, 21 chỉ tiến hành tại Kim Sơn - Ninh Bình). Tất cả các thí nghiệm

(trừ thí nghiệm 10) đều được thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), với 3 lần
nhắc lại (Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng, 2006).
2.4.1.1. Nội dung 1: Đánh giá đặc điểm nông sinh học, khả năng sinh trưởng, phát triển,
chống chịu và năng suất, chất lượng của các mẫu giống cói
- Thí nghiệm 1: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học, khả năng sinh trưởng, phát triển,
chống chịu và năng suất, chất lượng của các mẫu giống cói
TN gồm 3 công thức (CT): CT1: Cói CKBTDĐ; CT2: Cói CKBTDX; CT3: Cói
BN.Tất cả các công thức TN được lấy giống ở những ruộng cói 2 năm tuổi. Mật độ cấy 40
cây/khóm (cấy 2 dảnh/khóm với khoảng cách 20 x 25cm), chiều cao cắt mầm là 30 cm.
5


Quy trình bón phân áp dụng cho thí nghiệm:
- Tại Kim Sơn, Ninh Bình bón: (200kgN + 60kgP2O5 + 30kgK2O)/ha
- Tại Nga Sơn, Thanh Hóa bón: (260kgN + 90kgP2O5 + 60kgK2O)/ha.
Toàn bộ lượng phân được bón thành nhiều đợt:
+ Bón lót: (100% P2O5 + 10% N + 50% K2O)/ha sau khi phát éo.
+ Bón thúc lần 1: 25% N/ha sau bón lót 20 ngày.
+ Bón thúc lần 2: (30% N + 50% K2O)/ha sau bón thúc lần 1: 15 ngày.
+ Bón thúc lần 3: 35kg N/ha trước khi thu hoạch 25 ngày.
Cách bón: tất cả các loại phân trên kể được bón vãi đều trên mặt ruộng.
2.4.1.2. Nội dung 2: Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng
đứng bằng biện pháp tách mầm.
Gồm 11 TN (từ TN2 đến TN12), được thực hiện trên cả 2 địa điểm nghiên cứu.
Diện tích mỗi ô TN là 5 m2 (kích thước: 2 x 2,5 m).
- Lượng phân bón áp dụng cho tất cả các TN ở cả 2 địa điểm nghiên cứu là: (130
kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha. Trong tổng số (130 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg
K2O)/ha bón (90 kg N + 40 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha dưới dạng phân viên nén NPK (16 :
7 : 12) còn lại (40 kg N + 20 kg P2O5)/ha bón dưới dạng phân rời (đạm Urê và Supe lân).
- Kỹ thuật bón phân:

+ Bón lót: (90 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha. (Trong 60 kg P2O5 có 40 kg ở
dạng phân viên nén NPK (16:7:12) và 20 kg ở dạng phân rời supe lân).
+ Bón thúc: 40 kg N ở dạng urê trước thu hoạch 20 - 25 ngày.
+ Cách bón: Phân viên nén được bón dúi sâu 7 - 8 cm so với mặt ruộng với
khoảng cách 27 x 27 cm; Phân lân (Supe phốt phát Lâm Thao) và đạm Urê được bón rải
đều trên mặt ruộng. Riêng công thức bón phân rời ở thí nghiệm 10 thời gian bón như sau:
Bón lót: 10% N + 100% P2O5 + 50% K2O;Bón thúc đợt 1: 25% N sau bón lót 20
ngày;Bón thúc đợt 2: 30% N + 50% K2O sau lần 1: 15 ngày;Bón thúc đợt 3: 35% N còn
lại trước thu hoạch 25 ngày.
+ Mầm cói của các TN được lấy trên ruộng cói CKBTDĐ hai năm tuổi (trừ TN2,
tuổi mầm được lấy trên các ruộng có độ tuổi như các công thức thí nghiệm đã quy định);
+ Chiều cao mầm: 30 cm (trừ TN4, chiều cao của mầm như các công thức trong TN);
+ Cấy 2 dảnh /khóm (trừ TN5 cấy số dảnh/khóm theo các công thức đã định);
+ Khoảng cách cấy 20 x 25 cm (20 khóm/m2) (trừ TN10 và TN11 trồng theo
khoảng cách các công thức trong TN);
+ Mầm cói tách xong đem cấy ngay trong ngày (trừ TN7 thời gian cấy sau khi
tách mầm như quy định của các công thức).
Các thí nghiệm cụ thể như sau:
- Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi cây giống đến hệ số nhân giống cói Cổ
khoang Bông Trắng dạng đứng
Thí nghiệm gồm 5 CT: CT1: 1 năm; CT2: 2 năm; CT3: 3 năm; CT4: 4 năm; CT5: 5 năm.
- Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức tách mầm cói đến hệ số nhân
giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Thí nghiệm gồm 2 CT:CT1: Cây giống để cả cụm (2 dảnh/cụm) (Đối
chứng);CT2: Cây giống tách rời từng dảnh (trồng 2 dảnh/khóm).
- Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều cao cắt thân khí sinh cói đến hệ số
nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
6



Thí nghiệm gồm 5 CT:CT1: cao 5cm; CT2: cao 15 cm; CT3: cao 30 cm; CT4: cao
45 cm; CT5: không cắt (Đ/c).
- Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng số dảnh cấy/khóm đến khả năng nhân giống cói
Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Thí nghiệm gồm 5 công thức:CT1: 2 dảnh/khóm (Đối chứng); CT2: 4 dảnh/khóm;
CT3: 6 dảnh/khóm; CT4: 8 dảnh/khóm; CT5: 10 dảnh/khóm.
- Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản cây giống đến khả nhân
giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Thí nghiệm gồm 4 công thức: CT1: Tách trồng ngay (Đ/c); CT2: Bảo quản 3
ngày; CT3: Bảo quản 7 ngày; CT4: Bảo quản 10 ngày.
Mầm cói được bảo quản trong điều kiện thường (che nắng, giữ ẩm bằng lá chuối).
- Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ tách mầm đến khả năng nhân giống
cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.
Thí nghiệm gồm 3 công thức: CT1: tách mầm và cấy ngày 28/2 (Đ/c); CT2: tách
mầm và cấy ngày 30/6; CT3: tách mầm và cấy ngày 30/10.
-Thí nghiệm 8: Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mầm (số lá bao mầm) đến khả năng
nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Thí nghiệm gồm 5 công thức:CT1: Tách mầm khi cây có 1 lá bao;CT2: Tách
mầm khi cây có 2 lá bao (Đ/c);CT3: Tách mầm khi cây có 3 lá bao; CT4: Tách mầm khi
cây có 4 lá bao;CT5: Tách mầm khi cây có 5 lá bao.
- Thí nghiệm9: Nghiên cứu ảnh hưởng của đường kính (ĐK) mầm cói khi tách đến khả
năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Thí nghiệm gồm 5 công thức: CT1: ĐK mầm 2 mm;CT2: ĐK mầm 3 mm (Đ/c);
CT3: ĐK mầm 4mm; CT4: ĐK mầm 5 mm; CT5: ĐK mầm 6 mm.
- Thí nghiệm10: Nghiên cứu ảnh hưởng của dạng phân bón và mật độ đến hệ số nhân
giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Thí nghiệm gồm 02 nhân tố được bố trí theo phương pháp Split-plot design. Nhân
tố chính là mật độ (ô nhỏ), nhân tố phụ là dạng phân bón (P1: Phân rời và P2: Phân viên
nén) với 3 lần nhắc lại:MĐ1: 150 cây/m2; MĐ1: 80 cây/m2; MĐ3: 50 cây/m2; MĐ4: 40
cây/m2 (đ/c).

- Thí nghiệm11: Ảnh hưởng của khoảng cách hàng rộng hàng hẹp đến khả năng nhân
giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Thí nghiệm gồm 3 CT với 3 lần nhắc lại:CT1: Hàng x hàng 25cm, cây cách cây
20cm (Đ/c); CT2: Hai hàng hẹp (15cm), 1 hàng rộng (30cm), cây cách cây (25 cm);
CT3: Hai hàng hẹp (15cm), 1 hàng rộng (40cm), cây cách cây (20 cm).
Cấy 2 dảnh/khóm. Cố định mật độ 40 cây/m2.
-Thí nghiệm12: Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp cắt éo đến khả năng nhân giống
cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Thí nghiệm gồm 4 công thức: CT1: Không cắt lá (Đối chứng); CT2: Cắt éo 1 lần
(trước khi cây ra hoa); CT3: Cắt éo 2 lần (sau trồng 1 tháng và trước ra hoa); CT4: Cắt éo 3
lần (sau trồng 1 tháng, sau trồng 2 tháng, trước khi ra hoa).
2.4.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng bón N, P, K đến năng suất, chất lượng cói Cổ
khoang Bông Trắng dạng đứng
- Thí nghiệm 13: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón dưới dạng viên nén đến
năng suất, phẩm cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.
7


