Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

hệ thống xử lý nước thải và rác thải y tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (727.29 KB, 44 trang )

Bé tμi nguyªn vμ m«i tr−êng
Dù ¸n ViÖt Nam - §an M¹ch Hîp t¸c ph¸t triÓn vÒ m«i tr−êng


b¸o c¸o ®Ò xuÊt

m« h×nh tr×nh diÔn

hÖ thèng xö lý nuíc th¶i vμ r¸c th¶i y tÕ
t¹i trung t©m y tÕ huyÖn Phæ Yªn
(tØnh Th¸i nguyªn)

Th¸i nguyªn, th¸ng 9-2007

Bộ ti nguyên v môi trờng
Dự án Việt Nam - Đan Mạch Hợp tác phát triển về môi trờng


báo cáo đề xuất

mô hình trình diễn

hệ thống xử lý nuớc thải v rác thải y tế
tại trung tâm y tế huyện Phổ Yên
(tỉnh Thái nguyên)



Ngời thực hiện

TS. KS.


Asean
. Nguyễn Đức Toàn
PGS.TS. Trần Đức Hạ





Thái nguyên, tháng 9-2007
Mục lục

Chơng 1: Giới thiệu chung về dự án ................................................................. 1
1.1. Sự cần thiết đầu t ...................................................................................... 1
1.2. Địa điểm đầu t ........................................................................................... 1
1.3. Quy mô đầu t ............................................................................................. 1
1.3.1. Mục tiêu đầu t ......................................................................................... 1
1.3.2. Quy mô trạm xử lý nớc thải ..................................................................... 2
1.3.3. Quy mô trạm xử lý rác thải y tế ................................................................. 2
1.4. 3.Kinh phí đầu t và nguồn vốn ................................................................... 3
1.4.1. Tổng vốn đầu t trạm xử lý nớc thải ....................................................... 3
1.4.2. Tổng vốn đầu t xây dựng lò đốt rác thải y tế ........................................... 3
1.4.3. Tổng vốn đầu t trạm xử lý nớc và rác thải y tế ...................................... 3
1.4.4. Nguồn vốn ................................................................................................ 4
1.5. 4.Tổ chức thực hiện dự án ........................................................................... 4
Chơng 2: Sự cần thiết xây dựng mô hình xử lý chất thải tại trung tâm y tế
huyện Phổ Yên ................................................................................................... 5
2.1. các văn bản tài liệu Cơ sở để xây dựng mô hình trình diễn ......................... 5
2.2. Hiện trạng hoạt động của trung tâm y tế huyện Phổ yên ........................... 5
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Phổ Yên ................................ 5
2.2.2. Tình hình hoạt động của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên. ........................ 6

2.2.3. Hiện trạng xây dựng và hạ tầng kỹ thuật bệnh viện huyện Phổ Yên ........ 7
2.3. Hiện trạng vệ sinh môI trờng bệnh viện Phổ Yên ...................................... 8
2.3.1. Thoát nớc và xử lý nớc thải : ................................................................. 8
2.3.2. Hiện trạng chất thải rắn ............................................................................ 9
2.3.3. Hiện trạng môi trờng khí. .......................................................................11
2.4. Sự cần thiết đầu t .....................................................................................11
2.5. Mục đích của dự án ....................................................................................13
Chơng 3: Công nghệ xử lý chất thải ................................................................14
3.1. Nguyên tắc tổ chức xử lý chất thải ..............................................................14

3.2.Thoát nớc và công nghệ xử lý nớc thải ....................................................15
3.2.1. Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nớc thải bệnh viện. .............................15
3.2.2. Công suất hệ thống .................................................................................15
3.2.3. Thành phần nớc thải bệnh viện .............................................................16
3.2.4. Mức độ xử lý nớc thải cần thiết ..............................................................17
3.2.5. Các sơ đồ công nghệ xử lý nớc thải ......................................................18
3.2.6. Phân tích các phơng án .........................................................................22
3.2.7. Mô tả công nghệ xử lý nứơc thải lựa chọn cho BV Phổ Yên ....................23
3.2.8. Quy mô công trình ...................................................................................25
3.2.9. Danh sách vật t thiết bị ..........................................................................27
3.3.
Công nghệ xử lý chất thải rắn và quy mô công trình ...................................28
3.3.1. Số lợng và thành phần rác thải ..............................................................28
3.3.2. Tiêu chuẩn xử lý ......................................................................................29
3.3.3. Công nghệ xử lý ......................................................................................30
3.3.4. Các phơng án công nghệ xử lý ..............................................................31
3.3.5. Chọn phơng án và quy mô đầu t .........................................................31
3.3.6. Danh mục công trình và thiết bị ...............................................................33
Chơng 4: kinh phí đầu t, vận hành và nguồn vốn .........................................34
4.1. Khái toán kinh phí đầu t ............................................................................34

