Tải bản đầy đủ (.doc) (133 trang)

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (640.97 KB, 133 trang )

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN ANH TUẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM MINH HÙNG

NGHỆ AN, THÁNG 8 NĂM 2013


2

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...............................................................
4. Giả thuyết khoa học........................................................................................
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................................


6. Các phương pháp nghiên cứu........................................................................
7. Những đóng góp của của luận văn.................................................................
8. Cấu trúc của luận văn ....................................................................................

1
4
4
5
5
5
6
6

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu...........................................................................
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................
1.3. Khái quát về công tác quản lý và người cán bộ quản lý trường THPT
1.3.1. Nội dung của công tác quản lý trường THPT...............................................
1.3.2. Vị trí, vai trò của người CBQL ở trường THPT...........................................
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của người CBQL ở trường THPT
1.3.4. Những yêu cầu về năng lực và phẩm chất đối với đội ngũ CBQL trường
THPT........................................................................................................................
1.4. Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường
THPT...................................................................................................................
1.4.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường
THPT........................................................................................................................
1.4.2. Mục đích, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng CBQL trường THPT
1.4.3. Nội dung, phương pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường
THPT........................................................................................................................


7
10
15
15
16
17
19
23
23
25
26


3

LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học và đào tạo Trường Đại học
Vinh, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Khoa Giáo dục, các nhà khoa học, các giảng
viên đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai; Huyện ủy,
UBND huyện Long Thành, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Long Thành, các
đồng chí cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT trong huyện Long
Thành, các cơ quan ban ngành liên quan và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
nhiệt tình giúp đỡ, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp tư liệu, số liệu, tạo điều
kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc chân thành tới PGS.TS
Phạm Minh Hùng, đã tận tình bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và

trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tác giả để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đó có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, nhưng chắc chắn
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được ý kiến
góp ý của các chuyên gia, các nhà khoa học, các giảng viên, đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn!
Xin chân thành cảm ơn!
Đồng Nai, tháng 7 năm 2013
TÁC GIẢ

Ngưyễn Anh Tuấn


4

1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường THPT............................................................................................................
Tiểu kết chương 1................................................................................................

34
37

Chương 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình giáo dục
của huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.............................................................
2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT huyện

38


Long Thành, tỉnh Đồng Nai.................................................................................
2.2.1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức....................................................................
2.2.2. Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ...............................................................
2.2.3. Về năng lực quản lý.......................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
2.2.4. Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Long

53
57
57

Thành, tỉnh Đồng Nai..............................................................................................
2.3. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường
THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai..........................................................
2.3.1. Thực trạng nhận thức về sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.........................
2.3.2. Thực trạng nhận thức về mục đích, yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.........................
2.3.3. Thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai......................................
2.3.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ
CBQL trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.......................................
2.4. Nguyên nhân của thực trạng.......................................................................
2.4.1. Nguyên nhân của thành công........................................................................
2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót...................................................
Tiểu kết chương 2...................................................................................................

Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG


58
58
60
60
61
62
64
70
70
71
73


5

HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp..............................................................
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường

74

THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai..........................................................
3.2.1. Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền về sự cần thiết

74

phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Long Thành, tỉnh

74


Đồng Nai..................................................................................................................
3.2.2. Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Long
Thành, tỉnh Đồng Nai một cách khoa học...............................................................
3.2.3. Tăng cường bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn, nghiệp

78

vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
3.2.4. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, sàng lọc, thuyên chuyển đội ngũ cán

81

bộ quản lý trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai................................
3.2.5. Đảm bảo các chế độ, chính sách và các điều kiện để nâng cao chất lượng

87

đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.....
3.3. Tổ chức thực hiện.........................................................................................
3.3.1. Mối quan hệ giữa các giải pháp....................................................................
3.3.2. Khai thác các yếu tố thực hiện......................................................................
3.4. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất ………...
3.4.1. Khảo sát sự cần thiết của các giải pháp đề xuất............................................
3.4.2. Khảo sát tính khả thi của các giải pháp đề xuất............................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiểu kết chương 3................................................................................................

