Tải bản đầy đủ (.pdf) (55 trang)

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Gốm xây dựng Hữu Hưng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (552.27 KB, 55 trang )

1
LỜI MỞ ĐẦU

Xu hướng phát triển kinh tế hiện nay, một mặt mở ra cho doanh nghiệp
những thuận lợi, những cơ hội phát triển. Mặt khác cũng tạo cho doanh nghiệp
những khó khăn thách thức mới. Bị cuốn vào vòng xốy cạnh tranh gay gắt, mỗi
doanh nghiệp phải tự đổi mới, hồn thiện về quy trình sản xuất, tổ chức quản
lý... Để thích ứng và tìm được chỗ đứng trên thị trường.
Hạch tốn kế tốn là một mắt xích quan trọng của hệ thống quản lý, nó góp
phần tích cực trong việc điều hành và kiểm sốt các hoạt động kinh doanh. Là
một khâu chủ yếu trong cơng tác hạch tốn kế tốn, kế tốn tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa vơ cùng quan trọng đối với mọi doanh
nghiệp sản xuất. Bởi lẽ sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc
vào việc doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp được chi phí và lãi bỏ ra hay
khơng. Mặt khác để có thể phát triển kinh tế bền vững, lâu dài ổn định thì doanh
nghiệp phải tn theo các quy luật kinh tế thị trường mà trược hết phải ứng xử
giá một cách linh hoạt, phải hiểu rõ chi phí bỏ ra, tiến tới giám sát chi phí một
cách chặt chẽ, giảm cắt bỏ những chi phí khơng cần thiết dể phục vụ cho việc hạ
giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng các u cầu trên cũng như việc cung cấp thơng tin cho quản lý,
doan nghiệp phải khơng ngừng hồn thiện cả về bộ máy kế tốn và phương pháp
hạch tốn. Đây là một vấn đề vừa có ý nghĩa thực tiễn, vừa có ý nghĩa lý luận.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại
Nhà xuất bản Nơng nghiệp, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn: Trịnh
Đình Khải, em chọn đề tài: “Hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Nhà xuất bản Nơng nghiệp”cho chun đề tốt nghiệp của mình.
Mục đích của đề tài là vận dụng lý thuyết về hạch tốn chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất vào ngiên cứu thực tế cơng tác
này ở Nhà xuất bản Nơng nghiệp. Qua đó đưa ra và phân tích một số tồn tại cần
khắc phục và phươg hướng hồn thiện hạch tốn chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Nhà xuất bản.


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
Chun đề ngồi phần mở đầu và phần kết luận gồm ba phần chính như sau:
Phần thứ nhất: Cơ sở lý luận của việc tập hợp chi phí, tính giá thành
sản phẩm

Phần thứ hai: Thực trạng cơng tác hạch tốn chi phí và tính giá thành
sản phẩm ở Nhà xuất bản Nơng nghiệp.

Phần thứ ba: Một số kiến nghị nhằm hồn thiện kế tốn chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở Nhà xuất bản.


PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TỐN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

I. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1. Chi phí sản xuất
1.1 Khái niệm
Xuất phát từ thực tế khách quan, chúng ta thấy con người khơng thể tồn tại
được nếu khơng lao động, sản xuất tạo ra của cải vật chất. Mà nền sản xuất xã
hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu
hao các yếu tố cơ bản tạo nên q trình sản xuất. Vì vậy, sự hình thành nên các
chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm là tất yếu khách quan, khơng phụ
thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có đầy đủ các yếu tố
cơ bản là:
- Tư liệu lao động:nhà xưởng, máy móc, thiết bị và những TSCĐ khác.

- Đối tượng lao động: ngun vật liệu, nhiên liệu...
- Lao động
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
Giá trị sản phẩm dịch vụ bao gồm 3 bộ phận là : C , V, m
C: Là tồn bộ giá trị sản xuất đã tiêu hao trong q trình tạo ra sản phẩm như
: Khấu hao TSCĐ, chi phí ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ, năng lượng, nhiên
liệu. Bộ phận này còn được gọi là hao phí lao động q khứ ( vật hố).
V: Là chi phí tiền lương, tiền cơng phải trả cho người lao động tham gia vào
q trình sản xuất làm ra sản phẩm, dịch vụ, bộ pơhận này được gọi là hao phí
lao động sống.
m: Là giá trị do lao động sống tạo ra trong q trình tạo ra giá trị sản phẩm
dịch vụ.
Ở góc độ doanh nghiệp để sáng tạo ra sản phẩm doanh nghiệp phải bỏ ra hai
bộ phận chi phí C và V.
Như vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động sống và lao động vật hố bỏ ra để tiến hành
hoạt động sản xuất trong một kỳ kinh doanh nhất định ( tháng, q, năm).
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xun và gắn liền với
q trình sản xuất sản phẩm, nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch tốn kinh
doanh, chi phí sản xuất phải được tính tốn và tập hợp theo từng thời kỳ: hàng
tháng, q, năm phù hợp với kỳ báo cáo. Đồng thời mọi chi phí chi ra cuối cùng
đều được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ.
Đứng trên phương diện tính tốn về mặt kinh tế, chi phí mà các doanh nghiệp
phải chi trả đều nhằm mục đích là tạo ra những giá trị sử dụng nhất định cho xã
hội biểu hiện thành các loại SP khác nhau. Ngun tắc hoạt động đầu tiên của
các doanh nghiệp là phải đảm bảo trang trải được các phí tổn đầu tư cho sản
xuất SP. Như vậy khi sản xuất được một sản phẩm nào đó thì chi phí dùng để
sản xuất ra nó phải nằm trong giới hạn bù đắp, nếu vượt qua giới hạn này thì tất
yếu doanh nghiệp sẽ bị phá sản.