4.1.1. Cơ sở khái toán kinh phí ..........................................................................34
4.1.2. Khái toán kinh phí đầu t xây dựng hệ thống xử lý nớc thải ...................35
4.1.3. Chi phí đầu t xây dựng hệ thống thu gom và đốt rác thải y tế................36
4.1.4. Kinh phí đào tạo, chuyển giao công nghệ và trình diễn mô hình. ............37
4.1.5. Tổng hợp chi phí đầu t ...........................................................................37
4.2. Khái toán chi phí vận hành và bảo dỡng ..................................................37
4.2.1. Chi phí quản lý vận hành hệ thống xử lý nớc thải. .................................37
4.2.2. Chi phí vận hành và bảo dỡng lò đốt rác thải y tế: ................................38
-
Trang 1 -

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Danh mục bảng

Bảng 1.1. Tổng vốn đầu t hệ thống xử lý nớc thải .......................................... 3
Bảng 1.2. Tổng vốn đầu t lò đốt rác thải Y tế và hệ thống xử lý khí thải ........... 3
Bảng 2.1. Tình hình hoạt động của bệnh viện huyện Phổ Yên ........................... 6
Bảng 2.2. Đặc tính nớc thải bện viện ................................................................ 9
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn thải nớc tính cho mỗi giờng bệnh .............................. 16
Bảng 3.2. Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 7382-2004. Chất lợng nớc Nớc thải
bệnh viện Tiêu chuẩn thải. ............................................................................ 17
Bảng 3.3. Phân tích các phơng án xử lý nớc thải bệnh viện Phổ Yên ........... 22
Bảng 3.4. Khối lợng các công trình ................................................................. 26
Bảng 3.5. Danh sách vật t thiết bị chính ......................................................... 27
Bảng 4.1. Khái toán phần xây dựng các công trình xử lý nớc thải (đồng) ....... 35
Bảng 4.2. Khái toán chi phí thiết bị chính ......................................................... 35
Bảng 4.3. Khái toán vốn đầu t trực tiếp cho lò đốt rác thải. ............................ 36
Bảng 4.4. Tổng hợp chi phí đầu t .................................................................... 37
-
Trang 1 -


Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Danh mục hình

Hình 2.1. Rãnh hở thoát nớc thải và nớc ma ................................................ 8
Hình 2.2. Rác trong cống thoát nớc .................................................................. 8
Hình 2.3. Ao tiếp nhận nớc thải ........................................................................ 8
Hình 2.4. Thùng thu gom và bãi tập trung rác sinh hoạt của bệnh viện ............ 10
Hình 2.5. Nhà tập trung và thùng chứa bệnh phẩm .......................................... 10
Hình 2.6. Lò đốt rác thủ công và hố chôn bệnh phẩm ...................................... 11
Hình 3.1. Sơ đồ nguyên tắc tổ chức xử lý chất thải ........................................... 14
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống xử lý nớc thải bằng phơng pháp sinh học trong điều
kiện tự nhiên. .................................................................................................... 19
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống xử lý nớc thải trong công trình sinh học hợp khối ... 20
Hình 3.4. .Sơ đồ dây chuyền công nghệ XLNT bằng phơng pháp lọc sinh học21
Hình 3.5. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nớc thải bệnh viện Phổ Yên ..... 24
Hình 3.6. Vật liệu của bể lọc sinh học nhỏ giọt TC02-2006CEEN (a) và sơ đồ phân
phối nớc bằng gầu tự lật và hệ thống máng răng ca (b). .............................. 25
Hình 3.7. Nguồn và thành phần rác thải y tế. ................................................... 28
Hình 3.8. Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý rác. ................................................ 30
Hình 3.9. Sơ đồ nguyên tắc xử lý khí thải lò đốt rác thải y tế ............................ 32
-
Trang 1 -

