Tải bản đầy đủ (.pdf) (52 trang)

Báo cáo thực tập Bệnh viện 175

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.99 MB, 52 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA DƢỢC
----- // -----

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Sinh viên thực hiện:
MSSV:
Lớp: 12CDS
Khóa: 2012- 2015
Ngƣời hƣớng dẫn: DS. Nguyễn Ngọc Sơn

Tp. Hồ Chí Minh, năm 2015


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

BỆNH VIỆN QUÂN Y 175


LỜI CẢM ƠN
Nhƣ chúng ta đã biết, nghề y là một nghề hết sức đặc biệt, liên quan trực tiếp
đến sinh mạng của mỗi con ngƣời. Không những thế nó còn là cầu nối cái mối quan
hệ giữa thầy thuốc với bệnh nhân và đây là một mối quan hệ đăc biệt. Ngƣời bệnh
đến với thầy thuốc không phải chỉ để tìm kiếm thuốc men hay những thông tin liên
quan đến bệnh tật, mà còn mang theo cả những nỗi băn khoăn, lo lắng, sợ hãi,....Và
nhƣ vậy nhiều khi chỉ cần một câu nói, một cái nhìn, một bàn tay....của ngƣời thầy
thuốc cũng đủ giải quyết những vấn đề của ngƣời bệnh.
Chính vì điều đó mà qua thời gian 3 tuần thực tập tại Khoa dƣợc- bệnh viện
Quân Y 175, nhờ có sự chỉ bảo tận tình của các cô, chú, anh, chị làm việc tại Khoa


dƣợc- bệnh viện Quân Y 175 đã giúp em học hỏi đƣợc nhiều kinh nghiệm quý báu
khi ra trƣờng, là hành trang để em tự tin khi đứng trƣớc một ngƣời bệnh. Và có ai
đó đã nói rằng khi ta đã tin tƣởng, thành tâm làm một việc gì đó thì sớm muộn sẽ
thành công. Cũng chính câu nói này đã cho em thêm lòng quyết tâm trở thành một
ngƣời thầy thuốc giỏi để đóng góp sức mình vào công tác bảo vệ sức khỏe cho nhân
dân.


LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội loài ngƣời, con ngƣời luôn phải đấu
tranh với bệnh tật. Việc tìm kiếm thuốc chữa bệnh đã nảy sinh ngay từ buổi đầu của
nền văn minh nhân loại. Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, ngƣời nguyên thủy đã
biết chọn lọc đƣợc các loài thực vật, động vật có tác dụng chữa bệnh, tách đƣợc
những loài độc hại và có rất nhiều cây thuốc đã đƣợc lƣu truyền đến ngày nay.
Chính vì vậy nền y dƣợc học đã đƣợc hình thành ngay từ buổi đầu của thời kỳ
nguyên thủy, đƣợc tích lũy từ thời đại này qua thời đại khác đã tạo ra những kinh
nghiệm và nhiều phƣơng thuốc quý giá.
Ngày nay, mỗi nƣớc trên thế giới đều có một nền y dƣợc học dân tộc của mình với
những bƣớc hình thành và phát triển có những nét khác nhau. Trong đó có ngành y
tế nƣớc ta nói chung và ngành dƣợc nói riêng đã và đang phát triển một cách nhanh
chóng, toàn diện, có tổ chức vững mạnh từ trung ƣơng đến địa phƣơng, đáp ứng
đƣợc công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.
Hơn 10 năm qua, nhờ chính sách đổi nới của Đảng và Nhà nƣớc, tình hình sản
xuất và cung ứng thuốc đã có những bƣớc phát triển mới, nền công nghiệp dƣợc
Việt Nam đã đƣợc đẩy lên những trang mới với nền công nghệ và sản xuất thuốc có
chất lƣợng tốt hơn trƣớc, nhiều thuốc của nƣớc ngoài cũng đƣợc lƣu hành ỏ nƣớc ta,
các danh mục thuốc ngày càng phong phú đã tạo điều kiện cho thầy thuốc và dƣợc
sỹ có thêm khả năng lựa chọn và sử dụng thuốc có hiệu quả hơn trong công tác
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đqại hóa đất nƣớc.