Thí nghiệm gồm 5 công thức tương ứng với 5 mức bón đạm: 0; 100; 130; 160;
190 kg N/ha trên nền phân (60 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha. Trong đó công thức 0
kgN/ha làm đối chứng.
- Thí nghiệm 14: Nghiên cứu ảnh hưởng lượng lân bón dạng viên nén đến năng suất,
phẩm cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.
Thí nghiệm gồm 4 công thức tương ứng với 4 mức lân: 0; 30; 60; 90 kg P2O5/ha trên
nền phân (100 kg N + 60 kg K2O)/ha ở Kim Sơn và (130 kg N + 60 kg K2O)/ha ở Nga Sơn.
Trong đó: Công thức bón: 0 kg P2O5/ha làm đối chứng.
- Thí nghiệm 15: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng kali bón dạng viên nén đến năng
suất, phẩm cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.
Thí nghiệm gồm 4 công thức tương ứng với 04 mức bón kali: 0; 30; 60; 90 kg
K2O/ha trên nền phân (100 kg N + 60 kg P2O5)/ha đối với thí nghiệm tại Kim Sơn và

(130 kg N + 90 kg P2O5)/ha đối với thí nghiệm tại Nga Sơn. Trong đó công thức bón
0 kg K2O/ha làm đối chứng.
Các thí nghiệm được tiến hành trên ruộng cói CKBTDĐ 2 năm tuổi. Diện tích mỗi
ô thí nghiệm là 10 m2 (kích thước 2 x 5m).
Toàn bộ lượng phân viên nén ở các công thức thí nghiệm được bón dúi sâu 7-8cm
so với mặt ruộng, khoảng cách các viên phân là 27 x 27cm, vào thời điểm bắt đầu vụ
chăm sóc (sau khi xén phớt đầu ngọn cói cũ ở độ cao 50cm).
2.4.1.4. Nội dụng 4: Nghiên cứu kỹ thuật bón phân viên nén cho cói Cổ khoang Bông
Trắng dạng đứng
Gồm 6 thí nghiệm (từ TN16 -TN21). Các thí nghiệm được tiến hành trên ruộng
cói CKBTDĐ 2 năm tuổi. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2 (kích thước 2 x 5m).
- Thí nghiệm 16: Ảnh hưởng của các dạng phân bón đến năng suất, phẩm cấp cói Cổ
khoang Bông Trắng dạng đứng.
Thí nghiệm gồm 3 công thức: CT1: Không bón phân (đ/c); CT2: Bón phân đơn
vãi trên bề mặt;
CT3: Bón phân dạng viên nén theo phương pháp dúi sâu (7 - 8 cm).
Ở CT2 và CT3 bón với lượng phân như nhau: (100 kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg
K2O)/ha.
Ở CT2 bón phân đơn: Bón lót toàn bộ phân lân (dạng Super lân) và Kali (dạng
Kali clorua); Bón thúc phân đạm urê 4 lần, mỗi lần bón cách nhau 15 ngày. Lần 1 bón
sau khi tiêm mọc mầm.
Ở CT3 bón phân viên nén: phân được bón dúi sâu 7 - 8 cm so với mặt ruộng với
khoảng cách 27 x 27cm. Toàn bộ phân viên nén được bón lót 1 lần vào đầu vụ chăm sóc
(sau khi xén phớt đầu ngọn cói cũ ở độ cao 50cm).
- Thí nghiệm 17: Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón NPK phối hợp dạng viên
nén đến năng suất, phẩm cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.
Thí nghiệm gồm 8 công thức:
STT

Công thức


1
2
3
4

N 1P1K1
N 1P1K2
N 1P2K1
N1P2K2

Mức bón
(kg/ha)
100-60-60
100-60-30
100-90-60
100-90-30

STT

Công thức

5
6
7
8

N2P1K1
N2P1K2
N2P2K1

N2P2K2

8

Mức bón
(kg/ha)
130-60-60
130-60-30
130-90-60
130-90-30


Phân viên nén được bón dúi sâu 7 - 8 cm so với mặt ruộng với khoảng cách 27 x
27 cm. Tất cả lượng phân trên được bón 1 lần vào đầu vụ chăm sóc (sau khi xén phớt
đầu ngọn cói cũ ở độ cao 50cm).
- Thí nghiệm 18: Ảnh hưởng của phương thức bón phân viên nén đến năng suất, phẩm
cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.
Thí nghiệm gồm 3 công thức:
CT1: Không bón (Đ/c);
CT2: Bón phân viên nén dúi sâu;
CT3: Bón phân viên nén trên bề mặt.
Lượng phân viên nén bón ở CT2 và CT3 là như nhau: (100 kg N + 60 kg P2O5 +
30 kg K2O)/ha.
Toàn bộ lượng phân bón ở CT2 và CT3 bón 1 lần vào đầu vụ chăm sóc (sau khi
xén phớt đầu ngọn cói cũ ở độ cao 50cm). Chỉ khác ở CT2 phân viên nén được bón dúi
sâu 7 - 8cm, còn ở CT3 là bón vãi trên bề mặt ruộng.
- Thí nghiệm 19: Ảnh hưởng của số lần và tỷ lệ các lần bón phân viên nén đến năng
suất, chất lượng cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.
Thí nghiệm gồm 4 công thức:CT1: Không bón phân (Đ/c); CT2: Bón 100% phân
viên nén 1 lần vào đầu vụ chăm sóc (sau khi xén phớt cói cũ ở độ cao 50 cm);CT3: Lần

1: bón 50% lượng phân viên nén vào đầu vụ chăm sóc (sau khi xén phớt cói cũ ở độ cao
50 cm); Lần 2: bón 50% lượng phân viên nén còn lại (sau lần 1: 30 ngày);CT4: Lần 1:
bón 30% lượng phân viên nén vào đầu vụ chăm sóc (sau khi xén phớt cói cũ ở độ cao 50
cm); Lần 2: bón 70% lượng phân viên nén còn lại (sau lần 1: 30 ngày).
Các công thức được bón với lượng phân (100 kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg K2O)/ha
cho thí nghiệm tại Kim Sơn và (130 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha cho thí nghiệm
tại Nga Sơn.
- Thí nghiệm 20: Nghiên cứu ảnh hưởng khoảng cách giữa 2 lần bón phân viên nén đến
năng suất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.
Thí nghiệm gồm 4 công thức: CT1: Không bón (đối chứng); CT2: Khoảng cách
giữa 2 lần bón: 10 ngày; CT3: Khoảng cách giữa 2 lần bón: 20 ngày; CT4: Khoảng cách
giữa 2 lần bón: 30 ngày.
Tất cả các công thức thí nghiệm đều được bón với lượng phân (100 kg N + 60 kg
P2O5 + 30 kg K2O)/ha.
Cách bón: Lần 1: bón 50% phân viên nén vào đầu vụ chăm sóc (sau khi xén phớt
đầu ngọn cói cũ ở độ cao 50cm); Lần 2 bón nốt 50% lượng phân viên nén còn lại.
- Thí nghiệm 21: Nghiên cứu ảnh hưởng của mức đạm bón bổ sung trước khi thu hoạch
đến năng suất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.
Thí nghiệm gồm có 6 công thức:
Công thức
Lượng N bón bổ sung
Công thức
Lượng N bón bổ sung
(kg N/ha)
(kg N/ha)
CT1
0 (đ/c)
CT4
60
CT2

20
CT5
80
CT3
40
CT6
100
Tất cả các công thức đều được bón với nền phân: (100 kg N + 60 kg P2O5 + 30
kgK2O)/ha.
9


Lần 1: bón 50% phân viên nén vào đầu vụ chăm sóc (sau khi xén phớt đầu ngọn
cói cũ ở độ cao 50cm);
Lần 2: bón nốt 50% lượng phân viên nén còn lại cách lần một 30 ngày;
Lần 3: bón thúc lượng đạm bổ sung ở các công thức dưới dạng đạm urê rời
(46%N) vào thời điểm trước khi thu hoạch 25 ngày.
2.4.2. Xây dựng môhình thử nghiệm kỹ thuật bón phân viên nén cho cóiCổ khoang
Bông Trắng dạng đứng
MH1: Bón phân viên nén;
MH2 (ĐC1): Bón phân đơn theo phương pháp tuyền thống.
2.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi
- Chỉ tiêu đặc điểm thực vật học, sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng
cói, khả năng nhân giống, chống đổ và chống chịu sâu bệnh được thực hiện theoNguyễn
Tất Cảnh (2010).
- Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của mô hình: thực hiện theoPhạm Tiến Dũng và Vũ
Đình Tôn (2013).
2.4.4. Phương pháp tính toán và phân tích kết quả thí nghiệm
Số liệu các thí nghiệm được phân tích thống kê theo chương trình Excel và phân
tích phương sai bằng phần mềmIRRISTAT 5.0.

- Sử dụng công thức thống kê sinh học để xử lý số liệu đã thu được:
n

n

+ Tính trung bình mẫu:

x 

x
i 1

n

n

+ Tính độ lệch chuẩn: s 

(x
i 1

i

i

;+ Tính phương sai:

s2 

 (x

i 1

i

 x) 2

n 1

;

 x) 2

n 1

.Trong đó:

S2: là phương sai;

S: là độ lệch chuẩn;

xi: là giá trị quan sát thứ i;
n: là dung lượng mẫu.
+ Tính hệ số biến động: CV % 

x là số bình quân mẫu;

s
 100
x


+ Tính giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa tại mức ý nghĩa :
LSD= t;Edf* S d . Trong đó: t: giá trị t lý thuyết tra từ bảng t với độ tự do bằng độ tự do
của sai số;

Sd

là sai số chuẩn của sai khác trung bình.