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Chơng 1: Giới thiệu chung về dự án
1.1. Sự cần thiết đầu t
Trung tâm y tế huyện là nơi điều trị, chữa bệnh và quản lý sức khoẻ cho nhân
dân huyện. Đây cũng là nơi phát sinh ra nhiều chất thải (trong đó có nớc thải) độc
hại và nguy hiểm. Xét về nguồn gốc phát sinh nớc thải bệnh viện gần giống nh

nớc thải sinh hoạt, nhng về khía cạnh vệ sinh dịch tễ, nớc thải bệnh viện chứa
nhiều loại vi khuẩn gây bệnh có nguồn gốc từ ngời và bệnh và các chất độc hại
khác hình thành trong quá trình điều trị. Nớc thải bệnh viện khi xả vào nguồn
nớc mặt sẽ gây nhiễm bẩn và làm lan truyền bệnh dịch. Khi bệnh viện nằm trong
đô thị hoặc dân c đông ngời bệnh dịch dễ dàng phát tán nhanh chóng.
Quản lý và xử lý chất thải nguy hại là một trong những mục tiêu quan trọng
trong chiến lợc bảo vệ môi trờng của Việt Nam. Ngày 16 tháng 7 năm 1999 Thủ
tớng chính phủ đã ban hành quyết định số 155/1999/QĐ-TTg về chất thải nguy
hại. Theo quyết định này chất thải bệnh viện đợc xếp vào danh mục các loại chất
thải nguy hại theo các thủ tục quy định quản lý và xử lý trong phụ lục I danh mục
A.
Bộ y tế đã quyết định số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999
hớng dẫn xử lý chất thải bệnh viện.
- Nớc thải của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên phải đợc xử lý, đạt đợc các chỉ
tiêu quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382-2004, trớc khi đổ vào cống
thoát nớc thành phố.
- Rác thải y tế của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên cần phải đợc xử lý bằng
phơng pháp đốt ở nhiệt độ cao (khoảng 1000
0
C). Khí thải của lò đốt phải đợc xử
lý đáp ứng cơ bản các yêu cầu của TCVN 6560-1999 và quản lý theo quy chế
quản lý chất thải y tế theo quy định số 2575/1999/QĐ-BYT.
Do vậy, sự đầu t vào hạng mục xử lý nớc thải và rác thải y tế với mục đích bảo
vệ nguồn nớc, phòng chống bệnh dịch là cần thiết.
1.2. Địa điểm đầu t
Trạm xử lý nớc thải và rác thải y tế đợc xây dựng tại khu đất nằm trong Trung
tâm y tế (bệnh viện huyện Phổ Yên) tỉnh Thái Nguyên, gần khu vực ao.
1.3. Quy mô đầu t
1.3.1. Mục tiêu đầu t
Xây dựng hệ thống xử lý nớc thải đạt các chỉ tiêu quy định của Bộ y tế (quyết

định số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999 hớng dẫn xử lý chất thải
-
Trang 2 -

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
bệnh viện) và theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382 :2004 : Chất lợng nớc
Nớc thải bệnh viện Tiêu chuẩn thải, trớc khi đổ vào mơng tới tiêu khu vực.
Xây dựng lò đốt rác thải y tế đạt các chỉ tiêu quy định của Bộ y tế (quyết định
số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999 hớng dẫn xử lý chất thải
bệnh viện) và theo tiêu chuẩn tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6560-1999
Công trình phải đợc xây dựng phù hợp với các quy định quản lý chất lợng
công trình xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 17/2000/QĐ-BXD, ngày 2
tháng 8 năm 2000 của Bộ trởng Bộ Xây dựng, hoạt động ổn định và bền vững,
phù hợp với điều kiện thực tế sử dụng đất, điều kiện quản lý vận hành của Trung
tâm y tế huyện Phổ Yên, là mô hình điểm cho các bệnh viện hoặc trung tâm y tế
tuyến huyện vùng đông dân c thu nhập thấp.
Hệ thống xử lý nớc thải và chất thải rắn nguy hại đợc xây dựng và vận hành
phù hợp với điều kiện của trung tâm y tế tuyến huyện vùng đông dân nghèo, là mô
hình về công nghệ xử lý, quản lý đầu t xây dựng và vận hành bảo dỡng để phát
triển rộng rãi cho các khu vực khác trong điều kiện tơng tự.
1.3.2. Quy mô trạm xử lý nớc thải
Số giờng bệnh : 100 giờng
Tiêu chuẩn thải nớc : 600 l/giờng.ngđ
Công suất: 60m
3
/ngày.
Tiêu chuẩn nớc đã xử lý: Nớc thải xả vào môi trờng phải đợc xử lý đạt các
chỉ tiêu quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382-2004.
Công nghệ xử lý:
Nớc thải, trong đó có nớc thải vệ sinh đợc xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đợc thu

