Tải bản đầy đủ (.doc) (83 trang)

Quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn huyện Gia Lâm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.03 MB, 83 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Quản lý quy hoạch và kiểm soát phát triển đô thị là một yêu cầu cấp
thiết đối với chính quyền đô thị Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Cùng với
quá trình đô thị hóa và sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp, sự quá tải
về dân số là sự lộn xộn về mặt tổ chức không gian và kiến trúc, cảnh quan,
gây mất mỹ quan đô thị. Song song với nó là những biện pháp của chính
quyền các cấp nhằm quản lý và duy trì quy hoạch đặt ra, đưa đô thị phát triển
theo đúng định hướng. Mà trong đó, cấp phép xây dựng được xem là một
trong những biện pháp hữu hiệu nhằm kiểm soát và quản lý xây dựng theo
đúng quy hoạch.
Huyện Gia Lâm là khu vực phát triển đô thị ở phía Đông của Thủ đô Hà
Nội; là nơi tập trung các công trình đầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật
quan trọng của quốc gia và của thành phố. Bên cạnh đó, đây cũng là khu vực
phát triển các cơ sở công nghiệp quy mô, các trung tâm dịch vụ, thương mại
lớn và là khu vực nông nghiệp, nông thôn ngoại thành Hà Nội. Đây đồng thời
cũng là vành đai xanh, cung ứng thực phẩm và nguồn đất dự trữ của thành
phố.
Mười năm trở lại đây, bộ mặt Gia Lâm đã hoàn toàn thay đổi. Quá trình
đô thị hóa đã tác động sâu rộng tới từng ngõ xóm, bê tông hóa đến từng thôn
làng. Các khu đô thị mới không ngừng tăng thêm, cơ sở hạ tầng đồng bộ, bộ
mặt nông thôn được đổi mới, các khu công nghiệp tham gia tích cực vào việc
đô thị hóa nông thôn, góp phần cải thiện đời sống và trình độ dân trí của dân
cư trên địa bàn huyện. Cùng với quá trình đô thị hóa, việc xây dựng mới các
công trình công cộng, nhà ở, các xí nghiệp công nghiệp cũng gia tăng nhanh
chóng, là một bài toán khó cho việc quản lý và giám sát quy hoạch xây dựng
của các cấp chính quyền đô thị. Quyết định 2184/QĐ- UBND ngày
04/6/2008 phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội và
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quyết định 47/2009/QĐ- UBND ngày 20/01/2009 của Thành phố Hà Nội


phê duyệt Quy hoạch chung huyện Gia Lâm TL 1/5000 đã trở thành kim chỉ
nam cho hoạt động phát triển của huyện, định hướng cho quá trình đô thị hóa
diễn ra đồng bộ, theo đúng quy hoạch. Triển khai thực hiện việc quản lý phát
triển theo quy hoạch, mà đầu tiên là việc quản lý cấp phép xây dựng theo
đúng quy hoạch trở thành một yêu cầu vô cùng cấp thiết với chính quyền địa
phương. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn
huyện hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập ảnh hưởng không nhỏ tới tiến
trình giải quyết hồ sơ, làm chậm trễ và gây khó khăn cho cơ quan quản lý. Là
một sinh viên đang thực tập tại UBND huyện, nhận thấy tính cấp thiết của
việc nghiên cứu, em đã quyết định chọn đề tài “Quản lý cấp phép xây dựng
trên địa bàn huyện Gia Lâm” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt
nghiệp của mình, nhằm tìm hiểu quá trình quản lý cấp phép trên địa bàn
huyện với mong muốn đưa ra những giải pháp, đóng góp của bản thân nhằm
hoàn thiện hơn nữa việc kiểm soát phát triển theo quy hoạch trên địa bàn
huyện.
1. Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề.
- Làm rõ cơ sở lý luận của công tác quản lý cấp phép xây dựng đô thị.
- Tìm hiểu thực trạng quản lý công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn
huyện Gia Lâm.
- Từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa
việc quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn huyện.
2. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu.
Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sử dụng trong chuyên đề được thu thập từ nhiều nguồn khác
nhau và được sắp xếp theo thứ tự thời gian để tiện cho việc phân tích.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phương pháp tổng hợp, phân tích:
Phương pháp này thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá, tổng hợp các