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống cói
3.1.1. Đặc điểm hình thái của các mẫu giống cói
3.1.1.1. Đặc điểm hình thái thân khí sinh và lá của các mẫu giống cói
Đặc điểm hình thái thân khí sinh và lá là những chỉ tiêu quan trọng để phân biệt
giống. Các giống khác nhau có đặc điểm hình thái thân khí sinh và lá khác nhau (bảng 3.1).
Mẫu giống CKBTDX có chiều cao thân khí sinh cao nhất đạt 174,7 ± 6,31cm,
10


thấp nhất là mẫu giống BN chỉ đạt 158,7 ± 3,66 cm và đứng ở giữa là mẫu giống cói
CKBTDĐ đạt 170,5 ± 6,46cm. Chiều cao thân khí sinh, số tiêm hữu hiệu càng lớn thì
năng suất và phẩm cấp của cói càng cao. Dạng tiêm của mẫu giống CKBTDĐ và BN
giống nhau là dạng đứng,còn của mẫu giống cói CKBTDX có dạng tiêm xiên,dạng tiêm
đứng giúp cói tiếp kiệm được diện tích đất và tận dụng tối đa được ánh sáng mặt trời, do
đó có thể nâng cao được mật độ tiêm/m2 - là tiền đề để tăng năng suất cói.
Tiết diện thân khí sinh của mẫu giống CKBTDĐ và BN có hình tam giác hơi
tròn,còn của mẫu giống CKBTDX là hình tam giác ba cạnh. Những giống có thân khí
sinh tròn giúp người sản xuất dễ dàng hơn trong quá trình chẻ cói và sợi cói đồng đều
hơn so với cói có thân hình tam giác ba cạnh.
Các mẫu giống cói có đường kính thân khí sinh chênh lệch không đáng kể. Trong
đó mẫu giống cói BN có đường kính nhỏ nhất: 4,9±0,39mm; lớn nhất là của mẫu giống

cói CKBTDX: 6,9±0,62mm; tiếp sau đó là đường kính thân khí sinh của mẫu giống cói
CKBTDĐ: 5,2 ± 0,44 mm. Giống có đường kính thân khí sinh càng nhỏ thì thân cói
càng đanh, sợi cói càng dai và bền.
Cả 3 mẫu giống cói tham gia nghiên cứu đều có 3 lá bắc, các lá này cùng có màu
xanh, không có cuống và phiến hình dải hẹp. Tuy nhiên kích thước lá bắc của các mẫu
giống cói có sự khác nhau tương đối rõ. Lá bắc của cói CKBTDX có kích thước lớn nhất
(dài 13,3 ± 0,95 cm, rộng 0,70 ± 0,04 cm), trong khi đó lá bắc của cói Bông nâu có kích
thước nhỏ nhất (chiều dài khoảng 5,9 ± 0,57 cm, chiều rộng khoảng 0,5 ± 0,04 cm). Còn lá
bắc của giống cói CKBTDĐ có chiều dài dao động trong khoảng 9,4 ± 0,55 cm và chiều
rộng 0,5 ± 0,04cm. Lá bắc càng lớn khả năng quan hợp để tổng hợp nên các chất hữu cơ
càng lớn, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho cây cói sinh trưởng, phát triển tốt hơn.
Cói CKBTDX có chiều dài lá bao thân lớn nhất dao động trong khoảng
15,4±0,80cm, thứ hai là cói CKBTDĐ đạt 9,2±0,61cm và nhỏ nhất là của cói BN dao
động trong khoảng 8,5 ± 0,5cm. Chiều dài lá bao thân của cói CKBTDĐ và CKBTDX
dài hơn của cói BN nên gốc thân khí sinh của hai giống này luôn có màu trắng còn gốc
thân khí sinh của cói BN có màu nâu.
Bảng 3.1. Đặc điểm hình thái thân khí sinh, lá của các mẫu giống cói
Giống cói
Đặc điểm
Tên khoa học
Chiều cao thân khí sinh (cm)
Dạng tiêm
Màu sắc thân khí sinh
Tiết diện thân khí sinh
Đường kính thân khí sinh(mm)
Số lá bắc
Chiều dài lá bắc (cm)
Chiều rộng lá (cm)
Màu sắc lá
Đặc điểm hình dạng lá

Chiều dài lá bao thân (cm)

CKBTDĐ

CKBTDX

Cyperus malaccensis
tagetiformis Roxb
170,5 ± 6,46
174,7 ± 6,31
Tiêm đứng
Tiêm xiên
Xanh bóng
Xanh đậm, bóng
Tam giác hơi tròn Tam giác ba cạnh
5,2 ± 0,44
6,9 ± 0,62
3
3
9,4 ± 0,55
13,3 ± 0,95
0,6 ± 0,04
0,7 ± 0,04
Xanh
Xanh
Không có cuống Không có cuống lá,
lá, phiến lá hình
phiến lá hình dải
dải hẹp
hẹp

9,2 ± 0,61
15,4 ± 0,80
11

BN
Cyperus malaccensis
corymbosus Rottb
158,7 ± 3,66
Tiêm đứng
Xanh vàng bóng
Tam giác hơi tròn
4,9 ± 0,39
3
5,9 ± 0,57
0,5 ± 0,04
Xanh
Không có cuống lá,
phiến lá hình dải hẹp
8,5 ± 0,58


3.1.1.2. Đặc điểm hoa và hạt của các mẫu giống cói
Cả 3 mẫu giống cói đều có hoa dạng bông chùm. Tuy nhiên, có sự khác nhau về:
màu sắc, kích thước, góc độ nở hoa, thời gian ra hoa, số gié/hoa và số hoa/bông.
Trong khi cói CKBTDĐ và CKBTDX hoa có màu vàng xám,thì cói BN lại có
màu nâu xám. Mẫu giống CKBTDX có chiều dài bông lớn nhất đạt (18,7±1,12cm), ngắn
nhất là BN (8,7 ± 0,96cm), còn của mẫu giống CKBTDĐ là 12,5 ± 1,21 cm.
Cói CKBTDĐ và CKBTDX cùng ra hoa từ cuối tháng 5 đến giữa tháng 6 (vụ
chiêm), từ cuối tháng 8 đến trung tuần tháng 9 (vụ Mùa), cói BN ra hoa muộn hơn vào
khoảng giữa tháng 6 (vụ chiêm) và giữa tháng 9 (vụ Mùa). Vì vậy, muốn bón phân thúc để

tăng chiều cao của cói CKBTDĐ và CKBTDX ta phải bón sớm vào đầu tháng 5 đối với cói
vụ chiêm và đầu tháng 8 đối với cói vụ Mùa,còn đối với cói BN ta có thể bón muộn hơn vào
trung tuần đến cuối tháng 5 đối với cói vụ chiêm và bón vào trung tuần đến cuối thang 8 đối
với cói vụ Mùa. Thời gian thu hoạch cói CKBTDĐ, CKBTDX có thể diễn ra cùng một thời
điểm và sớm hơn cói BN khoảng 15 ngày trong cả hai vụ chiêm và mùa.
Góc độ nở hoa của CKBTDX lớn nhất là 95,7 ± 3,57°, sau đó đến CKBTDĐ (77,7 ±
2,92°) và cuối cùng là Bông nâu (59,7 ± 3,68°). Mỗi bông hoa đều có từ 3 - 4 gié lớn, 6 - 7
gié nhỏ, tuy nhiên số lượng hoa trên mỗi bông lại có sự khác nhau rất lớn: CKBTDX có số
hoa/bông lớn nhất khoảng 4514 ± 314,2 hoa/bông; Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng: 3592
± 430,6 hoa/bông; của mẫu giống Bông nâu là 2472 ± 285,4 hoa/bông.
Hạt của cả 3 mẫu giống cói đều có hình trứng thuôn dài vớikhối lượng 1000 hạt
tương đương nhau dao động từ 126,0 ± 3,69mg (cói CKBTDĐ, cói Bông nâu) đến 127,0
± 3,46 mg (cói CKBTDX).
3.1.2. Đặc điểm giải phẫu thân khí sinh và rễ của các mẫu giống cói
Thân và rễ là hai bộ phận chính của cây trồng.Đặc điểm giải phẫu thân khí sinh và
rễ là những chỉ tiêu quan trọng của giống có liên quan đến quá trình hút và vận chuyển vật
chất trong cây. Thông qua đặc điểm giải phẫu thân khí sinh và rễ có thể biết được đặc
điểm sinh lý, khả năng sinh trưởng của giống để từ đó tác động các biện pháp phù hợp
nhằm thu được năng suất, chất lượng cao nhất. Kết quả nghiên cứu đặc điểm giải phẫu
thân khí sinh và rễ của các mẫu giống cói được thể hiện qua bảng 3.2.
Bảng 3.2. Đặc điểm hình thái giải phẫu thân khí sinh
và rễ của các mẫu giống cói
Giống cói
CKBTDĐ
CKBTDX
BN
Đặc điểm
- Đặc điểm giải phẫu thân khí sinh
+ Số lượng bó mạch to
55,4±3,80