1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều loại, có vị trí cơng
dụng khác nhau trong kinh doanh. Bởi vậy, để thuận lợi cho việc quản lý, sử
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
dụng và hạch tốn, chi phí kinh doanh thường được phân loại theo nhiều hướng
khác nhau như:
1.2.1. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Tuỳ theo u cầu và trình độ quản lý của từng thời ký, của từng quốc gia mà
mức độ chi tiết của các yếu tố có thể khác nhau. Theo quy định của Việt Nam
hiện nay tồn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:
. Chi phí ngun vật liệu
Bao gồm tồn bộ chi phí về các loại ngun vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, cơng cụ, dụng cụ... mà doanh nghiệp đã sử dụng
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
. Chi phí nhân cơng
Bao gồm tồn bộ số tiền cơng phải trả, tiền trích BHYT, BHXH, KPCĐ mà
doanh nghiệp phải chịu.
. Chi phí khấu hao tài sản cố định
Bao gồm tồn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng trong kỳ.
.Chi phí dịch vụ mua ngồi
Bao gồm tồn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả cho các loại dịch vụ mua
ngồi như tiền điện, nước, tiền bưu phí... phục vụ các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
. Chi phí bằng tiền khác
Bao gồm tồn bộ các chi phí khác dùng cho sản xuất, kinh doanh ngồi các
yếu tố chi phí trên.
1.2.2. Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào hoạt động sản xuất kinh doanh tồn
bộ chi phí được chia thành 3 loại như sau:

. Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt
động sản xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính.
. Chi phí hoạt động tài chính: Bao gồm những ch phí liên quan đến hoạt động
về vốn và đầu tư tài chính.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
. Chi phí hoạt động bất thường: Gồm những chi phí ngồi dự kiến có thể do
chủ quan hoặc khách quan mang lại.
1.2.3. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Theo quy định của chế độ kế tốn Việt Nam hiện nay nếu xét về giá thành
cơng xưởng chi phí được chia ra thành 3 khoản mục như sau:
. Chi phí NVLTT: Phản ánh tồn bộ chi phí về ngun vật liệu chính, phụ,
nhiên liệu năng lượng tham giảtực tiếp vào q trình sản xuất sản phẩm.
. Chi phí nhân cơng trực tiếp: Bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp có tính
chất lương và các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ
(19%) trên tổng quỹ lương.
. Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng, tổ đội sản xuất ngồi chi phí NVLTT và chi phí NCTT. Nó bao gồm
những khoản sau: CPNVPX, CPVL, dụng cụ sản xuất, chi phí KHTSCĐ, chi phí
dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền khác.
Ngồi 3 khoản mục nêu trên nếu xét theo giá thành tồn bộ thì có thêm 2
khoản mục nữa là: - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng
1.2.4. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Để phục vụ cho kế tốn quản trị cũng như việc theo dõi sự biến động của chi
phí tiến hành phân loại chi phí theo cách ứng xử của chúng. Theo phân loại này
thì chi phí được chia thành:
. Biến phí: Đó là những chi phí thay đổi về tổng số theo một tỷ lệ nhất định
so với khối lượng sản phẩm hay lao động dịch vụ hồn thành. Nó bao gồm chi
phí NVLTT, chi phí NCTT, và một số yếu tố thuộc chi phí sản xuất chung...

Mặc dù biến phí có tổng số thay đổi theo số lượng sản phẩm, dịch vụ nhưng chi
phí trên một đơn vị sản phẩm lại khơng thay đổi.
. Định phí: Là những chi phí khơng thay đổi về tổng số so với khối lượng sản
phẩm dịch vụ như: chi phí về KHTSCĐ, chi phí th mặt bằng...Ngược với biến,
khi số lượng sản phẩm dịch vụ thay đổi thì định phí trên một đơn vị sản phẩm
cũng thay đổi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
. Chi phí hỗn hợp: Đó là những chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố biến
phí lẫn định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện những
đặc điểm của định phí, q mức độ đó nó lại thể hiện những đặc tính của biến
phí. Chi phí hỗn hợp bao gồm: tiền th máy móc, chi phí điện lực, chi phí điện
thoại, lương giám sát viên...
Việc phân định chi phí thành biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp có ý nghĩa
quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng các mơ hình chi phí trong mối quan hệ
chi phí, sản lượng lợi nhuận, xác định điểm hồ vốn cũng như các quyết định
quan trọng khác trong việc sản xuất kinh doanh.
Ngồi các cách phân loại trên, để phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình
hình chi phí, chi phí sản xuất còn được phân loại thành:
. Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi
. Chi phí cơ bản và chi phí chi chung
. Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước
. Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
. Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất
. Chi phí kiểm sốt và chi phí khơng kiểm sốt được
Nói tóm lại mỗi cách phân loại chi phí nói trên đều có ý nghĩa và vai trò
riêng. Song chúng có quan hệ mật thiết với nhau, tác dụng bổ sung cho nhau và
nhằm mục đích chung là quản lý tốt chi phí và giá thành sản phẩm. Do đó các
doanh nghiệp cần phải đứng trên các góc độ khác nhau để lựa chọn cách phân
loại hợp lý.