94

98
98
99
100
100
102

105

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận ............................................................................................................
2. Kiến nghị...........................................................................................................
CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ....................
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................
................................................................................................................................
PHỤ LỤC

107
108
111
112


6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Chữ viết tắt
BCH TW
CBQL

CBQLGD
CB-GV-NV
ĐH – CĐ
CNH – HĐH
CNTT
CSVC
GD&ĐT
HĐND
KT - XH
QLGD
THPT
THCS
TP.HCM
TW
UBND
XHHGD

Nội dung
Ban chấp hành Trung ương
Cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý giáo dục
Cán bộ, giáo viên, nhân viên
Đại học – Cao đẳng
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất
Giáo dục và Đào tạo
Hội đồng nhân dân
Kinh tế - xã hội
Quản lý giáo dục

Trung học phổ thông
Trung học cơ sở
Thành phố Hồ Chí Minh
Trung ương
Ủy ban nhân dân
Xã hội hóa giáo dục


7

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Số lượng trường, lớp, học sinh, giáo viên năm học 2012-2013............
...........................................................................................................................
Bảng 2.2: Thống kê cơ sở vật chất các trường trong năm học 2012-2013.............
Bảng 2.3: Số trường đạt chuẩn quốc gia trong toàn Huyện....................................
Bảng 2.4: Quy mô phát triển giáo dục THPT.........................................................
Bảng 2.5: Số lượng giáo viên..................................................................................
Bảng 2.6: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên THPT.......................................
Bảng 2.7: Tình hình cơ sở vật chất các trường THPT ...........................................
Bảng 2.8: Kết quả xếp loại đạo đức học sinh khối THPT......................................
Bảng 2.9: Kết quả xếp loại văn hóa học sinh khối THPT.......................................
Bảng 2.10: Tổng số CBQL là Hiệu trưởng, P. Hiệu trưởng, nam, nữ, Đảng viên

43
43
46
48
49
50
50

51
52
53

Bảng 2.11: Trình độ đào tạo chuyên môn và chính trị của đội ngũ Hiệu trưởng,
P. Hiệu trưởng..........................................................................................................
Bảng 2.12: Kết quả trưng cầu ý kiến tự đánh giá các CBQL trường THPT

53

về đánh giá đội ngũ Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng...................................................

55

Bảng 2.13: Kết quả trưng cầu đánh giá của giáo viên về Hiệu trưởng, P.Hiệu
trưởng trường THPT................................................................................................
Bảng 2. 14: Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ CBQL năm học 2012-

56

2013..........................................................................................................................

67

Bảng 2.15: Số liệu CBQL được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thuyên
chuyển trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai ..................................
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của một số giải pháp nâng cao chất

68


lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai...........

100

Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai...........
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
DANH MỤC SƠ ĐỒ

103

Hình 3.1. Sơ đồ biểu diễn giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai................................................

MỞ ĐẦU

99


8

1. Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc” [29].
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII) đã
khẳng định: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền
với vận mệnh của Đảng của đất nước và chế độ”[18]. Chính vì vậy trong mọi thời
kỳ của cách mạng, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên chăm lo đến
cán bộ và coi công tác cán bộ là cốt lõi của công tác tổ chức, là vấn đề có tầm
quan trọng có tính chiến lược đối với sự nghiệp cách mạng.

Trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo của hệ thống nhà trường, đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục là một trong những yếu tố giữ vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng giáo
dục – đào tạo. Vì vậy, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm chú trọng xây dựng, phát triển
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đã liên tiếp có các Nghị quyết, Chỉ thị về lĩnh vực quan
trọng này. Luật Giáo dục 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 cũng đã xác định, một
trong những điều kiện để thành lập nhà trường là: “có đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo
đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu” (Điều 50); Luật còn xác định: “cán bộ quản lý giáo
dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo
dục”[38].
Có thể nói nguồn lực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là vốn quý
nhất, là động lực, là nhân tố đảm bảo cho lợi thế giáo dục nước ta phát triển và cạnh
tranh được với các nền giáo dục tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục giỏi là chìa khóa, là nhân tố trung tâm cho sự nghiệp giáo dục
phát triển.
Xét đến cùng, chất lượng nền giáo dục nước ta cao hay thấp phần lớn phụ thuộc
vào chất lượng đội ngũ thầy, cô giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Xây dựng, đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong toàn ngành là nhiệm vụ thường
xuyên, lâu dài bởi vì sự nghiệp giáo dục nước ta luôn phát triển, đặt ra yêu cầu và đòi
hỏi ngày càng cao về trình độ, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực lãnh đạo,
quản lý của cán bộ quản lý giáo dục. Trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục không
chỉ là trách nhiệm với hiện trạng giáo dục nước ta hôm nay mà còn là trách nhiệm với
quá khứ và tương lai.