Mục Lục
Phần 1: Giới thiệu chung về đơn vị thực tập
1.1.Tên và địa chỉ đơn vị thực tập…………………………………..................... 1
1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của khoa Dƣợc bệnh viện……….. 4
1.3. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong khoa Dƣợc……………………………… 7
Phần 2: Kết quả thực tập
2.1.Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại kho của khoa Dƣợc bệnh viện
2.1.1 Sắp xếp thuốc và y dụng cụ trong kho ………………………………........ 10
2.1.2 Cách thức theo dõi và bảo quản chất lƣợng thuốc ……………………….. 13
2.2.Kho thuốc trong bệnh viện theo hƣớng dẫn GSP
2.2.1 Định nghĩa về GSP……………………………………………………….. 15
2.2.2 Ý nghĩa của GSP bệnh viện………………………………………………. 15
2.2.3 Yêu cầu GSP tại bệnh viện……………………………………………….. 15
2.2.4 Nội dung và yêu cầu GSP tại bệnh viện………………………………….. 16
2.3.Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện và Hội đồng thuốc và
điều trị
2.3.1 Cách tổ chức và hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện…… 25
2.3.2 Nêu nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị………………. 26
2.4.Cung ứng và cấp phát thuốc trong bệnh viện
2.4.1 Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện……………………………….... 27
2.4.2 Phƣơng thức cấp phát thuốc đến tay ngƣời bệnh………………………… 28
2.5.Nghiệp vụ Dƣợc bệnh viện …………………………………………………. 34
2.6.Pha chế thuốc trong bệnh viện …………………………………………….. 35


Phần 3: Kết luận….............................................................................................. 43
Tài liệu tham khảo



PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập.
- Tên đơn vị: Bệnh Viện Quân Y 175
- Địa chỉ: 786 Nguyễn Kiệm, phƣờng 13, Quận Gò Vấp, TP.HCM
- Số điện thoại : (08)39894358
- E-mail:
- Website:

Bệnh viện Trung ƣơng Quân đội 175 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là bệnh
viện tuyến cuối của quân đội ở khu vực phía nam, có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho
cán bộ cấp cao trong quân đội, cán bộ cấp cao Đảng - Nhà nƣớc, và các đối tƣợng
khác.
- Tổng số các khoa lâm sàng, đa khoa, chuyên khoa:
Có 55 khoa phòng ban, có 3 khối
 Khối nội
A1: Khoa cán bộ cao cấp
A2: Tim mạch

1


A3: Nội tiêu hóa
A4: Truyền nhiễm
A5: Lao - bệnh nhiễm phổi
A6: Tâm thần
A7: Nội thần kinh
A8: Da liễu
A9: Nhi
A10: Y học cổ truyền

A11: Cán bộ cấp cao
A12: Hồi sức cấp cứu
A14: Lọc máu
A15: Nội thận
A17: Bệnh nghề nghiệp
A19: Oxy cao cấp
A20: Y học hạt nhân
A21: Nội tiết dị ứng
A22: Nội nhân dân
 Khối Ngoại
B1: Chấn thƣơng chỉnh hình
B2: Ngoại tiết niệu
B3: Ngoài bụng
B4: Lồng ngực( bƣớu cổ)
B5: Phẩu thuật- gây mê- hồi sức

2


B6: Khoa ngoại thần kinh
B7: Khoa mắt
B8: Khoa răng hàm mặt
B9: Tai mũi họng
B11: Khoa sản
B12: Khoa bỏng
B13: Khoa dinh dƣỡng phục hồi chức năng
B15: Khoa ngoại nhân dân
 Khối cận lâm sàng
C1: Khoa khám bệnh
C1-3: Khoa cấp cứu lƣu

C2: Khoa huyết học
C3: Khoa hóa sinh
C4: Khoa vi sinh vật
C5: Khoa giải phẫu bệnh lý
C6: Khoa vật lý trị liệu
C7: Khoa chẩn đoán chức năng
C8: Khoa chẩn đoán hình ảnh
C11: Khoa dinh dƣỡng
C12: Khoa chống nhiễm khuẩn
C16: Khoa tiếp máu

3


1.2 Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dƣợc
Tổ chức khoa:
-

Tổ chức Dƣợc là một khoa chuyên môn trực thuộc sự quản lý của ban giám
đốc bệnh viện

-

Khoa Dƣợc là tổ chức cao nhất đảm nhiệm mọi công tác về dƣợc nên không
chỉ có tính chất thuần túy của một khoa chuyên môn mà còn thêm tính chất
của một bộ phận quản lý và tham mƣu về toàn bộ công tác về dƣợc trong
bệnh viện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn trong khám
chữa bệnh nhất là trong sử dụng thuốc

-


Chịu sự lãnh đạo của Giám Đốc Bệnh Viện.