2. Giá thành sản phẩm
2.1 Khái niệm
Trong sản xuất, chi phí sản xuất kinh doanh chỉ là một mặt của sự hao phí.
Để đánh giá chất lượng kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí SXKD phải
được xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của q
trình sản xuất kinh doanh, đó là kết quả sản xuất thu được. Quan hệ so sánh đó
đã hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vật chất vào giá
trị sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ. Những chi phí đưa vào giá thành sản
phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu liệu sanr xuất tiêu dùng cho
sản xuất. Mọi cách tính tốn chủ quan, khơng phản ánh đúng các yếu tố giá trị
trong giá thành đều dẫn đến việc phá vỡ quan hệ hàng hố - tiền tệ, khơng xác
định được hiệu quả kinh doanh và khơng thực hiện được tái sản xuất giản đơn và
tái sản xuất mở rộng.
2.2 Phân loại giá thành
2.2.1 Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính tốn giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại:
. Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính theo cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch.
. Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính tốn trên cơ sở xác
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
. Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực
tế đã sản xuất ra trong kỳ.
2.2.2 Theo phạm vi phát sinh chi phí
Trên góc độ này, chỉ tiêu giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại là:
. Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, gắn với quy trình cơng nghệ sản xuất

sản phẩm. Giá thành sản xuất được cấu thành bởi 3 khoản mục: CPNVLTT,
CPNCTT và CPSXC.
. Giá thành tồn bộ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí có liên quan đến
việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Nó được làm căn cứ đẻ tính tốn, xác định lãi
trước thuế của doanh nghiệp.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Từ những khái niệm ở trên ta thấy việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thánhản phẩm là hai bước kế tiếp trong cơng tác kế tốn q trình sản xuất. Giữa
chúng có mối quan hệ mật thiết, biện chứng với nhau. Nội dung cơ bản của cả
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
hai khái niệm đều là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí mà doanh nghiệp
đã bỏ ra trong q trình sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, ta cũng có thể thấy rằng chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là hai khái niệm khác nhau nên chúng cũng có những điểm khác nhau
quan trọng:
. Xét về mặt lượng: Chi phí SXKD bao gồm tất cả các chi phí bỏ ra trong kỳ
của doanh nghiệp mà khơng tính đến chi phí đó có liên quan đến khối lượng sản
phẩm đã hồn thành hay chưa. Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm các chi phí
có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ.
. Trong quan hệ với kỳ hạch tốn: Chi phí SXKD gắn với một kỳ hạch tốn
nhất định, còn giá thành SP bao gồm cả chi phí dở dang đầu kỳ (là chi phí phát
sinh trong kỳ trước) nhưng khơng bao gồm phần chi phí phát sinh trong kỳ này
được phân bổ vào giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Tổng giá thành
=
Cpsx dở
+
Cpsx phát
-

Cpsx dở
Sản phẩm dang đk sinh tk dang ck
Việc thấy rõ mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm cũng như phân
biệt được sự khác nhau giữa chúng có tác dụng to lớn trong cơng tác kế tốn
nhằm thực hiện đúng và đủ trình tự hạch tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm.
4. Sự cần thiết của việc hạch tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm với
cơng tác quản trị doanh nghiệp
Cơng tác tập hợp CPSX và tính giá thành sp chủ yếu cung cấp thơng tin phục
vụ cho cơng tác quản lý nên nó đóng vai trò quan trọng trong cơng tác quản trị
doanh nghiệp. Ngày nay, các doanh nghiệp là chủ thể độc lập, tự hạch tốn kinh
doanh, được quyền chủ động lựa chọn phương án sx phù hợp, chịu trách nhiệm
bồi hồn chi phí, bảo tồn vốn kinh doanh và có lãi. Để làm được điều này, các
doanh nghiệp phải tổ chức hạch tốn CPSX đầy đủ, hợp lý, tính tốn chính xác
giá thành sp. Giá thành sp có ý nghĩa rất lớn trong cơng tác quản lý chi phí.
Thường xun kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của các loại chi phí phát sinh sẽ
góp phần quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động có hiệu quả và có biện pháp
phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sp. Đó là điều kiện quan trọng để
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Đồng thời còn là
tiền đề để xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.

II. Đối tượng, phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1. Đối tượng và phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất
1.1 Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất
Kế tốn xác định đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất dựa trên những căn cứ
sau:
. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