9

Trong những năm qua, sự phát triển của đất nước ta trong giai đoạn mới đã tạo
ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với sự nghiệp
phát triển giáo dục, đào tạo. Bối cảnh mới tạo cơ hội thuận lợi để giáo dục, đào tạo
nước ta tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại,

tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục, đào tạo; tạo điều
kiện để đổi mới căn bản, toàn diện nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo
dục, đổi mới quản lý giáo dục, đào tạo, tiến tới một nền giáo dục, đào tạo tiên tiến, hiện
đại đáp ứng nhu cầu của xã hội và từng cá nhân người học.
Không những thế, sự cạnh tranh phát triển kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới
hiện nay, nói cho cùng bản chất là cạnh tranh sự phát triển giáo dục. Giáo dục phát
triển sẽ đào tạo ra nguồn nhân lực mới, nguồn nhân lực chất lượng cao. Do vậy, trong
suốt những năm đổi mới, Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu
và có thể nói đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là quốc sách và trong Chiến lược
phát triển kinh tế – xã hội 2011- 2020 đã xác định một trong các khâu đội phá chiến
lược là “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập
trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ
phát triển nguồn nhân lực với phát triển khoa học công nghệ”.
Sau hơn 25 năm, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đã đạt được những thành
tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử, nền kinh tế – xã hội nước ta có những thay đổi và phát
triển mang tính đột phá. Cùng với sự phát triển chung của mọi mặt đời sống kinh tế –
xã hội, lĩnh vực giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển mạnh mẽ trên cả ba mặt: nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Ngành giáo dục đã có những bước
tiến vượt bậc cả về lượng và chất. Công tác đổi mới giáo dục, đào tạo cũng đang được
tích cực triển khai ở mọi cấp học, từ giáo dục mầm non, phổ thông, dạy nghề đến cao
đẳng, đại học.
Bên cạnh những thành tích và tiến bộ đã đạt được, giáo dục và đào tạo nước ta
những năm qua vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập kéo dài, rất chậm được khắc phục.
Trong đó, đáng quan tâm nhất là chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo thấp và công
tác quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo còn nhiều yếu kém, chưa theo kịp với yêu


10

cầu phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước. Văn kiện Đại hội XI

của Đảng đánh giá “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển,
nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào
tạo theo nhu cầu của xã hội. Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy
mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người. Chương trình, nội dung,
phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các
lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng
được yêu cầu của sự nghiệp CNH–HĐH. Quản lý nhà nước về giáo dục còn bất cập.
Xu hướng thương mại hóa và sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu
quả thấp đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội”[23].
Những yếu kém của giáo dục, đào tạo của nước ta, nếu không sớm được khắc
phục, không những sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của giáo dục, đào
tạo, mà còn góp phần làm gia tăng nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước
trong khu vực và trên thế giới. Sẽ là rào cản trong sự nghiệp CNH–HĐH đất nước,
chính vì thế Đại hội XI của Đảng xác định “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL là khâu then chốt”…[23]. Như vậy, đổi mới
giáo dục nói chung và đổi mới QLGD nói riêng đóng vai trò quan trọng cơ bản trong
công cuộc chấn hưng nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, đổi mới công tác quản lý là khâu
đột phá, do đó cần một đội ngũ CBQL có phẩm chất, năng lực, có tư tưởng đổi mới;
dám nghĩ, dám làm. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục, trong đó có đội ngũ
CBQL trường THPT, đặt ra như một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việc tiếp tục triển
khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay.
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Sở GD&ĐT Đồng Nai, sự quan
tâm của Huyện ủy, Ủy ban, ngành giáo dục huyện Long Thành đã không ngừng phát
triển, không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả, đáp ứng với yêu cầu GD&ĐT,
góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của huyện.



11

Hiện nay, huyện Long Thành có 4 trường THPT, với số lượng CBQL 11 người;
đội ngũ CBQL các trường THPT trong huyện cũng từng bước được nâng cao về
chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng những yêu cầu và đòi hỏi của ngành, của xã hội.
Tuy nhiên, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, chất lượng giáo dục
nói chung và chất lượng giáo dục bậc THPT của huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai nói
riêng còn có những bất cập, chưa tương xứng với “tầm vóc” của một huyện công
nghiệp, chưa thực sự là động lực, là mũi nhọn của sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội
của địa phương. Những hạn chế, bất cập ấy xuất phát từ nhiều nguyên nhân trong đó
phải kể đến đó là bắt nguồn từ vai trò, trách nhiệm quản lý của các nhà trường, về đổi
mới công tác quản lý, về đội ngũ CBQL của các trường THPT trên địa bàn huyện Long
Thành.
Từ các lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai” để nghiên
cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nâng cao
chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Long
Thành, tỉnh Đồng Nai.

4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các giải pháp có tính khoa học, phù hợp với điều kiện thực
tế và có tính khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện
Long Thành, tỉnh Đồng Nai.



12

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý trường THPT trong giai đoạn hiện nay.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
5.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
6. Các phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý
luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các phương pháp
nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ
sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương
pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
6.3. Các phương pháp khác
Bằng việc sử dụng một số phương pháp toán học, một số tiện ích của tin học.
các phương pháp này được sử dụng để xử lý phân tích các số liệu nhằm định lượng
kết quả nghiên cứu.

