Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư phát triển việt nam chi nhánh tỉnh kiên giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (943.04 KB, 100 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

TRẦN TUẤN THẠNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

TP.HCM - 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

TRẦN TUẤN THẠNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


TS. NGUYỄN VĂN HIẾN

TP.HCM - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung luận văn này do tôi tự thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS. Nguyễn Văn Hiến. Các số liệu, tư liệu trình bày trong luận văn
đều có trích dẫn nguồn gốc xuất xứ rõ ràng theo qui định.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả

Trần Tuấn Thạnh


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: .......................................................................................... 1
T
3
2

2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu: ....................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu: .......................................................... 3
3.1 Mục tiêu nghiên cứu: ....................................................................................... 3
3.2 Câu hỏi nghiên cứu: ......................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .......................................................................... 4
4.1. Đối tượng ....................................................................................................... 4

4.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 4
5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu: ........................................................... 4
5.1 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
5.2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu ............................................................................... 4
6. Ý nghĩa khoa học và thực: ........................................................................................ 5
7. Kết cấu của luận văn:................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................... 6
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại: ................................................................. 6
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại ........................................................... 6
T
3

T
3

1.1.2. Các loại hình ngân hàng thương mại: ............................................................................7
1.1.3. Chức năng của Ngân hàng Thương mại: ......................................................................7

1.2. Các sản phẩm tín dụng: .........................................................................................................9
T
3

T
3

T
3

T

3

T
3

T
3

1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng: .................................................................................9
1.2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng ...................................................................................... 10
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng.................................................................................... 10
1.2.4. Phân loại tín dụng: ........................................................................................................ 11
1.2.5. Các phương thức cho vay............................................................................................. 14

1.3. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại: ..................................................... 15
T
3

T
3

1.3.1. Khái niệm và vai trò của chất lượng tín dụng: ........................................................... 15
i


T
3

1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng: ........................................................ 16
1.3.3. Các tiêu chí và chỉ tiêu đo lường đánh giá chất lượng tín dụng ................... 22

T
3

1.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số Ngân hàng trên thế
giới : .................................................................................................................................................. 30
T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

1.4.1. Bài học kinh nghiệm từ Thái Lan................................................................................ 30
1.4.2. Bài học kinh nghiệm từ Đài Loan ............................................................................... 31
1.4.3. Bài học kinh nghiệm từ Hungary ................................................................................ 32
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam............................................................................ 34

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1 .......................................................................................................... 35
T
3

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

T
3

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH KIÊN GIANG ....................... 36
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kiên
T
3

Giang: .................................................................................................................................................. 36
T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV-Kiên Giang ....................................... 36
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động của BIDV-Kiên Giang............................................................... 39
2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV-Kiên Giang trong những năm qua .... 40

2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV Kiên Giang thông qua đánh giá các
chỉ tiêu tài chính: .......................................................................................................................... 45

T
3

2.2.1. Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ: ................................................................................ 45
T
3

2.2.2. Chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu:.............................................................................. 47
T
3

2.2.3. Chỉ tiêu lãi treo và tỷ lệ lãi treo: ........................................................................... 49
T
3

2.2.4. Đánh giá theo chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên tổng dư nợ tín
dụng: .............................................................................................................................. 50
T
3

2.2.5. Chỉ tiêu tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng: .............................................................. 54
T
3

2.3. Phân tích đánh giá chất lượng tín dụng của BIDV Kiên Giang thông qua
khảo sát ý kiến khách hàng: ...................................................................................................... 55
T
3

2.3.1. Điều tra khảo sát các khách hàng vay vốn tại BIDV Kiên Giang: ................... 55

T
3

2.3.2. Phân tích và xử lý số liệu: ......................................................................................... 55
T
3

2.3.3. Kết quả khảo sát: ........................................................................................................ 56
T
3

ii


2.4. Đánh giá chung về chất lượng tín dụng của BIDV Kiên Giang giai đoạn 20122014 : .................................................................................................................................................. 60
T
3

2.4.1. Đánh giá ............................................................................................................. 60
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân: ....................................................................... 61
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2 ............................................................................................................. 65
T
3

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
T
3

HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH KIÊN GIANG
T

3

................................................................................................................................................... 66

3.1. Định hướng công tác tín dụng của BIDV Kiên Giang trong giai đoạn 20152020 : ............................................................................................................................ 66
T
3