-

Khoa Dƣợc gồm 53 nhân viên chia làm 4 ban chính : Dƣợc chính, Kho và
nhà thuốc, bào chế - sản xuất - kiểm nghiệm

Chức năng
-

Thực hiện công tác chuyên môn kĩ thuật về dƣợc nghiên cứu khoa học, kinh
tế về dƣợc, tham gia huấn luyện và bồi dƣỡng cán bộ.

-

Quản lý thuốc hóa chất, dụng cụ và các chế độ chuyên môn về dƣợc trong
toàn bệnh viện.

-

Tổng hợp nghiên cứu và đề xuất các vấn đề về công tác dƣợc trong toàn bệnh
viện, đảm bảo thông tin tƣ vấn về thuốc, kiểm tra thông tin theo dõi việc sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý trong toàn bệnh viện, giúp Giám Đốc Bệnh Viện
chỉ đạo thực hiện và phát triển công tác dƣợc theo phƣơng hƣớng ngành, yêu
cầu của điều trị.

Nhiệm vụ
-


Lập kế hoạch cung cấp đảm bảo thuốc, hóa chất, vật tƣ y tế đầy đủ, kịp thời
đáp ứng nhu cầu điều trị hợp lý của bệnh viện.

-

Pha chế sản xuất thuốc theo danh mục sử dụng trong bệnh viện và chủ
trƣơng của bộ y tế.

-

Thực hiện kiểm soát kiểm nghiệm.

-

Tổ chức quản lý cấp phát thuốc hóa chất dụng cụ.

4


-

Kiểm tra sử dụng thuốc hợp lý an toàn. Tham gia thông tin tƣ vấn về thuốc
theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

-

Duy trì các quy chế dƣợc tại bệnh viện

-


Tham gia các công trình nghiên cứu khoa học là cơ sở thực hành của các
trƣờng Đại Học Y Dƣợc, các trƣờng trung học Y Tế.

-

Bảo quản hóa chất, thuốc.....dự trữ các cơ số thuốc để phòng thiên tai thảm
họa.

-

Quản lý kinh phí sử dụng thuốc, huấn luyện và giúp đỡ các tuyến khi có nhu
cầu.

5


Sơ đồ tổ chức khoa dƣợc

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN

CHỦ NHIỆM KHOA DƢỢC
PHÓ CHỦ NHIỆM KHOA
DƢỢC

BAN KHO

NHÀ THUỐC

BAN DƢỢC LÂM SÀNG


KHO CS

KHO BẢO HIỂM

BAN KẾ HOẠCH –
DƢỢC CHÍNH

BAN TIÊM

BAN PC-SX
KIỂM NGHIỆM

BAN ĐƠN

KIỂM NGHIỆM

Cụ thể:
 Giám đốc bệnh viện: Phó GS.TS Nguyễn Hồng Sơn.
 Chính ủy: Thạc sỹ chuyên khoa 2 Hoàng Thanh Bình.
 Chủ nhiệm khoa Dƣợc: Thạc sỹ Dƣợc sĩ Nguyễn Minh Thuận.
 Trƣởng ban kho: Thạc sỹ Dƣợc sĩ Hoàng Thị Kim Liên.
 Trƣởng ban dƣợc lâm sàng: Dƣợc sĩ chuyên khoa 1 Nguyễn Hồng Sơn.
 Trƣởng ban Kế hoạch – Dƣợc chính: Thạc Sỹ Dƣợc sĩ Nguyễn Xuân Long.
 Trƣởng ban Bào chế - sản xuất – kiểm nghiệm: Dƣợc sĩ Thái Hữu Tình.

6


1.3 Nhiệm vụ của từng bộ phận trong khoa Dƣợc
Chủ nhiệm khoa Dƣợc

-

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trƣởng khoa trong bệnh viện.