7. Đóng góp của luận văn
7.1. Về mặt lý luận
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục
nói chung, CBQL trường THPT nói riêng.


13

7.2. Về mặt thực tiễn
Khảo sát một cách toàn diện thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT
huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai; đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có
tính khả thi để nâng cao chất lượng của đội ngũ này.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục nghiên
cứu, luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường THPT.
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT
huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu


14


1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Có thể nói trong những năm qua, các nhà nghiên cứu rất quan tâm đến việc tìm ra
các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL, từ đó họ đã đề xuất được nhiều giải pháp có
hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGD. Vào các năm 500 đến 300
trước Công Nguyên, tại Trung Hoa cổ đại đã xuất hiện các tư tưởng quản lý của Khổng
Tử nhằm mục đích đào tạo lớp người cai trị xã hội. Tư tưởng quản lý đó được xây
dựng trên cái cốt triết lý là đạo nhân. Trên cơ sở của đạo nhân, Khổng Tử và các học
trò của Ông đã tiếp cận một cách khái quát các yếu tố nhân và lễ, nhân và nghĩa, nhân
và trí, nhân và dũng, nhân và tín, nhân và lợi, lợi và nghĩa, lợi và thành vào việc truyền
đạo (dạy học). Mục đích về dạy học của Khổng Tử lúc đương thời là đúc kết các yếu tố
nói trên để đi đến việc định ra các hình mẫu về phẩm chất và năng lực của tầng lớp
những người quản lý xã hội chuyên nghiệp như “quân tử” và “kẻ sĩ”. Tư tưởng nói trên
tuy chưa thực sự chuyên sâu về quản lý, nhưng đã thể hiện những quan điểm về nâng
cao chất lượng đội ngũ CBQL trong xã hội lúc bấy giờ.
Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường”, V.A Xukhomlinxki đã nêu
rất cụ thể cách tiến hành phân tích và khảo sát giúp đội ngũ CBQL nhằm thực hiện tốt
và có hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL. Do đó yêu cầu về đào
tạo, cơ cấu và phát triển đội ngũ CBQL để thích ứng với sự thay đổi trở thành áp lực
thường xuyên của giáo dục.
Ngoài ra, đứng ở góc độ nghiên cứu lý luận giáo dục học, hầu hết các công trình
nghiên cứu của các tác giả Liên Xô (cũ) đã đề cập tới lực lượng giáo dục; trong đó có
nêu lên vai trò, vị trí, chức năng của CBQL nhà trường. Đó là các công trình tiêu biểu
của các tác giả như: Ilina. T.A. với tác phẩm Giáo dục học (tại tập 3: Những cơ sở của
công tác giáo dục; Savin N. V với tác phẩm Giáo dục học. Năm 1991, tổ chức UNESCO
đã cho xuất bản cuốn La Gestion administrative et Pédagogique des écoles (Quản lý
hành chính và sư phạm trong các nhà trường tiểu học) của Jean Valérien. Thông qua
việc giới thiệu một số modul về vai trò, chức năng và nhiệm vụ của người hiệu trưởng
trường tiểu học; tác giả đã bày tỏ quan điểm về vai trò, trách nhiệm và yêu cầu chất
lượng của người hiệu trưởng trường tiểu học.



15

Trong các điều kiện cơ bản để phát triển giáo dục (Môi trường kinh tế giáo dục;
chính sách và công cụ thể chế hóa giáo dục; cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính giáo
dục; đội ngũ CBQL), thì các nghiên cứu của nhiều nước trên thế giới đều khẳng định
CBQL là điều kiện cơ bản, quyết định sự phát triển của giáo dục. Thực tế nhiều nước
đi vào cải cách giáo dục, phát triển giáo dục thường bắt đầu bằng phát triển đội ngũ
CBQL.
1.1.2.Các nghiên cứu trong nước
Lịch sử phát triển của xã hội loài người từ cổ sơ đến hiện đại văn minh như ngày
nay đều gắn liền với lịch sử giáo dục. Bởi bất kỳ ở thời đại nào, quốc gia nào, chế độ
chính trị nào cũng đều đặt nhiệm vụ giáo dục thành mục tiêu có tính chiến lược để chấn
hưng và phát triển đất nước. Ngay từ thế kỷ thứ 18, nhà trí thức lỗi lạc Lê Quý Đôn đã
nói “Phi trí bất hưng”. Nếu không chăm lo, bồi dưõng đào tạo đội ngũ những người trí
thức thì làm sao có chỗ dựa rường cột cho một quốc gia hưng thịnh. Ngày nay giáo dục
đựợc đánh giá là quốc sách hàng đầu. Vấn đề cải cách và đổi mới giáo dục đang đựơc
triển khai với nhiều yếu tố liên quan đến chất lượng giáo dục: Phương pháp dạy học
chưa thực sự đổi mới, cơ cấu chưa đồng bộ, đội ngũ giáo viên yếu, trang thiết bị dạy
học, kinh phí đầu tư cho giáo dục còn thấp, đặc biệt đội ngũ CBQLGD chưa thực sự
đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ ngày càng cao của xã hội. Đánh giá và nâng cao chất lượng
đội ngũ CBQLGD là một vấn đề hết sức quan trọng, nhưng trong thực tế còn ít đề cập
đến nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGD, đây là một tập thể cán bộ có chức năng
ảnh hưởng lớn, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà
trường
Ở Việt Nam, liên quan đến cấp học THPT đã có những nghiên cứu sau đây:
- Hội thảo khoa học “Chiến lược xây dựng đội ngũ CBQLGD phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” tháng 11/1998 đã mở ra bước ngoặt quan
trọng trong việc nghiên cứu, quy hoạch, xây dựng, phát triển đội ngũ CBQLGD có
phẩm chất, tầm nhìn, kỹ năng, phong cách, đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp

GD&ĐT.
- Hội thảo toàn quốc “QLGD – Thực trạng và giải pháp” tháng 04/2005 do Bộ
GD&ĐT tổ chức tại Hà Nội đã nêu lên các nguyên nhân khách quan, chủ quan của các


16

hạn chế, yếu kém trong quản lý giáo dục. Trong đó, có nguyên nhân năng lực đội ngũ
CBQLGD còn hạn chế và đội ngũ giáo viên vừa thừa, vừa thiếu, vừa không đồng bộ.
- PGS. TS. Hoàng Tâm Sơn trong nghiên cứu của mình ở đề tài cấp Bộ “Một số
vấn đề tổ chức khoa học lao động của người hiệu trưởng” đã đưa ra các giải pháp và
kiến nghị về đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD các tỉnh phía Nam trước yêu cầu công CNH
– HĐH đất nước trong những năm đầu của thế kỷ XXI: “Đào tạo lại và bồi dưỡng
thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQLGD các trường từ Mầm non đến
THPT, cao đẳng, đại học nhằm tạo điều kiện cho CBQLGD không ngừng nâng cao
trình độ, tiếp cận được với những kinh nghiệm tiên tiến nhất trong việc tổ chức quản
lý, giảng dạy và học tập ở nhà trường”[51].
- Tác giả Lê Vũ Hùng với bài “CBQLGD trước yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” trên tập san Nghiên cứu Giáo dục, tháng 1/1999 đã
chỉ ra rằng: “Sự nghiệp GD&ĐT chỉ có thể hoàn thiện sứ mệnh của mình nếu hệ thống
các nhà trường được đảm bảo bằng đội ngũ CBQL có đủ năng lực, phẩm chất bao gồm:
đạo đức, văn hoá quản lý, tầm nhìn lý luận, khả năng tác nghiệp và phong cách điều
hành tiến trình đào tạo thích hợp cho từng trường, từng cơ quan của hệ thống giáo dục
quốc dân”[30].
- TS. Vũ Bá Thể đã đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực để CNH –
HĐH đất nước trong giai đoạn đến năm 2020. Trong đó có những giải pháp chủ yếu
nhằm phát triển giáo dục phổ thông: “Xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu về
số lượng, ổn định theo vùng, đồng bộ về cơ cấu", “Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên, đổi mới công tác quản lý và đào tạo cán bộ quản lý giáo dục phổ thông”[56].
- GS. VS. Phạm Minh Hạc trong “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế

kỷ XXI” đã khẳng định: “Đội ngũ giáo viên là một yếu tố quyết định sự phát triển sự
nghiệp GD&ĐT và đã đưa ra những chuẩn quy định đào tạo giáo viên” [27].
- Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
trường THPT Quận 10, TP.HCM” của tác giả Nguyễn Thành Vinh (2012); “Một số
giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Nhơn Trạch, tỉnh
Đồng Nai” của tác giả Huỳnh Thành Nguơn (2012); “Một số giải pháp phát triển đội
ngũ CBQL trường THPT tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015” của tác giả Đỗ Văn