84,6±3,80
34,7±2,00
+ Số lượng bó mạch nhỏ
307,4±10,20
347,9±11,50
160,6±6,50
+ Chiều dài bó mạch to
137,5±0,67
148,1±0,76
118,8±0,52
+ Sắp xếp bó mạch
Lộn xộn
Lộn xộn
Lộn xộn
- Đặc điểm giải phẫu rễ
+ Số lượng khoảng gian bào
6,8±0,56
6,6±0,60
7,1±0,63
+ Chiều dài từ tâm - biểu bì
167,5±1,75
179,4±1,82
297,5±2,44
+ Chiều dài tia mạch
124,4±1,77
127,5±1,85
248,1±3,36
Số lượng bó mạch to, nhỏ của các mẫu giống cói chênh lệch nhau khá lớn, lớn nhất
là của giống cói CKBTDX tiếp đến là cói CKBTDĐ và thấp nhất là cói BN. Những mẫu
giống có số lượng bó mạch nhiều và lớn có khả năng vận chuyển nước và dinh dưỡng tốt

12


hơn nên sinh trưởng, phát triển nhanh hơn mẫu giống có số lượng bó mạch ít và nhỏ. Như
vậy, có thể khẳng định giống CKBTDX và CKBTDĐ sinh trưởng mạnh hơn giống cói BN.
Nếu số lượng khoảng gian bào, chiều dài từ tâm đến biểu bì, chiều dài tia mạch
càng lớn thì rễ càng lớn, xốp và thời gian tồn tại của rễ trong đất càng ngắn. Ngược lại,
nếu số lượng khoảng gian bào, chiều dài từ tâm đến biểu bì cũng như chiều dài tia mạch
càng nhỏ thì rễ càng nhỏ, chắc và thời gian tồn tại của rễ trong đất càng dài. Như vậy có
thể kết luận rằng: Cói Bông Nâu có rễ to, xốp và thời gian tồn tại của rễ trong đất ngắn
hơn rễ của mẫu giống cói CKBTDX và cói CKBTDĐ.
3.1.3. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và năng suất, chất lượng
của một số mẫu giống cói tại Kim Sơn, Ninh Bình và Nga Sơn, Thanh Hóa
3.1.3.1. Chiều cao và đường kính thân khi sinh của các mẫu giống cói
Chiều cao và đường kính thân khí sinh là một chỉ tiêu quan trọng quyến định đến
năng suất, phẩm cấp của cói. Chiều cao đường kính thân khí sinh phụ thuộc vào giống và
điều kiện canh tác. Nhưng ở cùng điều kiện canh tác như nhau chiều cao, đường kính thân
khí sinh khác nhau là do giống quyết định. Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.3.
Bảng 3.3. Chiều cao và đường kính thân khí sinh của các mẫu giống cói
Kim Sơn - Ninh Bình
Nga Sơn - Thanh Hóa
Vụ Xuân
Vụ Mùa
Vụ Xuân
Vụ Mùa
Mẫu giống
Chiều Đường Chiều Đường Chiều Đường Chiều
Đường
cao
kính

cao
kính
cao
kính
cao
kính
(cm)
(mm)
(cm)
(mm)
(cm)
(mm)
(cm)
(mm)
a
b
a
b
a
b
a
CKBTDĐ
172,2
5,27
170,1
5,21
174,1
5,68
172,1
5,61b

CKBTDX
176,4a
6,33a
174,1a
6,26a
178,4a
7,09a
176,4a
7,06a
BN (Đ/c)
161,6b
5,09b
158,1b 4,94b 162,0b
5,10c
160,7b
4,96b
LSD0,05
11,53
0,52
10,21
0,70
11,12
0,56
11,02
0,79
CV (%)
3,0
4,0
2,7
5,3

2,9
5,7
2,9
5,9
Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa; chữ khác nhau
là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
Giống BN có chiều cao thấp nhất chỉ đạt từ 158,1 - 162,0 cm, lớn nhất là của giống
CKBTDX đạt từ 174,1 - 178,4 cm. Sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%.
Chiều cao thân khí sinh của giống CKBTDĐ đạt từ 170,1- 174,1cm, không có sự khác biệt
so với giống CKBTDX nhưng cao hơn hẳn so với giống cói BN ở mức ý nghĩa 0,05.
Mẫu giống cói BN có chiều cao thân khí sinh thấp nên không thích hợp cho việc
sản xuất chiếu mà thường dùng để sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như dép,
làn, mũ… Hai mẫu giống cói còn lại có chiều dài thân khí sinh lớn nên rất thích hợp cho
việc sản xuất chiếu cói.
Qua hai vụ (xuân, mùa) giống CKBTDX có đường kính thân lớn nhất: 6,33 mm;
6,25 mm (Kim Sơn) và 7,09 mm; 7,06 mm (Nga Sơn). Trong khi đó giống BN có đường
kính thân nhỏ nhất: 5,09 mm; 4,94 mm (Kim Sơn) và 5,10 mm; 4,96 mm (Nga Sơn).
Những giống có đường kính thân nhỏ thì cây cói đanh, chắc, sợi cói nhỏ bền và đẹp hơn
những giống có đường kính thân lớn.
3.1.3.2. Khả năng chống chịu của các mẫu giống cói
* Mức độ nhiễm sâu đục thân:Mẫu giống CKBTDX có mật độ sâu đục thân cao
nhất (18,1 - 20,1 con/m2); thấp nhất là mẫu giống cói BN (12,7 - 14,1 con/m2); của mẫu
giống cói CKBTDĐ là 12,8 - 14,6 con/m2.
13


* Mức độ nhiễm bệnh Đốm vàng: Ở giai đoạn cói chín mẫu giống cói bị nhiễm
nặng nhất là CKBTDX (8,00% trong điều kiện vụ Xuân tại Nga Sơn đến 9,33% trong
điều kiện vụ Mùa tại Kim Sơn), tiếp đến là mẫu giống cói BN (6,78% đến 8,67%), bị
nhiễm thấp nhất là mẫu giống cói CKBTDĐ (5,67% đến 6,67%).

Như vậy, khả năng chống chịu bệnh đốm vàng của các giống là rất tốt, tạo điều
kiện thuận lợi cho cây cói sinh trưởng, phát triển và cho năng suất lớn.
* Khả năng chống đổ của các mẫu giống cói: Cói CKBTDX có khả năng chống
đổ thấp nhất do chiều cao thân khí sinh cao nhất sau đó tới giống CKBTDĐ đổ ở mức
trung bình và giống BN chỉ bị đổ nhẹ.
3.1.3.3. Số tiêm hữu hiệu, năng suất, phẩm cấp, chất lượng của các mẫu giống cói
a) Số tiêm hữu hiệu và năng suất của các mẫu giống cói
Số lượng tiêm cói hữu hiệu trên một đơn vị diện tích là yếu tố quan trọng nhất
quyết định đến năng suất của cói. Năng suất, là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến
giá trị và sự tồn tại của giống trong sản xuất. Tổng số tiêm nhiều, tỷ lệ tiêm hữu hiệu cao
sẽ cho năng suất lớn. Năng suất, khả năng đâm tiêm, tỷ lệ tiêm hữu hiệu phụ thuộc vào
bản chất của giống và các biện pháp kỹ thuật canh tác… Trong cùng một điều kiện canh
tác như nhau khả năng đâm tiêm, tỷ lệ tiêm hữu hiệu, năng suất khác nhau là do giống
quyết định. Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.4.
Bảng 3.4. Số tiêm hữu hiệu và năng suất của các mẫu giống cói

Mẫu giống

CKBTDĐ
CKBTDX
BN
LSD0,05
CV (%)

Kim Sơn - Ninh Bình
Nga Sơn - Thanh Hóa
Vụ Xuân
Vụ Mùa
Vụ Xuân
Vụ Mùa

Số tiêm Năng suất Số tiêm Năng suất Số tiêm Năng suất Số tiêm Năng suất
hữu hiệu thực thu hữu hiệu thực thu hữu hiệu thực thu hữu hiệu thực thu
(tiêm)
(tấn/ha)
(tiêm)
(tấn/ha)
(tiêm)
(tấn/ha)
(tiêm) (tấn/ha)

704a
562b
661a
77,3
5,0

9,181a
8,214b
8,025b
0,7066
3,4

694a
555b
652a
81,0
5,3

9,044a
8,103b

7,920b
0,6207
3,2

760a
608b
734a
73,2
4,8

9,916a
9,044b
8,936b
0,7521
3,7

750a
598b
724a
90,3
5,8

9,788a
8,887b
8,810b
0,8005
3,9

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa; chữ khác nhau
là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

