Tải bản đầy đủ (.doc) (69 trang)

Xoá đói, giảm nghèo tại địa bàn huyện Quảng Xương Thanh Hoá

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (815.09 KB, 69 trang )

Mở đầu
Đói nghèo là vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây,
nhờ chính sách đổi mới, nền kinh tế nớc ta tăng trởng nhanh, đại bộ phận đời
sống nhân dân đã đợc nâng lên một cách rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ
dân c, đặc biệt là dân vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ kháng chiến
cũ vẫn đang chịu cảnh nghèo đói và điều này không đảm bảo đợc những điều
kiện tối thiểu của cuộc sống. Sự phân hóa giầu nghèo đã và đang diễn ra mạnh
mẽ và là vấn đề xã hội cần đặc biệt quan tâm.
Huyện Quảng Xơng tỉnh Thanh Hoá có địa bàn rộng, kinh tế chủ yếu là
nông nghiệp lại thờng phải gánh chịu hậu quả của thiên tai bão lụt. Đây cũng
là huyện có số lợng đối tợng chính sách lớn với hơn 9000 đối tợng, việc phát
triển kinh tế trên địa bàn huyện còn gập nhiều khó khăn. Theo thống kê năm
1999, trên địa bàn toàn huyện có 9337 hộ (trên tổng số 57359 hộ) thuộc diện
đói nghèo (trong đó 7424 hộ nghèo; 1910 hộ đói) chiếm 16,28%. Vì thế, công
tác xoá đói giảm nghèo (XĐGN) đang là yêu cầu cấp bách đợc đặt ra trên địa
bàn huyện.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề XĐGN, Đảng uỷ và chính
quyền huyện Quảng Xơng trong những năm gần đây đã coi công tác XĐGN là
công tác trọng tâm trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn toàn
huyện và mỗi cơ sở, góp phần tạo ra sự ổn định xã hội và đẩy nhanh nhịp độ
phát triển kinh tế.
Cũng xuất phát từ thực tiễn trên tôi chọn đề tài Xoá đói, giảm nghèo
tại địa bàn huyện Quảng Xơng -Thanh Hoá làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình. Đây là vấn đề vừa mang tính thời sự bức xúc, vừa mang tính
kinh tế - xã hội và nhân văn sâu sắc, thể hiện mục tiêu của Đảng ta là vì lợi ích
của nhân dân, làm cho nhân dân ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đợc
học hành.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tôi ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3
phần
- Phần I: Tổng quan về công tác XĐGN.
- Phần II: Thực trạng đói nghèo và công tác XĐGN huyện Quảng Xơng Thanh Hoá.



1


- Phần III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác XĐGN huyện Quảng
Xơng Thanh Hoá.
I.Tổng quan về xoá đói giảm nghèo.
1.Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá hộ đói nghèo ở Việt Nam.
.1.1 Khái niệm chung:
Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân c không có đủ những nhu cầu cơ
bản tối thiểucủa cuộc sống nh ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, giao
tiếp xã hội...
1.2 Tách riêng đói và nghèo thành hai khái niệm riêng.
1.2.1 Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân c không có khả năng thoả mãn
những nhu cầu cơ bản tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức
sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phơng diện. Trong khái niệm
nghèo lại chia ra;
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân c không có khả năng
thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống. Nhu cầu tối thiểu là
những đảm bảo ở mức tối thiểu những nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở và nhu
cầu sinh hoạt hàng ngày gồm văn hoá, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp.
+ Nghèo tơng đối: Là tình trạng một bộ phận dân c có mức sống dới mức
sống trung bình của cộng đồng tại địa phơng đang xét.
1.2.2 Đói: Là tình trạng một bộ phận dân c nghèo có mức sống dới mức sống
tối thiểu và thu nhập không đủ ddảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc
sống. Đó là những hộ dân c hàng năm thiếu ăn đứt bữa từ 1 đến 2 tháng, thờng
vay nợ cộng đồng và thiếu khả năng chi trả.
1.3 Chỉ tiêu đánh giá hộ đói nghèo ở Việt Nam.
- Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân một ngời một tháng (hoặc năm) đo đợc
bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thờng lấy lơng thực (gạo) để đánh

giá.
Khái niệm thu nhập ở đây đợc hiểu là thu nhập thuần tuý (tổng thu trừ
đi chi phí sản xuất). Song, cần nhấn mạnh chỉ tiêu thu nhập bình quân nhân
khẩu tháng là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo.
- Chỉ tiêu phụ: Là dinh dỡng bữa ăn (kcal/ngời), nhà ở, mặc và các điều kiện
học tập, chữa bệnh, đi lại, ....
Cần lấy chỉ tiêu thu nhập biểu hiện bằng giá trị cơ bản để phản ánh mức
sống. Song, trong điều kiện giá cả không ổn định thì cần thiết sử dụng hình
thức hiện vật, phổ biến là quy ra gạo tiêu chuẩn (gạo thờng). Việc sử dụng
hình thức hiện vật quy đổi nhằm loại bỏ ảnh hởng của các yếu tố giá cả, từ đó
2


có thể so sánh mức thu nhập của ngời dân theo thời gian đợc dễ dàng, thuận
tiện. Đặc biệt đối với ngời nghèo nói chung và ngời nông dân nghèo nói riêng,
chỉ tiêu kilogram gạo bình quân một ngời trong một tháng có ý nghĩa thực tế.
1.4 Chuẩn mực đói nghèo.
Điểm chốt của vấn đề XĐGN là phải xác định đợc chuẩn đói nghèo,
XĐGN hớng vào những ngời dới mức chuẩn và theo 3 hớng: Phát triển, hỗ trợ,
trợ giúp.
1.4.1 Hộ đói nghèo:
Chuẩn mực đói nghèo đợc xác định theo mức thu nhập bình quân đầu
ngời trong hộ/tháng đợc quy ra gạo và tiền tơng ứng.
Theo chuẩn mực đói nghèo của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
công bố năm 1993:
- Hộ đói: Là hộ có thu nhập bình quân đầu ngời một tháng quy đổi ra gạo là
dới 13 kg ở thành thị và 8 kg ở nông thôn.
- Hộ nghèo: Là hộ có thu nhập bình quân đầu ngời một tháng quy đổi ra gạo
là dới 20 kg ở thành thị và dới 15 kg gạo ở nông thôn.
Theo chuẩn mực này thì năm 1993 cả nớc có 26% số hộ thuộc diện đói

nghèo; năm 1994 - 23,14%; năm 1995 - 20,37%.
Chuẩn mực đói nghèo hiện hành đợc quy định tại thông báo số
1751/LĐ TBXH ngày 20 tháng 5 năm 1997 của Bộ Lao động - Thơng binh và
Xã hội nh sau:
- Hộ đói: Là hộ có thu nhập bình quân đầu ngời một tháng quy đổi ra gạo là
dới 13 kg, tơng đơng 45 ngàn đồng
- Hộ nghèo: Theo 3 vùng, có mức thu nhập bình quân quy ra gạo.
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: Dới 15 kg / ngời / tháng (tơng đơng 55
ngàn đồng).
+ Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: Dới 20 kg / ngời /tháng (tơng đơng 70
ngàn đồng).
+ Vùng thành thị: Dới 25 kg / ngời / tháng (tơng đơng 90 ngàn đồng).
Theo chuẩn mực này năm 1996 Việt Nam còn khoảng 2,8 triệu hộ đói
nghèo, chiếm trên 19% tổng số hộ cả nớc. Tỷ lệ đói nghèo ở một số vùng nh
bảng dới đây:
Tỷ lệ hộ nghèo đói ở một số vùng nh sau
Số hộ nghèo Tỷ lệ nghèo Tỷ trọng
đói (hộ).
đói (%)
(%)
- Trung du và miền núi phía Bắc 695.503
27,24
24,33
- Đồng bằng Bắc Bộ
330.519
11,01
11,57
- Bắc trung Bộ
609.372
30,80

21,33
3


- Duyªn h¶i miÒn Trung
- T©y Nguyªn
- §«ng Nam Bé
- §ång b»ng s«ng Cöu Long
C¶ níc

413.660
188.878
116.728
502.912
2.857.122

4

23,14
29,45
6,47
16,25
19,23

14,48
6,61
4,09
17,60
100,00



Bảng 1: Tỷ lệ hộ đói nghèo một số vùng trong cả nớc năm 1996.
Tỉnh Thanh Hoá là tỉnh thuộc Bắc trung Bộ. Theo kết quả điều tra năm
1996, tỷ lệ hộ đói nghèo ở các huyện thị nh sau:
TT

I
1
2
3
II
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
III
17
18
19
20
21

22
23
24
25
26
27

Tên đơn vị

Khu vực thành thị
TP. Thanh Hoá
TX. Bỉm Sơn
TX, Sầm Sơn
Các huyện miền
xuôi
Tĩnh Gia
Quảng Xơng
Nga Sơn
Hoằng Hoá
Vĩnh Lộc
Đông Sơn
Nông Cống
Thọ Xuân
Hà Trung
Thiệu Hoá
Triệu Sơn
Hậu Lộc
Yên định
Các huyện miền núi
Ngọc Lặc

Lanh Chánh
Nh Xuân
Thạch Thành
Bá Thớc
Cẩm thuỷ
Thờng Xuân
Quan Hoá
Nh Thanh
Quan Sơn
Mờng Lát
Cộng

Tổng số hộ trên
địa bàn (hộ)

Tỷ lệ hộ đói
nghèo trên
địa bàn (%).