17

Hùng; đã nêu lên những ưu, nhược điểm và các giải pháp trong công tác xây dựng và
phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh
Đồng Nai, Quảng Nam.
- Ngoài ra, còn có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu được công bố trên các tập
san chuyên ngành như: Nghiên cứu giáo dục, Phát triển giáo dục, ...
Như vậy, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THPT từ lâu đã được các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Những công trình, bài viết này thực sự đã
nghiên cứu những mảng đề tài hết sức thiết thực cho công tác phát triển đội ngũ giáo
viên và CBQL giáo dục phổ thông. Qua các công trình nghiên cứu của họ, có một điểm
chung đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL
trong việc nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng dạy học ở các cấp học, bậc học.
Đây cũng là một trong những tư tưởng lớn về phát triển giáo dục của Đảng ta. Tuy
nhiên tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, chưa có công trình nào nghiên cứu về đội
ngũ CBQL giáo dục cũng như đưa ra những giải pháp quản lý hiệu quả ở các trường
THPT của huyện để làm căn cứ cho phát triển đội ngũ này nhằm đáp ứng yêu cầu về số
lượng và chất lượng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Cán bộ, cán bộ quản lý trường THPT
1.2.1.1. Cán bộ

Theo Từ điển tiếng Việt, cán bộ là “người làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn
trong cơ quan nhà nước”[61].
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư, cán bộ là thuật ngữ thường dùng ở Việt Nam và
một số nước trên thế giới, chỉ những người được bầu hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ
trong các tổ chức (Đảng, Nhà nước, đoàn thể, nhân dân) thuộc hệ thống chính trị của
quốc gia, ở các cấp từ trung ương tới cơ sở [59].
1.2.1.2. Cán bộ quản lý trường THPT
Theo quy định hiện hành CBQL trường THPT là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng.
Đó là các giáo viên đạt tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Điều lệ Trường
Trung học, được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm theo nhiệm kỳ.


18

Xây dựng đội ngũ CBQL: Với ý nghĩa chung nhất, xây dựng đội ngũ cán bộ
quản lý là xây dựng con người, những con người được giao một chức vụ cụ thể nào đó
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Nghĩa hẹp hơn, xây dựng đội ngũ CBQL trường học là xây dựng nguồn lực con
người trong ngành giáo dục. Đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên có năng lực lao động,
làm cho mỗi người tự tạo và phát triển bản thân, hoàn thiện mình, đủ năng lực hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
2.1.2. Đội ngũ và đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT
1.2.2.1. Đội ngũ
Theo Từ điển tiếng Việt, đội ngũ là “tập hợp gồm số đông người cùng chức
năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng” [61].
Khái niệm đội ngũ không chỉ được sử dụng trong lĩnh vực quân sự mà cũng
được sử dụng một cách phổ biến trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau như: đội
ngũ trí thức, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ y bác sỹ…
Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ đội ngũ được sử dụng để chỉ những tập hợp
người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống giáo dục. Ví dụ: đội ngũ

giáo viên, đội ngũ giảng viên, đội ngũ CBQL trường học...
1.2.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT
Đội ngũ CBQL các trường THPT là tập hợp những người có vai trò quan
trọng trong việc quản lý, tổ chức, điều hành và kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo
dục ở trường THPT nhằm giúp cho các hoạt động trong nhà trường diễn ra đúng
pháp luật, bảo đảm chất lượng giáo dục và đạt được những mục tiêu giáo dục.
Đội ngũ CBQL trường THPT bao gồm: Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng.
Theo quy định tại Điều 54, Luật Giáo dục:
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường
do Giám đốc Sở GD&ĐT bổ nhiệm, công nhận. Hiệu trưởng các trường thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường
học.


19

Theo Điều lệ trường trung học: Trường trung học có l hiệu trưởng và từ l
đến 3 phó hiệu trưởng theo nhiệm kỳ 5 năm. Thời gian đảm nhiệm những chức vụ
này là không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học.
1.2.3. Chất lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT
1.2.3.1. Chất lượng
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chất lượng, phạm trù triết học biểu thị
những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự
vật phân biệt nó đối với sự vật khác. Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật.
Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính. Nó là các liên kết các thuộc tính
của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật, không tách khỏi sự vật. Sự vật trong khi vẫn
còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó. Sự thay đổi chất lượng kéo
theo sự thay đổi của sự vật về căn bản. Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với
tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy. Mỗi sự
vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng”[59].

Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402: Chất lượng là tập hợp những đặc tính của
một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc
tiềm ẩn.
Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộ nói
chung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quả các hoạt động
của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của hoạt động theo chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ.
1.2.3.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT
Có nhiều quan điểm về chất lượng trong đó có 6 quan điểm về đánh giá chất
lượng có thể vận dụng vào nhận diện chất lượng như “Chất lượng được đánh giá bằng
đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu ra, chất lượng được đánh giá bằng giá trị
gia tăng, chất lượng được đánh giá bằng giá trị học thuật, chất lượng được đánh giá
bằng văn hóa tổ chức riêng và chất lượng được đánh giá bằng kiểm toán”. Ngoài
những quan điểm về đánh giá chất lượng nêu trên còn có các quan điểm về chất lượng
như:
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định.