gom bằng hệ thống riêng (hiện có) và vận chuyển tới trạm xử lý. Riêng nớc thải
ra từ khoa lây phải đợc khử trùng sơ bộ trớc khi đổ vào mạng lới đờng ống
chung.
Dây chuyền công nghệ xử lý nớc thải bao gồm các công trình: song chắn rác;
ngăn lắng cát; bể điều hoà, khối xử lý sinh học nớc thải; bể lọc cát; bể tiếp xúc
clo; bể ủ bùn; khu chuẩn bị hoá chất; trạm bơm và nhà điều hành.
1.3.3. Quy mô trạm xử lý rác thải y tế
Công suất: 12 kg/giờ.
Công nghệ: Lò đốt rác y tế.
Tiêu chuẩn: Đáp ứng các quy định trong Quy chế quản lý chất thải y tế do Bộ
-
Trang 3 -

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Y tế ban hành. Đảm bảo chất lợng khói thải từ lò đốt ra môi trờng theo TCVN
6560-1999 Chất lợng không khí - Khí thải của lò đốt chất thải rắn y tế - Giới hạn
cho phép.
1.4. 3. Kinh phí đầu t và nguồn vốn
1.4.1. Tổng vốn đầu t trạm xử lý nớc thải
Tổng vốn đầu t hệ thống xử lý nớc thải đợc thể hiện tại Bảng 1.1
Bảng 1.1. Tổng vốn đầu t hệ thống xử lý nớc thải
Xây dựng Gxd 1.750.000.000 đ
Thiết bị Gtb 305.500.000 đ
Tổng chi phí trực tiếp Gtt = Gxd + Gtt 2.055.500.000 đ
Chi khác 15% Gtt (t vấn, khảo sát thiết kế) 308.325.000 đ
Dự phòng phí 5% Gtt 102.775.000 đ
Tổng chi phí Gnt 2.466.600.000 đ
Lm tròn : 2.466.000.000 đồng
(Bằng chữ: Hai tỷ, bốn trăm sáu sáu triệu đồng chẵn)
1.4.2. Tổng vốn đầu t xây dựng lò đốt rác thải y tế

Tổng vốn đầu t lò đốt rác thải Y tế và hệ thống xử lý khí thải Bảng 1.2
Bảng 1.2. Tổng vốn đầu t lò đốt rác thải Y tế v hệ thống xử lý khí thải
Chi trực tiếp Gtt





1.110.000.000 đ

Chi khác 15% Gtt

166.500.000
đ
Dự phòng phí 5%Gtt

55.500.000
đ

Tổng chi phí hệ thống thu gom và XL CTR; Grt
1.332.000.000
đ

(Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm ba mơi hai triệu đồng chẵn)
1.4.3. Tổng vốn đầu t trạm xử lý nớc và rác thải y tế
1 Chi phí đầu t hệ thống thoát nớc 2.466.600.000
2 Chi phí đầu t hệ thống thu gom, xl rác thải, khí thải 1.332.000.000
3 Chi phí vận hành thử, chuyển giao công nghệ 180.000.000
Tổng chi phí 3.978.600.000
Lm tròn: G = 3.980.000.000 đồng