Số hộ đói nghèo
trên địa bàn (hộ)

59.499
38.345
9.931
11.223
535.529

5.202
2.157

1.529
1.516
117.557

8,74
5,62
15,39
13.51
21,95

47.542
56.444
32.185
59.130
19.493
26.002
38.963
58.818
28.029
44.709
47.064
38.062
39.088
147.244
22.675
6.749
9.233
25.171
17.820
20.145

15.069
7.023
14.717
5.206
3.436
742.272

13.790
15.412
6.376
10.718
3.939
4.919
7.699
13.292
5.539
9.538
10.310
7.422
9.503
53.692
6.080
2.949
4.910
7.751
6.300
4.871
6.645
3.164
6.211

2.994
1.817
176.451

29,00
27,30
19,80
18,13
20,21
18,92
19,76
21,07
19,76
21,33
21,91
19,50
24,31
36,46
26,81
43,70
53,18
30,79
35,35
24,18
44,10
45,05
42,20
57,51
52,88
23,77


Bảng 2: Thực trạng đói nghèo tỉnh Thanh Hoá năm 1996.
Theo số liệu bảng 2, Quảng Xơng có số hộ đói nghèo cao nhất tỉnh
Thanh Hoá, với tổng số 15.412 hộ đói nghèo.
Chuẩn mực đói nghèo trên đây là mức tối thiểu (xét trên phạm vi cả nớc). Các địa phơng đáp ứng 3 điều kiện của thông báo số 1751/LĐ TBXH thì
có thể đa chuẩn mực đói nghèo cao hơn, cụ thể:
5


- Thu nhập bình quân đầu ngời cao hơn thu nhập trung bình của cả nớc;
- Có tỷ lệ nghèo đói thấp hơn tỷ lệ nghèo đói trung bình của cả nớc;
- Tự cân đối đợc Ngân sách và tự giải quyết đợc các chính sách nghèo đói theo
chuẩn mực đợc nâng lên.
Ngoài tiêu chuẩn thu nhập bình quân, cần xem xét thêm về nhà ở, đồ
dùng sinh hoạt, ....
Chuẩn mực nghèo đói là một khái niệm động, phụ thuộc vào phơng
pháp tiếp cận, điều kiện kinh tế và thời gian.
1.4.2. Xã nghèo: Là xã bao gồm các đặc trng sau:
- Tỷ lệ hộ đói nghèo chiếm trên 40% số hộ trong xã.
- Thiếu hoặc kém các công trình hạ tầng cơ sở: Đờng giao thông, trạm điện,
trờng tiểu học, trạm y tế, nớc sinh hoạt, chợ.
2. Thực trạng đói nghèo và sự cần thiết phải XĐGN trong nền kinh tế thị
trờng.
Khởi đầu năm 1992, từ chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, thành phố Hồ
Chí Minh và một số địa phơng phát động cuộc vận động Xoá đói, giảm
nghèo, rồi nhanh chóng lan rộng, trở thành phong trào của cả nớc. Sự giúp đỡ
của Nhà nớc, đoàn thể nhân dân, tổ chức kinh tế, cá nhân đối với hộ nghèo, xã
nghèo rất cụ thể, thiết thực, đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả cao, không những
giúp XĐGN mà còn tạo tình cảm, trách nhiệm đối với ngời nghèo, với ngời có
công với cách mạng ở vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ kháng chiến cũ. Điều

đáng trân trọng là thành tựu XĐGN đạt đợc trong hoàn cảnh đất nớc gặp khó
khăn do cuộc khủng hoảng Kinh tế -Tài chính trong khu vực, thiên tai xảy ra
liên tiếp gây hậu quả nặng nề.
Trong 6 năm (1992-1998) qua các chơng trình quốc gia và các chính
sách, cả nớc đã đầu t 10.927 tỷ đồng cho XĐGN. Kết quả thật đáng ghi nhận:
Nếu nh năm 1992 tỷ lệ hộ nghèo đói chiếm 30% tổng số hộ trong toàn quốc
(3,8 triệu hộ) thì đến năm 1998 còn 2,5 triệu hộ (khoảng 12,5 triệu ngời)
chiếm 15,7% tổng số hộ trong toàn quốc. Nh vậy, tính bình quân mỗi năm
giảm đợc 250.000 -300.000 hộ. Số xã nghèo đã giảm từ 1.900 xã (năm 1994)
xuống còn 1498 xã (năm 1997). Số xã kém hoặc thiếu về hạ tầng cơ sở (điện,
đờng, trờng, trạm, chợ, nớc) năm 1997 là 1.168 xã. Nh vậy, nhờ cuộc vận
động XĐGN, nớc ta đã giảm đợc đáng kể số hộ đóii nghèo, giúp các hộ còn
nghèo đói giảm bớt đợc khó khăn, có cơ hội phát triển sản xuất, cải thiện đời
sống, vơn lên làm giàu chính đáng. Tuy nhiên, theo kết quả điều tra của các
địa phơng từ danh sách những hộ đói nghèo, xã nghèo cho thấy: trong tổng số

6


các hộ đói nghèo thì có đến 90% là nông dân; 2/3 số xã có tỷ lệ hộ nghèo đói
cao hơn 40% và thiếu cơ sở hạ tầng là các xã miền núi; khoảng 1,2 triệu ngời
ở 978 xã cần định canh, định c và 15 vạn đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt
khó khăn cần đợc hỗ trợ phát triển. ở những vùng cao, vùng sâu, vùng xa và
nơi điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, thờng bị thiên tai (bão, lũ lụt, hạn
hán, ....) mức độ và diện đói nghèo còn gay gắt: có xã, có bản làng 50%, 60%
và thậm trí 70 - 80% hộ đói nghèo.
Cuộc vận động XĐGN thực sự đã trở thành một phong trào rộng lớn của
quần chúng, thể hiện rõ tính hiệu quả và thiết thực đối với mọi ngời dân mà
đặc biệt là dân nghèo. Vì thế, căn cứ thực trạng đói nghèo của đất nớc còn khá
gay gắt, trớc yêu cầu phát triển chung của quốc gia, từ cuối năm 1998, Đảng

và Nhà nớc ta đã nâng tầm cuộc vận động XĐGN thành Chơng trình mục tiêu
quốc gia về XĐGN với những chủ trơng, kế hoạch, mục tiêu, ngân sách và
biện pháp tổ chức thực hiện cụ thể.
Năm 1999, năm đầu tiên thực hiện Chơng trình, chúng ta gặp khó khăn
bởi ảnh hởng từ cuộc khủng hoảng Kinh tế-Tài chính trong khu vực. Trong nớc, thiên tai diễn ra liên tiếp và nặng nề nhất là các tỉnh miền Trung. Nhng với
nỗ lực cao độ của Đảng, Nhà nớc, đoàn thể nhân dân, các ngành, địa phơng và
cộng đồng xã hội cả nớc XĐGN đã đạt đợc 415.000 hộ (nhng do thiên tai lớn
ở các tỉnh miền Trung, có 75.000 hộ ở khu vực này trở lại đói nghèo). Trên
thực tế chỉ có 340.000 hộ xoá đợc nghèo đói, đa tỷ lệ hộ nghèo đói trong cả nớc xuống còn 13,8%. Nhiều điển hình ngời nghèo, hộ nghèo, xã nghèo vơn
lên thoát khỏi nghèo đói đã xuất hiện, trở thành những tấm gơng và nhân tố
mới cổ vũ cho chơng trình XĐGN.
Những thực trạng cũng nh những thành tựu bớc đầu mà Đảng, Nhà nớc,
nhân dân đạt đợc trong công tác XĐGN đã cho chúng ta thấy sự cần thiết phải
XĐGN.
Có thể khẳng định rằng nếu không có công tác XĐGN, thì dù kinh tế
thị trờng có phát triển, một bộ phận quan trọng dân c vẫn phải sống nghèo đói
và đó là một yếu tố gây mất ổn định xã hội. Vì thế, thành tựu XĐGN là điểm
sáng của tiến trình đổi mới, nhân tố quan trọng phát triển đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa (XHCN). Đảng gần dân, nắm bắt đợc nhu cầu bức xúc
trong cuộc sống của nhân dân, để khẳng định: khuyến khích mọi ngời làm
giầu chính đáng đồng thời phải có giải pháp hỗ trợ ngời nghèo vơn lên.