3.1.1. Định hướng công tác tín dụng của hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát Triển Việt Nam: ...................................................................................................................... 66
T
3

3.1.2. Định hướng về công tác tín dụng của BIDV Kiên Giang .................................. 68
T
3

3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của BIDV Kiên Giang trong thời
gian tới: .............................................................................................................................................. 69
T
3

3.2.1. Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng ............. 69
3.2.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng phục vụ nhu cầu
của khách hàng tốt hơn ................................................................................................. 79
3.3. Một số kiến nghị: ................................................................................................................... 80
T
3

3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ............................... 80

T
3

3.3.2. Kiến nghị đối với BIDV Kiên Giang ..................................................................... 82
T
3

3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước:............................................................... 83
T
3

3.3.4. Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước khác: ............................................... 85
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3 ............................................................................................................. 86
T
3

KẾT LUẬN........................................................................................................................................ 87
T
3

iii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ ĐẦY ĐỦ

CHỮ VIẾT TẮT
BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam


BIDV-KIÊN GIANG

Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh
tỉnh Kiên Giang

TMCP

Thương mại cổ phần

NHTM

Ngân hàng Thương mại

TCTD

Tổ chức tín dụng

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

ĐCTC

Định chế tài chính

XHTD

Xếp hạn tín dụng


DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

CBKH

Cán bộ khách hàng

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu từ năm 2012-2014 ....................................41
T
6
3

Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của BIDV Kiên Giang từ năm 2012-2014 ........... 42
Bảng 2.3. Tình hình cho vay của BIDV Kiên Giang từ năm 2012-2014 ..................... 44
Bảng 2.4. Doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ tại BIDV Kiên Giang .......................... 45
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo hình thức đảm bảo nợ vay .............................................. 47
Bảng 2.6. Nợ quá hạn và nợ xấu qua các năm từ 2012-2014 ....................................... 47
Bảng 2.7. Phân loại nợ qua các năm từ 2012-2014 ...................................................... 49
Bảng 2.8. Lãi cho vay chưa thu được giai đoạn năm 2012-2014 ................................. 49
Bảng 2.9. Tỷ lệ lãi treo giai đoạn năm 2012-2014 ....................................................... 50
Bảng 2.10. Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tại BIDV Kiên Giang năm 20122014 .............................................................................................................................. 51
Bảng 2.11. Hiệu suất sử dụng vốn của BIDV Kiên Giang năm 2012-2014 ................ 52
Bảng 2.12. Vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ thu nợ của BIDV Kiên Giang năm 20122014 .............................................................................................................................. 53
Bảng 2.13. Trích lập DPRR và tỷ lệ DPRR của BIDV Kiên Giang năm 2012-2014 .. 54
Bảng 2.14. Thông tin chung về khách hàng điều tra ................................................... 56

Bảng 2.15. Thông tin về số lần vay vốn tại BIDV Kiên Giang................................... 56
Bảng 2.16. Thông tin về thời gian vay vốn tại BIDV Kiên Giang ............................... 57
Bảng 2.17. Kết quả đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng của BIDV Kiên
Giang ............................................................................................................................. 59

v


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây trải qua nhiều biến động nhưng nền kinh tế Việt Nam
nói chung và tỉnh Kiên Giang nói riêng có nhiều biến chuyển tích cực, đời sống kinh
tế xã hội ngày mở rộng nâng cao, năng lực sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh của
hàng hóa được nâng lên. Đóng góp của ngành ngân hàng trong sự phát triển chung này
là rất đáng kể, ngành ngân hàng đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình
thực tiễn, cố gắng đưa vốn vào lưu thông nhằm ngày càng làm ra nhiều của cải cho xã
hội và thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển. Ngành ngân hàng nói chung và
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói riêng đã
có những thuận lợi cơ bản từ các cơ chế chính sách mới của nhà nước về cho vay bảo
lãnh, xử lý rủi ro, quản lý lãi suất. Những cơ chế này góp phần tháo gỡ những khó
khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp, cá nhân vay vốn, lành mạnh hóa tài chính
ngân hàng, đưa hoạt động ngân hàng từng bước hội nhập với khu vực và thế giới.
Bên cạnh những thuận lợi, công tác quản lý chất lượng tín dụng trong thời gian
qua gặp không ít những khó khăn. Trong hoạt động ngân hàng rủi ro này thường
xuyên và có nguy cơ xảy ra làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng
thương mại. Những năm gần đây hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Kiên Giang (BIDV Kiên
Giang) vẫn đạt hiệu quả nhưng chưa cao. Để hoạt động ngân hàng ngày càng đạt hiệu
quả cao hơn, hạn chế thấp nhất các rủi ro tín dụng, BIDV Kiên Giang cũng rất quan
tâm đến việc nâng cao chất lượng tín dụng. Nâng cao chất lượng tín dụng điều đó có ý