-

Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc bệnh viện về mọi hoạt động của khoa và
công tác chuyên môn về dƣợc tại các khoa lâm sàng, nhà thuốc trong bệnh
viện.

-

Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện
việc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn).

-

Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp với
phòng Tài chính - kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí sử
dụng thuốc đảm bảo chính xác, theo đúng các quy định hiện hành.

-

Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, hóa chất (pha chế,
sát khuẩn) đảm bảo chất lƣợng theo đúng quy định hiện hành.

-

Thông tin, tƣ vấn, hƣớng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế.


-

Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dƣợc sỹ trong khoa
tham gia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo bệnh viện.

-

Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện.

-

Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dƣợc cho
đồng nghiệp và cán bộ tuyến dƣới.

-

Thực hiện các nhiệm vụ khác khi đƣợc Giám đốc bệnh viện giao.

Ban dƣợc chính
-

Lên kế hoạch tổ chức thảo luận vả giám sát việc thực hiện kế hoạch và việc
đảm bảo chất lƣợng thuốc, hóa chất,vật tứ y tế đầy đủ bằng cách lập dự trù
thuốc mỗi năm, căn cứ vào nhu cầu điều trị và mức định của bệnh viện, và
đặc điểm cơ cấu bệnh của từng khoa.

-

Tham mƣu tƣ vấn cho giám đốc về công tác dƣợc trong bệnh viện.


-

Quản lý công tác dƣợc cho bệnh viện theo dõi việc thực hiện những quy chế.

-

Cập nhật thông tin cho các thầy thuốc.

-

Cung cấp thông tin thuốc cho hội đồng thuốc và điều trị.

-

Tham gia theo dõi sử lý các phản ứng có hại của thuốc.

-

Báo cáo và nhận phân phối thông tin thuốc lên cấp trên

7


Ban Dƣợc lâm sàng
-

Dƣợc sĩ lâm sàng tham gia đi buồng bệnh và phân tích về sử dụng thuốc của
ngƣời bệnh. Tùy theo đặc thù của từng bệnh viện, mỗi bệnh viện sẽ lựa chọn
khoa lâm sàng và đối tƣợng ngƣời bệnh cần ƣu tiên để triển khai các hoạt
động thực hành dƣợc lâm sàng. Đối với từng ngƣời bệnh, dƣợc sĩ lâm sàng

phải thực hiện bốn nhóm nhiệm vụ sau:

-

Khai thác thông tin của ngƣời bệnh (bao gồm cả khai thác thông tin trên
bệnh án và tiến hành phỏng vấn trực tiếp ngƣời bệnh) về:

-

Tiền sử sử dụng thuốc;

-

Tóm tắt các dữ kiện lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng đã có

-

em xét các thuốc đƣợc kê đơn cho ngƣời bệnh (trong quá trình đi buồng
bệnh cùng với bác sĩ và xem xét y lệnh trong hồ sơ bệnh án, đơn thuốc) về:

-

Chỉ định.

-

Chống chỉ định.

-


Lựa chọn thuốc.

-

Dùng thuốc cho ngƣời bệnh: liều dùng, khoảng cách dùng, thời điểm dùng,
đƣờng dùng, dùng thuốc trên các đối tƣợng đặc biệt, thời gian dùng thuốc.

-

Các tƣơng tác thuốc cần chú ý.

-

Phản ứng có hại của thuốc.

-

Sau khi hoàn thành quá trình xem xét các thuốc đƣợc kê đơn cho ngƣời bệnh,
nếu phát hiện có vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, dƣợc sĩ lâm sàng trao
đổi với bác sĩ điều trị để tối ƣu hóa việc d ng thuốc đồng thời điền vào mẫu
phân tích sử dụng thuốc trên ngƣời bệnh .Trong trƣờng hợp cần thiết, báo
cáo trƣởng khoa Dƣợc xin ý kiến chỉ đạo.

-

Hƣớng dẫn sử dụng thuốc cho điều dƣỡng viên.