7


Xoá đói, giảm nghèo là công tác mang tính nhân văn, tính xã hội rất sâu
sắc; thể hiện sự công bằng xã hội, tính nhân ái, cu mang, tính đồng loại, làm
mọi ngời xích lại gần nhau hơn.
Trong xã hội dới cơ chế thị trờng đơng nhiên là có sự phân hoá, có
khoảng cách giữa các nhóm xã hội. Chúng ta phải chấp nhận khoảng cách để
xã hội phát triển nhng không đợc chênh lệch quá đáng: Nếu chúng ta xoá bỏ

hoàn toàn khoảng cách thì sẽ triệt tiêu động lực phát triển, nếu chúng ta để
chênh lệch quá đáng thì sẽ bất bình đẳng. XĐGN chính là để tạo động lực
phát triển và không để chênh lệch quá xa.
Nếu nh phát triển kinh tế liên quan đến yếu tố cá nhân thì muốn phát
triển kinh tế ta phải huy động tối đa ý thức cá nhân còn XĐGN là để nâng cao
ý thức và trách nhiệm cộng đồng tạo sự phát triển bền vững. Vai trò của công
tác XĐGN chính là nằm trong mục tiêu phát triển bền vững.
Mô hình phát triển bền vững (H 1.1)
Phát triển
kinh tế

Chính sách
xã hội ( Phát
triển xã hội )

An toàn
môi trờng

Để phát triển bền vững chúng ta phải quan tâm và đồng thời giải quyết
H 1.1
3 vấn đề (3 đỉnh tam giác): phát triển kinh tế phải gắn với phát triển xã hội
(chính sách xã hội) và an toàn môi trờng.
+ Phát triển kinh tế: Tăng trởng kinh tế và hiệu quả kinh tế
+ An toàn môi trờng: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trờng; Đa dạng hoá
sinh học; Khai thác hợp lý tài nguyên.
+ Chính sách xã hội (phát triển xã hội): Liên quan đến vấn đề liên kết xã hội
và đồng thuận xã hội (phát triển xã hội một cách hài hoà). Chính sách xã hội
lại đợc phân ra:
-


Chính sách xã hội liên quan đến trợ giúp cho đối tợng có một cơ hội phát
triển sản xuất, cải thiện đời sống: việc làm, xoá đói giảm nghèo ....

-

Chính sách xã hội liên quan đến dịch vụ xã hội, nhất là dịch vụ xã hội cơ
bản: giáo dục, y tế , cấp nớc sạch, chống suy dinh dỡng.
8


-

Chính sách xã hội an sinh xã hội: Bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội.
Tăng trởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội và công bằng xã hội,
coi con ngời là vị trí trung tâm, là mục tiêu phát triển xã hội. Muốn phát triển
con ngời thì con ngời phải có kiến thức, có kỹ năng, có việc làm, có thu
nhập,.... (có đầu vào input) thì mới có thể đáp ứng yêu cầu về đầu ra
output và có thể phát triển.
Ví dụ: Thực tế cho thấy, nếu chỉ tập trung phát triển kinh tế (tập trung
đầu t vào kinh tế động lực và ngành mũi nhọn .... ) thì sẽ dẫn đến vấn đề xã
hội rất lớn đó là: tăng GDP để đẩy nền kinh tế nóng; tạo dòng di dân tự phát từ
nông thôn ra thành thị và dẫn đến vấn đề xã hội khác rất phức tạp dễ dẫn đến
gây mất ổn định trật tự và an toàn xã hội.
3. Nguyên nhân của nghèo đói và quan điểm XĐGN của Đảng ta.
Đói nghèo là hậu quả của nhiều nguyên nhân. ở việt Nam, những
nguyên nhân chính gây ra đói nghèo có thể phân theo 3 nhóm.
- Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên - xã hội: Khí hậu khắc nghiệt,
thiên tai, bão lụt, hạn hán, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó
khăn, kinh tế chậm phát triển, hậu quả chiến tranh để lại, rủi ro, đau ốm, bệnh
tật.

- Nhóm nguyên nhân chủ quan của ngời nghèo: Thiếu kiến thức làm ăn, thiếu
vốn, đông con, thiếu lao động, không có việc làm, thiếu ruộng đất, ăn tiêu
không có kế hoạch, mắc các tệ nạn xã hội hay lời lao động.
- Nhóm nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng bộ
về chính sách đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính
sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hớng dẫn cách làm ăn, khuyến
nông, lâm, ng, chính sách trong Giáo dục - Đào tạo, y tế, giải quyết đất đai,
định canh, định c, kinh tế mới và nguồn lực đầu t còn nhiều hạn chế.
Từ việc xác định, phân tích chính xác nguyên nhân của nghèo đói ở
Việt Nam. đảng ta đa ra các quan điểm về XĐGN
- Xoá đói giảm nghèo gắn với tăng trởng kinh tế, bảo vệ môi trờng sinh thái.
- Xoá đói giảm nghèo gắn bó mật thiết với tạo việc làm và tăng thu nhập.
- Phát huy nguồn lực tại chỗ để ngời nghèo, xã nghèo vơn lên tự XĐGN.
- Khuyến khích làm giầu hợp pháp đi đôi với đẩy nhanh XĐGN.
- Khai thác mọi tiềm năng trong nớc và quốc tế để XĐGN.
- Xoá đói giảm nghèo gắn với công bằng xã hội, u tiên giải quyết xã nghèo,
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng căn cứ cách mạng cũ, vùng bị

9


ảnh hởng của thiên tai bão lụt .... Phấn đấu vì mục tiêu dân giầu nớc mạnh, xã
hội công bằng văn minh.
- Thực hiện xã hội hoá XĐGN
Từ quan điểm trên, Đảng ta có những chủ trơng và chính sách cụ thể
thực hiện XĐGN. Dới sự chỉ đạo của các cấp Uỷ, chính quyền và sự hỗ trợ của
các Đoàn thể, phong trào XĐGN phát triển sâu rộng đã giúp cho nhiều hộ vợt
qua đói nghèo, một số vơn lên khá giả; Số lợng xã nghèo trên toàn quốc cũng
giảm đáng kể; Số xã có tỷ lệ hộ đói nghèo gay gắt cao cũng đợc giảm thiểu.
Từ thực tiễn phong trào XĐGN, Nghị quyết Trung ơng 5 (Khoá VII) đã nêu

lên một nhiệm vụ có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội to lớn: Tăng thêm diện
giầu và đủ ăn, xoá đói, giảm nghèo, nhất là các vùng cao, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, vùng sâu, vũng xa, vùng trớc đây là vùng căn cứ cách mạng.
Thực hiện các chủ trơng của Đảng và Chính phủ phong trào XĐGN đã trở
thành một phong trào toàn quốc và đem lại những kết quả đáng khích lệ.
Phong trào XĐGN bớc đầu đáp ứng một phần nhu cầu cơ bản của ngời nghèo
về vốn, kiến thức làm ăn, về một số dịch vụ và phúc lợi xã hội; đời sống một
bộ phận ngời nghèo đã đợc cải thiện rõ rệt.
Phát huy tính hiệu quả và thiết thực của cuộc vận động XĐGN, cuối
năm 1998, Đảng và Nhà nớc ta đã nâng tầm cuộc vận động XĐGN trở thành
Chơng trình mục tiêu quốc gia về XĐGN, có chủ trơng, có kế hoạch, tổ chức,
có ngân sách, biện pháp và mục tiêu thực hiện. Phấn đấu Giảm tỷ lệ hộ
nghèo, đói trong tổng số hộ của cả nớc xuống còn khoảng 10% vào năm 2000)
nh Đại hội Đảng VIII đã đề ra.
Chơng trình mục tiêu quốc gia về XĐGN đợc Đảng và Nhà nớc ta xác
định mang tính thờng xuyên, lâu dài và tính kế thừa. Kết quả XĐGN năm
2000 là cơ sở để trong bối cảnh và điều kiện mới, Việt Nam điều chỉnh chuẩn
mực nghèo đói, xây dựng chiến lợc XĐGN giai đoạn 2001 2010 không chỉ
tập trung giải quyết vấn đề lơng thực, thực phẩm, y tế, giáo dục, văn hoá mà
còn phát huy vai trò và khả năng của ngời nghèo trong phát triển cộng đồng,
giảm giãn cách hiện còn xa giữa các vùng về mức sống và điều kiện sống,
phấn đấu vì mục tiêu: Dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng và văn minh ....
ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đợc học hành.
II. Thực trạng đói nghèo và công tác XĐGN ở huyện
quảng Xơng - Thanh Hoá
1. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội huyện Quảng Xơng
Danh mục

Đ.V.T


1996

10

1997

1998

1999


I. Về đất đai
- Tổng diện tích tự nhiên
- Đất nông nghiệp
Trong đó: + Diện tích lúa, lúa mầu
+ Lâm nghiệp
+ Ao, hồ nuôi trồng thuỷ
sản
- Diện tích xây dựng cơ bản
- Hệ số sử dụng đất canh tác/ năm
II/ Số hộ, lao động.
- Tổng số xã, thị trấn
- Tổng số hộ
Trong đó: + Hộ nghèo
+ Hộ đói
+Hộ khá, trung bình
+ Hộ giầu
- Tổng nhân khẩu
Trong đó: Nằm trong độ tuổi LĐ
III/ Về kinh tế.