nghĩa bao hàm cả việc nâng cao năng lực hoạt động trong quá trình cạnh tranh và hội
nhập.
Xuất phát từ tình hình trên, kết hợp với quá trình làm việc tại BIDV Kiên Giang
và những kiến thức tiếp thu được từ chương trình thạc sĩ của trường Đại học Tài chính
Marketing, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang’’ làm luận văn
tốt nghiệp của mình.

1


2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Giai đoạn 2012-2014 được coi là những năm kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn.
Cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu tiếp tục sa lầy mà lối thoát thì chưa thực sự rõ
ràng, kinh tế Mỹ, Nhật Bản đều không mấy khả quan. Các nền kinh tế mới nổi như
Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil, ... đều không còn giữ được phong độ tăng trưởng lạc quan
như khoảng 3 - 5 năm trước. Theo số liệu của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
(NHNN), tín dụng của toàn hệ thống tăng trưởng 4,85% trong cả năm 2012. Đây là lần
đầu tiên kể từ năm 1992, mức tăng trưởng tín dụng ở một chữ số. So với mức trung
bình của 10 năm trở lại đây (đạt 28%), thì tăng trưởng tín dụng năm nay chỉ bằng
15%. Tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống là 8,82% trên tổng dư nợ, nợ xấu có tài sản đảm
bảo bằng bất động sản và bất động sản hình thành trong tương lai chiếm đến hơn 70%
tổng nợ xấu [ />Các nghiên cứu tìm ra những giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đã
được nhiều nhà khoa học nghiên cứu để dự đoán xác xuất vỡ nợ của khách hàng ảnh
hưởng tới tổ chức tín dụng (TCTD) như:
- Trong các nghiên cứu về xếp hạng tín dụng (XHTD) để biết được khả năng và
dự báo được tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhà nghiên cứu thường sử dụng
biến số là các chỉ tiêu tài chính, đặc điểm của doanh nghiệp, danh tiếng, và các tiêu chí
liên quan khác để đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng. Từ kết quả đánh giá
này, nhà quản trị sẽ ra quyết định cấp hay không cấp các khoản tín dụng.

- Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về rủi ro tín dụng và xác suất vỡ
nợ như: Platt (1991) đã sử dụng mô hình Logit và lựa chọn các biến tài chính để dự
báo phá sản của doanh nghiệp. Lawrence (1992) cũng dùng mô hình Logit dự báo xác
suất vỡ nợ của những người vay mua nhà có thế chấp. Mô hình toán học xếp hạng tín
nhiệm doanh nghiệp của Edward I. Altman (1968), Đại học New York, được Moody’s
và Standard and Poor’s sử dụng mô hình điểm số tín dụng của Edward I. Altman để dự
đoán nguy cơ phá sản và xếp hạng rủi ro tín dụng có hiệu quả cao tại nhiều nước trên
thế giới.
- Ở Việt Nam, TS.Nguyễn Trọng Hòa đã sử dụng biến số là các chỉ tiêu tài chính
của 268 doanh nghiệp đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thời điểm
2


năm 2010 để xây dựng mô hình XHTD doanh nghiệp bằng phương pháp tiếp cận mô
hình phân biệt và mô hình Logit. Đinh Thị Huyền Thanh và Stefanie kleimeier đã tiến
hành nghiên cứu nguồn dữ liệu được tổng hợp từ các NHTM Việt Nam theo 22 biến
số phi tài chính (độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn,...) để xác định mức độ ảnh hưởng
của các biến này đến rủi ro tín dụng và xây dựng mô hình điểm số tín dụng cá nhân
cho các ngân hàng bán lẻ Việt Nam bằng phương pháp ước lượng.
- Tô Ngọc Hưng đã nghiên cứu kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia
trên thế giới như: Hàn Quốc, Trung Quốc, Hungary ... từ đó đưa ra những nhận xét và
rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung và các TCTD nói riêng.
- Trương Thị Thu Ngân (2013) “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Sở
Giao dịch II - Ngân hàng công thương Việt Nam” Luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nguyễn Thu Phương (2009) “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh ngân
hàng đầu tư và phát triển Đông Đô” Luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế quốc dân;
- Đỗ Minh Hiệp (2012) “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng NN & PT
Nông thôn huyện Phú Bình” Luận văn thạc sĩ Đại học Thái Nguyên, cùng với luận
văn của nhiều học viên các trường đại học trong cả nước về vấn đề chất lượng tín dụng