-

Phối hợp với bác sĩ điều trị để cung cấp thông tin tƣ vấn cho ngƣời bệnh về

những điều cần lƣu ý trong quá trình sử dụng thuốc

8


Ban pha chế,sản xuất, kiểm nghiệm:
Dƣới sự lãnh đạo toàn diện và trực tiếp của chủ nhiệm khoa dƣợc có nhiệm vụ sau:
-

Tổ chức phân công, đôn đốc, hƣớng dẫn kiểm tra cán bộ nhân viên trong ban
chấp hành đúng chế độ qui trình kỹ thuật, hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao.

-

Duyệt các đơn pha chế có ý kiến giải quyết các trƣờng hợp khó, không đủ
hóa chất hoặc không thực hiện đúng chế độ kê đơn.

-

Trực tiếp pha chế các loại thuốc khó, pha chế các khâu kỹ thuật không nằm
trong quy trình pha chế, pha chế thuốc độc từ nguyên liệu độc.

-

Hóa chất dƣợc liệu độc, hóa chất dƣợc liệu thƣờng và thành phẩm giao cho 2
tổ quản lí, Trƣởng Ban kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất phải đảm bảo đủ.

-

Thƣờng xuyên kiểm tra chất lƣợng nguyên liệu pha chế, các thành phẩm, bán

thành phẩm đã pha chế, dƣợc liệu trong ban.

-

Tổ chức hƣớng dẫn nghiệp vụ kỹ thuật cho nhân viên trong ban, tham gia
công tác huấn luyện và nghiên cứu khoa học của khoa. Tự học tập để nâng
cao trình độ chuyên môn lỹ thuật

-

Làm công tác khác mà chủ nhiệm khoa giao.

Ban kho
-

Tổ chức quản lý thuốc men, y cụ ở kho chính cũng nhƣ kho lẻ và kho y cụ
của bệnh viện.

-

Hàng ngày có nhiệm vụ cấp phát thuốc cho các khu vực, phòng khám các
khoa lâm sàng.

-

Kiểm soát hang nhập, xuất đúng số lƣợng, chất lƣợng ghi trên tờ phiếu
không sữa chữa tẩy xóa. Hàng nhập trƣớc xuất trƣớc, chú ý thời hạn sử dụng.

-


Khi cấp phát thuốc thủ kho phải nghiêm chỉnh thực hiện đúng chế độ : 3
kiểm tra, 3 đối chiếu, cách dùng, liều lƣợng, hàm lƣợng, hạn dùng, nồng độ
thuốc.

9


PHẦN 2
KẾT QUẢ THỰC TẬP
2.1 Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc của khoa Dƣợc bệnh viện
2.1.1 Sắp xếp thuốc và y dụng cụ trong kho
-

Các kho thuốc trong bệnh viện đƣợc bố trí ở nơi cao ráo, an toàn , thuận tiện
cho việc xuất, nhập , vận chuyển và bảo vệ .

-

Diện tích kho đủ rộng đảm bảo việc bảo quản thuốc đáp ứng với yêu cầu củ
từng mặt hàng thuốc trong bệnh viện cũng nhƣ các y cụ , vật tƣ tiêu hao

-

Kho hóa chất đƣợc bố trí ở khu vực riêng

-

Cách sắp xếp thuốc trong kho

-


Sắp xếp theo độc tính: nghiện, hƣớng tâm thần, thuốc thƣờng.

-

Sắp xếp theo tác dụng dƣợc lý: thuốc gây tê, thuốc gây mê, thuốc chống dị
ứng, thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc tim mạch, thuốc tiêu hóa...

-

Sắp xếp theo dạng bào chế: thuốc viên, thuốc tiêm...

-

Sắp xếp theo đƣờng dùng: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài...

-

Sắp xếp trong kho phải đảm bảo ngăn nắp đủ giá kệ, sắp xếp theo đúng
chủng loại, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra, mặt hang dễ vở để riêng, kháng sinh
để riêng

10


Hình 2.1.1 Tủ thuốc đƣợc sắp xếp phân loại theo từng loại và nhóm thuốc

11



2.1.2 Khu vực để thuốc Bảo hiểm y tế và Chính sách.

12


2.1.2 Cách thức theo dõi và bảo quản chất lƣợng thuốc trong quá trình bảo
quản tại kho
-

Phải theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong kho thuốc phải có biện pháp phòng
chống nóng, ẩm kịp thời.