Bằng chữ: ba tỉ chín chăm, tám mơi nghìn đồng chẵn
-
Trang 4 -

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
1.4.4. Nguồn vốn
Chi phí đầu t : Dự án Việt Nam - Đan Mạch Hợp tác phát triển về môi trờng.
Chi phí vận hành : Tỉnh Thái Nguyên
1.5. 4. Tổ chức thực hiện dự án
Chủ đầu t: Dự án Việt Nam - Đan Mạch Hợp tác phát triển về môi trờng
(VietnamDenmark Development Cooperation in the Environment (DCE), 2005-
2010).
Cơ quan thực hiện dự án: Trung tâm Y tế huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên.
Tiến độ thực hiện dự án dự kiến nh sau.
- Chuẩn bị đầu t: 9/2007 - 1/2008
- Giai đoạn thi công: 2/2008 - 6/2008
- Giai đoạn vận hành khai thác sẽ bắt đầu vào 7/2008















-
Trang 5 -

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Chơng 2: Sự cần thiết xây dựng mô hình xử lý chất thải tại
trung tâm y tế huyện Phổ Yên

2.1. Các văn bản tài liệu cơ sở để xây dựng mô hình trình diễn
Các văn bản pháp lý:
Luật Bảo vệ môi trờng năm 2005.
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc
hớng dẫn thi hành Lúật Bảo vệ môi trờng.
Bộ y tế, quyết định số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999, hớng
dẫn xử lý chất thải bệnh viện
Các văn bản của Chơng trình DCE:
Chơng trình hợp tác phát triển Việt Nam - Đan Mạch về môi trờng (DCE)
2005-2010. Tài liệu hợp phần: Kiểm soát ô nhiễm tại các khu vực đông dân c
nghèo, tháng 8 năm 2005.

Chơng trình hợp tác phát triển Việt Nam - Đan Mạch về môi trờng (DCE), Sổ
tay thực hiện chơng trình, Bản thứ 3, tháng 6 năm 2006
.
Các văn bản kỹ thuật:
Tiêu chuẩn ngành. Tiêu chuẩn thoát nớc mạng lới bên ngoài và công trình.
Tiêu chuẩn thiết kế. 20 TCN-51-84
Tiêu chuẩn ngành. Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN-4470-87
Tiêu chuẩn Việt nam. TCVN 6772:2000. Nớc thải sinh hoạt. Tiêu chuẩn thải.
Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 7382-2004. Chất lợng nớc Nớc thải bệnh viện
Tiêu chuẩn thải.

2.2. Hiện trạng hoạt động của trung tâm y tế huyện Phổ yên
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế x hội huyện Phổ Yên
Phổ Yên là huyện trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên. Diện tích đất tự
nhiên của huyện là 30.103 ha. Dân số toàn huyện tính đến đầu năm 2006 là 14
vạn ngời gồm 10 dân tộc anh em sinh sống.
Huyện Phổ Yên có vị trí giáp với thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công,
huyện Phú Bình, tỉnh Vĩnh Phúc và Thủ đô Hà Nội. Trung tâm văn hóa chính trị
của huyện là thị trấn Ba Hàng.
-
Trang 6 -

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Phổ Yên là một huyện đông dân. Đời sống kinh tế của nhân dân trong huyện
nói chung còn khó khăn. Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế.
Trình độ canh tác nông nghiệp cha cao do đó năng suất còn thấp. Thu nhập bình
quân đầu ngời khoảng 200- 300 USD/Năm.
2.2.2. Tình hình hoạt động của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên.
Trung tâm y tế huyện Phổ Yên là đơn vị y tế đóng tại trung tâm thị trấn Ba
hàng, huyện Phổ Yên, có chức năng, nhiệm vụ khám điều trị, chữa bệnh cho cán
bộ, đồng bào các dân tộc trong huyện Phổ Yên . Đồng thời Trung tâm còn chỉ đạo
các hoạt động của mạng lới y tế cơ sở và công tác của đội vệ sinh phòng dịch,
đội bảo vệ Bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hóa gia đình.
Hiện nay, Trung tâm y tế huyện Phổ Yên gồm có 1 bệnh viện tuyến huyện 60
giờng bệnh với 4 khoa lâm sàng và 2 khoa cận lâm sàng, 18 trạm y tế xã, thị trấn
với số giờng là 5 giờng/trạm, 2 phòng khám khu vực với số giờng là 5
giờng/phòng khám. Hiện tại toàn Trung tâm có 167 cán bộ viên chức.
Tình hình hoạt động của bệnh viện trong 2 năm 2005 và 2006 đợc nêu trong
Bảng 2.1 .
Bảng 2.1. Tình hình hoạt động của bệnh viện huyện Phổ Yên
TT Hạng mục Số liệu các năm