- Tổng thu nhập toàn huyện
Trong đó: + Nông nghiệp
+ Thơng mại, dịch vụ
+ Xây dựng cơ bản
- Thu nhập bq đầu ngời / năm
- Tổng sản lợng lơng thực quy thóc
- Tổng đần trâu, bò
- Tổng đần lợn
- Tổng đàn gia cầm

ha
nt
nt
nt
nt

22.746
15.459,28
11.296,48
1.435
862,5

22.746
15.459,28
11.296,48
1.435
862,5

22.746
15.459,28

11.296,48
1.435
862,5

22.746
15.459,28
11.296,48
1.435
862,5

nt
lần

262
2,15

262
2.18

262
2,18

262
2,23

41
55.487
9.905
5.507
37.244

2.831
259.263
114.075

41
56.800
7.348
3.782
42.830
2.840
262.611
115.548

41
57.031
7.588
2.597
43.990
2.856
257.355
113.326

41
57.359
7.427
1.910
45.144
2.878
261.266
115.753


374.601
117.120
76.213
1,534
66.539

362.898
140.180
88.964
1,811
95.123
11.062
74.112
728

401.127
162.606
78.750
2,012
90.571
11.255
80.728
863

428.503
180.440
84.668
2,654
97.845

11.500
82.000
1.000

xã, TT
hộ
nt
nt
nt
nt
khẩu

Triêu đ
nt
nt
nt
nt
tấn
con
con
1000con

Bảng 3: Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội huyện Quảng Xơng qua các năm.
1.1 Điều kiện tự nhiên.
Quảng Xơng là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía nam tỉnh Thanh
Hoá, có tổng diện tích tự nhiên là 22.746 ha, chiếm 2,17% diện tích toàn Tỉnh
với 41 xã, thị trấn trên tổng số 360 thôn và khu phố.Huyện có bờ biển dài 18
km từ núi Trờng Lệ (Quảng Vinh) đến Lạch ghép (Quảng Nham) bao gồm 18
xã vùng ven biển, trong đó 9 xã có bờ biển cát vàng trong sạch, thuận lợi cho
phát triển kinh tế biển. Đây là vùng đợc đánh giá là có tiềm năng phát triển

kinh tế vùng cao với nhiều những điều kiện thuận lợi đang cần đợc đầu t khai
thác. Tuy nhiên, trên thực tế đây vẫn là một trong những huyện còn rất nhiều
khó khăn trong tỉnh Thanh Hoá, nhiều tiềm năng còn cha đợc khai thác và sử
dụng để phục vụ đời sống dân sinh. Trong những năm tới cần có sự quan tâm
đầu t thích đáng để phát triển kinh tế vùng, khai thác triệt để mọi tiềm năng
của huyện cho phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
1.1.1 Địa hình.
Quảng Xơng đợc bao bọc bốn phía bởi sông Mã, sông Đơ, sông Yên và
biển. ở hai đầu nối liền hai núi đá Garanít và Trờng lệ ở phía Bắc và Lauchẹt ở
phía Nam. Cốt đất từ 0- 4 xen kẽ nhau tạo ra các dải đất cao thấp, làm cho nội
11


vùng có sự chênh lệch đáng kể hình thành vùng đồng chiêm trũng, đồng mầu,
đồng chuyên mầu và mặt nớc lợ nuôi tròng thuỷ sản. Sự đa dạng của địa hình
đã đóng góp đáng kể vào tiềm năng phát triển kinh tế huyện với nhiều sản
phẩm nông, lâm, thuỷ sản khác nhau và có giá trị kinh tế lớn đang cần đợc đầu
t khai thác. Tuy nhiên, sự quá phức tạp của địa hình cũng đã tạo rất nhiều khó
khăn trong việc phát triển kinh tế, nhất là huyện lại nằm trong vùng thờng
xuyên xảy ra thiên tai bão lụt.
1.1.2 Thời tiết, khí hậu.
Quảng Xơng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa của Duyên Hải miền
Trung, thời tiết khí hậu diễn biến phức tạp, thờng xảy ra thiên tai (bão, lũ lụt,
hạn hán, gió Lào ....), lại nằm đầu kênh tiêu của cả tỉnh nên đã ảnh hởng
không nhỏ đến sản xuất của nhân dân trong huyện.
1.1.3 Đất đai.
Đất nông nghiệp 15.459,28 ha trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm
: 12.939,44 ha
+ Đất vờn tạp

: 1.224,26 ha
+ Đất trồng cây lâu năm
: 351,51 ha
+ Đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi
: 81,77 ha
+ Đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản : 862,5 ha
Đất ruộng lúa, lúa mầu 11.296,48 ha. Trong đó :
+ Ruộng 3 vụ
: 623,29 ha
+ Ruộng 2 vụ
: 9.100,09 ha
+ Ruộng 1 vụ, 1 mầu : 903,36 ha
+ Ruộng 1 vụ
: 292,45 ha
+ Ruộng chuyên mạ : 377,292 ha
Đặc điểm thổ nhỡng của huyện cụ thể là: Đất cát biển 2.756 ha, đất
nhiễm mặn 3.460 ha, đất phù sa 11.634 ha .... nhìn chung vùng lúa phổ biến
lại đất thịt trung bình 4.950 ha, đất thịt nặng 3.950 ha.
1.2 điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Dân số và chất lợng dân số.
Quảng Xơng là huyện đông dân nhất tỉnh với 261.266 ngời, trên tổng số
57.567 hộ; tốc độ tăng dân số hàng năm thời kỳ (1996 -1998) là 1,8% với chất
lợng dân số là:
+ Chiều cao trung bình: Nam 1m60cm; Nữ 1m53cm.
+ Cân nặng trung bình: 48 kg- 52 kg
+ Chăm sóc y tế: Tỷ lệ bác sĩ / 1 ngời dân là 0,15o/oo .

12



+ Tuổi thọ trung bình: 60 tuổi.
+ Giáo dục: 100% xoá mù trong độ tuổi đi học; 96% phổ cập giáo dục tiểu
học.
+ Tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng: 37% (dới 14 tuổi).
+ Tỷ lệ hôi đói nghèo của huyện: 16,28%.
+ Thu nhập bình quân đầu ngời quy ra thóc: 374,5 kg/ ngời / năm.
+ Thu nhập bình quân đầu ngời / năm: 2.654.000 đồng / ngời / năm.
1.2.2 Trình độ dân trí.
Mặc dù nằm không xa trung tâm thành phố (trung tâm huyện cách
trung tâm thành phố Thanh Hoá 10 km, lại có đờng quốc lộ 1A chạy qua) nhng trình độ dân trí toàn huyện còn thấp, trình độ canh tác vẫn còn lạc hậu, sản
xuất cây lúa là chính. Số lợng cán bộ kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp, nuôi trồng chế biến thuỷ hải sản cha có nhiều.
1.2.3 Lao động
Theo số liệu đến ngày 30/4/2000, lao động toàn huyện đợc thống kê
qua bảng sau:
Chỉ tiêu
Số lợng LĐ (LĐ)
Tỷ lệ %
- Lao động trong độ tuổi
116.400
100
Trong đó: * Theo cơ cấu giới
+ Nam
56.570
48,60
+ Nữ
59.830
51,40
* Theo cơ cấu ngành nghề
+ Lao động nông nghiệp

74.496
64
+ Lao động ng nghiệp
9.312
8
+ Lao động dịch vụ
11.640
10
+ Lao động TCN & XDCB
15.132
13
+ Lao động khác
5820
5
- Lao động có khả năng lao động
111.744
100
* Theo có việc làm và thiếu việc làm
+ Lao động có việc làm
100.224
89,69
+ Lao động thiếu việc làm
11.520
10,31
Bảng 4: Lao động huyện Quảng Xơng tính đến 30/4/2000
Hiện nay huyện có 116.400 lao động; trong đó, lao động nông nghiệp
74.496 lao động, chiếm 64% lao động toàn huyện.
Trong những năm qua, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn huyện giảm,
dân số phân bố chủ yếu cho ngành nông nghiệp, nguồn lao động dồi dào và có
tốc độ tăng nhanh (do tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trớc đây cao trên 2%), song

trình độ lao động cha cao, hầu hết là lao động phổ thông trong nông nghiệp;