ngân hàng. Tuy nhiên, các luận văn thạc sỹ nghiên cứu thực tiễn trên đề cập đến
những giải pháp chung nhất và mang tính thời điểm, phạm vi trong một tổ chức cụ thể.
Do đó, đứng trước bối cảnh hiện nay và với một tổ chức khác thì các giải pháp không
còn phù hợp nữa. Với mong muốn góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng
tín dụng tại BIDV Kiên Giang, tác giả hy vọng đề tài nhận được nhiều sự ủng hộ, ý
kiến đóng góp của tất cả mọi người quan tâm về vấn đề này.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các vấn đề sau:
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV Kiên Giang để thấy
những hạn chế, tồn tại trong hoạt động tín dụng, tìm ra nguyên nhân tại BIDV Kiên
Giang.

3


- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Kiên Giang
phù hợp với thực trạng hoạt động tín dụng và điều kiện phát triển kinh tế trên địa bàn.
3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn cần giải quyết các câu hỏi sau:
- Thực trạng tín dụng của BIDV Kiên Giang qua đánh giá hệ thống chỉ tiêu tài
chính như thế nào?
- Đánh giá của khách hàng đối với chất lượng tín dụng của BIDV Kiên Giang
như thế nào?
- Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Kiên Giang trong
thời gian tới là gì?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng
- Nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng của BIDV Kiên Giang.
- Nghiêm cứu khảo sát hành vi sự đánh giá của Khách hàng về chất lượng tín

dụng do BIDV Kiên Giang cung cấp.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ xem xét ở hai góc độ chính đó là:
Thực trạng chất lượng dư nợ tín dụng tại BIDV Kiên Giang và sự đánh giá của Khách
hàng doanh nghiệp về chất lượng tín dụng do BIDV Kiên Giang cung cấp.
- Thời gian: Trong giai đoạn từ 2012 đến 2014.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN DỮ LIỆU
5.1 Phương pháp nghiên cứu: là phương pháp định tính dựa trên thống kê dữ
liệu thứ cấp, kết hợp khảo sát thăm dò ý kiến khách hàng.
5.2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: thu thập và xử lý thông tin từ Ngân hàng, nguồn sách báo, các
phương tiện truyền thông, thông tin thương mại, các tổ chức hiệp hội,...
- Dữ liệu sơ cấp: khảo sát thăm dò ý kiến khách hàng
4


6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
6.1. Ý nghĩa khoa học:
Đóng góp những cơ sở lí luận về tín dụng và chất lượng tín dụng ngân hàng. Từ
đó cho thấy ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng trong hệ thống ngân hàng
Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Luận văn phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV Kiên Giang, đưa ra
các nguyên nhân dẫn đến chất lượng tín dụng chưa cao tại BIDV Kiên Giang đồng
thời căn cứ vào diễn biến tình hình mới, những giải pháp đưa ra góp phần vào việc
từng bước hoàn thiện hoạt động tín dụng, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng tín dụng
tại BIDV Kiên Giang trong thời gian tới. Các giải pháp đảm bảo được tính thực tiễn
hoạt động của BIDV Kiên Giang và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trên địa bàn.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được chia làm 3 Chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại, chất lượng tín dụng của
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Kiên Giang.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kiên Giang.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Có rất nhiều khái niệm khác nhau của các nước về NHTM như:
Ở Pháp: “NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là
nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và
sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài
chính” [10] .
Ở Ấn Độ: NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợ và đầu
tư. [10]
Khái niệm của Fed (Federal Reserve System - Cục dự trữ liên bang Mỹ) cũng
được nhiều nước trên thế giới sử dụng: Ngân hàng là bất kỳ doanh nghiệp nào cung
cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằng cách ký
phát séc hay chuyển tiền điện tử) và cho vay thương mại hay cho vay kinh doanh khác
(như cho vay các doanh nghiệp tư nhân để tăng hàng tồn kho hay mua thiết bị mới)
[10].
Ở Việt Nam: Theo luật Các TCTD năm 2010 của Việt Nam “Ngân hàng là loại

hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của
Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm
NHTM, Ngân hàng chính sách, và Ngân hàng hợp tác xã”.
Tóm lại, khái niệm ngân hàng hiện nay là chưa thống nhất. Tuy nhiên, từ những
phân tích khái niệm trên, đặc biệt là những điểm thống nhất chung, chúng ta có thể
đưa ra khái niệm về ngân hàng thương mại như sau: Ngân hàng thương mại là một tổ
chức kinh doanh tiền tệ, cung cấp một danh mục dịch vụ tài chính tổng hợp, với ba

6


loại hình chủ yếu là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và làm dịch vụ thanh toán... Ngoài ra,
ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản
phẩm dịch vụ của xã hội.
1.1.2. Các loại hình ngân hàng thương mại
- Căn cứ vào tính chất và mục tiêu hoạt động có các loại hình sau: Ngân hàng
thương mại; Ngân hàng đầu tư; Ngân hàng phát triển; Ngân hàng chính sách; Ngân
hàng hợp tác.
- Căn cứ vào hình thức sở hữu có các loại hình sau: Ngân hàng tư nhân; Ngân
hàng cổ phần; Ngân hàng sở hữu Nhà nước; Ngân hàng liên doanh; Chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
- Căn cứ vào tính đa dạng dịch vụ có các loại hình sau: Ngân hàng đơn năng;
Ngân hàng đa năng; Ngân hàng bán buôn và bán lẻ.
1.1.3. Chức năng của Ngân hàng Thương mại
1.1.3.1. Trung gian tín dụng
Cho vay

Gửi tiền
Bên dư
thừa vốn

Ủy thác
đầu tư

Bên cần vốn

Ngân hàng
thương mại
Đầu tư

Hình 1.1: Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng
Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM vừa đóng vay trò là người đi vay,
vừa đóng vay trò là cho vay. NHTM làm “cầu nối” giữa một bên thừa vốn và một bên
thiếu vốn họ sẽ tìm được lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền
gửi hoặc hoa hồng môi giới, NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham
gia, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Đối với người gửi tiền họ sẽ thu được lợi ích từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của
mình dưới hình thúc lãi tiền gửi mà ngân hàng trả.
Đối với đi vay họ thỏa mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán
mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian để tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện

7


lợi.
Đối với NHTM họ tìm kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay
và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và
phát triển của NHTM.
Đối với nền kinh tế chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản suất được thực
hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất.

Trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM vì nó
phản ánh bản chất của NHTM là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.
1.1.3.2. Trung gian thanh toán
NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các
thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng
tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện chức năng
trung gian tín dụng. Thông qua nhận tiền gửi, ngân hàng đã mở cho khách hàng tài
khoản tiền gửi theo dõi các khoản thu chi. Đó chính là tiền đề để khách hàng thực hiện
thanh toán qua ngân hàng, đặt ngân hàng vào vị trí trung gian thanh toán.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như
séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng... Tùy theo
nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,
gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào
đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất
nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Như vậy chức năng này thúc
đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó
góp phần phát triển kinh tế.

8


1.1.3.3. Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục
tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của
mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình
chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là
chức năng tín dụng và chức năng thanh toán.
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động
được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa,
thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng
vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa,
thanh toán dịch vụ... Khi ngân hàng chỉ thực hiện chức năng nhận tiền gửi mà chưa
cho vay, ngân hàng chưa tạo tiền, chỉ khi thực hiện cho vay, ngân hàng mới bắt đầu
tạo tiền. Đó chính là một phát minh lớn trong hoạt động ngân hàng.
Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán
trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. NHTM là một
TCTD mà hoạt động chủ yếu là kinh doanh tiền tệ.
1.2. CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàn
vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các chủ
thể trong nền kinh tế.
Tín dụng “Credit” là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tài sản từ
người sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định trên cơ sở tín nhiệm
người sử dụng vốn hiệu quả để có khả năng hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị
ban đầu.
Theo cách tiếp cận đơn giản nhất, tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp
thuận để khách hàng sử dụng một lượng tài sản (bằng tiền, tài sản) trên cơ sở lòng tin
khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.
9