* Số tiêm hữu hiệu: Tại thời điểm thu hoạch mẫu giống cói CKBTDĐ và BN có
số tiêm hữu hiệu không có sự khác biệt nhưng cao hơn hẳn so với cói CKBTDX ở độ tin
cậy 95%. Cụ thể: số tiêm hữu hiệu của cói CKBTDĐ biến động từ694 tiêm/m2 (vụ Mùa
- Kim Sơn) đến 760 tiêm/m2 (vụ Xuân - Nga Sơn); của cói BN biến động từ652 tiên/m2
(vụ Mùa - Kim Sơn) đến 734 tiêm/m2 (vụ Xuân - Nga Sơn); của mẫu giống CKBTDX
dao động từ555 tiêm/m2 (vụ Mùa - Kim Sơn) đến 608 tiêm/m2 (vụ Xuân - Nga Sơn).
* Năng suất thực thu:Mẫu giống cói CKBTDĐ cho năng suất thực thu cao nhất
đạt: 9,181 tấn/ha (vụ Xuân); 9,044 tấn/ha (vụ Mùa) tại Kim Sơn và 9,916 tấn/ha (vụ
Xuân); 9,788 tấn/ha trong điều kiện vụ Mùa tại Nga Sơn. Cao hơn hẳn so vơi các mẫu
giống khác ở độ tin cậy 95%.
Mẫu giống CKBTDX có chiều cao vượt trội nhưng khả năng đâm tiêm kém và số
tiêm hữu hiệu thấp, trong khi đó cói BN khả năng đâm tiêm và số tiêm hữu hiệu cao nhưng
chiều cao cây thấp nên hai mẫu giống này có năng suất tương đương nhau đạt: 8,214 tấn/ha
và 8,025 tấn/ha (vụ Xuân); 8,103 tấn/ha và 7,920 tấn/ha (vụ Mùa) tại Kim Sơn; 9,044 tấn/ha
và 8,936 tấn/ha (vụ Xuân); 8,887 tấn/ha và 8,810 tấn/ha (vụ Mùa) tại Nga Sơn.
14


b) Phẩm cấp, chất lượng của các mẫu giống cói
Giống CKBTDX có tỷ lệ cói loại 1 cao nhất dao động từ 35,25% (vụ Mùa tại Kim
Sơn) đến 39,25% (vụ Xuân tại Nga Sơn) nhưng tỷ lệ cói loại 2 (35,22 - 39,45%) và hàm
lượng Xenlulose (37,0 - 39,5%) thấp nhất. Ngược lại, cói Bông Nâu cho hàm lượng
Xenluloza cao nhất (44,95- 49,70%) tỷ lệ cói loại 2 khá cao (40,05 - 41,15%) nhất nhưng
không có cói loại 1. Chỉ có cói CKBTDĐ vừa cho cói loại 1 (31,45-34,81%), cói loại 2
(37,93- 47,11%) và có hàm lượng Xenlulose khá cao (41,94-45,07%). Do đó có thể khẳng
định cói CKBTDĐ cho phẩm cấp và chất lượng tốt hơn cói CKBTDX và cói BN.
Như vậy, qua kết quả nghiên cứu ở trên cho thấy giống CKBTDĐ có những đặc
điểm nổi trội so với hai giống cùng tham gia nghiên cứu đó là: khả năng sinh trưởng, phát
triển khỏe; năng suất, phẩm cấp, chất lượng cao; khả năng chống chịu sâu bệnh, chống đổ
tốt. Vì vậy, đề tài đã chọn giống CKBTDĐ để thực hiện các thí nghiệm tiếp theo.

3.2. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói bằng biện pháp tách mầm
3.2.1. Ảnh hưởng của của tuổi ruộng cây cói đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang
Bông Trắng dạng đứng
Cây cói lấy giống từ ruộng cói 1 năm có số mầm cói thấp nhất. Nguyên nhân là do
ở ruộng cói 1 năm, diện tích đất còn trống nhiều nên mầm cói sinh trưởng, phát triển theo
chiều ngang nên hệ số nhân giống thấp. Còn ở tuổi ruộng cói trên 3 năm diện tích đất
trống ít, đất chặt nên số lượng mầm cói hình thành ít hơn.
Vì vậy, chọn mống cói ở tuổi ruộng cói 2-3 năm có diện tích đất trống, độ chặt vừa
phải cho hệ số nhân giống cao nhất (11,75 - 13,82 lần/vụ), cao hơn hẳn so với ruộng cói ở
độ tuổi khác ởđộ tin cậy 95%.
3.2.2. Ảnh hưởng của của phương thức tách mầm đến khả năng nhân giống cóiCổ
khoang Bông Trắng dạng đứng
Sử dụng cây giống để 2 dảnh dính liền nhau (CT1) để cấy cho tổng số tiêm: 737
tiêm/m2 (Kim Sơn); 747 tiêm/m2 (Nga Sơn), tỷ lệ tiêm hữu hiệu: 73,08% (Kim Sơn);
73,22% (Nga Sơn) và hệ số nhân: 13,45 lần/vụ (Kim Sơn); 13,68 lần/vụ (Nga Sơn) cao
hơn hẳn so với cây giống tách rời thành 2 rảnh riêng rẽ (CT2) ở mức có ý nghĩa 0,05.
3.2.3. Ảnh hưởng của chiều cao cắt thân khí sinh đến khả năng nhân giống của Cói
Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Chiều cao cắt thân khí sinh có ảnh hưởng đến số tiêm và tỷ lệ tiêm hữu hiệu nên ảnh
hưởng đến hệ số nhân giống cói. Chiều cao cắt thân cói 15 - 30cm cho hệ số nhân cao nhất
đạt 12,94-13,64 lần/vụ cao hơn hẳn so với các công thức khác ở độ tin cậy 95%.
3.2.4. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang
Bông Trắng dạng đứng
Hệ số nhân cao nhất ở CT1 (cấy 2 dảnh/khóm) đạt 12,67 - 12,89 lần/vụ cao hơn
hẳn các công thức khác ở độ tin cậy 95%, tiếp đến là CT2 (cấy 4 dảnh/khóm) đạt 6,55 6,66 lần/vụ và thấp nhất là CT5 (cấy 10 dảnh/khóm) chỉ đạt 2,24 - 2,28 lần/vụ.Như vậy,
hệ số nhân giống giảm khi tăng số dảnh cấy/khóm và thể hiện khá rõ khi tăng từ 4-10
dảnh/khóm, khả năng đâm tiêm càng giảm mạnh là do có sự cạnh tranh về dinh dưỡng và
ánh sáng giữa các tiêm cói. Cấy với số dảnh thấp (2 dảnh/khóm), cây cói đâm tiêm và sinh
trưởng khỏe hơn vì giữa các tiêm cói ít phải cạnh tranh nhau về dinh dưỡng và ánh sáng.
3.2.5. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản cây giống đến khả năng nhân giống cóiCổ

khoang Bông Trắng dạng đứng
Thời gian bảo quản cây giống có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng, khả
15


năng nhân giống của cây cói. Tách mầm cói sau đó trồng ngay hoặc tối đa bảo quản đến 3
ngày giúp cói sinh trưởng, đâm tiêm khỏe, tỷ lệ tiêm hữu hiệu là cao. Từ đó cho hệ số nhân
giống từ 12,88- 13,69 lần/vụ cao hơn hẳn so với các công thức khác ở độ tin cậy 95%.
3.2.6. Ảnh hưởng của thời vụ tách mầm đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang
Bông Trắng dạng đứng
Tách mầm và cấy vào vụ Xuân cây cói sinh trưởng, đâm tiêm khỏe, tỷ lệ tiêm hữu
hiệu cao nên cho hệ số nhân giống từ 13,45 - 13,95 lần/vụ cao hơn hẳn so với tách vào vụ
Mùa và vụ thu ở độ tin cậy 95%. Nguyên nhân là do điều kiện thời tiết khí hậu vụ Xuân thích
hợp nhất cho cây cói sinh trưởng và phát triển.
3.2.7. Ảnh hưởng của tuổi mầm (số lá bao) đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang
Bông Trắng dạng đứng
Khi sử dụng cây giống có 2 - 3 lá bao mầm (CT2 và CT3) để trồng hệ số nhân
giống cao nhất dao động từ 11,96 - 13,40 lần/vụ cao hơn hẳn các CT khác ở mức có ý
nghĩa 0,05.Tách mầm cói khi cây còn quá non 1 lá mầm hoặc đã già 4- 5 lá bao mầmcây
cói sinh trưởng, đâm tiêm giảm và dẫn đến hệ số nhân giống giảm.
3.2.8. Ảnh hưởng của đường kính mầm đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang
Bông Trắng dạng đứng
Khi tách mầm cói có đường kính từ 3, 4, 5 mm cho tổng số tiêm, tỷ lệ tiêm hữu
hiệu cao nhất, cao hơn hẳn so với mầm tách có đường kính 2mm và 6 mm ở độ tin cậy
95%. Do đó, hệ số nhân của 3 công thức này cũng đạt cao nhất (12,45 - 13,18 lần/vụ)
cao hơn so với các công thức còn lại ở mức có ý nghĩa 0,05.Như vậy, tách mầm nhỏ
(quá non) hay lớn (quá già) đều ảnh hưởng không tốt đến khả năng nhân giống của cói.
3.2.9. Ảnh hưởng của dạng phân bón và mật độ trồng đến khả năng nhân giống cói
Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Năng suất cói cao hay thấp ngoài các yếu tố đã nghiên cứu ở trên như tuổi mầm,