tài liệu có liên quan đến quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng.
Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.
Chuyên đề giới hạn phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn 2006- 2010.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác quản lý cấp phép xây dựng
trên địa bàn huyện Gia Lâm.
3. Kết cấu của chuyên đề.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, chuyên đề
gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của công tác quản lý cấp phép xây dựng đô thị.
Chương II: Thực trạng công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn huyện
Gia Lâm.
Chương III: Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Cấp phép xây
dựng trên địa bàn huyện Gia Lâm.
Có thể nói công tác quản lý cấp phép xây dựng đóng một vai trò vô cùng
quan trọng trong việc thực hiện phát triển đô thị theo quy hoạch của chính
quyền các cấp, công tác này có thuận lợi, đúng đắn thì việc xây dựng đô thị
mới theo đúng khuôn khổ, định hướng của các nhà lãnh đạo, xây dựng một
đô thị hợp lý, thông minh. Do trình độ, tài liệu và thời gian có hạn nên bài
viết không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý
kiến và nhận xét của thầy, cô giáo giúp em hoàn thiện tốt chuyên đề thực tập
tốt nghiệp. Trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài, em luôn nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các chú và anh chị trong Phòng Quản lý đô thị huyện
Gia Lâm cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo của TS. Nguyễn Kim Hoàng. Em
xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Kim Hoàng, chú Lương Văn
Thành- Trưởng phòng Quản lý đô thị huyện Gia Lâm, cùng tập thể các anh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chị trong phòng đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập
và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương I
Cơ sở lý luận của công tác quản lý cấp phép xây dựng đô thị
1. Lý luận chung về quản lý đô thị.
1.1. Khái niệm quản lý đô thị.
Trong đô thị luôn tồn tại các nhu cầu ăn, ở, đi lại, làm việc, học tập, chữa
bệnh, vui chơi giải trí,… Các nhu cầu đó ngày càng đòi hỏi cao hơn, và các
nhu cầu mới thường xuyên phát sinh. Để đáp ứng các nhu cầu đó việc tổ
chức xã hội đô thị một cách khoa học và việc quản lý các hoạt động trở thành
một yêu cầu khách quan.
Quản lý đô thị đã trở nên một chủ đề rất quan trọng đối với các Chính
phủ và các tổ chức phát triển quốc tế trên thế giới. Quản lý theo nghĩa rộng,
là làm cho các công việc được hoàn thành thông qua các nhân sự. Quản lý
liên quan đến việc ra quyết định hoặc lựa chọn cách thức kế hoạch tổ chức,
bảo vệ và sử dụng các nguồn lực có được để sản xuất hàng hóa và dịch vụ
phục vụ cho việc tiêu thụ, thương mại, hưởng thụ hoặc để xây dựng vốn và
tài sản cho phát triển trong tương lai.
Quản lý đô thị là quá trình tác động bằng các cơ chế, chính sách của các
chủ thể quản lý đô thị (các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các sở, ban
ngành chức năng) vào các hoạt động đô thị nhằm thay đổi hoặc duy trì hoạt
động đó.
Trên góc độ Nhà nước, quản lý Nhà nước đối với đô thị là sự can thiệp
bằng quyền lực của mình (bằng pháp luật, thông qua pháp luật) vào các quá
trình phát triển kinh tế- xã hội ở đô thị nhằm phát triển đô thị theo định
hướng nhất định.
Nhà nước, đại diện là các chính quyền đô thị thông qua các tổ chức dưới
quyền như các sở, ban ngành chức năng có vai trò quản lý tẩt cả các lĩnh vực
kinh tế, xã hội ở đô thị, truyền bá những tư tưởng hiện đại và lối sống văn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

minh đô thị cho cộng đồng dân cư để giúp họ hướng tới một mục đích chung
của xã hội.
Quản lý đô thị liên quan đến việc quản lý khối Nhà nước và khối tư nhân.
Mục tiêu chung của quản lý đô thị là nâng cao hiệu quả và tính hợp lý trong
quá trình sử dụng các nguồn lực của đô thị (con người, kỹ thuật, vật liệu,
thông tin, dịch vụ cơ sở hạ tầng và hệ thống kinh tế của sản xuất). Cụ thể là:
- Nâng cao chất lượng và sự hoạt động một cách tổng thể của đô thị.
- Đảm bảo sự phát triển và tái tạo bền vững của các khu vực đô thị.
- Cung cấp các dịch vụ đô thị và cơ sở hạ tầng cơ bản để đáp ứng các
nhu cầu chức năng của đô thị và các cư dân sống và làm việc trong đô
thị đó, nhằm cải thiện chất lượng sống và sức khỏe của cư dân đô thị.
1.2. Các lĩnh vực quản lý.
Quản lý là hoạt động mang tính kinh tế- xã hội, người ta cần tính đến hiệu
quả của công tác quản lý. Vì hoạt động đô thị đa dạng và phức tạp, cần có sự
lựa chọn, phân loại đối tượng quản lý.
Có tám lĩnh vực của quản lý đô thị cần được quan tâm như sau:
- Quản lý đất đai;
- Cơ sở hạ tầng;
- Dân số và lao động;
- Phát triển kinh tế;
- Giao thông và thông tin;
- Môi trường;
- An ninh xã hội;
- Tài chính đô thị;
2. Quản lý quy hoạch và kiểm soát phát triển đô thị.
2.1. Một số khái niệm.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quy hoạch xây dựng đô thị là sự tổ chức, sắp xếp không gian đô thị sao
cho sử dụng hợp lý các nguồn lực (không gian, kết cấu hạ tầng và tài nguyên