. u cầu thơng tin của cơng tác quản lý và trình độ quản lý của doanh
nghiệp.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối tượng hạch
tốn chi phí có thể là:
. Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng sản phẩm riêng biệt, nhóm sản phẩm
hay đơn đặt hàng.
. Từng phân xưởng, bộ phận, giai đoạn cơng nghệ sản xuất.
. Tồn bộ quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm.
1.2 Phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất
1.2.1 Phương pháp hạch tốn chi phí theo cơng việc
Phương pháp này được sử dụng thích hợp cho các doanh nghiệp có một trong
số các điều kiện sau:
. Sản phẩm có tính chất đơn chiếc, giá trị lớn, kết cấu phức tạp.
. Sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng.
. Chu kỳ sản xuất sản phẩm dài.
Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định
theo từng loại sản phẩm, từng loại cơng việc, từng đơn đặt hàng
1.2.2 Hạch tốn chi phí theo q trình sản xuất
Doanh nghiệp sử dụng phương pháp này có các điều kiện sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
. Sản phẩm có tính đồng nhất, được sản xuất đại trà.
. Sản phẩm có giá trị nhỏ
. Sản phẩm được đặt hàng sau q trình sản xuất.
1.2.3 Phương pháp liên hợp
Đối với doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ sản xuất phức tạp vừa có điều
kiện để vận dụng phương pháp hạch tốn chi phí theo sản phẩm vừa có điều kiện
sử dụng phương pháp hạch tốn chi phí theo cơng nghệ chế biến thì có thể phối
hợp sử dụng cả hai phương pháp này để hạch tốn chi phí sản xuất sản phẩm.
2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm

2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Khi tính giá thành sản phẩm trước hết phải xác định được đối tượng tính giá
thành. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ đòi hỏi kế tốn phải tính
được giá thành và giá thành đơn vị. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh,
quy trình cơng nghệ sản xuất của doanh nghiệp, kế tốn xác định đối tượng tính
giá thành có thể là:
. Từng sản phẩm, cơng việc đã hồn thành.
. Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm.
. SP hồn thành ở cuối quy trình cơng nghệ hay bán thành phẩm.
. Từng cơng trình, hạng mục cơng trình.
Xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của
doanh nghiệp, giúp cho kế tốn tổ chức mở sổ kế tốn và kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả.
2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hoặc một hệ
thống phương pháp để tính giá thành đơn vị sản phẩm. Việc lựa chọn phương
pháp tính giá thành chủ yếu phụ thuộc vào đặc điểm về đối tượng hạch tốn chi
phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm. Một số phương pháp tính giá
thành thường được sử dụng là:
2.2.1 Phương pháp trực tiếp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Phương pháp này áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp sản xuất giản
đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn.
Căn cứ vào sổ tập hợp chi phí sản xuất và kết quả kiểm kê, tính giá thành sản
phẩm hồn thành theo cơng thức:
Tổng giá thành = Giá trị + Cpsx thực - Các phát sinh - Giá
trị
sp hồn thành spdd đk tế tk giảm cpsx spdd ck
Trên cơ sở tổng giá thành sản phẩm hồn thành và sản lượng thực tế do bộ

phận thống kê trong doanh nghiệp cung cấp, kế tốn xác định giá thành 01 đơn
vị sản phẩm.
Giá thành đv = Tổng giá thành sp hồn thành
sản phẩm SLSP hồn thành
2.2.2 Phương pháp tổng cơng chi phí
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp mà q trình sản xuất sản
phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn cơng nghệ. Giá
thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận,
chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất
tạo nên thành phẩm.
TổngZsp =CPPX1 phân bổ cho spht + CPPX2 phân bổ cho
spht+...+CPPXn phân bổ cho spht
2.2.3 Phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp mà trong cùng một
q trình sản xuất cùng sử dụng một thứ ngun liệu và một lượng lao động
ngưng khơng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí khơng
tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà được tập hợp chung cho q trình sản
xuất.

Tổng Zsp hồn
=
Giá trị
+
Cpsx thực
-
Các phát sinh
-
Giá trị
thành spdd dk tế trong kỳ giảm cpsx spdd ck
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12
Việc tính giá thực tế của từng đối tượng phải căn cứ vào hệ số chi phí của
từng loại sản phẩm. Hệ số chi phí phải có căn cứ khoa học mới đảm bảo tính
chính xác của giá thành từng loại sản phẩm. Căn cứ vào hệ số chi phí, kế tốn
tính giá thành đơn vị của sản phẩm và xác định giá thành thực tế của các loại sản
phẩm chính.
Giá thành đơn vị thực tế
=
Giá thành đơn vị
x
Hệ số chi phí của
của từng loại sp sp tiêu chuẩn từng loại sp
2.2.4 Phương pháp tỷ lệ
Điều kiện vận dụng của phương pháp này cũng tương tự như phương pháp
hệ số chỉ khác là doanh nghiệp đã xây dựng được chỉ tiêu giá thành kế hoạch
cho từng đối tượng. Theo phương pháp này, căn cứ vào tổng giá thành thực tế
của các loại sản phẩm và tổng giá thành kế hoạch tính theo sản lượng thực tế để
tính tỷ kệ điều chỉnh giá thành.
Giá thành sản xuất
=
Giá thành kế hoạch
x
SL thực tế
x
Tỷ lệ điều
thực tế của sp i của loại sp i sp i chỉnh Zsp
2.2.5 Phương pháp loại trừ
Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình cơng
nghệ sản xuất có đặc điểm là đồng thời với việc chế tạo sản phẩm chính còn thu
thêm được sản phẩm phụ. Trong trường hợp này, đối tượng tập hợp chi phí là

tồn bộ quy trình cơng nghệ còn đối tượng tính giá thành chỉ là sản phẩm chính.
Muốn tính được giá thành của sản phẩm chính cần phải loại trừ giá trị của sản
phẩm phụ.
Tổng Zsp
=
Tổng cpsx
+
Giá trị
-
Giá trị
-
Giá trị


chính thực tế tk spdd đk spdd ck sp phụ
Giá trị sản phẩm phụ có thể tính theo giá bán thực tế của nó trên thị trường
hoặc theo giá kế hoạch của doanh nghiệp.
2.2.6 Phương pháp tính liên hợp
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất tính
chất quy trình cơng nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
thành phải kết hợp nhiều cách khác nhau: có thể kết hợp tổng cộng chi với
phương pháp tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ...
3. Trình tự hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý,
thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời. Trình tự
này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp...
Tuy nhiên, có thể khái qt chung trình tự hạch tốn chi phí sản xuất qua
những bước sau đây:

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản trực tiếp liên quan đến từng đối tượng
tập hợp chi phí.
Bước 2: Tập hợp các chi phí và tính giá thành SP, lao vụ của ngành sản xuất
kinh doanh phục vụ cho các đối tượng trong doanh nghiệp.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tính
giá thành.
Bước 4: Kiểm kê xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Bước 5: Tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm, dịch vụ.

III. Hạch tốn tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm
1. Hạch tốn chi phí ngun, vật liệu trực tiếp
. Nội dung:
Chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp là những chi phí về ngun vật liệu
chính, nửa thành phẩm mua ngồi, vật liệu phụ, nhiên liệu...sử dụng trực tiếp
cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm. Các chi phí nỳ thường được xây dựng theo
mức chi phí và tổ chức quản lý theo định mức.
. Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp kế tốn sử dụng
TK 621 “Chi phí ngun vật liệu trực tiếp”.
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí và có nội
dung như sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Bên Nợ: Tập hợp chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh liên
quan đến việc sản xuất chế tạo các sản phẩm hay trực tiếp thực hiện dịch vụ.
Bên Có: - Giá trị ngun vật liệu xuất dùng khơng hết nhập lại kho hay kết
chuyển sang kỳ sau
- Kết chuyển và phân bổ trị giá vật liệu trực tiếp, sử dụng cho
sản xuất kinh doanh vào tài khoản tính giá thành.
Tài khoản 621 khơng có số dư cuối kỳ.

. Phương pháp hạch tốn:
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch tốn chi phí NVLTT theo phương pháp KKTX

TK154, 152 TK 621 TK154

Vật liệu xuất kho Kết chuyển chi phí
dùng trực tiếp chế tạo sp, dv NVL trực tiếp

TK331, 111, 112,
311, 411... TK 152

VL mua ngồi... khơng qua VL dùng khơng hết

xuất kho dùng trực tiếp sx nhập lại kho


Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch tốn chi phí NVLTT theo phương pháp KKĐK

TK 111,112,331 TK611 TK621 TK 631

Giá trị VL Giá trị NVL xuất Kết chuyển CPVLDC

nhập trong kỳ dùng cho SXSP, dv vào giá thành sp, dv

TK 151,152

Giá trị vật liệu tồn
kho, đi đường cuối kỳ

Giá trị vật liệu tồn kho, đi đường đầu kỳ


. Phân bổ chi phí ngun liệu trực tiếp cho các đối tượng tính giá thành:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
Thơng thường chi phí NVL trực tiếp có thể liên quan đến từng đối tượng tập
hợp chi phí, do đó có thể tổ chức tập hợp theo phương pháp trực tiếp, các chứng
từ liên quan đến chi phí NVL đều đúng đối tượng chịu chi phí. Trên cơ sở đó, kế
tốn lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tượng có liên quan để ghi
vào các TK và chi tiết cho đúng đối tượng.
2. Hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
. Nội dung:
Chi phí nhân cơng trực tiếp là tồn bộ tiền lương, phụ cấp mang tính chất
lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm,
thực hiện các dịch vụ. Ngồi ra, chi phí nhân cơng trực tiếp còn bao gồm các
khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định với khoản
tiền lương trên.
. Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp kế tốn sử dụng:
TK 622 “Chi phí nhân cơng trực tiếp ”. Nội dung TK này như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp tham gia hoạt động sản
xuất bao gồm: tiền lương, tiền cơng... thực tế phát sinh.
Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp cho các
đối tượng chịu chi phí có liên quan.
TK 622 khơng có số dư và được chi tiết phù hợp với đối tượng tập hợp chi
phí của doanh nghiệp.
. Phương pháp hạch tốn:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp


TK 334 TK 622 TK 154
Lương phải trả cho Kết chuyển CPNCTT

Cơng nhân sản xuất (KKTX)

TK 335 TK 631
Trích trước tiền lương

nghỉ phép cho CNSX Kết chuyển CPNCTT

TK 338 (KKĐK)

Trích BHXH,BHYT,KPCĐ
Theo tiền lương CNSX

. Phân bổ CPNCTT cho các đối tượng tính giá thành:
Chi phí nhân cơng trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng có liên
quan. Trường hợp CPNCTT có liên quan đến nhiều đối tượng mà khơng hạch
tốn trực tiếp được thì có thể tập hợp chung, sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích
hợp để phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan. Tiêu chuẩn phân bổ
có thể là tiền cơng định mức, giờ cơng sản xuất, hệ số...
CPNCTT Σ CPNCTT trong kỳ Tổng tiêu thức
cho từng = x phân bổ của
đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng từng đối tượng
3. Hạch tốn chi phí sản xuất chung
. Nội dung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất phát sinh ở các
phân xưởng, tổ đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng. - Chi phí vật liệu.
- CP về cơng cụ, dụng cụ sx. - CP KHTSCĐ.