13


công tác tạo việc làm cho ngời lao động còn gặp rất nhiều khó khăn nên hàng
năm có một lực lợng lớn lao động thiếu việc làm.
Lao động là lợi thế của huyện song cần có chính sách phù hợp trong
việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm cho ngời laođộng trên
cơ sở tích cực đào tạo và sử dụng hợp lý nguồn lao động, tạo những điều kiện
thuận lợi để ngời lao động có thể tự tạo việc làm và tăng thu nhập, cải thiện
đời sống.
1.2.4 Mức sống dân c:
Nhìn chung đời sống dân c giai đoạn 1996 -1999 khá hơn nhiều những
năm trớc đây, song do sản xuất phát triển không đồng đều giữa các vùng đã
tạo nên chênh lệch về mức sống giữa cacs vùng khác nhau. Nhiều xã tỷ lệ số
hộ đói nghèo còn cao nh Quảng Thạch 27,3%, Quảng Đại 25,6%, Quảng
Nham 23,4% .... Phân loại mức sống qua điều tra năm 1999 nh sau:
Chỉ tiêu
Tổng số hộ
Trong đó:
+ Hộ giầu
+ Hộ khá
+ Hộ trung bình
+ Hộ đói nghèo

Số hộ (hộ)
57.359

Tỷ lệ %

100

2.878
17.273
27.871
9.337

5
30
48,8
16.2

Bảng 5: phân loại mức sống dân c năm 1999.
Từ kết quả điều tra trên, đời sống nhân dân Quảng Xơng còn gặp rất
nhiều khó khăn. Tỷ lệ hộ giầu và hộ khá còn thấp (xấp xỉ 35% tơng đơng với
20.001 hộ), trong khi tỷ lệ hộ đói nghèo trong huyện còn khá cao 16,28%
(9.337 hộ).
Trong những năm tới, Đảng uỷ và chính quyền huyện Quảng Xơng cần
đặc biệt quan tâm về vấn đề phát triển kinh tế để nâng cao mức sống dân c,
XĐGN, từng bớc đa nền kinh tế trên địa bàn huyện phát triển tơng xứng với
tiềm năng của huyện.
1.2.5 Tình hình sản xuất.
Ngành nghề sản xuất chính ở đây là nông nghiệp,đánh bắt nuôi trồng
thuỷ hải sản, Thủ công nghiệp và dịch vụ.
+ Nông nghiệp:
-Trồng lúa: kinh tế nông thôn, chủ yếu là sản xuất lúa, chiếm 64%, nên phụ
thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, đời sống của nhân dân luôn bị đe doạ bởi
thiên tai, bão lụt .... năng suất một số cây chính còn thấp (Bảng 6). Đặc biệt

14



những năm xảy ra thiên tai bão lụt thì năng suất còn thấp hơn nhiều điều này
khiến cho đời sống của ngời nông dân nơi đây rất khó khăn.
Chỉ tiêu
Đơn vị
1998
1999
- Lúa cả năm
37,5
40,9
- Ngô
nt
35
35
- Khoai lang
nt
76
62
- Lạc
nt
13,8
8,3
- Cói
nt
40
37
Bảng 6: Năng suất một số cây nông nghiệp chính
- Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi phát triển chậm và mang tính tự cấp tự túc là
chính, cha chú trọng sản xuất hàng hoá lớn, cha đợc đầu t phát triển các

giống con có năng suất cao, chất lợng tốt.
Chỉ tiêu
Đàn trâu bò
Đàn lợn
Đàn gia cầm

Đ.V.T
con
con
1.000 con

Tổng
11.500
82.000
1.000

Bảng 7: Tình hình chăn nuôi một số con chính.
+ Đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản.
- Đánh bắt hải sản: Là huyện có bờ biển tơng đối dài (18 km) thuộc địa phận 9
xã. Tuy nhiên, việc đánh bắt còn hạn chế chỉ mới tập trung khai thác gần bờ.
Sản lợng mới chỉ đạt 3.000 tấn/năm. Trang thiết bị, phơng tiện hiện có
Tàu có công suất trên 75CV : 6 chiếc;
Tàu có công suất 13 22 CV: 139 chiếc;
Tàu có công suất 6 12 CV : 467 chiếc;
Phơng tiện khác
: 823 chiếc.
Với những phơng tiện hiện có sẽ rất khó khăn cho việc tổ chức đánh bắt
xa bờ dài ngày. Vùng giữa lộng và ngoài khơi rất khó đợc khai thác nh tiềm
năng, góp phần vào phát triển kinh tế chung của toàn huyện.
- Nuôi trồng thuỷ sản: Tiềm năng nuôi trồng của cả vùng là rất lớn, tuy nhiên

diện tích nuôi trồng đã đợc đa vào khai thác còn rất thấp, hiệu quả mang lại
cũng thấp, năng suất cá tôm mới chỉ đạt 0,9 tấn/năm. Trong những năm tới để
có thể khai thác nh tiềm năng thì huyện cần phải tập trung đầu t về vốn, kỹ
thuật và đặc biệt là đội ngũ cán bộ kỹ thuật về nuôi trồng chế biến thuỷ hải
sản.
Một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của ngành thuỷ sản hiện nay
để phát triển ngành là phải xây dựng đợc các cơ sở chế biến thuỷ sản, nhằm
15


nâng cao giá trị hải sản và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Làm đợc nh vậy,
ngoài những giá trị về mặt kinh tế, còn giúp giải quyết công ăn việc làm cho
lao động xã hội, đặc biệt là lao động vùng biển còn rất nhiều khó khăn, tạo thu
nhập, cải thiện đời sống xã hội, góp phần XĐGN.
+ Công nghiệp -Thủ công nghiệp.
Đang đợc khôi phục và mở rộng với các nghề: dệt chiếu, làm thảm các
loại bằng cói, đan lát hàng mây tre đan, thêu ren xuất khẩu, sản xuất vật liệu
xây dựng, chế biến lơng thực thực phẩm, sửa chữa cơ khí, làm đồ mộc dân
dụng phục vụ sản xuất và đời sống, đồng thời mở rộng mạng lới dịch vụ. Việc
bố trí đợc hàng ngàn lao động có công ăn việc làm giải quyết một phần vấn đề
về việc làm cho lao động nông nhiệp trong những dịp nông nhàn, góp phần
giảm đáng kể số lao động ra các thành phố lớn tìm việc làm và số trẻ em lang
thang kiếm sống, từng bớc nâng cao đời sống cho nhân dân. Tuy vậy, sản xuất
Công nghiệp -Thủ công nghiệp huyện còn gập nhiều khó khăn, lao động vẫn
cha đủ việc làm ổn định, thờng xuyên; có việc làm thì thu nhập cũng không
cao do còn gập nhiều khó khăn về vốn đầu t và thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Trong những năm tới, nếu vấn đề vốn và thị trờng đợc giải quyết thoả đáng thì
chắc chắn ngành nghề Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp nơi đây sẽ phát
triển mạnh và tạo những giá trị kinh tế lớn, đóng góp vào sự phát triển kinh tế
chung của toàn huyện.

+ Ngành dịch vụ:
Đã và đang đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế vùng, làm cho
hàng hoá giữa các vùng đợc lu thông trao đổi, giải quyết công ăn việc làm và
tạo thu nhập, góp phần xoá đợc đói, giảm đợc nghèo.
Nhờ có sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của các cấp Đảng uỷ, sự quan tâm
giúp đỡ và hỗ trợ của UBND từ huyện đến cơ sở, sự đồng tình ủng hộ tham gia
phối kết hợp công tác của các đoàn thể nhân dân. Công tác đổi mới của Quảng
Xơng có những bớc tiến triển nhanh mang lại những kết quả khả quan. Kinh tế
có mức tăng trởng khá, đời sống nhân dân đợc cải thiện rõ rệt, an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội đợc củng cố vững chắc. Diện ngời nghèo đợc thu hẹp
dần (năm 1996 bằng 27,4%; năm 1999 còn 16,2%). Các công trình phúc lợi
phục vụ đời sống dân sinh đợc quan tâm phát triển.100% xã dùng điện lới
quốc gia, 41 xã, thị trấn có trạm xá, có trờng học (trờng mầm non, tiểu học và
trung học cơ sở), 33 xã có trạm bu điện văn hoá .... Đời sống nhân dân đã dần
khấm khá lên, đã có của ăn, của để, đa phần nhân dân đã thoát cảnh phải
chạy ăn từng bữa, trong dân đã bớc đầu có tích luỹ, xuất hiện những điển

16


hình vợt đói nghèo vơn lên làm ăn giỏi, trở thành hộ giầu; không ít những hộ
không những vơn lên làm ăn giỏi mà còn biết giúp đỡ nhau cùng làm kinh tế,
giúp nhau XĐGN cho gia đình mình cũng là làm giầu cho địa phơng, cho đất
nớc. Năm 1999, mức tăng trởng kinh tế trong toàn huyện đạt 6,3% so với năm
1998. Trong đó:
Sản xuất nông nhiệp tăng