-

Kho thuốc phải có nhiệt kế, kế ẩm ở nhƣng nơi cần thiết ghi chép số liệu
hàng ngày để có kề hoạch phòng chống nóng ẩm. Sử dụng các chất hút ẩm
khi cần thiết.

-

Áp dụng các biện pháp thông hơi, thông gió tự nhiên, nhân tạo.

-

Từng thứ thuốc phải đựng trong lọ, chai thích hợp hoặc bọc giấy đen.

-

Thuốc, hóa chất, y cụ phải đƣợc kiểm soát, kiểm nghiệm khi xuất nhập định
kỳ kiểm tra chất lƣợng và theo dõi hạn d ng.


-

Kho thuốc phải sạch sẽ, bố trí nơi giao nhận riêng.

-

Cấm mang thức ăn vào trong kho.

-

Có chế độ vệ sinh khu vực kho, nơi làm việc, các phƣơng tiện

-

Thuốc, hóa chất phải có bao bì đóng gói đúng quy định, ghi nhãn đúng quy
chế, các loại thuốc có hƣớng dẫn sử dụng, bảo quản phải có kèm nhãn phụ,
không sử dụng bao bì lẫn lộn.

-

Tránh nấm mốc cho thuốc viên, tránh chảy dính cho các viên nang.

-

Thƣờng xuyên theo dõi các thuốc, hóa chất dễ biến chất đổi màu.

-

Đảm bảo tiêu chuẩn chất lƣợng quy định có định kỳ kiểm tra.


-

Chống hƣ hỏng, sâu, mối, mọt.

-

Hóa chất độc dùng cho công tác vệ sinh phòng dịch và hóa nghiệm phải bảo
quản trong kho riêng và xa kho thuốc khác.

-

Bao bì đóng gói phải đảm bảo nút kín, si sáp.

-

Các bình khí phải bảo quản theo quy định riêng.

-

Tránh va chạm gây nổ, hƣ hỏng.

-

Không đƣợc tự ý sửa chữa, tháo nắp.

-

Bảo quản riêng trong các đồ bao gói, thích hợp, đúng quy định.


-

Phải nút kín, tráng parafin, đảm bảo không để các chất ăn mòn làm hỏng.

-

Nhiệt độ thích hợp ở 25°C.

-

Vaccin, huyết thanh dạng nƣớc yêu cầu nhiệt độ thích hợp.

13


-

Kháng sinh các loại bảo quản ở nhiệt độ 15 – 25°C thuốc hóa chất dễ hút ẩm,
chảy nƣớc.

-

Phải bảo quản trong đồ bạc có chứa chất hút ẩm.

-

Chống gập gẫy các loại cao su.

-


Không đổ chung với các loại acid, hóa chất ăn mòn, dầu dung môi hữu cơ.

-

Phải đảm bảo trong điều kiện khô mát, độ ẩm thích hợp <80%.

-

Dụng cụ kim khí phải có biện pháp chống gỉ.

-

Dụng cụ thủy tinh phải bảo quản nơi khô ráo, tránh va chạm, nứt vỡ. Nếu
xếp chống phải có lớp giấy, vải 2 lớp.

-

Bảo quản tránh va chạm, sây sát, làm bong hay lóc men.

-

Khi nhận thuốc có hạn d ng phải kiểm tra lại phẩm chất, hạn d ng của thuốc,
có sổ theo dõi nhận xét và bảng theo dõi.

-

Phân phối sử dụng theo thứ tự phẩm chất, thứ tự hạn d ng.

-


Phải thƣờng xuyên kiểm tra chất lƣợng, hạn d ng của thuốc trƣớc khi hết hạn
3 tháng phải kiểm nhập, xin ra hạn.

14


2.2 Kho thuốc trong bệnh viện theo hƣớng dẫn GSP
2.2.1 Định nghĩa về GSP
Thực hành tốt bảo quản thuốc (tiếng Anh: Good Storage Practices, viết tắt :
GSP) là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên
liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và
phân phối thuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất lƣợng đã định khi đến
tay ngƣời tiêu dùng.
2.2.2 Ý nghĩa của GSP bệnh viện
-

Bảo quản thuốc: là việc cất giữ an toàn các thuốc, bao bì đóng gói, bao gồm
cả việc đƣa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ tài liệu phù
hợp, kể cả các giấy biên nhận và phiếu xuất.