2005 2006
1 Tổng số giờng bệnh 60 60
Số giờng bệnh thực kê 95 95
Công suất sử dụng giờng bệnh, % so với
công suất bệnh viện
202,52 247,35
2 Tổng số lợt khám bệnh 29.481 40.325
Số lợt khám bệnh cho ngời nghèo 473 2.878
3 Số lợt ngời điều trị nội trú 7.434 8.308
4 Tổng số ngời xét nghiệm 100.561 127.498
5 Tổng số XQ- siêu âm 12.653 14.956
6 Tổng số phẫu thuật từ loại 3 trở lên 405 478
/Nguồn: Trung tâm y tế huyện Phổ Yên. Báo cáo tổng kết công tác chuyên môn năm 2006
Phơng hớng nhiệm vụ 2007/

-
Trang 7 -

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Mặc dù trong điều kiện khó khăn về cơ sở vật chất và phải hoạt động trong
vùng dân c đông nhng nhiều năm qua Trung tâm y tế huyện Phổ Yên đã thực
hiện khối lợng chuyên môn lớn, hoàn thành tốt các nhiệm vụ y tế đợc giao.
2.2.3. Hiện trạng xây dựng và hạ tầng kỹ thuật bệnh viện huyện Phổ Yên
Bệnh viện huyện Phổ Yên đợc xây dựng năm 1958 tại thị trấn Ba Hàng, huyện
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Bệnh viện Phổ Yên là tuyến chữa bệnh cao nhất của
hệ thống y tế huyện Phổ Yên. Cơ sở hạ tầng của Bệnh viện rất manh mún, xây
dựng chắp vá theo nhiều giai đoạn:
-Từ đầu năm 60 đến cuối những năm 80 chủ yếu là nhà cấp 4, lợp ngói.
-Từ năm 1990 đến nay xây dựng thêm đợc 1 nhà hai tầng, 1 nhà cấp 3 để làm
phòng mổ, đẻ,

Tổng diện tích của bệnh viện vào khoảng 16000 m
2
với các khoa khác nhau của
khu vực khám chữa bệnh và khu vực phục vụ. Hiện tại số giờng của bệnh viện là
60 giờng. Theo Dự án xây dựng nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện Phổ Yên, số
giờng bệnh sẽ là 100 giờng. Bệnh viện cha có đủ cơ sở chữa trị cho số giờng
bệnh nói trên. Hầu hết các nhà điều trị, nhà công tác của Trung tâm y tế huyện
Phổ Yên đều xuống cấp. Bệnh viện thờng xuyên quá tải trên 200%. Các hệ thống
hạ tầng nh cấp nớc, điện, thoát nớc, đờng đi lại,... đều không đảm bảo điều
kiện hoạt động bình thờng cũng nh vệ sinh môi trờng của bệnh viện.
Hiện trạng hệ thống hạ tầng của bệnh viện huyện Phổ Yên nh sau:
Hệ thống cấp nớc: Hiện nay Trung tâm y tế Phổ Yên dùng nguồn nớc cấp
cho sinh hoạt và điều trị từ nhà máy nớc Sông Công với tổng lợng nớc tiêu thụ
trung bình từ 30 đến 40 m3/ngày. Trong khu vực bệnh viện có một số bể chứa
nớc. Trớc đây có một số giếng đào để lấy nớc giặt giũ. Nhng hiện nay các
giếng đào này đều không sử dụng.
Hệ thống thoát nớc ma: Nớc ma đợc chảy theo các mơng rãnh hở xung
quanh nhà sau đó ra các ao, ruộng xung quanh có cao độ thấp hơn.
Hệ thống cấp điện: Trung tâm y tế sử dụng nguồn điện từ lới hạ thế trong khu
vực. Hệ thống đờng dây điện sơ sài, không an toàn và ảnh hởng đến mỹ quan
của bệnh viện.
Hệ thống đờng nội bộ, cây xanh sân vờn: Ngoài các phần sân ximăng ở một
số khoa thì hệ thống sân đờng chủ yếu vẫn là nền đất tự nhiên, cây cỏ mọc
nhiều. Hệ thống đờng giao thông từ bên ngoài vào bệnh viện cũng chật hẹp, rộng
trung bình là 5 m.