: 2,41%

Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản tăng


: 14,7%

TCN&XDCB tăng

: 7,5%

Dịch vụ thơng mại và thu nhập khác tăng: 11%
Sản lợng lơng thực quy thóc đạt

: 97.845 tấn

Giá trị bình quân thu nhập đầu ngời đạt : 2.645.000 đồng
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

: 1,27%

Tỷ lệ đói nghèo giảm

: 1,5%

An ninh chính trị ổn định
Các nghĩa vụ đối với nhà nớc đợc cơ sở thực hiện đầy đủ và nghiêm túc.
Tóm lại Quảng Xơng là huyện có nhiều u thế và tiềm năng, có đất gieo
trồng, có đồi núi, có bờ biển dài. Trong những năm qua cơ cấu kinh tế đã có bớc chuyển dịch và phát triển đáng kể, huyện đã đầu t khai thác, sử dụng các
loại tài nguyên và đạt những kết quả bớc đầu, song so với nhu cầu và tiềm
năng thì mức đạt đợc còn quá thấp. Do vậy trong những năm tới Quảng Xơng
cần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và
chuyển dịch mùa vụ, phát triển kinh tế VAC, kinh tế ngành nghề để kinh tế
địa phơng có sự phát triển hài hoà, khai thác đợc mọi tiềm năng của địa phơng, tập trung cho phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, xoá

đợc đói giảm đợc nghèo. Làm đợc nh vậy đời sống nhân dân Quảng Xơng mới
đỡ bấp bênh, ổn định vững chắc cuộc sống, chí thú làm ăn trên mảnh đất quê
hơng.
1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quảng Xơng
1.3.1. Thuận lợi.
1.3.1.1. Chủ quan
- Đợc sự quan tẩm chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc mà trực tiếp là Tỉnh uỷ và
UBND tỉnh Thanh Hoá, sự cụ thể hoá trong thực hiện của Huyện uỷ và
UBND huyện, công cuộc phát triển kinh tế ở Quảng Xơng đang có những
17


đổi thay rõ rệt. Mọi ngời dân đều đợc tạo điều kiện để vơn lên làm ăn khá
giả, cải thiện đời sống, XĐGN.
- Sự phối hợp giữa Đảng uỷ, Mặt trận tổ quốc, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban
nhân dân và các đoàn thể quần chúng rất ăn ý, rất đồng bộ trong chỉ đạo và
triển khai thực hiện nhiệm vụ đã đề ra.
- Chơng trình dồn kênh, đổi thửa, kiên cố hoá kênh mơng đang đợc triển
khai thực hiện đồng bộ và rộng khắp trong toàn huyện, góp phần không
nhỏ vào việc tạo đà phát triển kinh tế vùng, tạo ra bộ mặt nông thôn mới.
- Lao động dồi dào (tính đến 30/4/2000 là 116.400 lao động; trong đó lao
động nông nghiệp 74.496 lao động, chiếm 64% lao động toàn huyện).
Hàng năm vẫn có một lực lợng lao động lớn thiếu việc làm. Ngời dân nơi
đây thật thà, chịu thơng, chịu khó và có khát vọng làm giầu chính đáng
đang cần có chính sách phù hợp trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
thôn, tạo việc làm cho ngời lao động trên cơ sở tích cực đào tạo và sử dụng
hợp lý nguồn lao động là vơn lên làm giầu cho gia đình, cho địa phơng và
xã hội.
1.3.1.2.Khách quan.
- Tiềm năng tăng năng suất lúa, cây trồng, vật nuôi còn lớn. Vấn đề chỉ là

xác định cho đợc trồng cây gì ? nuôi con gì ? để phù hợp với điều kiện khí
hậu cũng nh thổ nhỡng của vùng, đem lại hiệu quả kinh tế.
- Đất trống, đồi núi trọc và các dải cát ven biển còn nhiều, cha đợc đầu t
khai thác.
- Có bờ biển dài 18km từ núi Trờng Lệ (Quảng Vinh) đến Lạch Ghép
(Quảng Nham). Tiềm năng khai thác kinh tế biển còn rất lớn:
+ Hàng năm sản lợng đánh bắt hải sản tơng đối lớn nhng cha đợc chế biến để
có sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trờng, giải quyết công ăn việc làm cho lao động vùng biển.
+ Diện tích nuôi trồng thuỷ sản có giá trị kinh tế còn nhiều nhng cha đợc đa
vào khai thác, sử dụng để mang lại hiệu quả kinh tế cho vùng.
+ Tầu bè lớn dùng để đánh bắt xa bờ còn hạn chế, vùng giữa lộng và ngoài
khơi còn cha đợc khai thác nh tiềm năng.
1.3.2. Khó khăn.
- Huyện Quảng Xơng là một huyện nghèo của tỉnh Thanh Hoá, đúng nh câu
mà ông cha để lại: Nhất Xơng, nhì Gia. Huyện có tỷ lệ số hộ nghèo đói
cao, thờng cao hơn mức trung bình của cả tỉnh (năm 1996 về số tuyệt đối là
18


15.412 hộ , cao nhất tỉnh Thanh Hoá), năng suất lúa bình quân hàng năm
của huyện còn thấp dới mức bình quân chung của cả tỉnh. Đặc biệt huyện
còn nằm đầu kênh tiêu của cả tỉnh nên những năm gặp lũ lụt thì năng suất
còn thấp hơn nhiều. Đời sống nhân dân còn rất nhiều khó khăn, bấp bênh
- Huyện nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa của Duyên Hải miền Trung
chế độ khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp nên ảnh hởng đến sản xuất và
đời sống của nhân dân.
- Địa hình phức tạp tạo thành vùng cao thấp. Đất đai hầu hết là đất phù sa
không đợc bồi, đất pha cát dễ gây úng ngập rửa trôi khi ma và khô hạn khi
nắng kéo dài.

- Trình độ dân trí của một bộ phận dân c còn thấp, đặc biệt là các xã vùng
ven biển, các xã có tỷ lệ hộ nghèo đói cao. Gây khó khăn cho việc chuyển
giao công nghệ và tiếp thu kiến thức làm ăn mới.
- Điểm xuất phát về kinh tế của huyện là rất thấp, hạn chế về đầu t, sản
phẩm làm ra cha tìm đợc thị trờng tiêu thụ .... nên còn rất nhiều những khó
khăn trong việc tạo vốn cho phát triển kinh tế vùng.
- Có nơi, có lúc sự chỉ đạo thực hiện của các cấp uỷ Đảng, chính quyền còn
chồng chéo, thiếu đồng bộ và cha kịp thời.
2. Thực trạng đói nghèo và công tác XĐGN ở huyện Quảng Xơng.
2.1 Nhận thức vấn đề.
- Xoá đói giảm nghèo là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc. Là sự
nghiệp chung của toàn xã hội vì mục tiêu: Dân giầu, nớc mạnh, xã hội
công bằng và văn minh. Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác
XĐGN trên địa bàn huyện, trong những năm qua Huyện uỷ, Hội đồng
nhân dân,UBND Huyện Quảng Xơng đã tập trung tăng cờng lãnh đạo, chỉ
đạo công tác XĐGN. Coi đây là công tác trọng tâm nằm trong kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội hàng năm của huyện và của từng xã, góp phần ổn
định tình hình chính trị, đời sống văn hoá xã hội, an ninh ở từng thôn xóm,
từng xã và từng vùng dân c.
- Ban chỉ đạo XĐGN của huyện đã đợc thành lập và đi vào hoạt động tham
mu cho Cấp uỷ, chính quyền chỉ đạo thực hiện chơng trình XĐGN trên
phạm vi toàn huyện. ở 41 xã, thị trấn ban XĐGN cơ sở cũng đã đợc thành
lập giúp cho Cấp uỷ và UBND xã chỉ đạo tốt công tác ở từng xã.
- Thông qua nhiều kênh truyền thông nh: Quán triệt, bàn bạc trong các Hội
nghị của Đảng, Hội nghị bàn chơng trình kinh tế xã hội hàng năm của các
19


cấp chính quyền, Hội nghị chuyên đề của các Đoàn thể xã hội. Thông qua
việc tuyên truyền trên các phơng tiện thông tin đại chúng, đã tạo đợc nhận