thiên nhiên), đảm bảo sự phát triển bền vững (về kinh tế, xã hội và môi
trường) của đô thị. Quy hoạch xây dựng đô thị được thực hiện thông qua các
yêu cầu, quy định của Nhà nước đối với các hoạt động xây dựng và các hoạt
động khác của mọi chủ thể có liên quan đến việc sử dụng không gian, kết cấu
hạ tầng đô thị và tài nguyên khác (đất đai, khoáng sản, nguồn nước, du lịch,
văn hóa,…) đã được xác định. Quy hoạch xây dựng đô thị được thể hiện
dưới dạng các bản vẽ, các quy chế và thường được xây dựng, ban hành để áp
dụng trong một giai đoạn nhất định.
Quản lý quy hoạch đô thị là tổng thể các biện pháp, cách thức mà chính
quyền đô thị vận dụng các công cụ quản lý để tác động vào các hoạt động
xây dựng và phát triển đô thị (chủ yếu là phát triển không gian vật thể) nhằm
đạt được các mục tiêu đề ra.
Các quy định kiểm soát phát triển đô thị là công cụ cơ bản để kiểm
soát việc sử dụng đất và xây dựng đô thị. Chúng được thể hiện dưới dạng các
tài liệu hướng dẫn, sơ đồ, bản vẽ và quy định mang tính kỹ thuật (quy chuẩn)
về xây dựng, kiến trúc, an toàn phòng hỏa, thẩm mỹ, sử dụng vật liệu v.v…
để đảm bảo công trình xây dựng có sử dụng không gian, kết cấu hạ tầng đáp
ứng các nội dung của quy hoạch xây dựng đô thị. Các quy định trên có tác
dụng hướng dẫn nhà quản lý để cấp phép quy hoạch, xây dựng và thẩm định
dự án; cung cấp thông tin và hướng dẫn các chủ đầu tư khi lập dự án.
2.2. Mục tiêu và yêu cầu kiểm soát phát triển đô thị.
2.2.1. Mục tiêu chủ yếu của việc kiểm soát phát triển đô thị.
Kiểm soát phát triển đô thị có nhiều mục tiêu, có mục tiêu trùng lặp với
nhiều hoạt động quản lý khác như quản lý đô thị, quản lý phát triển kinh tế
xã hội v.v… Tuy nhiên các mục tiêu chủ yếu của việc kiểm soát phát triển đô
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thị gắn kết chặt chẽ với quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, và chủ yếu có 7
nội dung sau:
1. Đảm bảo việc phát triển đất đai đô thị công bằng, trật tự, tiết kiệm và

bền vững.
2. Bảo vệ các nguồn lực tự nhiên, xã hội và duy trì các hệ thống nguồn
lực này phù hợp với môi trường, sinh thái.
3. Đảm bảo tính kinh tế, an toàn, thuận tiện cho cư dân đô thị và du
khách đến đô thị trong sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi.
4. Gìn giữ và bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử và kiến trúc
như các di tích lịch sử, công trình, khu vực có giá trị thẩm mỹ, giá trị nghiên
cứu khoa học, kiến trúc và văn hóa.
5. Bảo vệ các tiện nghi công cộng và các công trình để chúng cung cấp
ổn định và đồng bộ các dịch vụ tiện nghi (giao thông, cấp, thoát nước, điện,
thông tin liên lạc, bảo vệ môi trường) vi lợi ích công cộng.
6. Hỗ trợ cho quá trình phát triển đất đai và hạ tầng diễn ra thuận lợi,
kinh tế và bền vững.
7. Cân bằng về mặt lợi ích giữa các nhóm chủ thể; giữa lợi ích trướcmắt
và lâu dài.
2.2.2. Các yêu cầu kiểm soát phát triển đô thị.
Kiểm soát phát triển đô thị trong nền kinh tế thị trường là một thách thức
lớn trong công tác quản lý và phát triển đô thị theo quy hoạch và pháp luật.
Nội dung của chúng bao gồm nhiều yếu tố được thể hiện như sau:
(1) Cần phải kiểm soát phát triển đô thị một cách có hệ thống.
Các đô thị nói chung, đặc biệt các đô thị đang trong giai đoạn phát triển
nhanh của Việt Nam cần phải xây dựng và duy trì một hệ thống kiểm soát
phát triển hữu hiệu, bao gồm từ quy hoạch và thực thi quy hoạch với đầy đủ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bộ khung pháp lý cần thiết, bộ máy thực hành có hiệu lực thực thi và cơ chế
giám sát điều chỉnh phù hợp.
Hệ thống kiểm soát phát triển trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có
một hệ thống, chứ không chỉ là một biện pháp, một cơ quan hay một sự quan
tâm nhất thời để thực hiện công việc. Đây là một hệ thống có tính thống nhất

cao, được cập nhật thường xuyên thông tin để chỉ đạo có hiệu quả và phù
hợp với sự biến động về các nhu cầu và thực tiễn đặt ra.
(2) Quá trình kiểm soát phát triển phải được tiến hành công khai và minh
bạch.
Mục tiêu của nhà đầu tư trong nền kinh tế thị trường chủ yếu là lợi nhuận,
và họ cần biết những biện pháp kiểm soát, nội dung áp dụng của Nhà nước
để xây dựng phương án. Về mặt quy trình, tất cả yêu cầu về trình tự thủ tục
phải được công bố chi tiết, dễ hiểu. Về mặt trách nhiệm, phải luôn có những
cơ quan đơn vị cụ thể chịu trách nhiệm và có cơ quan ra quyết định độc lập
đối với trường hợp khiếu nại rằng cơ quan thừa hành không làm tròn nhiệm
vụ.
Đối với nhà đầu tư, những phương án thiếu thông tin từ phía Nhà nước về
quy hoạch là những dự án rủi ro cao, và ít hấp dẫn với môi trường đầu tư.
Đối với Nhà nước, việc kiểm soát thiếu công khai minh bạch dẫn đến trì
hoãn, lầm lẫn và các quyết định đưa ra mơ hồ, bấp bênh.
(3) Phải thay đổi tư duy và biện pháp kiểm soát phát triển.
Trong quá trình phát triển đô thị ngày nay, Nhà nước chỉ là một chủ thể
trong nhiều chủ thể phát triển đô thị, nhưng là chủ thể quan trọng nhất, có
trách nhiệm tạo lập cơ sở pháp lý, hướng dẫn chủ thể khác hoạt động, phối
hợp các nguồn lực và chủ thể khác cùng phát triển đô thị, giám sát việc thực
hiện pháp luật và nếu cần có thể tham gia trực tiếp khi bản thân thị trường
chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kiểm soát phát triển có nhiều biện pháp, cách thức, tuy nhiên, biện pháp
sử dụng trong kiểm soát phát triển phải luôn kết hợp giữa các biện pháp kinh
tế (là đòn bẩy chủ yếu của Nhà nước- là động cơ hoạt động của khu vực tư)
và biện pháp hành chính- mệnh lệnh (tính cưỡng chế hành chính- là quyền
hạn của chủ thể quản lý và là nghĩa vụ phải thực hiện của đối tượng quản lý)
(4) Vấn đề kiểm soát phát triển phải có tính linh hoạt.