20

- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích.
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích.
- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất lượng
nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ ở hai mặt chủ yếu là phẩm chất và năng
lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
họ qua các biểu hiện chủ yếu dưới đây:
* Về phẩm chất
Phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất
ý chí và phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm lý.

Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt nhân cách.
Nó bao hàm cả đặc điểm tích cực lẫn tiêu cực theo đạo lý và có thể chia ra các cấp độ:
xu hướng, phẩm chất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành vi và tác phong.
Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận thức của một
con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất tri giác (óc quan sát), của trí nhớ (nhớ
nhanh, chính xác), tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ.
Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những đặc điểm nói
lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có mục đích, quyết đoán, đấu tranh bản thân
cao, có tinh thần vượt khó. Phẩm chất ý chí giữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết
định đối với hoạt động của con người.
- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa học còn đề
cập tới phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí của con người, nó bao gồm các mặt rèn
luyện sức khỏe, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một số bệnh mang tính rào
cản cho hoạt động của con người như chán nản, uể oải…
* Về năng lực
Trước hết, Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, có thể
thực hiện được một cách thành thạo và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào
đó. Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí và
phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí của cá nhân. Năng lực có thể được phát triển
trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển xã hội.


21

Như vậy, để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi
tiếp cận chất lượng CBQL trường THPT theo hai mặt chính là phẩm chất và năng lực
của người CBQLGD. Khi thực hiện tiếp cận chất lượng của người CBQLGD phải gắn
với nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ. Cụ thể: Chất lượng
đội ngũ CBQL trường THPT phải gắn với hoạt động quản lý nhà trường của họ. Chất
lượng của mọi lĩnh vực hoạt động nào đó của người CBQLGD thể hiện ở hai mặt phẩm

chất và năng lực cần có thể để đạt tới mục tiêu của lĩnh vực hoạt động đó với kết quả
cao. Cụ thể: chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT được biểu hiện ở phẩm chất và
năng lực cần có của họ, để họ tiến hành hoạt động quản lý của họ đạt tới mục tiêu quản
lý đề ra.
1.2.4. Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
trường THPT
1.2.4.1. Giải pháp
Giải pháp là hệ thống các hành động, tác động nhằm giải quyết một vấn đề
khó khăn. Theo Từ điển tiếng Việt (Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa - 2010) “Giải
pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề nào đó”[61].
Theo Nguyễn Văn Đạm, “Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩa có hệ thống cùng
với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phục một khó khăn”.
Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một số khái
niệm tương tự như: phương pháp, biện pháp. Điểm giống nhau của các khái niệm này
đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một vấn đề. Còn
điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hành động cụ
thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để
tiến hành một công việc có mục đích.
Cũng theo Nguyễn Văn Đạm, “Phương pháp được hiểu là trình tự cần theo
trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất
định”.
Còn theo Hoàng Phê, “Phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành
một công việc nào đó”.


22

Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm trên
nhưng nó cũng có điểm riêng. Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này là nhấn mạnh đến
phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất định. Trong một

giải pháp có thể có nhiều biện pháp.
1.2.4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT là hệ thống các
cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT.
Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT
thực chất là đưa ra các cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT.
1.3. Khái quát về công tác quản lý và người cán bộ quản lý trường THPT
1.3.1. Nội dung của công tác quản lý trường THPT
Những nội dung quản lý của nhà trường THPT mà người CBQL là người chịu
trách nhiệm quản lý toàn bộ với các hoạt động cụ thể như sau:
- Quản lý mục tiêu giáo dục là quản lý hướng đi của quá trình giáo dục, không
để nó đi lệch mục tiêu, phải điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.
- Quản lý nội dung giáo dục, chương trình kế hoạch giáo dục. Đây là nội dung
trọng tâm trong công tác quản lý.
- Quản lý phương pháp giáo dục, phải tuân thủ những điều có tính nguyên tắc và
bắt buộc, lại vừa phải phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của mỗi thành viên nhằm
tìm ra những biện pháp quản lý giáo dục có hiệu quả nhất.
- Quản lý cơ sở vật chất – kỹ thuật của nhà trường, kết hợp 3 khâu: xây dựng, sử
dụng và bảo quản, nhằm không ngừng hoàn thiện, phục vụ tốt nhất cho công tác dạy
học và làm cho khung cảnh sư phạm của nhà trường ngày càng đẹp hơn.
- Quản lý môi trường giáo dục, tạo sự thống nhất giữa gia đình, nhà trường và xã
hội. Nhà trường phải liên kết được mọi lực lượng xã hội, huy động được tài lực, vật lực
cho sự nghiệp giáo dục.
- Quản lý giáo dục làm cho quá trình giáo dục tiếp cận với mục tiêu giáo dục đã
đề ra.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục một cách khoa học.


