Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Đề thi khảo sát chất lượng môn vật lý lớp 10 trường THPT đồng đậu, vĩnh phúc năm 2015 2016 (lần 1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.75 KB, 3 trang )

Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc

ĐỀ THI KHẢO SÁT LỚP 10 . LẦN 1

Trường THPT Đồng Đậu

Môn: Vật Lí
(Thời gian 90 phút)

Câu 1 (1 điểm): Một người đi từ A đến B theo một đường thẳng. Trên 1/3 đoạn đường đầu
người đó đi với tốc độ trung bình 18 km/h, 1/3 đoạn đường tiếp theo đi với tốc độ trung
bình 6 km/h, và 1/3 đoạn đường cuối cùng đi với tốc độ trung bình 12 km/h. Tính tốc độ
trung bình của người đó trên cả quãng đường AB.
Câu 2 (2 điểm): Lúc 7h sáng một ô tô khởi hành trên một đường thẳng từ A về B với vận
tốc 40km/h. Cùng lúc đó một ô tô thứ hai đi từ B về A với vận tốc 60 km/h. Biết AB =
100km, coi chuyển động của hai ô tô là thẳng đều.
a. Viết phương trình chuyển động của 2 xe trên cùng một trục tọa độ. Lấy gốc toạ độ tại A,
chiều dương từ A đến B. Mốc thời gian lúc 7h sáng.
b. Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau? Xác định vị trí gặp nhau.
Câu 3 (2 điểm): Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh chuyển
động chậm dần đều, sau 10 giây vận tốc giảm xuống còn 54km/h.
a. Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tàu có vận tốc 36km/h và sau bao lâu thì dừng hẳn.
b. Tính quãng đường đoàn tàu đi được kể từ khi hãm phanh cho đến lúc dừng lại.
Câu 4 (2 điểm): Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất (Bỏ qua mọi lực
cản).
a. Tìm vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất và thời gian rơi của vật.
b. Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5s đầu tiên và 0,5s cuối cùng, lấy g = 10m/s2
Câu 5 (2 điểm): Một đồng hồ treo tường có kim giờ dài 3cm, kim phút dài 4cm. Tìm tỉ số
giữa tốc độ góc, tốc độ dài của đầu kim phút và đầu kim giờ.
Câu 6 (1 điểm): Một ca nô chuyển động đều xuôi dòng từ A đến B mất 1 giờ. Khoảng cách
AB là 24km, vận tốc của nước so với bờ là 6 km/h. Tính vận tốc của canô so với nước.


...............HẾT ...............


Đáp án và thang điểm
Câu
Câu 1

Đáp án

Thang điểm

Gọi t1, t2, t3 lần lượt là thời gian đi trên từng 1/3 quãng đường
T là thời gian chuyển động trên toàn bộ quãng đường
Ta có: t1 = s/3v1, t2 = s/3v2, t3 = s/3v2

0,5 điểm

t = t1 + t2 + t3
Vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường là:

0,5 điểm

vtb = s/t.thay vào ta được vtb = 9,8 m/s
Câu 2

a. PTCĐ x1 = 40t (km)

0,5 điểm

x2 = 100 – 60t (km)


0,5 điểm

b. Khi 2 xe gặp nhau thì x1 = x2
40t = 100 – 60t

0,5 điểm

t = 1h
Vị trí gặp nhau cách A 40 km
Câu 3

0,5 điểm

a. Áp dụng công thức tính gia tốc a =

v1  v
= - 0,5 m/s2
t1  t

0,5 điểm

Thời kể từ khi hãm phanh cho tới khi đạt được vận tốc 36 km/h
t = v- v0/a = 20s

0,5 điểm

Thời kể từ khi hãm phanh cho tới khi dừng lại

0,5 điểm


t, = 40 s
1
2

0,5 điểm

b. s  v0t  at 2  400m
Câu 4

0,5 điểm

1
2

a. Áp dụng công thức: s = gt 2 suy ra t = 4s
v = gt = 40 m/s
1
2

0,5 điểm

1
2

0,5 điểm

b. Quãng đương vật rơi trong 0,5 giây đầu tiên s = gt 2 = 1,25 m
Quãng đường vật rơi trong 3,5 giây đầu là: s = gt 2 = 61,25 m
Quãng đường vật rơi trong 0,5 giây cuối cùng

s = 80 - 61,25 =18,75 m

0,5 điểm


Câu 5

Áp dụng công thức  

2
 2 f
T

0,5 điểm
0,5 điểm

ta có p/h = 12
h là tốc độ góc của kim giờ, p là tốc độ góc của kim phút

0,5 điểm

Áp dụng công thức: v = r

0,5 điểm

ta có vp/vh =16
Câu 6

Áp dụng cômh thức cộng vận tốc: V13 = V12 + V23 ta có


0,5 điểm

V13 = AB/t = 24 km/h
Vận tốc của ca nô so với nước là V12 = V13 - V23 = 18 km/h

0,5 điểm



×