Bản chất của kinh tế thị trường là năng động, vì vậy các biện pháp quản
lý cũng phải có tính linh hoạt. Tính linh hoạt thể hiện ở chỗ tất cả các quy
hoạch và quy định kiểm soát đặt ra đều phải tính đến việc sửa đổi, điều chỉnh
cho phù hợp với thực tiễn và việc sửa đổi này vừa phải đảm bảo tính ổn định,
vừa phải đảm bảo giải quyết kịp thời bức xúc do thực tiễn đặt ra.
Những nội dung gì là nguyên tắc cần đảm bảo ổn định, lâu dài, ít thay
đổi. Những nội dung khác cần cân nhắc mức độ chi tiết để đảm bảo tính linh
hoạt của chủ đầu tư đáp ứng nhu cầu khách hàng, tránh phải xin phép và sửa
chữa các biện pháp và quy định kiểm soát không cần thiết.
(5) Vấn đề kiểm soát phát triển phải đặt trong bối cảnh thực tế.
Kiểm soát phát triển ở Việt Nam khó có thể vận dụng ngay các mô hình
tiên tiến trên thế giới bởi nét văn hóa đặc trưng trong ứng xử, hệ thống ra
quyết định nhiều cơ quan và bộ máy hành chính còn đang tiếp tục sắp xếp.
Chính vì vậy, việc kiểm soát phát triển phải xem xét cả những vấn đề dài hạn
cũng như đặt ra các biện pháp, cách thức kiểm soát phù hợp với trình độ thực
tế của đội ngũ cán bộ, phương thức làm việc hiện có và bối cảnh kinh tế xã
hội để đạt hiệu quả tối đa.
2.3. Vai trò của Nhà nước trong kiểm soát phát triển đô thị.
Xét ở góc độ vĩ mô, vai trò của Nhà nước trong quản lý quy hoạch kiểm
soát phát triển đô thị là xây dựng và thực hiện những chính sách phát triển đô
thị một cách toàn diện. Chính sách đối với đô thị rất đa dạng, phức tạp và
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thay đổi trong từng thời kỳ, tuy nhiên có thể khái quát chúng ở một số nội
dung sau:
(a) Nhà nước tạo, xác lập hành lang pháp lý cho các chủ thể hoạt động.
Trong cơ chế thị trường, quản lý Nhà nước thể hiện vai trò là người tạo
lập ra các cơ sở, hành lang pháp lý cho chính nó và các chủ thể khác hoạt
động bằng các hệ thống các văn bản từ Hiến pháp tới các Bộ luật, rồi Luật,
Pháp lệnh cho tới các Nghị định và Thông tư. Đặc biệt, các Nghị quyết Hội

đồng Nhân dân, các chiến lược phát triển cũng như đồ án quy hoạch đã được
phê duyệt cũng trở thành các căn cứ pháp lý làm hành lang cho các chủ thể
khác vận động và phát triển.
(b) Nhà nước đảm bảo việc thực hiện quy định đề ra và bảo vệ trật tự
trong phát triển đô thị.
Đây là vai trò mang tính bản chất của quyền lực Nhà nước. Hiệu lực hiệu
quả của bộ máy Nhà nước thể hiện ở chỗ các quy định đã được đại diện của
nhân dân thông qua phải được tôn trọng. Chúng được thực thi và thực thi có
hiệu quả phải thông qua một bộ máy hành pháp mà nhiệm vụ của bộ máy này
là đảm bảo trật tự trong sử dụng không gian đô thị hay nói cách khác là bảo
vệ trật tự trong sử dụng không gian đô thị.
Trật tự trong quy hoạch và kiểm soát phát triển đô thị thể hiện ở chỗ các
quy định, quy chế, quy hoạch đã đề ra được bảo đảm thực hiện. Thông qua
đó, các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức được đảm bảo; các
nghĩa vụ của từng đối tượng hưởng lợi cũng được đảm bảo thi hành đối với
nhau, và đối với Nhà nước.
2.4. Các nguyên tắc kiểm soát phát triển đô thị.
Dù là biện pháp nào được áp dụng, song để kiểm soát được sự phát triển
đô thị cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(1) Nguyên tắc liên kết chặt chẽ giữa quy hoạch và các bộ phận khác
của hệ thống kiểm soát, đặc biệt là khâu xét duyệt đầu tư xây dựng.
Với mô hình quản lý hiện nay là hai chu trình quy hoạch và chu trình
kiểm soát là tương đối tách biệt thì vấn đề kết nối là hết sức quan trọng.
Khâu kiểm soát bao gồm vấn đề tiền kiểm tức là phê duyệt đầu tư xây dựng
và hậu kiểm tức là kiểm soát quá trình thi công. Việc liên kết ở đây cần chú
trọng giữa khâu quy hoạch và khâu phê duyệt (bao gồm cả cấp phép quy
hoạch và cấp giấy phép xây dựng).
Vấn đề liên kết muốn đạt được phải thông qua khâu tổ chức. Điều này thể