- CP dịch vụ mua ngồi. - CP bằng tiền khác.
. Tài khoản sử dụng:
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. Nội dung của TK 627 như sau:
Bên Nợ: - Tập hợp tồn bộ CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
17
Bên Có: - Khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tượng chịu chi phí.
Tài khoản 627 khơng có số dư cuối kỳ.
TK 627 được chi tiết thành các TK cấp 2 để phản ánh từng yếu tố chi
phí cụ thể trong chi phí sản xuất chung.
-TK 6271: CP nhân viên phân xưởng. -TK 6272: CP vật liệu.
-TK 6273: CP dụng cụ sản xuất. -TK6274: CP KHTSCĐ.
-TK6277: CP dịch vụ mua ngồi. -TK 6278: CP bằng tiền khác.
. Phương pháp hạch tốn:
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch tốn tổng hợp chi phí sản xuất chung

TK334, 338 TK 627 TK111,112...
CP nhân viên phân phân xưởng

TK152.153,(611) Các khoản ghi giảm CPSXC
Chi phí vật liệu, dụng cụ

TK 142,335 TK 154,(631)
Chi phí trả trước, phải trả
Kết chuyển CPSXC
TK 214
KHTSCĐ

TK331,111,112...

Chi phí mua ngồi
và chi phí khác bằng tiền


. Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung:
Khi chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành thì
phải phân bổ cho các đối tượng theo tiêu chuẩn phù hợp sau:
-Phân bổ theo giờ cơng sx. - Phân bổ theo giờ máy làm việc.
-Phân bổ theo tiền lương CNSX. - Phân bổ theo CP vật liệu chính.
4. Hạch tốn chi phí trả trước
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Chi phớ tr trc(chi phớ ch phõn b) l tp hp cỏc khon chi thc t ó
phỏt sinh trong mt k hch toỏn no ú nhng phỏt huy tỏc dng trong nhiu k
hch toỏn, vỡ vy chỳng c phõn b vo chi phớ sn xut kinh doanh ca nhiu
k hch toỏn sau thi im phỏt sinh khon chi.
tp hp v phõn b chi phớ tr trc, k toỏn s dng TK 142 Chi phớ tr
trc, ni dung ca ti khon ny nh sau:
Bờn N: - Ghi nhn cỏc khon chi phớ tr trc
Bờn Cú: - Giỏ tr ti sn thu hi li.
- Cỏc khon c ghi gim chi phớ tr trc.
- Phõn b chi phớ tr trc vo chi phớ sn xut - kinh doanh.
S d bờn N: Chi phớ tr trc ch phõn b.
TK ny c chi tit thnh 2 TK cp 2:- TK 1421 Chi phớ tr trc
- TK 1422 CP ch kt chuyn
5. Hch toỏn chi phớ phi tr
Chi phớ phi tr l nhng khon chi thc t cha phỏt sinh nhng phỏt huy
tỏc dng trong nhiu k hch toỏn v doanh nghip ó d toỏn c quy mụ ca
khon chi ú. hch toỏn chi phớ phi tr, k toỏn dựng TK 335 Chi phớ phi
tr, ni dung ca TK ny nh sau:

Bờn N: - Ghi nhn chi phớ phi tr thc t phỏt sinh.
- X lý phn d toỏn trớch tha.
Bờn Cú: - Trớch trc chi phớ phi tr tớnh vo chi phớ sx - kd.
- X lý phn chi phớ thc t phỏt sinh vt d toỏn.
S d bờn Cú: Chi phớ phi tr ó trớch cha s dng.
6. Tp hp chi phớ sn xut sn phm
6.1 Phng phỏp Kờ khai thng xuyờn
tng hp chi phớ sn xut, phc v cho vic tớnh giỏ thnh sn phm theo
phng phỏp KKTX k toỏn s dng TK 154 Chi phớ sn xut v kinh doanh
d dang. Kt cu TK ny nh sau:
Bờn N:- Tp hp chi phớ sn xut thc t phỏt sinh trong k.
Bờn Cú:- Cỏc khon gim chi phớ.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

- Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hồn thành.
Dư Nợ: Chi phí sản xuất dở dang.
6.2 Phương pháp “Kê khai định kỳ”
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp
KKĐK, kế tốn sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất ”.Nội dung TK này như
sau:
Bên Nợ:- Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ.
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: - Các khoản phải ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm.
- Tổng giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ hồn thành trong kỳ.
Tài khoản 631 khơng có số dư cuối kỳ.
Tài khoản này cũng được mở chi tiết theo đối tượng hạch tốn chi phí sản
xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.

IV. Kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang
Để phục vụ cho việc tính giá thành sp hàng tháng cần phải tiến hành kiểm kê

lượng sp đã hồn thành và đang dở dang tại các phân xưởng sản xuất. Trên cơ sở
kết quả kiểm kê, kế tốn sẽ xác định được giá trị của các bộ phận sản phẩm dở
dang theo một trong các phương pháp sau đây.
1. Phương pháp đánh giá spdd theo giá thành chế biến bước trước
Phương pháp này thường được áp dụng với những doanh nghiệp có các loại
chi phí chế biến phát sinh tại một giai đoạn nào đó là khơng đáng kể so với chi
phí ngun vật liệu chính hoặc giá thành bán thành phẩm của giai đoạn trước đó
chuyển đến.
Giá trị
=
CP VLC

phân
=
Σ
ΣΣ
Σ CP VLC (Zbtp bước trước)
X
Số lượng

dpdd ck bổ cho spdd Số lượng spht + số lượng spdd spdd

2. Phương pháp ước tính theo sản lượng hồn thành tương đương
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có chi phí chế biến phát
sinh ở từng giai đoạn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá thành. Vì vậy giá trị
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

SPDD ngồi CPNVL chính hoặc giá thành bán sp của giai đoạn trước chuyển
sang như phương pháp trên thì còn phải gánh chịu một phần chi phí chế biến của
giai đoạn này theo sản lượng ước tính tương đương.