-

Để đảm bảo cung cấp thuốc có chất lƣợng đến tay ngƣời sử dụng đòi hỏi
phải thực hiện tốt tất cả các giai đoạn liên quan đến sản xuất, bảo quản, tồn
trữ, lƣu thông phân phối thuốc.

-

Thực hành tốt bảo quản thuốc là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc
bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản

xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho
thành phẩm thuốc có chất lƣợng đã định khi đến tay ngƣời tiêu dùng.

2.2.3 Yêu cầu GSP tại bệnh viện
-

Thuốc cần đƣợc bảo quản trong các điều kiện đảm bảo đƣợc chất lƣợng của
từng loại thuốc khác nhau.

-

Thuốc cần đƣợc luân chuyển để cho những hàng nhận trƣớc hoặc có hạn
d ng trƣớc sẽ đem sử dụng trƣớc.

-

Làm theo nguyên tắc nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO), hoặc hết hạn trƣớc xuất
trƣớc (FEFO ).

-

Thuốc bị loại bỏ cần phải có dấu hiệu nhận dạng, và đƣợc kiểm soát biệt trữ,
cách ly hợp lý nhằm ngăn ngừa việc sử dụng chúng vào sản xuất, lƣu thông,
sử dụng.

15


-


Tuỳ theo tính chất và điều kiện bảo quản của sản phẩm, phải qui định
chƣơng trình kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để xác định chất lƣợng
sản phẩm.

-

Phải có một hệ thống sổ sách, các qui trình thao tác đảm bảo cho công tác
bảo quản và kiểm soát, theo dõi việc xuất nhập , chất lƣợng thuốc

-

Các đơn vị xuất nhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc, các đơn vị làm dịch vụ
kho bảo quản thuốc, khoa dƣợc bệnh viện, viện nghiên cứu, trung tâm y tế
phải xây dựng kế hoạch từng bƣớc đầu tƣ nâng cấp, xây dựng kho thuốc theo
nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

2.2.4 Nội dung và yêu cầu GSP tại bệnh viện:
Nhân sự:
-

Theo qui mô của đơn vị, kho thuốc phải có đủ nhân viên, có trình độ phù hợp
với công việc đƣợc giao làm việc tại khu vực kho. Mọi nhân viên phải
thƣờng xuyên đƣợc đào tạo về " Thực hành tốt bảo quản thuốc ", về kỹ năng
chuyên môn và phải đƣợc qui định rõ trách nhiệm, công việc của từng ngƣời
bằng văn bản.

-

Các cán bộ chủ chốt của kho có chức năng giám sát, kiểm tra, cần phải trung
thực, có những hiểu biết, kinh nghiệm cần thiết và phải có trình độ nghề

nghiệp và kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ đƣợc giao, đáp ứng các qui định
của Nhà nƣớc.

-

Thủ kho phải là ngƣời có trình độ hiểu biết cần thiết về dƣợc, về nghiệp vụ
bảo quản: phƣơng pháp bảo quản, phƣơng pháp quản lý sổ sách theo dõi xuất
nhập, chất lƣợng thuốc.....

-

Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dƣợc sĩ trung học.

-

Thủ kho thuốc gây nghiện, thuốc hƣớng tâm thần phải đáp ứng đƣợc đúng
các qui định của pháp luật có liên quan.

-

Thủ kho phải thƣờng xuyên đƣợc đào tạo cập nhật những qui định mới của
nhà nƣớc về bảo quản, quản lý thuốc, các phƣơng pháp, tiến bộ khoa học kỹ
thuật đƣợc áp dụng trong bảo quản thuốc

-

Nhà kho phải đƣợc thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và duy tu một cách
hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, nguyên liệu tránh đƣợc các ảnh hƣởng

16



bất lợi có thể có, nhƣ: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và m i, các
động vật, sâu bọ, côn tr ng, đảm bảo thuốc có chất lƣợng đã định.
Địa điểm:
-

Kho phải đƣợc xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh
thoát nƣớc, để đảm bảo thuốc, nguyên liệu tránh đƣợc ảnh hƣởng của nƣớc
ngầm, mƣa lớn, và lũ lụt..