23


Ngày nay, sự nghiệp GD&ĐT đang chuyển mình mạnh mẽ trong thời kỳ hội
nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi người CBQL trường THPT phải là người có giác ngộ sâu
sắc về chính trị, thấm nhuần chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Hiểu rõ
đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước, phải biết đoàn kết, thu phục được đội
ngũ giáo viên phấn đấu hết sức mình vì một mục tiêu chung, cụ thể là:
- Nắm vững mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nội dung giáo dục, tiếp cận kịp
thời các phương pháp giáo dục hiện đại, vận dụng thành thạo các quy luật chi phối giáo
dục, am hiểu công việc nhà trường nơi mình đang quản lý.
- Gương mẫu trong mọi hoạt động, có năng lực chuyên môn, phải thực sự là
“cánh chim đầu đàn” trong tập thể sư phạm nhà trường.
- Người CBQL phải là người biết xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế
hoạch đồng bộ, nhịp nhàng, có hiệu quả, thể hiện tính khoa học, nghệ thuật, thành thạo
trong công việc.
- Người CBQL phải là người biết “quy tụ nhân tâm”, tạo được môi trường dân
chủ trong nhà trường để mọi người được biết, được bàn, được làm, được kiểm tra.
- Biết quan tâm đến lợi ích tinh thần và vật chất của CB-GV-NV trong nhà
trường, biết chăm lo cho đời sống của mọi người. Công tác quản lý của người hiệu
trưởng trường THPT được thể hiện ở các chức năng quản lý.
1.3.2. Vị trí, vai trò của người CBQL ở trường THPT
Điều 54 Luật Giáo dục 2005 “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý
các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công
nhận”[38]. Giúp việc cho hiệu trưởng là các phó hiệu trưởng nhà trường, v ới tư
cách pháp nhân đó, họ có các vai trò chủ yếu là:
Liên kết các yếu tố, các cá nhân, các bộ phận thành một khối, thành một chỉnh
thể để thực hiện tốt mục tiêu. Đề ra các quyết định quản lý, tạo ra các thắng lợi liên tục
cho hệ thống. Người CBQL có vai trò là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự
thành bại của hệ thống.
Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo dục nói
chung, các quy chế giáo dục và điều lệ trường THPT nói riêng trong trường THPT. Để
đảm đương vai trò này, đội ngũ CBQL trường THPT cần có phẩm chất và năng lực về



24

pháp luật (hiểu biết và vận dụng đúng đắn pháp luật, chính sách, quy chế giáo dục và
điều lệ trường học và quản lý các mặt hoạt động của trường THPT).
Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trường THPT
thực hiện các hoạt động giáo dục có hiệu quả hơn. Để đảm đương được vai trò này,
CBQL trường THPT cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức và điều hành đội ngũ
CBQL cấp dưới, giáo viên, nhân viên và học sinh, năng lực chuyên môn, am hiểu và
vận dụng thành thạo các tri thức về tổ chức về nhân sự, giáo dục học, tâm lý học, xã
hội học, kinh tế học…
Chủ sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trường học. Để
đảm đương được vai trò này, CBQL trường THPT cần có phẩm chất và năng lực về
quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật, hiểu biết về quản lý tài chính và quản lý cơ sở vật
chất, kỹ thuật, công nghệ…
Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của các môi trường giáo dục, đó là mối
quan hệ giữa các trường THPT với – xã hội (thực hiện hiệu quả chính sách xã hội hóa
giáo dục). Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THPT cần phải có phẩm chất
và năng lực ứng xử, giao tiếp trong công tác đối ngoại để vận động cộng đồng xã hội
tham gia xây dựng và quản lý trường THPT.
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của người CBQL ở trường THPT
Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của đội ngũ CBQL trường THPT nói một cách
tổng quát là quản lý các mặt hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
trường THPT đã quy định trong luật Giáo dục và Điều lệ trường THPT.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trường THPT:
1.3.3.1. Chức năng quản lý
Thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý trường THPT theo một chu trình quản lý,
đó là:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trường THPT.

- Tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Chỉ đạo việc thực kế hoạch.
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
1.3.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn


25

- Luật Giáo dục quy định: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các
hoạt động của nhà trường”.
* Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 19 điều lệ trường phổ thông ban hành ngày 28/3/2011 quy định nhiệm
vụ, quyền hạn của hiệu trưởng như sau:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3
Điều 20 của Điều lệ này;
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng
trường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà
trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường
trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm
tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật
đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp
đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà
nước;
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét
duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn
thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có

nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên,
học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực
hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực
hiện công khai đối với nhà trường;


×