-
Trang 8 -

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên

2.3. Hiện trạng vệ sinh môi trờng bệnh viện Phổ Yên
2.3.1. Thoát nớc và xử lý nớc thải :
BV Phổ Yên cha có mạng lới thoát nớc hoàn chỉnh. Toàn bộ nớc thải và
nớc ma đợc thoát chung trong các rãnh hở thoát nớc bao quanh nhà (Hình
2.1.)
Hình 2.1. Rãnh hở thoát nớc thải v nớc ma
Trong các cống thoát nớc chính, lợng bùn cặn lắng trong cống nhiều, thậm
trí có nhiều rác bệnh viện trong cống thoát nớc.
Bệnh viện Phổ Yên hiện có 3 nhà vệ sinh với 3 bể tự hoại, thể tích khoảng 4-6
m
3
/bể. Các bể tự hoại này gồm 3 ngăn. Hầu nh từ khi xây dựng đến nay đã 5-10
năm nhng cha đợc hút. Ngoài ra các khu vệ sinh khác đều có bể tự hoại 1
ngăn thể tích từ 2 3 m3/bể. Lợng nớc thải trung bình mỗi ngày từ 25 -30 m3.
Sau khi qua các bể tự hoại, nớc thải ngấm vào đất, chảy ra đồng ruộng xung
quanh hoặc tập trung về ao khoảng 500 m
2
, nằm ở phía Đông Bắc bệnh viện.

Hình 2.2. Rác trong cống thoát nớc Hình 2.3. Ao tiếp nhận nớc thải
-
Trang 9 -

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Bệnh viện cha có công trình xử lý và khử trùng nớc thải nào. Nớc thải chứa
nhiều chất hữu cơ, cặn, vi trùng gây bệnh, dễ gây ô nhiễm môi trờng xung
quanh. Tại các khu vực nhà vệ sinh, phân và nớc thải bốc lên, gây mùi hôi thối.
Nớc ao tập trung nhiều rác thải, nớc có màu đen và hôi. Nớc thải bệnh viện
khi xả vào nguồn nớc mặt sẽ gây nhiễm bẩn và làm lan truyền bệnh dịch. Trung
tâm y tế nằm trong khu dân c đông ngời nên bệnh dịch dễ dàng phát tán nhanh

chóng.
Các chỉ tiêu ô nhiễm trong nớc thải của bệnh viện (dựa vào kết quả nghiên cứu
của Trung tâm kỹ thuật môi trờng đô thị và khu công nghiệp) đợc nêu trong
bảng 2.2.
Bảng 2.2. Đặc tính nớc thải bện viện
Chỉ tiêu hoá lý Giá trị
Min Max T.Bình
Nhiệt độ nớc thải 20
o
C 31
o
C 27
o
C
pH 6,9 7,58 7,15
Hàm lợng cặn lơ lửng - SS (mg/l) 120 170 190
Ôxy hòa tan (mg/l) 0 1,2 0,5
BOD
5
(mg/l) 120 320 210
COD (mg/l) 210 450 320
Nitơ Amon(NH4
+
) (mg/l) 18,5 35,3 25
PO
4
3-
(mg/l) 2,1 7,9 5,2
Cl
-

(mg/l) 82,5 151,3 127
Coliforms (MPN/100 ml) 4x10
7
2x10
9
2x10
8

2.3.2. Hiện trạng chất thải rắn
Bệnh viện cha có hệ thống thu gom rác thải hoàn chỉnh
Bệnh viện có trang bị các thùng đựng rác đặt tại các hành lang của bệnh viện.
Lợng chất thải rắn trong bệnh viện hiện nay đợc phân loại nh sau:
- Rác thải sinh hoạt khoảng 40-45 m
3
/tháng và các chai lọ, tập trung tại bãi bên
ngoài BV và đợc Công ty dịch vụ thị trấn Ba Hàng thu gom, vận chuyển về nơi
chôn lấp của thị trấn. Rác thải tập trung tại bãi đất trống gần mơng thoát nớc là
nguồn gây bệnh cho cộng đồng.