đường kính mầm… chúng còn phụ thuộc vào mật độ và phân bón. Cả hai yếu tố này có
tương tác với nhau, giúp cói sinh trưởng, phát triển, đạt năng suất cao.
Bảng 3.5. Ảnh hưởng tương tác của dạng phân bón và mật độ trồng đến khả năng
nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Kim Sơn - Ninh Bình
Nga Sơn - Thanh Hoá
Dạng
Mật độ
Tổng
Tiêm
Hệ số
Tổng
Tiêm
Hệ số
2
phân
(cây/m ) số tiêm
hữu hiệu nhân giống số tiêm
hữu hiệu nhân giống
2
2
2
(tiêm/m ) (tiêm/m )
(lần/vụ)
(tiêm/m ) (tiêm/m2) (lần/vụ)
150
653a
534a
3,60f
659a

540a
3,60g
80
644b
524a
6,60e
654a
532a
6,70f
P1
50
635c
524a
10,50d
642b
530a
10,60d
40
628d
500c
12,50b
638b
510b
12,80b
150
669a
558a
3,70f
675a
563a

3,80g
80
655b
559a
7,00e
662b
566a
7,10e
P2
50
641c
564a
11,30c
647c
570a
11,40c
40
632d
519b
13,00a
642c
527b
13,20a
LSD0,05
6,5
19,2
0,314
7,7
20,2
0,393

CV%
6,0
3,7
2,0
4,5
3,7
5,1
Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa; chữ khác nhau
là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
16


Sử dụng dạng phân lót dạng phân viên nén cho hệ số nhân giống cao hơn hẳn
so với sử dụng phân rời ở độ tin cậy 95%. Nguyên nhân, do phân viên nén chậm tan
ưu tiên cung cấp từ từ các chất dinh dưỡng cho cây cói, hạn chế đến mức tối đa việc
thất thoát phân bón, nâng cao hiệu quả sử dụng so với phân rời từ đógiúp cây cói có
đủ dinh dưỡng để đẻ nhánh làm tăng tổng số tiêm, số tiêm hữu hiệu dẫn đến tăng hệ
số nhân giống của cói.
Trồng cói với khoảng cách khác nhau cho hệ số nhân khác nhau. Hệ số nhân
giống cao nhất ởmật độ 40 cây/m2 12,80 lần/vụ (Kim Sơn) và 13,00 lần/vụ (Nga Sơn).
Hệ số nhân giảm dần khi mật độ trồng tăng lên.
Ảnh hưởng tương tác của phân bón và mật độ trồng đến hệ số nhân giống là
không rõ ràng ở mật độ trồng 150 và 80 cây/m2 nhưng lại có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê ở mật độ trồng 40 và 50 cây/m2. Cùng mật độ trồng40 và 50 cây/m2nhưng
công thức bón phân viên nén cho hệ số nhân giống (11,30 -13,00 lần/vụ tại Kim Sơn
và 11,40 -13,20 lần/vụ tại Nga Sơn) cao hơn hẳn so với công thức bón phân rời (10,50
-12,50 lần/vụ tại Kim Sơn và 10,60 -12,80 lần/vụ tại Nga Sơn) ở độ tin cậy 95%.
Như vậy, hệ số nhân giống cao nhất ở công thức cũng ở CT bón phân viên nén +
Trồng cói với mật độ 40 cây/m2 tại Kim Sơn (13,00 lần/vụ); tại Nga Sơn (13,20 lần/vụ)
cao hơn các công thức khác ở độ tin cậy 95%.

3.2.10. Ảnh hưởng của khoảng cách hàng rộng hàng hẹp đến khả năng nhân
giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Tổng số tiêm, tỷ lệ tiêm hữu hiệu, hệ số nhân ở các công thức khác nhau là
khác nhau. CT2(hai hàng hẹp 15cm, 1 hàng rộng 30cm, cây cách cây 25 cm) cho hệ
số nhân giống (13,4 - 13,7 lần/vụ) cao hơn so hẳn với các CT1(hàng cách hàng 25cm,
cây cách cây 20 cm) và CT3 (hai hàng hẹp 15cm, 1 hàng rộng 40cm, cây cách cây 20
cm) ở cùng mức sai khác có ý nghĩa 0,05.
3.2.11. Ảnh hưởng của số lần cắt éo đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang
Bông Trắng dạng đứng
Khi tăng số lần cắt éo từ 1 lần(CT2) đến 2 lần (CT3) tổng số tiêm và hệ số nhân
giống có xu hướng tăng lên, sau đó giảm ở 3 lần cắt (CT4). Cụ thể ở CT3 (cắt éo 2 lần)
cho hệ số nhân giống cao nhất(11,3 lần/vụ tại Kim Sơn; 11,5 lần/vụ tại Nga Sơn) cao hơn
hẳn các công thức khác ở độ tin cậy 95%.
Nguyên nhân là do khi cắt éo hạn chế tăng trưởng chiều cao, kích thích cói đâm tiêm,
đẻ nhánh làm tăng số lượng tiêm. Nhưng khi tăng số lần cắt lên 3 lần làm giảm khả năng
quang hợp của cây trồng 1 thời gian dài. Làm cây cói yếu và khả năng đẻ nhánh kém.
3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng bón N, P, K đến năng suất, chất lượng cói
Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
3.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đám bón dưới dạng viên nén bón cho cói
Đạm là yếu quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển, năng
suất, chất lượng của cói. Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.6.
Khi bón đạm ở mức 160N trong điều kiện vụ Xuân và vụ Mùa ở cả 2 địa điểm
nghiên cứu đều cho năng suất thực thu và năng suất cói loại 1 là cao nhất.
17


Bảng 3.6. Ảnh hưởng của lượng đạm bón dạng viên nén đến năng suất và phẩm cấp
cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Vụ Xuân
Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hóa
Công
NS cói
Năng suất
Năng suất Năng suất
Tỷ số
Tỷ số
thức
loại 1
thực thu
cói loại 1
thực thu
tươi/khô
tươi/khô
(tấn/ha)
(tấn/ha)
(tấn/ha)
(tấn/ha)
0N
1,490b
5,960b
4,90
1,470c
5,870c
4,84
a
a
b
b
100N

2,860
7,700
5,03
2,890
7,730
5,00
130N
3,060a
8,260a
5,18
3,400a
8,560a
5,13
a
a
a
a
160N
3,130
8,470
5,33
3,510
8,850
5,30
a
a
a
a
190N
3,080

8,040
5,84
3,350
8,470
5,72
LSD0,05
0,3093
0,8500
0,329
0,6600
CV%
6,0
11,4
6,0
5,4
Vụ Mùa
Kim Sơn - Ninh Bình
Nga Sơn - Thanh Hóa
Công
NS cói
NS
NS cói
NS
Tỷ số
Tỷ số
thức
loại 1
thực thu
loại 1
thực thu

tươi/khô
tươi/khô
(tấn/ha)
(tấn/ha)
(tấn/ha)
(tấn/ha)
0N
1,380b
5,550b
5,07
1,350c
5,490c
4,95
a
a
b
b
100N
2,400
7,550
5,16
2,430
7,600
5,14
a
a
a
a
130N
2,580

7,860
5,35
2,850
8,160
5,31
a
a
a
a
160N
2,660
8,070
5,53
2,950
8,450
5,42
a
a
a
a
190N
2,520
7,640
5,86
2,770
7,940
5,58
LS0,05
0,3312
0,6500

0,2374
0,4437
CV%
13,7
11,9
16,6
10,2
Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa; chữ khác nhau
là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
Tại Kim Sơn, năng suất cói đạt cao nhất tại mức bón 160N/ha nhưng không có
sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 0,05 so với mức bón 100, 130 và
190N/ha.
Tại Nga Sơn, năng suất cói đạt cao nhất tại mức bón 160N/ha không có sự sai
khác có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 0,05 so với mức bón 130 và 190N/ha, tiếp
theo là ở mức bón 100N và thấp nhất ở công thức đối chứng.
Như vậy,lượng bón đạm thích hợp dưới dạng viên nén ở Kim Sơn là 100N/ha
và tại Nga Sơn là 130N/ha.
3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng lượng lân bón dạng viên nén đến năng suất và phẩm
chất cóiCổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Năng suất và chất lượng cói có phản ứng với mức lân bón, tăng lượng lân bón làm
tăng năng suất và phẩm cấp cói. Tại Kim Sơn, năng suất đạt được ở mức bón 60kg
P2O5/ha cao hơn ở mức bón 30kg P2O5/ha và ít có sự sai khác so với mức lân bón 90kg
P2O5/ha. Tại Nga Sơn, năng suất đạt được cao nhất ở mức bón 90kg P2O5/ha và cao hơn
có ý nghĩa thống kê so với năng suất đạt được ở các mức bón 60kg và 30kg P2O5/ha.
18