hiện hai nhiệm vụ trên hoặc phải do một cơ quan tiến hành, hoặc phải do hai
cơ quan đặt dưới sự kiểm soát của một cơ quan có thẩm quyền cùng một hệ
thống quản lý nhằm phối hợp hai hoạt động này. Về mặt thực tế, ở Hà Nội áp
dụng mô hình Văn phòng Kiến trúc sư trưởng và Sở xây dựng thuộc Ủy ban
nhân dân. Trong khi đó, mô hình bộ phận quản lý quy hoạch và xây dựng
nhập làm một cũng đang được áp dụng tại đô thị trực thuộc tỉnh như Nam
Định, Nha Trang v.v…
(2) Nguyên tắc một cửa trong việc giải quyết kiểm soát xây dựng và
phát triển đô thị.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng bởi nhà đầu tư khó có thể hiểu hết các
cơ quan có liên quan để xin phép, cũng như khó có thể quy được trách nhiệm
cho một cơ quan nào nếu quyền lợi nhà đầu tư không được bảo vệ. Khi có
một đầu mối đứng ra kiểm soát, thì có nghĩa là có một cơ quan đứng ra chịu
trách nhiệm điều phối các yêu cầu của Nhà nước đối với yêu cầu đầu tư đã
đưa ra. Đây là cách thức giải quyết toàn diện, thể hiện trách nhiệm của Nhà
nước trước nhân dân, và yêu cầu cao của chất lượng dịch vụ công.
Bài học vấn đề này đã có rất nhiều ở các đô thị khi nhà đầu tư phải thỏa
thuận riêng rẽ các đòi hỏi về môi trường, phòng cháy chữa cháy, đất đai ở địa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phương, vấn đề quy hoạch và xây dựng ở từng cơ quan riêng lẻ sau khi làm
việc với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(3) Nguyên tắc đảm bảo độ tin cậy và tính hiệu quả của việc kiểm soát
phát triển.
Trong rất nhiều vấn đề của bộ máy Nhà nước khi kiểm soát phát triển
việc xét duyệt và thẩm định là rất mất thời gian. Trong khi chưa có những
quy định nhất quán về thời hạn xem xét các dự án đầu tư xây dựng thì cũng
cần có những giới hạn tối đa cho từng khâu xem xét để nhà đầu tư sớm có
được các yêu cầu kiểm soát và tiến hành các bước tiếp theo để xây dựng
công trình.

Mặt khác, khi có được giấy phép và thỏa thuận cần đảm bảo rằng các yêu
cầu đó là nhất quán, hầu như không thay đổi để đảm bảo tính an toàn của
việc đầu tư xây dựng.
3. Quản lý cấp phép xây dựng.
3.1. Giấy phép xây dựng và nội dung giấy phép xây dựng.
Giấy phép xây dựng là một văn bản pháp lý của Nhà nước chấp thuận
một công trình (dự án) xây dựng đã đáp ứng đủ điều kiện về mặt kiến trúc,
xây dựng kết cấu hạ tầng, an toàn v.v… theo luật định, và được phép khởi
công xây dựng.
Nội dung giấy phép xây dựng (Theo Quyết định số 04/2010/QD-UBND
ngày 20/1/2010 của UBND Thành phố Hà Nội)
(1) Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm:
a) Địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công
trình;
b) Loại, cấp công trình;
c) Cốt xây dựng công trình;
d) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
e) Bảo vệ môi trường và an toàn công trình;
f) Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp trong đô
thị ngoài các nội dung quy định tại các Điểm a,b,c,d và e còn phải có nội
dung về diện tích xây dựng tầng 1, tổng diện tích sàn xây dựng, số tầng,
chiều cao tối đa toàn công trình;
g) Những nội dung khác quy định đối với từng loại công trình;
h) Hiệu lực của giấy phép;
(2) Mẫu giấy phép xây dựng:
i) Giấy phép xây dựng đối với công trình và nhà ở riêng lẻ đô thị
theo Mẫu 1 Phụ lục IV kèm theo Quy định này;
j) Giấy phép xây dựng tạm theo Mẫu 2 Phụ lục IV kèm theo Quy