-
Trang 10 -

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên

Hình 2.4. Thùng thu gom v bãi tập trung rác sinh hoạt của bệnh viện
-Chất thải rắn y tế nguy hại (bông, gạc, xilanh tiêm, găng tay,..) khoảng 100
kg/tháng đợc thu gom riêng. Hiện tại, bệnh viện có một hố tập trung rác thải y tế
nguy hai. Hố này đợc tận dụng lại một giếng đào trớc đây để lấy nớc. Rác thải
đợc thu gom vào túi nilon, rắc clorua vôi hoặc cloramin. Hàng tuần nhân viên
bệnh viện lấy rác thải này để đốt tại lò đốt rác thủ công.

Lò đốt rác thủ công do bệnh viện tự xây phía Đông Bắc khu đất Bệnh viện. Lò đốt
rác thủ công không đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn về vệ sinh môi
trờng. Khi lò hoạt động, khí thải gây ô nhiễm môi trờng xung quanh, biến ô
nhiễm chất thải rắn sang ô nhiễm khí thải. Sản phẩm sau khi đốt cha đáp ứng
đợc yêu cầu về vệ sinh.
- Các sinh phẩm phẫu thuật đợc thu gom và la chứa tạm thời trong phòng
riêng,sau đó đợc chôn vĩnh viễn trong hố bằng bê tông trong khu vực bệnh
viện, gần ao tiếp nhận nớc thải. Các hố chôn không đáp ứng đợc yêu cầu an
toàn, đây là nguồn gây bệnh tiềm tàng cho cộng đồng xung quanh.
Hình 2.5. Nh tập trung v thùng chứa bệnh phẩm


-
Trang 11 -

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên

Hình 2.6. Lò đốt rác thủ công v hố chôn bệnh phẩm
Nh vậy, tuy đã đợc phân loại rác tại nguồn, nhng do cha đợc trang bị các
thiết bị xử lý phù hợp nên phần lớn rác thải nguy hại của bệnh viện cha đợc xử
lý triệt để, đây là nguồn ô nhiễm môi trờng, là nguồn phát tán mầm bệnh, gây tình
trạng ô nhiễm môi trờng, ảnh hởng nhiều đến sức khoẻ bệnh nhân, cán bộ công
nhân viên của bệnh viện và c dân quanh vùng.
2.3.3. Hiện trạng môi trờng khí.
Trong bệnh viện hiện ô nhiễm chủ yếu mùi bốc lên tại các nhà vệ sinh, cống
thoát nớc, ao chứa nớc thải, hố tập trung rác,...
Đặc biệt, hàng tuần, khi đốt rác thải y tế tại lò đốt rác thủ công, khí thải lò đốt
tạo ra, bay vào môi trờng xung quanh, ảnh hởng xấu đến các nhà dân cách lò
đốt không xa (khoảng 80 m) và các cơ sở điều trị của bệnh viện ở gần đó.
2.4. Sự cần thiết đầu t

Trong Chơng trình hợp tác phát triển Việt Nam và Đan Mạch trong lĩnh vực
môi trờng (DCE) giai đoạn 2005-2010 để hỗ trợ thực hiện Chiến lợc bảo vệ môi
trờng quốc gia gồm có 5 hợp phần, trong đó có hợp phần Kiểm soát ô nhiễm ở
vùng đông dân nghèo . Nội dung của hợp phần này là tập trung tăng cờng
năng lực bảo vệ môi trờng từ cấp độ trung ơng đến địa phơng, hỗ trợ cho Bộ
Tài nguyên và Môi trờng đạt đợc các chỉ tiêu phát triển thiên niên kỷ của Việt
Nam. Hoạt động chính của hợp phần là triển khai một số dự án bảo vệ môi trờng
trình diễn ở một số khu vực đông dân nghèo ở 4 tỉnh Thái Nguyên, Hà Nam,
Quảng Nam và Bến Tre. Tại tỉnh Thái Nguyên, có thể lựa chọn một mô hình để
triển khai hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trờng do nớc thải và chất thải y tế
của một bệnh viện huyện đông dân nghèo.
Xử lý nớc thải và chất thải y tế nguy hại là một trong những mục tiêu quan
trọng trong chiến lợc bảo vệ môi trờng của Việt Nam. Điều 39 Luật Bảo vệ môi

×