CP chế biến Σ
ΣΣ
Σ CP chế biến tại phân xưởng Số lượng
Phân bổ cho = x spdd quy
spdd Số lượng spht + Số lượng spdd quy đổi đổi
3. Phương pháp đánh giá SP dở dang theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản cho việc kiểm kê tính giá spdd, trong trường hợp spdd của
doanh nghiệp có khối lượng lớn mức độ hồn thành khơng đồng đều thì kế tốn
có thể giả định mức độ hồn thành của spdd là 50% để phân bổ chi phí chế biến
tại mỗi giai đoạn cho spdd giống như phương pháp trên.
4. Phương pháp xác định giá trị spdd theo chi phí định mức
Theo phương pháp này, giá trị spdd được xác định dựa vào định mức tiêu
hao hoặc chi phí kế hoạch cho các khâu, các bước trong q trình chế tạo sản
phẩm.
V. Tổ chức sổ sách kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Ghi sổ kế tốn được coi là một giai đoạn phản ánh của kế tốn trong quy
trình cơng nghệ sản xuất thơng tin kế tốn.
Theo chế độ kế tốn hiện hành có 4 hình thức ghi sổ kế tốn: Nhật ký- Sổ
cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ. Các hình thức này tuy
có khác nhau nhưng thường sử dụng các loại sổ chi tiết sau:
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh các TK 621, 622, 627
Sổ tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 154
Thẻ tính giá thành sản phẩm
Tuỳ thuộc vào quy mơ của doanh nghiệp cũng như u cầu quản lý mà kế
tốn sử dụng các hình thức ghi sổ phù hợp.
Trong phạm vi bài viết này, em chỉ trình bày hình thức “Chứng từ ghi sổ”. Vì
hình thức trên được áp dụng tại các doanh nghiệp có quy mơ vừa và nhỏ, số
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


lng ti khon tng i nhiu, trỡnh nhõn viờn k toỏn cao, vic ghi s k
toỏn cú th thc hin bng tay hoc bng mỏy.
S 5: S hch toỏn chi phớ sn xut theo hỡnh thc
chng t ghi s




Chng t gc

Chng t ghi s

S cỏi TK

154,621,622,627,631


Bng cõn i s phỏt sinh

Bng tng
hp chi tit

S, th k
toỏn chi
tit

Bỏo cỏo ti chớnh

Ghi hng ngy


Ghi cui thỏng

i chiu

S qu

ng ký

CT_GS

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

PHẦN II
THỰC TRẠNG CƠNG TÁC HẠCH TỐN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM Ở NHÀ XUẤT BẢN NƠNG NGHIỆP

I. Khái qt về đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của Nhà
xuất bản Nơng Nghiệp
1. Q trình hình thành và phát triển của NXB Nơng nghiệp:
Nhà xuất bản nơng nghiệp có trụ sở đặt tại số nhà 167/6 - Phương Mai -
Đống Đa - Hà Nội. Đây là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Nơng
nghiệp và phát triển nơng thơn, với tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch tốn kinh tế
độc lập, sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng.
Nhà xuất bản nơng nghiệp được thành lập ngày 16/1/1957 theo quyết định số
4 NL/NH/QĐ của Bộ trưởng Bộ nơng lâm và trưởng ban liên lạc nơng dân tồn
quốc.
Sau gần 50 năm hoạt động kể từ khi mới bắt đầu thành lập, Nhà xuất bản đã
trải qua nhiều khó khăn vất vả tưởng chừng khơng thể vượt qua được nhưng
bằng sự nỗ lực khơng biết mệt mỏi của tồn bộ cán bộ cơng nhân viên Nhà xuất

bản và được sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo Đảng và nhà nước nên Nhà xuất
bản đã từng bước vượt qua, hồn thành tốt nhiệm vụ của Nhà nước giao cho,
ngồi ra còn liên kết xuất bản các mảng sách phục vụ cho nơng nghiệp, sách
khoa học kỹ thuật, sách quản lý kinh tế nơng nghiệp. Nhà xuất bản đã khẳng
định mình là con chim đầu đàn trong ngành xuất bản nói chung mà còn là cánh
tay phải của Bộ Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn trong sự nghiệp xây dựng
và phát triển đất nước.