thức đến mọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức xã hội cũng nh mọi gia đình
thấy rõ trách nhiệm trong việc thực hiện công tác XĐGN.
2.2 Chuẩn mực đói nghèo:
Quảng Xơng là vùng đồng bằng ven biển. Theo thông báo số 1751/ LĐ
TBXH thì chuẩn mực đói nghèo đợc xác định
- Hộ đói: Có thu nhập dới 13 kg gạo / ngời / tháng, tơng ứng với 45 ngàn
đồng/ ngời/ tháng.
- Hộ nghèo: Có mức thu nhập dới 20 kg gạo/ngời/tháng, tơng ứng 70 ngàn
đồng/ ngời/ tháng.
Các hộ gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn làm đơn. Nhân dân
trong tổ, thôn bình xét, xã lập danh sách gửi lên Huyện; Huyện tổng hợp báo
cáo Tỉnh. Sau khi xem xét, Ban chỉ đạo XĐGN Tỉnh sẽ uỷ quyền cho UBND
huyện cấp sổ chứng nhận hộ đói nghèo cho các hộ gia đình thuộc diện đói
nghèo đã dợc công nhận.
2.3 Hộ đói nghèo đợc hởng chính sách u đãi.
- Đợc vay vốn XĐGN
- Khi ốm đau đợc khám chữa bênh, đợc hởng chính sách miễn viện phí theo
Nghị định số 95/NĐ - CP.
- Con em hộ đói nghèo còn đi học, đợc nhà trờng miễn học phí và tiền xây
dựng trờng lớp theo quy định của Bộ và Sở Giáo dục - Đào tạo.
+ Học sinh, sinh viên mà gia đình (Gia đình, cha, mẹ hoặc ngời nuôi dỡng)
thuộc diện hộ đói đợc miễn học phí 100%.
+ Học sinh, sinh viên mà gia đình (Gia đình, cha, mẹ hoặc ngời nuôi dỡng)
thuộc diện hộ nghèo đợc miễn học phí 50%.
Ngoài ra đối với con em của các hộ thuộc diện đói nghèo là học sinh,
sinh viên đang theo học tại các trờng Đại học và THCN công lập, hệ chính
quy dài hạn -tập trung sẽ đợc hởng trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/ tháng (cấp
12 tháng trong năm) và đợc cấp học bổng nếu học tốt.
Đại học
Đ.V.T Học khá

Học giỏi
Xuất sắc
- Mức trợ cấp
Đồng 100.000
100.000
100.000
- % thởng vì học tốt
%
30
80
120
- Mức thởng vì học tốt
Đồng 36.000
96.000
144.000
- Cộng mức đợc hởng
nt
136.000
196.000
244.000
THCN
- Mức trợ cấp
Đồng 100.000
100.000
100.000
- % thởng vì học tốt
%
30
80
120

20


- Mức thởng vì học tốt
Đồng 33.000
88.000
132.000
- Cộng mức đợc hởng
nt
133.000
188.000
232.000
Chú ý: Mức thởng vì học tốt = % thởng vì học tốt x Mức học bổng khuyến khích
toàn phần

Trong đó:
+ Mức học bổng Khuyến khích học tập toàn phần 120.000 đồng/ tháng với
sinh viên Đại học - Cao đẳng
+ Mức học bổng Khuyến khích học tập toàn phần 110.000 đồng/ tháng với
học sinh Trung học, CN và DN .
- Đợc miễn đóng góp lao động công ích và các khoản đóng góp xã hội khác
theo q uy đình của địa phơng.
Bên cạnh những chính sách u đãi với gia đình thuộc diện đói nghèo đã
nêu, huyện còn tổ chức hỗ trợ về kỹ thuật, về kinh nghiệm làm ăn .... cho các
gia đình thông qua các lớp tập huấn ngắn ngày, các buổi hớng dẫn đầu bờ, các
buổi nói chuyện chuyên đề. Để các gia đình biết cách làm ăn, biết sử dụng
đồng vốn vay vào tăng gia sản xuất sao cho có hiệu quả, mang lại thu nhập
cho gia đìnhđể nhanh chóng hoàn lại vốn vay, có tích luỹ và vơn lên thoát khỏi
cảnh đói nghèo.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến đói nghèo.

3.1 điều kiện tự nhiên.
- Quảng Xơng là vùng đồng bằng ven biển không chịu ảnh hởng của đồng
bằng sông hồng nên đất đai nơi đây càn cỗi, độ phì nhiêu của đất thấp, đất
bị thiếu mùn, thiếu lân. 40% diện tích đất bị chua mặn. Đất đai nơi đây, do
sự phức tạp của địa hình, nên dễ bị úng ngập, rửa trôi khi ma và khô hạn
khi nắng kéo dài. Do vậy, đời sống nhân đân gặp nhiều khó khăn vì thu
nhập thấp và bấp bênh.
- Diễn biến khí hậu rất phức tạp, thờng có bão lũ, nắng hạn gây mất mùa.
- Năng suất lúa trung bình hàng năm thấp 40 tạ/ ha, năng suất của một số
cây lơng thực khác (nh ngô, khoai lang, lạc .... ) cũng thấp
- Đối với một vùng dân c mà kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp thì đây sẽ
là điều hết sức khó khăn cho việc xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế
vùng, cải thiện đời sống nhân dân.
- -Huyện có tuyến biển dài (18 km) với 18 xã ven biển và 9 xã có bờ biển
nhng nơi đây là biển ngang (nông), hải sản nghèo nàn và có giá trị kinh tế
không cao, việc đánh bắt còn gặp rất nhiều những khó khăn. Sản lợng khai
thác biển hàng năm thấp.
21


+ Năm 1998 là 3.300 tấn/ năm
+ Năm 1999 là 3.800 tấn/ năm.
Đất vùng biển chủ yếu là đất cát vàng bạc mầu. Diên tích đất canh tác
ít, bình quân đất canh tác không quá 200m 2/ ngời. Khả năng cải tạo đất vùng
biển phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là rất khó khăn, đất đai nơi đây cằn
cỗi, ít mầu mỡ, canh tác khó, năng suất cây trồng, vật nuôi đều thấp. Số ng
dân đói nghèo còn nhiều.
3.2 Lao động việc làm .
- Trong khi nền kinh tế huyện còn chậm phát triển, chủ yếu vẫn dựa vào
nông nghiệp, khả năng tạo việc làm trong nông nghiệp còn thấp thì số ngời

trong độ tuổi lao động lại cao (hiện nay là 116.400 lao động) đã dẫn đến
tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng, gây khó khăn cho việc cải thiện đời
sống nhân dân đặc biệt dân nghèo.
- Các ngành nghề phụ chậm phát triển nhất là ngành Tiểu thủ công nghiệp,
ngành đợc đánh giá là thế mạnh của huyện, có khả năng tạo nhiều việc làm
cho ngời lao động.
- Trong các ngành nghề phụ cần phải quan tâm phát triển ngành công nghiệp
chế biến thuỷ sản. Đây cũng là ngành có khả năng mang lại giá trị kinh tế
lớn nhờ việc nâng cao giá trị hải sản, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
đánh bắt, nuôi trồng. Việc phát triển ngành công nghiệp chế biến hải sản
không chỉ tạo thêm việc làm mà còn giúp các gia đình (nhất là gia đình
đông con, nhiều lao động) mạnh dạn đầu t mua sắm tầu lớn đủ khả năng
khai thác đánh bắt xa bờ, bám biển dài ngày.
- Ngành nuôi trồng thuỷ hải sản trong những năm tới cũng cần đợc phát triển
hơn nữa. Tuy, một diện tích lớn nuôi trồng cha đợc đa vào khai thác, song
những kết quả đạt đợc trong những năm qua đã chứng tỏ đợc tiềm năng rất
lớn của ngành
Chỉ tiêu
Đơn vị
1998
1999
Sản lợng nuôi mặn, lợ
tấn
385
489
Sản lợng nuôi ngọt
tấn
1.000
1.060
Tổng cộng

tấn
1.358
1.549
Những năm qua Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND các cấp, các
ngành, các đoàn thể đã có nhiều cố gắng tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
hình thành các vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến; đẩy mạnh
đánh bắt xa bờ, nuôi trồng thuỷ sản, thành lập các cơ sở sản xuất mới; mở
mang các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp; mở rộng diện tích vụ đông ...
22


Trong hai năm (1998 1999) đã giải quyết thêm 5.527 lao động (năm 1998
là 2.527; năm 1999 là 3.000 lao động), tăng thêm số ngày làm việc trong năm
cho lao động nông nghiệp.
Tuy nhiên, hàng năm vẫn còn một lực lợng lớn lao động thiếu việc làm,
mới sử dụng 70% quỹ thời gian của 306 ngày công trong năm, cho nên số ngời lao động phải rời bỏ quê hơng ra các thành phố lớn kiếm việc làm vẫn tăng
lên, đặc biệt là số trẻ em lang thang kiếm sống đang còn tăng lên tại các xã
ven biển Quảng Hải, Quảng Thái, Quảng Đại, Quảng Lu .... Điều này đã dẫn
đến nguy cơ tỷ lệ trẻ em mù chữ cao, số trẻ em mắc các loại tệ nạn xã hội nh
cờ bạc, rợu chè, mại dâm, nghiện hút đang ngày một tăng.
3.3 Trình độ dân trí
Nhờ có sự quan tâm giúp đỡ của Đảng và Nhà nớc, của Tỉnh, Huyện kết
hợp với sức dân, tại 41 xã, thị trấn đã có trờng học (gồm trờng mần non, trờng
tiểu học và trờng trung học cơ sở); với 4 trờng Phổ thông trung học là: Quảng
Xơng I (thuộc Thị Trấn), Quảng Xơng II (thuộc xã Quảng Ngọc), Quảng Xơng III (thuộc xã Quảng Cát), Quảng Xơng IV (thuộc xã Quảng Lợi); và một
trờng giáo dục thờng xuyên và dạy nghề (thuộc Thị Trấn). Hàng năm thu hút
đợc số lợng học sinh tham gia học tại các trờng nh sau
Chỉ tiêu
Đơn vị
1998