-

Kho phải có một địa chỉ xác định, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập,
vận chuyển, bảo vệ.

Thiết kế, xây dựng:
-

Kho phải đủ rộng, và khi cần thiết, cần phải có sự phân cách giữa các khu
vực sao cho có thể bảo đảm việc bảo quản cách ly từng loại thuốc, từng lô
hàng theo yêu cầu.

-

Tùy theo mục đích, qui mô của kho (kho của nhà sản xuất, kho của nhà phân
phối..) cần phải có những khu vực xác định hoặc những hệ thống kiểm soát
khác, đƣợc xây dựng, bố trí hợp lý, trang bị phù hợp, đảm bảo các điều kiện
cho các hoạt động sau :
 Tiếp nhận , biệt trữ và bảo quản các thuốc chờ nhập kho.

 Lấy mẫu nguyên liệu: khu vực này phải đƣợc xây dựng, trang bị thích
hợp và phải có hệ thống cung cấp không khí sạch đảm bảo yêu cầu
của việc lấy mẫu.
 Bảo quản thuốc có yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt
 Bảo quản thuốc bị loại trƣớc khi xử lý.

-

Nhà kho phải đƣợc thiết kế, xây dựng, bố trí đáp ứng các yêu cầu về đƣờng
đi lại, đƣờng thoát hiểm, hệ thống trang bị phòng cháy, chữa cháy.

-

Trần, tƣờng, mái nhà kho phải đƣợc thiết kế, xây dựng đảm bảo sự thông
thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hƣởng của
thời tiết nhƣ nắng, mƣa, bão lụt.

-

Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và đƣợc xử lý thích hợp để
chống ẩm, chống thấm đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho,

17


và hoạt động của các phƣơng tiện cơ giới. Nền kho không đƣợc có các khe,
vết nứt gãy .. là nơi tích lũy bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn tr ng
Trang thiết bị:
Nhà kho phải đáp ứng các yêu cầu sau:
-


Có các phƣơng tiện, thiết bị ph hợp: quạt thông gió, hệ thống điều hòa
không khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm kế... để đảm bảo các điều kiện
bảo quản.

-

Có đủ ánh sáng bảo đảm để các hoạt động trong khu vực kho đƣợc chính xác
và an toàn.

-

Có đủ các trang bị, giá, kệ để sắp xếp hàng hóa. Không đƣợc để thuốc,
nguyên liệu trực tiếp trên nền kho. Khoảng cách giữa các giá kệ, giữa giá kệ
với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra, đối chiếu,
cấp phát và xếp, dỡ hàng hóa.

-

Có đủ các trang thiết bị, các bản hƣớng dẫn cần thiết cho công tác phòng
chống cháy nổ nhƣ : hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động hoặc các bình
khí chữa cháy, th ng cát, hệ thống nƣớc và vòi nƣớc chữa cháy....Có nội quy
qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn
chặn việc ra vào của ngƣời không đƣợc phép.

-

Có các qui định và biện pháp để chống sự xâm nhập, phát triển của côn
tr ng, sâu bọ, loài gặm nhấm...


Các điều kiện bảo quản trong kho:
-

Về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc.
Theo qui định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thƣờng là
bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, và nhiệt độ từ 15-250C hoặc tuỳ thuộc
vào điều kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 300C. Phải tránh ánh sáng trực
tiếp gay gắt, m i từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác.

-

Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều kiện
bình thƣờng. Trƣờng hợp ghi là bảo quản ở nơi mát, đông lạnh .... thì vận
dụng các qui định sau:

18


-

Kho lạnh : Nhiệt độ không vƣợt quá 8℃

-

Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2- 8℃

-

Kho đông lạnh: Nhiệt độ không đƣợc vƣợt quá -10℃


-

Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-15℃

-

Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-25℃, trong từng khoảng thời
gian nhiệt độ có thể lên đến 30℃

-

Kho đông lạnh: Nhiệt độ không vƣợt quá -10°C.

-

Độ ẩm: Điều kiện bảo quản "khô" đƣợc hiểu là độ ẩm tƣơng đối không quá
70%.

Hinh 2.2.4.1 Thiết bị đo nhiệt độ và phiếu theo dõi nhiệt độ

19


×