2.Tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà xuất bản:
2.1 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh:
Nhà xuất bản nơng nghiệp là một doanh nghiệp nhà nước tiến hành xuất bản
các ấn phẩm sách báo phục vụ trong lĩnh vực nơng nghiệp. Đối tượng phục vụ
của Nhà xuất bản là nơng dân, cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý kinh tế, học
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

sinh, sinh viờn cỏc trng i hc, Trung hc v Dy ngh thuc khi nụng
nghip. Chớnh vỡ vy m hot ng sn xut kinh doanh ca n v thng thc
hin theo hp ng. Kt qu kinh doanh ca doanh nghip c ỏnh giỏ bng
s lng hp ng kớ c. õy cng l c im chung ca cỏc Nh xut bn
hin nay v cú nh hng ln n t chc sn xut v t chc qun lý ca doanh
nghip.
Sn phm sn xut ca nh xut bn c thc hin trờn quy trỡnh cụng ngh
khộp kớn, sn xut hng lot, chu k sn xut ngn. Thng Nh xut bn sn
xut theo n t hng nờn s lng hng tn kho rt ớt khụng ỏng k. Hin
nay s u sỏch ca Nh xut bn l hn 350, tng ng khong 636.000 bn
in. Ni dung rt phong phỳ, a dng, theo sỏt cỏc chng trỡnh mc tiờu ca
ngnh. Cỏc n phm ch yu ca Nh xut bn l:
. Sỏch cho nụng dõn: nh gii thiu cỏc tin b k thut v cõy trng vt
nuụi, sỏch ph bin kin thc
. Sỏch cho cỏn b khoa hc k thut v qun lý kinh t: cỏc kt qu nghiờn

cu khoa hc, cỏc tuyn tp cụng trỡnh nghiờn cu ca cỏc Vin, Trng, Trung
tõm, dch thut cỏc t liu nc ngoi tham kho vn dng trong nc
. Sỏch cho hc sinh, sinh viờn: cỏc b giỏo trỡnh c bn, c s v chuyờn
khoa v trng trt, chn nuụi, kinh t thy li, lõm nghip , thy sn
Ngoi ra, Nh xut bn cũn phc v theo cỏc n t hng ca cỏc n v
khỏc
T nm 1992 n nay, cú th núi õy l giai on phỏt trin ca nh xut
bn. Nú c th hin qua bng s liu sau:

S
T
T
Ch tiờu Nm
1999 2000 2001 2002 2003
1 Ngun vn kinh doanh
1.400 1.495,2 .597,2 1.706 1.825
Vn lu ng
510 550 600 600 650
Vn c nh
890 945.2 997.2 1106 1175
2 Thu nhp bỡnh quõn
0.7 0.8 0.8 1.2 1.5
3 Doanh thu
10.500 11.000 12.800 13.500 14.000
4 Li nhun
280 300 320 350 360
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khơng ngừng
mở rộng sản xuất và cải thiện đời sống của cán bộ cơng nhân viên. Đây là những

kết quả bước đầu rất đáng khích lệ của Nhà xuất bản trong nền kinh tế thị
trường.
2.2 Tổ chức sản xuất của Nhà xuất bản:
Bộ phận sản xuất và kinh doanh của Nhà xuất bản bao gồm 8 phòng ban, mỗi
mỗi phòng ban có chức năng nhiệm vụ khác nhau, kết hợp hỗ trợ lẫn nhau trong
q trình xuất bản.
. Ban biên tập 1 . Phòng chế bản điện tử
. Ban biên tập 2 . Phòng văn hố phẩm
. Ban biên tập mỹ thuật . Xưởng in

2.3 Đặc điểm quy trình cơng nghệ:
Trong những năm trước đây, trước sự xuống cấp nghiêm trọng của tồn bộ
thiết bị ở xưởng in và các phòng ban khác có ảnh hưởng xấu đến chất lượng
sách xuất bản, Nhà xuất bản đã từng bước tiến hành đổi mới dây chuyền cơng
nghệ, mua sắm, lắp đặt thêm các thiết bị hiện đại bằng nguồn vốn tự có. Các
phòng ban của Nhà xuất bản đều được tin học hố, nhờ đó chất lượng mẫu mã
hình thức của các sản phẩm đã được nâng cao và hấp dẫn người tiêu dùng hơn
trước. Ngun vật liệu của q trình sản xuất sách là giấy, mực in, bản kẽm. Tất
cả ngun vật liệu này đều do xưởng in nhập, quản lý và bảo quản. Nội dung
sách sẽ do ban biên tập chịu trách nhiệm. Nhìn chung, các sản phẩm của Nhà
xuất bản đều trải qua các giai đoạn: in, gấp, đóng gáy…được thực hiện trên quy
trình cơng nghệ khép kín.
Sơ đồ 6: Quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN






2.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Nhà xuất bản:
Nhà xuất bản Nơng nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ Nơng nghiệp và PTNT,
có vị trí tương đương cục, vụ, viện, trong bộ.
Nhiệm vụ chính trị của Nhà xuất bản Nơng nghiệp là tổ chức biên soạn và
xuất bản sách phục vụ ngành nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, bao gồm các
lĩnh vực nơng nghiệp và CNTP, lâm nghiệp, thuỷ lợi, hải sản.
Nhiệm vụ kinh tế của Nhà xuất bản là tổ chức hạch tốn kinh tế tạo mọi
nguồn thu để trang trải tồn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Qua 45 năm hoạt động, Bộ Nơng nghiệp đã 8 lần ra các quyết định về tổ
chức bộ máy của Nhà xuất bản Nơng nghiệp. Hiện nay Nhà xuất bản được tổ
chức rheo mơ hình sau:


Sơ đồ 7: Tổ chức Nhà xuất bản nơng nghiệp

Ngun vật
liệu
Bản
thảo, bìa
Tạo
khn
In
Gấp
giấy
Đóng
gáy
Kho
thành
phẩm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

×