3.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng Kali bón dạng phân viên nén đến năng suất
và chất lượng cói
Bón kali dạng viên nén có ảnh hưởng tốt đến sinh trưởng, năng suất và phẩm cấp

cói như làm tăng khả năng đẻ nhánh, ra tiêm và hình thành tiêm hữu hiệu, tăng chiều cao
cây và các chỉ tiêu sinh trưởng khác và tăng năng suất cói. Mức bón kali thích hợp cho
cói ở Kim Sơn là 30 kg K2O/ha, ở Nga Sơn là 60 kg K2O/ha.
3.4. Nghiên cứu kỹ thuật bón phân viên nén cho cói Cổ khoang Bông Trắng
dạng đứng
3.4.1. Ảnh hưởng của các dạng phân bón đến năng suất, chất lượng của cói
Phân bón có tác dụng giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt đạt năng suất
cao. Song việc sử dụng bón các dạng phân khác nhau cũng dẫn tới sự sinh trưởng và
năng suất cây trồng không giống nhau.
Vì vậy, việc lựa chọn dạng phân bón nào là tốt nhất để đạt hiệu quả cao nhất là
rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các dạng phân bón khác nhau đến
năng suất, chất lượng cói được thể hiện qua bảng 3.7.
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của dạng phân bón khác nhau
đến năng suất, chất lượng cóiCổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Vụ Xuân
Vụ Mùa
NS thực
NS thực
Công thức NS cói loại
Tỷ số
NS cói loại
Tỷ số
thu
thu
1 (tấn/ha)
tươi/khô
1 (tấn/ha)
tươi/khô
(tấn/ha)
(tấn/ha)

CT1
0,000c
4,887c
4,80
0,000c
4,840c
4,73
b
b
b
b
CT2
2,173
7,470
5,00
2,300
7,220
4,94
a
a
a
a
CT3
3,030
8,550
5,20
3,000
8,300
5,18
LSD0,05

0,1235
0,5892
0,100
0,546
CV%
3,1
3,7
2,5
3,6
Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa; chữ khác nhau
là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
Ở các công thức có bón phân (CT2, CT3) cho năng suất, tỷ lệ cói loại 1 cao
hơn hẳn so với CT1: Không bón phân (đối chứng) ở mức có ý nghĩa 0,05.
Năng suất cói khô thu được ở công thức bón phân viên nén (CT3) đạt cao nhất
là 8,550 tấn/ha (vụ Xuân) và 8,300 tấn/ha (vụ Mùa), sai khác ở mức đáng tin cậy 95%
so với công thức bón phân đơn. Công thức bón phân viên nén cũng cho tỷ lệ cói loại
1cao hơn hẳn so với công thức bón phân đơn ở độ tin cậy 95%.
3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón NPK phối hợp đến năng suất
và chất lượng cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Phân bón có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất
lượng của cây trồng nói chung và của cói nói riêng. Tuy nhiên việc bón phân cho cây
sẽ mang lại hiệu quả cao nhất nếu bón cân đối giữa N, P, K. Vì vậy, việc nghiên cứu
ảnh hưởng của các công thức bón NPK phối hợp đến năng suất và chất lượng cói để
tìm ra công thức bón tốt nhất là rất cần thiết.Kết quả thí nghiệm được trình bày trong
bảng 3.8.
19


Bảng 3.8. Ảnh hưởng của các công thức bón NPK phối hợp đến năng suất
và chất lượng cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Vụ Xuân
Kim Sơn - Ninh Bình
Nga Sơn - Thanh Hóa
Công thức NS cói loại NS thực thu
Tỷ số
NS cói loại NS thực thu
Tỷ số
1 (tấn/ha)
(tấn/ha)
tươi/khô
1 (tấ/ha)
(tấn/ha)
tươi/khô
a
a
b
b
N1P1K1
3,124
8,447
4,83
3,380
8,513
4,70
a
a
b
b
N 1P1K2
3,066

8,287
4,71
3,343
8,423
4,68
a
a
b
b
N 1P2K1
3,121
8,433
4,82
3,420
8,617
4,75
N1P2K2
3,078a
8,317a
4,61
3,392b
8,543b
4,45
a
a
b
b
N2P1K1
3,245
8,767

5,12
3,532
8,897
5,03
a
a
b
b
N2P1K2
3,232
8,737
5,19
3,522
8,873
5,09
a
a
a
a
N2P2K1
3,320
8,973
5,04
4,101
10,333
5,00
N2P2K2
3,284a
8,877a
5,10

3,615b
9,107b
5,07
LSD0.05
0,2718
0,7053
0,2942
0,6900
CV%
4,9
4,7
4,7
4,4
Vụ Mùa
Kim Sơn - Ninh Bình
Nga Sơn - Thanh Hóa
Công thức NS cói loại NS thực thu
Tỷ số
NS cói loại NS thực thu
Tỷ số
1 (tấn/ha)
(tấn/ha)
tươi/khô
1 (tấ/ha)
(tấn/ha)
tươi/khô
a
a
bc
bc

N1P1K1
2,749
8,333
4,88
2,951
8,460
4,75
a
a
c
c
N 1P1K2
2,720
8,243
4,76
2,905
8,320
4,72
a
a
bc
bc
N 1P2K1
2,783
8,433
4,85
2,971
8,513
4,80
a

a
bc
bc
N1P2K2
2,742
8,313
4,66
2,958
8,480
4,51
a
a
bc
bc
N2P1K1
2,842
8,613
5,17
3,087
8,844
5,07
a
a
bc
bc
N2P1K2
2,835
8,593
5,21
3,060

8,770
5,12
a
a
a
a
N2P2K1
2,946
8,927
5,10
3,555
10,187
5,05
a
a
b
b
N2P2K2
2,876
8,713
5,13
3,136
8,990
5,09
LSD0.05
0,2357
0,6857
0,2040
0,5809
CV%

4,8
4,6
3,8
3,8
Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa; chữ khác nhau
là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
Ở Kim Sơn - Ninh Bình so sánh giữa 2 công thức có năng suất thực thu chênh
lệch nhau nhiều nhất là N2P2K1 (130N: 90P2O5 : 60K2O) (năng suất thực thu 8,973 tấn/ha
-vụ Xuân và 8,927 tấn/ha -vụ Mùa) với công thức N1P1K2 (100N:60P2O5:30K2O)(năng
suất thực thu đạt 8,287 tấn/ha - vụ Xuân và 8,243 tấn/ha - vụ Mùa) cũng không có sự sai
khác ở mức ý nghĩa 0,05. Ngược lại, ở Nga Sơn - Thanh Hóa ở công thức N2P2K1 (130N
: 90P2O5: 60K2O) cho năng suất thực thu cao nhất đạt 10,333 tấ/ha (vụ Xuân) và 10,187
tấn/ha (vụ Mùa) cao hơn hẳn các công thức khác ở độ tin cậy 95% (bảng 3.8).
Như vậy bón phân ở mức: (100 kg N + 60 kg P2O5+ 30 kg K2O)/ha tại Kim Sơn NinhBình và (130 kg N + 90 kg P2O5+ 60 kg K2O)/ha tại Nga Sơn - Thanh Hóa cho hiệu
quả tốt nhất.
20


3.4.3. Nghiên cứu phương pháp bón phân viên nén phù hợp cho cói Cổ khoang
Bông Trắng dạng đứng
Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.8 cho thấy bón phân viên nén dúi sâu 7-8 cm so với
mặt ruộng cho năng suất cao hơn hẳn so với bón phân rời ở cùng mức bón ở độ tin cậy
95%. Tuy nhiên khi bón phân viên nén dúi sâu lại có nhược điểm là tốn nhiều công lao
động để bón phân dẫn đến chi phí sản xuất tăng. Do đó, để khắc phục hạn chế này đề
tài đã tiến hành thí nghiệm so sanh giữa phương pháp bón phân viên nén dúi sâu với
phương bón vãi trên bề mặt nhằm tìm được phương pháp bón tốt nhất cho phân viên
nén để vừa đạt năng suất cao vừa tiết kiệm được chi phí công lao động. Kết quả nghiên
cứu được thể hiện qua bảng 3.9.
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phương pháp bón phân viên nén đến năng suất cói
Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Năng suất cói loại 1
Năng suất thực thu
(tấn/ha)
(tấn/ha)
Công thức
Vụ Xuân
Vụ Mùa
Vụ Xuân
Vụ Mùa
b
b
b
CT1
0,000
0,000
4,931
4,847b
CT2
3,083a
2,833a
8,676a
8,457a
CT3
3,063a
2,780a
8,620a
8,317a
LSD0,05
0,1845
0,1586

0,8418
0,5955
CV (%)
4,0
3,7
5,0
3,7
Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa; chữ khác nhau
là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.
Công thức có bón phân (CT2, 3) cho năng suất, tỷ lệ cói loại 1, loại 2 cao hơn
hẳn so với không bón phân (đối chứng). Năng suất cói khô thu được ở CT2 bón phân
viên nén dúi sâu đạt cao nhất là 8,475 tấn/ha (vụ Xuân) và 8,354 tấn/ha (vụ Mùa),
nhưng không có sự sai khác với CT3 bón phân viên nén trên bề mặt. Như vậy, bón
phân viên nén phương thức bón vãi trên bề mặt cho năng suất và hiệu quả sử dụng
đạm tương đương với phương thức bón dúi sâu. Mặt khác, việc bón phân viên nén
trên bề mặt đã giúp cho các cây cói được cung cấp dinh dưỡng đồng đều hơn so với
phương thức bón sâu. Từ đó, có thể khẳng định phương thức bón phân viên nén vãi
trên bề mặt là phương thức được lựa chọn do tiết kiệm được công lao động bón và
chủ động được trong việc bón phân.
3.4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần và tỷ lệ các lần bón phân viên nén đến
năng suất cóiCổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Công thức bón chia làm 2 lần (bón 50:50 và 30:70) cho năng suất cao nhất.
Công thức bón 50:50 cho năng suất thực thu 9,046 tấn/ha (Kim Sơn), 9,111 tấ/ha (Nga
Sơn) còn công thức bón 30:70 có năng suất là 9,089 tấ/ha (Kim Sơn), 9,141 tạ/ha (Nga
Sơn). Giữa hai công thức này không có sự sai khác ở mức có ý nghĩa 0,05, nhưng cao
hơn hẳn so với công thức bón 1 lần và công thức không bón ở độ tin cậy 95%.
Như vậy, có thể khẳng định bón phân viên nén ném đều trên mặt ruộng theo
cách chia 2 lần bón với tỷ lệ: 50:50 hoặc 30:70 đã hạn chế được sự thất thoát phân
bón hơn so với cách bón 1 lần ngay từ đầu vụ, vì vậy nâng cao được hiêu quả sử dụng
phân bón dẫn đến cho năng suất cói cao nhất.