1999
Số học sinh có mặt
học sinh
+ Mầm non
nt
11.028
10.158
+ Học sinh tiểu học
nt
39.871
38.473
+ Trung học cơ sở
nt
25.381
26.491
+ Phổ thông trung học
nt
4.923
6.039
+ Bổ túc văn hoá
nt
432
660
+ Dạy nghề
nt
3.000
3.020
Bảng 8: Số lợng học sinh tham gia học tại các trờng .
Bảng 8 cho thấy số lợng học sinh tham gia tại các trờng tiểu học và
trung học cơ sở là khá lớn điều đó đã nói lên rằng tỷ lệ trẻ em mù chữ là gần

nh đã đợc xoá bỏ, các em đều đợc cắp sách đến trờng, đợc học chữ , đợc học
văn hoá. Tuy nhiên số lợng học sinh tại các cấp học, càng lên cao càng giảm
mạnh. Nếu lấy số lợng học sinh tham gia cấp tiểu học làm gốc (100%), thì lên
cấp trung học cơ sở chỉ đạt: Năm 1998 là 63,7%; năm 1999 là 68,83% và lên
đến Phổ thông trung học chỉ còn: Năm 1998 là 12,34% (so với cấp trung học
cơ sở đạt 19,4%); năm 1999 là 15,7% (so với cấp trung học cơ sở đạt 22,79%).
Điều này nói lên rằng trình độ dân trí của huyện vẫn còn thấp, mới chỉ dừng
lại ở trình độ biết đọc, biết viết, biết tính toán những phép tính đơn giản. Trong
khi đó trên địa bàn toàn huyện mới chỉ có đợc một trờng dạy nghề và hàng
23


năm cũng chỉ đaò tạo nghề đợc cho khoảng 3000 lao động. Vậy thì, khi lực lợng học sinh này bớc vào độ tuổi lao động, tham gia vào lực lợng lao động thì
chủ yếu cũng chỉ là những lao động phổ thông, tay nghề thấp, thu nhập thấp
và rất khó có thể bố trí việc làm phù hợp để có thu nhập. Họ cũng rất khó có
thể tận dụng đợc những cơ hội mới nh việc áp dụng khoa học kỹ thuật, giống
cây con mới vào sản xuất sao cho có hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống cho
bản thân mình và gia đình.
Trớc đây do những điều kiện và hoàn cảnh đặc biệt, một bộ phận dân c
không đợc học hành, không đợc tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản (nh
giáo dục tiểu học, y tế cơ sở, KHHGĐ và dinh dỡng ....) nên nhận thức còn
kém, bảo thủ, chậm đổi mới, không biết tính toán làm ăn, chi tiêu không có kế
hoạch dẫn đến đời sống kinh tế còn rất nhiều khó khăn, nghèo đói.
3.4 Dân số - KHHGĐ.
Huyện Quảng Xơng là huyện đông dân đứng đầu trong toàn tỉnh Thanh
Hoá. Cụ thể dân số trung bình hàng năm nh sau.
+ Năm 1996: 259.263 ngời;
+ Năm 1997: 262.611 ngời;
+ Năm 1998: 257.355 ngời;
+ Năm 1999: 261.266 ngời .

Tỷ lệ tăng dân số bình quân thời kỳ 1996 1998 là tơng đối cao so với
Tỉnh (Huyện là 1,8% trong khi tỷ lệ tăng dân số bình quân toàn Tỉnh cùng thời
kỳ là 1,74%). Tuy nhiên, trong những năm gần đây do thực hiện chính sách
dân số cũng nh sự đầu t cho chơng trình KHHGĐ nên tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên đã giảm (năm 1998 là 1,6%; năm 1999 là 1,52%); Số phụ nữ sinh con
thứ 3 trở lên là 812 ngời thì năm 1998 con số này là 574 ngời và năm 1999 là
540 ngời. Qua số liệu thống kê, chúng ta có thể kết luận rằng Chơng trình dân
số - KHHGĐ đã có tác dụng rất lớn trong việc giảm tỷ lệ sinh tự nhiên cũng
nh giảm số lợng phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên. Những quan điểm cũ nh thêm
ngời, thêm của hay trời sinh voi, trời sinh cỏ đã dần dần đợc thay thế bằng
những quan điểm hiện đại, tích cực. Góp phần giải phóng phụ nữ và tạo cho
trẻ em những cơ hội đợc chăm sóc sức khoẻ, đợc học hành, đợc bố mẹ và xã
hội quan tâm, săn sóc. Những năm trớc đây, phụ nữ có nhiều con có ít cơ hội
tham gia các hoạt động kinh tế bên ngoài phạm vi gia đình hơn. Họ cũng có ít
cơ hội để nâng cao trình độ học vấn, nâng cao trình độ nghề nghiệp - một
trong những điều kiện cần thiết để có thể tiếp cận đợc các việc làm có hiệu
quả. Đông con cũng khiến những đứa trẻ phải thôi học đặc biệt là trẻ em gái,

24


để phụ giúp mẹ việc nhà và các công việc khác, với trình độ học vấn thấp, sẽ ít
đợc giao tiếp xã hội, không có điều kiện học hành hoặc trang bị lấy một số
nghề, những trẻ em gái này về sau cũng sẽ lại có ít cơ hội tìm đợc việc làm
ngoài gia đình. Hậu quả không dừng lại ở đó : mức sinh của ngời mẹ tơng lai
này có thể còn cao hơn vì ít hiểu biết, học vấn thấp. Đây chính là cái vòng
luẩn quẩn khó phá vỡ, đặc biệt là phụ nữ nông thôn, nơi mà hiện tợng tảo hôn
và hủ tục ít nhiều vẫn còn tồn tại.
Những năm gần đây đợc sự quan tâm của Uỷ Ban Dân Số - KHHGĐ
Tỉnh và cụ thể là Uỷ Ban Dân Số - KHHGĐ huyện Quảng Xơng, bằng các

hình thức tuyên truyền vận động đến từng xóm và từng gia đình về vai trò của
công tác Dân Số - KHHGĐ đối với sự nghiệp phát triển chung của toàn xã hội,
góp phần cải thiện đời sống, giải phóng phụ nữ, tạo cho trẻ em những cơ hội
phát triển mới. Do vậy, vai trò của ngời phụ nữ đã không ngừng đợc nâng lên,
họ cũng đã thấy đợc trách nhiệm với những đứa trẻ đợc sinh ra trong việc tạo
cho chúng những cơ hội phát triển tốt nhất, đợc chăm sóc, đợc tiếp cận với văn
hoá, giáo dục và đợc chăm sóc về y tế, dinh dỡng... Điều này đã có đóng góp
không nhỏ vào việc giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trên điạ bàn huyện, ổn
định dân số, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần xoá đợc đói, giảm đợc
nghèo, thúc đẩy sự phát triển kinh tế vùng và kinh tế hộ gia đình.
3.5 Cơ chế chính sách
Đợc sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc về hỗ trợ đầu yếu
của xã hội mà trong đó Chơng trình quốc gia về XĐGN là một nội dung lớn
mang tính nhân văn sâu sắc. Bằng những cơ chế chính sách mang tính thiết
thực nh: chính sách hỗ trợ về vốn và kỹ thuật cho ngời nghèo; chính sách về
tạo việc làm, đào tạo nghề; chính sách Dân số -KHHGĐ; các chính sách về y
tế, giáo dục... Nhà nớc đã hỗ trợ ngời nghèo vơn lên tự XĐGN trở thành
những hộ khá giả, đồng thời giúp ngời nghèo có thể tiếp cận đợc với các dịch
vụ xã hội ( giáo dục, y tế, văn hoá xã hội...). Những kết quả đã đạt đợc trong
công tác XĐGN những năm qua cho thấy tính đúng đắn và có hiệu quả của
các chính sách hỗ trợ ngời nghèo của Đảng và nhà nớc, cũng nh sự chỉ đạo
trực tiếp của cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp trong việc triển khai thực
hiện cơ chế chính sách có hiệu quả.
Tuy vậy, chúng ta cũng cần phải thờng xuyên nắm bắt tình hình để bổ
xung và không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách cho phù hợp với điều kiện
mới của đất nớc, góp phần nhanh chóng XĐGN và cải thiện đời sống cho các
hộ gia đình còn thuộc diện đói nghèo. Tránh trờng hợp ngời dân có nhu cầu,

25



×