định này;
k) Giấy phép xây dựng đối với nhà ở nông thôn theo Mẫu 3 Phụ
lục IV kèm theo Quy định này;
3.2. Mục đích của việc cấp phép xây dựng.
- Tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
(các chủ đầu tư) thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện
theo quy định;
- Thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch và các
quy định của Pháp luật có liên quan; bảo vệ cảnh quan, môi trường, bảo tồn
và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình
kiến trúc có giá trị; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc
và sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình;
- Làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý các
vi phạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công;
3.3. Đối tượng.
Đối tượng phải xin cấp Giấy phép xây dựng:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tất cả các công trình xây dựng đều phải xin cấp Giấy phép xây dựng, kể
cả công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, trừ
những công trình được miễn.
Đối tượng được miễn giấy phép xây dựng:
a) Công trình bí mật Nhà nước: là công trình xây dựng thuộc danh
mục bí mật Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định
theo quy định của pháp luật về bí mật Nhà nước.
b) Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp: là công trình phải được
xây dựng và hoàn thành kịp thời, đáp ứng yêu cầu của lệnh khẩn cấp do
người có thẩm quyền ban hành theo pháp luật về tình trạng khẩn cấp, tình
huống khẩn cấp và pháp luật khác có liên quan đến yêu cầu khẩn cấp.
c) Công trình xây dựng tạm, phục vụ thời gian thi công xây dựng công

trình chính, bao gồm công trình tạm của chủ đầu tư và công trình tạm của
nhà thầu nằm trong sơ đồ mặt bằng công trường đã được phê duyệt.
d) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp
với quy hoạch được duyệt.
đ) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
e) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng (1/500) đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chỉ định cụ thể là miễn giấy phép
xây dựng.
g) Các công trình cải tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị bên trong không
làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
h) Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không nằm trong các khu bảo tồn di sản văn
hoá, di tích lịch sử – văn hoá.
i) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không
thuộc điểm dân cư tập trung, nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn
chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt và được cơ quan có thẩm
quyền chỉ định cụ thể là miễn giấy phép xây dựng.
k) Công trình xây dựng chỉ phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (có tổng
mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng không bao gồm tiền sử dụng đất) được các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép xây dựng hoặc các cơ quan quản lý
nhà nước cấp trên của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phê duyệt
Báo cáo kinh tế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
3.4. Căn cứ, điều kiện để xét cấp giấy phép xây dựng.
Căn cứ để xét cấp giấy phép xây dựng:
- Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng do chủ đầu tư lập;
- Quy hoạch xây dựng chi tiết được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê

duyệt; các văn bản thỏa thuận chuyên ngành của các cơ quan có liên quan;
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về quy hoạch, xây dựng, vệ sinh môi
trường và các văn bản Pháp luật có liên quan;
- Hiện trạng công trình, đất đai, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, môi trường
và quan hệ với các công trình liền kề, lân cận tại địa điểm dự kiến xây dựng
công trình.
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết và quy hoạch chuyên
ngành có liên quan được duyệt;
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới
xây dựng; thiết kế đô thị (nếu có); các yêu cầu về an toàn đối với công trình
xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật (giao
thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng), khu di sản văn hóa, di tích lịch sử- văn
hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của Pháp luật;
- Các công trình phục vụ cho việc phát huy giá trị di
tích trong khu vực bảo vệ II của di tích; các công trình, nhà ở riêng lẻ liền kề
khu vực bảo vệ I của các di tích thuộc loại chỉ có khu vực bảo vệ I phải đảm
bảo mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh
hưởng tới kiến trúc, cảnh quan thiên nhiên và môi trường- sinh thái của di
tích;
- Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh
hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình
xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường,
phòng, chống cháy, nổ theo quy định của Pháp luật;
- Các công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các
công trình có khả năng gây ô nhiễm môi trường phải bảo đảm khoảng cách
theo quy định, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền
kề xung quanh;

- Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng
hệ thống tuy nen ngầm có kích thước phù hợp với điều kiện mặt bằng thực tế
để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng
mặt đường phải tuân theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế
đô thị;
- Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I
phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết
kế tầng hầm;
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đối với công trình xây dựng tạm, việc cấp giấy phép
xây dựng phải tuân theo quy định tại Điều 7, Khoản 1 Điều 14 hoặc Khoản 1
Điều 15 Quy định này;
- Đối với công trình, nhà ở đã có sẵn, nằm ngoài phạm
vi bảo vệ đê, ở bãi sông tại các khu vực chưa có quy hoạch hoặc không phù
hợp với quy hoạch chủ đầu tư có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà có nhu cầu cải tạo sửa chữa không mở rộng mặt bằng,
được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận thì được cấp giấy
phép xây dựng công trình phù hợp với hướng dẫn quản lý quy hoạch- kiến
trúc của Sở Quy hoạch- Kiến trúc (nếu có) khi xây dựng công trình, nhà ở tại
các vị trí nêu trên;
- Đối với các công trình thuộc dự án chưa có trong quy
hoạch xây dựng, nếu ở ngoài đô thị, điều kiện xem xét cấp giấy phép xây
dựng căn cứ vào vị trí, quy mô xây dựng, nếu trong đô thị căn cứ cả các chỉ
tiêu quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Đối với công trình
thuộc dự án đầu tư xây dựng cần xem xét sự phù hợp thiết kế xây dựng công
trình với các nội dung tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý
Nhà nước quy định tại Khoản 3 Điều 2 Chương I của Thông tư số
03/2009/TT- BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng (nếu có);
3.5. Thủ tục, trình tự cấp phép xây dựng.