21


3.4.5. Nghiên cứu ảnh hưởng khoảng cách giữa 2 lần bón phân viên nén đến năng
suất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng
Năng suất thực thu của CT3 (khoảng cách giữa 2 lần bón 30 ngày) cho năng suất
cói loại 1 và năng suất thực thu cao nhất đạt 9,250 tấn/ha (vụ Xuân) và 9,130 tấn/ha (vụ
Mùa) cao hơn hẳn CT bón cách nhau 20 ngày, 10 ngày và CT đ/c ở độ tin cậy 95%.
3.4.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức đạm bón thúc bổ sung trước khi thu hoạch
đến năng suất, chất lượng cói
Trong vụ Xuân, công thức bón bổ sung 60 kgN/ha cho năng suất 9,93 tấn/ha
tấn/ha tương đương với công thức bón bổ sung 80 kgN/ha nhưng cao hơn hẳn các
công thức khác ở độ tin cậy 95%.
Trong vụ Mùa,năng suất cói đạt cao nhất tại mức bón bổ sung 60kg N (9,480 tấn/ha),
không có sự sai khác thống kê so với năng suất đạt được ở mức bón 80kg N (9,300 tấn/ha)
và 40kg N (9,030 tấn/ha), tiếp theo là mức bón 100kg N (8,940 tấn/ha), 20N (8,610
tấn/ha) và thấp nhất ở công thức không bón bổ sung 0kg N (8,130 tấn/ha).
Như vậy, có thể khẳng định mức đạm bón thúc bổ sung trước khi thu hoạch 25
ngày trong vụ Xuân 60kgN và 40kgN/ha trong vụ Mùa là phù hợp nhất.
3.5. Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm bón phân viên nén cho cói Cổ khoang
Bông Trắng dạng đứng
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về phân bón và cách bón phân cho cói, đề tài
đi đến xây dựng mô hình thử nghiệm bón phân viên nén cho giống cói Cổ khoang
Bông Trắng dạng đứng với mô hình đối chứng (bón phân đơn theo phương pháp
truyền thống. Kết quả so sánh năng suất, chất lượng và tỷ lệ các loại cói của các mô
hình được thể hiện qua bảng 3.10.
Bảng 3.10. So sánh năng suất, phẩm cấp và chất lượng cói giữa mô hình
bónphânviên nén với mô hình bón phân đơn theo phương pháp truyền thống
Vụ Xuân
Địa điểm

Kim Sơn
Nga Sơn

MH
MH1
MH2
MH1
MH2

NSTT
(tấn/ha)
10,81
9,22
10,96
9,31

Loại 1
41,03
36,15
43,35
36,31

Cấp loại cói
(%)
Loại 2
39,06
41,64
39,72
41,86


Loại 3
19,91
22,21
16,93
21,83

NSTT
HLXLL
tăng so với đ/c
(%)
(%)
44,23
117,25
43,86
100
44,30
117,72
43,97
100,00

Vụ Mùa
Cấp loại cói(%)
Địa điểm

MH NSTT(tấn/ha)

Kim Sơn

MH1
MH2

MH1

Nga Sơn

10,52
9,15
10,84

Loại 1

Loại 2

Loại 3

HLXLL
(%)

40,01
34,64
41,32

38,02
39,26
39,39

21,97
26,10
19,29

41,96

41,55
42,03

NSTT
tăng so với
đ/c(%)
114,97
100
117,32

9,24
35,52
40,59
23,89
41,80
100,00
MH2
Ghi chú: MH1: Bón phân viên nén; MH2: Bón phân rời theo phương pháp truyền thống.
22


Tại Kim Sơn - Ninh Bình trong cả 2 vụ (xuân, mùa) MH1 (bón phân viên nén)
đã cho năng suất, chất lượng cao hơn so với MH2 (Bón phân đơn thep phương pháp
truyền thống). Cụ thể ở MH1 cho năng suất 10,81 tấn cói chẻ khô/ha, tỷ lệ cói loại
một 41,03%, loại hai 39,06%, hàm lượng xenlulose 44,23% trong điều kiện vụ Xuân
và đạt 10,52 tấn cói chẻ khô/ha tỷ lệ cói loại một 40,11%, loại hai 38,02%, hàm
lượng xenlulose 41,96% trong điều kiện vụ Mùa. Trong khi đó MH2 đối (bón phân
đơn thep phương pháp truyền thống) chỉ đạt năng suất 9,22 tấn cói chẻ khô tấn/ha, tỷ
lệ cói loại một 36,15%, loại hai 41,64%, hàm lượng xenlulose 43,86% trong điều
kiện vụ Xuân và đạt 9,15 tấn cói chẻ khô/ha, tỷ lệ cói loại một 34,64%, loại hai

39,26%, hàm lượng xenlulose 41,55% trong điều kiện vụ Mùa (bảng 3.10).
Như vậy năng suất cói chẻ khô của cói bón phân viên nén cho năng suất cao
hơn hẳn so với cói bón phân đơn theo phương pháp truyền thống ở cả 2 vụ. Mức tăng
đạt tới 17,25% trong điều kiên vụ Xuân và 14,97% trong điều kiện vụ Mùa.
Tại Nga Sơn - Thanh Hóa MH1 (bón phân viên nén) cũng cho một kết quả
tương tự. Các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng cói ở cả 2 vụ đều cao hơn so với MH2
(Đ/c) bón phân đơn theo phương pháp truyền thống. Cụ thể ở MH1 đã cho năng suất
10,96 tấn cói chẻ khô/ha, tỷ lệ cói loại một 43,35%, loại hai 39,72% và hàm lượng
xellulose là 44,30% (vụ Xuân) và đạt 10,84 tấn cói chẻ khô/ha, tỷ lệ cói loại một
41,32%, loại hai 39,39% và hàm lượng xellulose là 42,03 (vụ Mùa)so với mô hình
đối chứng (MH2) chỉ đạt năng suất 9,31 tấn cói chẻ khô/ha, tỷ lệ cói loại một
36,31%, loại hai 41,86%, hàm lượng xellulose 43,97% (vụ Xuân) và đạt 9,24 tấn cói
chẻ khô/ha, tỷ lệ cói loại một 35,52%, loại hai40,59%, hàm lượng xellulose 41,80%
(vụ Mùa), thấp hơn so với MH1. Mức tăng năng suất của MH1 so với MH2 đạt tới
17,72% trong vụ Xuân và 17,32% trong vụ Mùa.
* So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cói bón phân viên nén với mô
hình bón phân đơn theo phương pháp truyền thống:
Tại Kim Sơn - Ninh Bình mô hình MH2 mặc dù cũng sử dụng giống tốt là Cổ
khoang Bông Trắng dạng đứng như MH1, song cho năng suất thấp hơn chỉ đạt 9,22
tấn/ha (vụ Xuân) và 9,15 tấn/ha (vụ Mùa) dẫn đến tổng thu nhập đạt là 104,770 triệu
đồng/ha (vụ Xuân), 102,572 triệu (vụ Mùa). Tuy mức chi phí thấp hơn chỉ ở mức
55,595 triệu đồng/ha (vụ Xuân) và 55,371 triệu đồng/ha (vụ Mùa) song lãi thuần đem
lại chỉ đạt 49,175 triệu đồng/ha (vụ Xuân);47,201 triệu/ha (vụ Mùa), thấp hơn so với
MH1 là 14,486triệu đồng/ha (vụ Xuân) và 13,828 triệu/ha (vụ Mùa). Mô hình 1 bón
phân viên nén đã tăng cao hơn về hiệu quả kinh tế so với mô hình 2 (bón phân đơn
theo phương pháp truyền thống) từ 29,30% (vụ Mùa) đến 29,46% (vụ Xuân).
Tại Nga Sơn - Thanh Hóa mô hình MH1cũng cho năng suất và hiệu quả kinh
tế cao hơn hẳn so với mô hình MH2 (trên 17% về năng suất và trên 35% về hiệu quả
kinh tế) trong cả vụ Xuân và vụ Mùa.
Như vậy, bón phân viên nén đã đem lại hiệu quả rõ rệt trong sản xuất cói

nguyên liệu, tăng hiệu quả kinh tế đồng thời giảm sự rửa trôi phân bón, đặc biệt là
phân đạm từ đó giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho vùng trồng cói.
23


×