Căn cứ theo Quyết định số 04/2010/QD-UBND ngày 20/1/2010 của
UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây
dựng và quản lý việc xây dựng công trình theo giấy phép trên địa bàn Thành
phố Hà Nội thì trình tự cấp giấy phép xây dựng và theo dõi quá trình thực
hiện giấy phép xây dựng được tiến hành như sau:
(1) Tiếp nhận và phân loại hồ sơ cấp giấy phép xây dựng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ cử cán bộ
có đủ năng lực, chuyên môn để tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng,
kiểm tra nội dung và quy cách hồ sơ, phân loại ghi vào sổ theo dõi.
Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số
hồ sơ vào giấy biên nhận, có chữ ký của người nộp, người tiếp nhận hồ sơ và
có ngày hẹn nhận kết quả. Biên nhận hồ sơ lập thành hai bản, một bản giao
cho người nộp hồ sơ còn một bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, thì
người tiếp nhận hồ sơ phải trả lời rõ lý do từ chối cho người nộp hồ sơ biết.
(2) Thẩm tra hồ sơ cấp giấy phép xây dựng.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng tiến hành kiểm tra tại thực địa và thẩm tra hồ
sơ. Việc thẩm tra hồ sơ căn cứ vào thành phần hồ sơ; các văn bản thỏa thuận
của các cơ quan quản lý Nhà nước; chứng chỉ quy hoạch (nếu có); quy
chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng; các văn bản pháp luật khác có liên quan. Kết
quả thẩm tra hồ sơ và kết quả kiểm tra tại thực địa là căn cứ để cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giải quyết cấp hoặc từ chối cấp giấy
phép xây dựng.
Nếu hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì trong thời gian tối đa là 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản
cho chủ đầu tư biết nội dung yêu cầu bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Chủ đầu tư
có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải thích rõ những yêu cầu bổ

sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời
gian cấp giấy phép xây dựng.
Khi cần làm rõ thông tin không thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư để phục
vụ việc cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách
nhiệm gửi công văn và hồ sơ liên quan đến các cơ quan có liên quan để lấy ý
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kiến. Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn của cơ
quan cấp giấy phép xây dựng nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản
trả lời thì coi như đã đồng ý việc xây dựng của chủ đầu tư và phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả
lời chậm.
(3) Cấp giấy phép xây dựng.
Giấy phép xây dựng được lập thành hai bản chính gồm giấy phép và hồ
sơ thiết kế được cơ quan cấp giấy phép đóng dấu xác nhận, một bản cấp cho
chủ đầu tư và một bản lưu ở cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp
giấy phép xây dựng bị mất, thì chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan cấp
giấy phép xây dựng biết để cấp lại.
Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp giấy phép xây dựng không quá 15
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Các công trình còn lại thời hạn
cấp giấy phép xây dựng không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
(4) Điều chỉnh giấy phép xây dựng khi thay đổi thiết kế.
Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung
giấy phép xây dựng đã được cấp liên quan đến: hình thức kiến trúc mặt chính
công trình; vị trí xây dựng công trình, cốt nền xây dựng công trình; các chỉ
giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; diện tích xây dựng; chiều cao công trình;
số tầng (đối với công trình dân dụng), chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy
phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều
chỉnh. Cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều

chỉnh giấy phép xây dựng đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu
trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh giấy phép xây dựng. Nội dung
điều chỉnh giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều
chỉnh” hoặc Phụ lục kèm theo giấy phép xây dựng đã cấp cho chủ đầu tư.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình như: thay đổi vị trí cầu thang,
điều chỉnh vị trí, diện tích các khu chức năng và các nội dung khác không
làm ảnh hưởng tới các nội dung nêu phía trên và không ảnh hưởng đến kết
cấu chịu lực chính của công trình thì không phải xin điều chỉnh giấy phép
xây dựng. Nhưng chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về thẩm định, phê
duyệt thiết kế và phải chịu trách nhiệm về an toàn công trình. Trước khi thi
công chủ đầu tư phải thông báo những nội dung điều chỉnh thiết kế cho cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp phường
để theo dõi, quản lý theo quy định.
Đối với công trình đã khởi công xây dựng phải được cơ quan có thẩm
quyền về quản lý trật tự xây dựng xác nhận bằng văn bản việc chủ đầu tư xây
dựng đúng theo giấy phép xây dựng tại thời điểm xin điều chỉnh giấy phép.
Không xem xét việc cấp điều chỉnh, bổ sung giấy phép xây dựng đối với các
trường hợp chủ đầu tư đã tổ chức xây dựng công trình sai với giấy phép xây
dựng được cấp, khi chưa được các cơ quan có thẩm quyền xử lý phần công
trình vi phạm theo đúng quy định của Pháp luật.
Hồ sơ xin điều chỉnh giấy phép xây dựng như phần trên đã đề cập.
Thời hạn điều chỉnh giấy phép xây dựng là 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan điều chỉnh giấy phép xây
dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh giấy phép xây
dựng.
(5) Gia hạn giấy phép xây dựng.
Trước khi giấy phép chính thức hết hạn mà công trình chưa khởi công thì

chủ đầu tư phải xin gia hạn giấy phép xây dựng, thời gian gia hạn giấy phép
xây dựng đối với trường hợp này là không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng như trên đã đề cập.
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn giấy phép xây dựng.
Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn 01 lần với thời hạn 12 tháng.
(6) Cấp lại bản chính giấy phép xây dựng.
Chủ đầu tư được cấp lại bản chính giấy phép xây dựng nếu giấy phép xây
dựng bị thất lạc, rách nát.
Hồ sơ xin cấp lại bản chính giấy phép xây dựng như trên đã trình bày.
Thời gian xét cấp lại bản chính giấy phép xây dựng là 7 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan cấp lại bản chính giấy phép
xây dựng.
(7) Thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng và phí xây dựng công trình.
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép
xây dựng và phí xây dựng công trình trước khi giao giấy phép xây dựng cho
chủ đầu tư, theo các quy định của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân Thành
phố.
Đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng nhưng vẫn thuộc
đối tượng nộp phí xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố,
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thông báo và yêu cầu chủ
đầu tư nộp đầy đủ phí xây dựng khi chủ đầu tư đến nộp thông báo khởi công.
Chủ đầu tư chỉ được phép khởi công xây dựng công trình khi đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và có đủ các điều kiện theo quy định tại
Điều 72 Luật Xây dựng.
(8) Quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng.
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép

xây dựng theo quy định của Pháp luật về lưu trữ và Thông tư số 02/2006/TT-
BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ khi chủ đầu tư nhận giấy phép, cơ
quan cấp giấy phép xây dựng phải gửi bản sao giấy phép xây dựng cho Ủy
ban nhân dân cấp phường và Thanh tra xây dựng cấp Quận nơi có công trình
xây dựng để thực hiện quản lý, theo dõi việc xây dựng theo giấy phép đã cấp.
3.6. Thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:
1. Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng
cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp
I, cấp II (quy định tại QCVN03:2009/BXD); công trình thuộc dự án đầu
tư xây dựng nhóm A, B (quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 12/2009/NĐ-
CP ngày 11/02/2009 của Chính phủ); công trình có yếu tố vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài; công trình di tích lịch sử- văn hóa; công trình tôn giáo
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xếp hạng di tích theo quy định
của Luật Di sản văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng xây
dựng mới; biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước; các công trình, nhà ở riêng lẻ
trên các tuyến phố, trục đường phố được quy định tại Phụ lục I kèm theo
QĐ 04/2010.
2. Ủy ban nhân dân cấp Quận cấp giấy phép xây dựng các công trình
và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ
các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 phần này.
3. Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các
điểm dân cư nông thôn có quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm
quyền phê duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý do Ủy ban
nhân dân huyện quy định.
Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng:
 Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp

giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Cung cấp thông tin liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
bằng văn bản cho chủ đầu tư khi có yêu cầu, thời hạn cung cấp thông tin
chậm nhất là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
 Kiểm tra, xác nhận bằng văn bản cho chủ đầu tư các công
trình được miễn giấy phép xây dựng sau khi nhận được văn bản thông
báo khởi công và các văn bản, bản vẽ do chủ đầu tư cung cấp: bản vẽ mặt
bằng xây dựng, mặt bằng móng, các mặt cắt, mặt đứng chính công trình
và Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo
kinh tế- kỹ thuật công trình (đối với công trình phải lập dự án hoặc báo
cáo kinh tế- kỹ thuật).
 Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan để làm rõ thông tin
phục vụ việc cấp giấy phép xây dựng.
 Chịu trách nhiệm trước Pháp luật và bồi thường cho chủ
đầu tư các khoản chi phí bị xử phạt; chi phí đã xây dựng và phá dỡ một
phần hoặc toàn bộ công trình vì không phù hợp với quy hoạch, quy
chuẩn, tiêu chuẩn do việc cấp giấy phép xây dựng sai hoặc cấp giấy phép
xây dựng chậm gây ra nếu chủ đầu tư đã xây dựng công trình.
 Phối hợp với chính quyền địa phương và thanh tra xây
dựng kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng khi được
yêu cầu. Trường hợp phát hiện có vi phạm, cơ quan có thẩm quyền đã có
quyết định đình chỉ xây dựng mà chủ đầu tư vẫn tiếp tục vi phạm, phải áp
dụng biện pháp cưỡng chế thì thu hồi giấy phép xây dựng và yêu cầu Ủy
ban nhân dân cấp phường nơi có công trình xây dựng thông báo cho cơ
quan có thẩm quyền ngừng cung cấp các dịch vụ cấp điện, cấp nước, đình
chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác đối với công trình xây dựng
sai giấy phép xây dựng được cấp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Giải quyết các khiếu nại tố cáo có liên quan đến việc cấp
giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
 Không chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn
vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp giấy phép
xây dựng.
 Thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư các nội dung trong
hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng chưa phù hợp với quy định. Không
được phép tự ý chỉnh sửa trực tiếp các nội dung trong hồ sơ thiết kế,
trường hợp bổ sung số đo các kích thước phụ, thông tin liên quan đến
khung tên, ghi chú, chú thích trong bản vẽ thì có thể chỉnh sửa nhưng
phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư.
3.7. Quyền, nghĩa vụ của người xin cấp phép xây dựng.
Chủ đầu tư có quyền:
- Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích,
hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;
- Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm Pháp luật
trong việc cấp giấy phép xây dựng;
- Được khởi công xây dựng công trình theo đúng nội
dung xin cấp giấy phép xây dựng nếu quá thời hạn quy định về cấp giấy
phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng khi thay đổi thiết kế hoặc
gia hạn giấy phép xây dựng mà cơ quan cấp giấy phép xây dựng không có
ý kiến trả lời bằng văn bản và công trình đã có đủ các điều kiện theo quy
định tại các Khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 72 Luật Xây dựng và thực hiện
Điểm d về nghĩa vụ của chủ đầu tư phía dưới;
- Yêu cầu Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội, chính
quyền sở tại cung cấp thông tin về Quy hoạch, chỉ giới, mốc giới phục vụ
Website: Email : Tel : 0918.775.368

×