1.2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có
lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả

năng hoàn trả nợ vay (gốc, lăi) đúng hạn. Người đi vay th́ tin tưởng vào khả năng
kiếm được tiền trong tương lai để trả gốc và lăi vay. Đây là đặc điểm quan trọng nhất.
Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn hay có tính hoàn trả. Ngân
hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay” nên mọi khoản cấp tín dụng của ngân
hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động.
Tín dụng phải trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả gốc mà phải cả lăi. Giá trị hoàn
trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách
hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn.
Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Khi khách hàng gặp khó
khăn do môi trường kinh doanh, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến
cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng.
Tín dụng trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện.
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.2.3.1. Đối với nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm, góp phần tăng
lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư. Điều này xuất phát từ chức năng kinh tế cơ bản
của thị trường tài chính nói chung và thị trường tín dụng ngân hàng nói riêng là luân
chuyển vốn từ một bên có nguồn vốn thặng dư tạm thời đến những người thiếu hụt.
Nếu không có ngân hàng, thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế
sẽ ách tắc, vốn nằm chết trong dân. Vì vậy, kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý
nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của Nhà nước. Thông qua
việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc
đẩy sự phát triển của các ngành nghề, khu vực kinh tế đó, hình thành nên cơ cấu kinh
tế hiệu quả.

10


1.2.3.2. Đối với khách hàng

Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho
khách hàng, giúp nhà đầu tư kịp thời tận dụng được những cơ hội kinh doanh, giúp
các gia đình nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tín dụng ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp. So với
việc sử dụng vốn chủ sở hữu thì tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách
hàng hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định. Do đó buộc khách hàng phải nổ
lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả nhằm đảm bảo
nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
1.2.3.3. Đối với ngân hàng
Tín dụng đem lại lợi nhuận quan trọng nhất cho ngân hàng. Tín dụng là hoạt
động truyền thống chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có và mang lại thu nhập
chủ yếu cho ngân hàng. Mặc dù tỷ trọng hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm
trên thị trường tài chính, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ mang lại lợi
nhuận quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng.
Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch vụ
khác như: thanh toán, tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn ... Từ đó đa dạng hóa hoạt
động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng Trung ương thắt
chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng.
1.2.4. Phân loại tín dụng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các ngân hàng hiện nay luôn nghiên cứu
và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu
cầu vốncho quá trình sản xuất và tái sản xuất, nhằm đa dạng hóa các danh mục đầu tư,
mở rộng tín dụng,thu hút khách hàng và phân tán rủi ro.
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tuỳ
theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một số tiêu thức
sau:

11



1.2.4.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm (không quá 12
tháng), thường được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời, phục vụ nhu
cầu cá nhân và hộ gia đình. Đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn
vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổn của môi
trường kinh tế vĩ mô.
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm, dùng để
đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất,
xây dựng các công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường dùng để cho
vay các nhu cầu như: xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng
sản xuất có quy mô lớn. Do thời hạn đầu tư thường dài nên áp dụng hình thức giải
ngân nhiều lần theo tiến độ dự án.
1.2.4.2. Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo
lãnh của bên thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng đối với những khách hàng mới,
nhu cầu vốn lớn, không đủ tín nhiệm khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc có bảo
lãnh.

Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng không có tài sản cầm cố, thế
chấp hay không có bên bảo lãnh. Loại tín dụng này áp dụng cho những khách hàng
truyền thống, có hệ số tín nhiệm cao, nhu cầu vốn nhỏ.
1.2.4.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Tín dụng bất động sản: là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản như:
xây dựng và sửa chữa nhà, mua đất, cơ sở dịch vụ, trang trại ...
Tín dụng công thương nghiệp: là các khoản tín dụng cấp cho các doanh
nghiệp để trang trải các chi phí như: mua hàng hóa, nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị, thuế, trả lương ..
Tín dụng nông nghiệp: là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông


12


nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng, chăn nuôi, sơ
chế sau thu hoạch ...
Tín dụng tiêu dùng: là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua
sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như: mua xe, trang thiết bị, cho vay du học, ...
Tín dụng đầu tư tài chính: là các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân, doanh
nghiệp mua chứng khoán, vàng ...
1.2.4.4. Căn cứ vào chủ thể vay vốn
Tín dụng doanh nghiệp: được gọi là bán buôn, do các doanh nghiệp thường vay
những khoản vay có giá trị lớn. Tuy nhiên khoản cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
thường không lớn thì vẫn thuộc bán lẻ.
Tín dụng cá nhân, hộ gia đình: được gọi là bán lẻ vì những cá nhân thường vay
những khoản có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng hoặc kinh doanh hộ gia
đình.
Tín dụng cho các tổ chức tài chính: đây là các khoản tín dụng cấp cho các ngân
hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm và các tổ chức tài chính khác. Những khoản
vay này trở thanh nguồn vốn của ngân hàng đi vay nên chúng có thể để trả nợ hay cho
vay lại.
1.2.4.5. Căn cứ phương thức hoàn trả nợ
Tín dụng hoàn trả nhiều lần: loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay lớn
và có thời hạn dài. Khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi vay định kỳ thành những bằng
hoặc khác nhau theo từng chu kỳ thời hạn.
Tín dụng hoàn trả một lần: là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả gốc và lãi
vay một lần khi đến hạn. Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có
thời hạn ngắn.
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoàn trả
nợ vay bất cứ khi nào theo yêu cầu của khách hàng. Loại tín dụng này áp dụng cho
khoản thấu chi, thẻ tín dụng.


13


1.2.4.6. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp
cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp
cho ngân hàng.
Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian như: tín dụng
ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức khác.
1.2.5. Các phương thức cho vay
Tín dụng dưới hình thức cho vay là chủ yếu nên phương thức cho vay rất phong
phú. Bao gồm:
Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và TCTD thực hiện thủ tục vay
vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận
một hạn mức tín dụng duy trì trong khoản thời gian nhất định.
Cho vay theo dự án đầu tư: khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư
pháp triển sản xuất, kinh doanh và các dự án đầu tư.
Cho vay hợp vốn: một nhóm TCTD cùng cho vay đối với dự án vay vốn hoặc
phương án vay vốn của khách hàng. Trong đó một TCTD làm đầu mối để phối hợp
với các TCTD khác.
Cho vay trả góp: khi vay vốn, khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay
phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn
cho vay.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn sang cho
khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. TCTD và khách hàng
thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức
tín dụng dự phòng.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD chấp

thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để
thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền .. .thông qua thẻ.

14


Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn
bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách
hàng.
1.3. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1. Khái niệm và vai trò của chất lượng tín dụng
Khái niệm chất lượng được sử dụng nhiều trong việc đánh giá, đo lường hiệu quả
trên nhiều lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế. Theo từ điển Thuật ngữ kinh tế
Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa năm 2001: “Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của
một hàng hoá, dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của người mua. Vật liệu, kiểu dáng và
kỹ thuật chế biến là những đặc điểm quan trọng của chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng
tới sự tiêu dùng sản phẩm đó”. [9]
Đối với Ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở việc đáp
ứng được các mục tiêu của nhà quản lý đề ra. Mục tiêu tăng trưởng, an toàn và sinh lời
là các mục tiêu chính trong quản lý ngân hàng thương mại. [9]
Có thể hiểu: chất lượng tín dụng của NHTM chính là sự đáp ứng yêu cầu của
khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại phát triển
của ngân hàng. [9]
Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa mang tính cụ thể, vừa mang tính trìu
tượng. [9]
Tính cụ thể được thể hiện thông qua các chỉ tiêu đánh giá chất lượng có thể
lượng hoá (nợ quá hạn, nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng...) [9]
Tính trừu tượng thể hiện qua khả năng lôi cuốn, hấp dẫn khách hàng, uy tín của
khách hàng và mức độ tác động đối với nền kinh tế.
Trong thực tế, xuất phát từ bản chất của tín dụng là mối quan hệ giữa người vay

và người cho vay, liên quan đến nhiều chủ thể kinh tế và có vai trò cực kỳ to lớn trong
nền kinh tế nên chất lượng tín dụng được đề cập dưới nhiều góc độ khác nhau:
Đối với nền kinh tế: Tín dụng có chất lượng nghĩa là phải huy động được tối đa
lượng tiền tệ tạm thời nhàn rỗi và thực hiện cho vay đầu tư phát triển nền kinh tế theo

15


định hướng của Nhà nước một cách có hiệu quả nhất. Tức là việc đầu tư tín dụng sẽ
góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao,
giá thành hạ. Đồng thời, thông qua đó sẽ góp phần thực hiện các nhiệm vụ kinh tế vĩ
mô của Nhà nước như: hợp lý hoá cơ cấu nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho
người lao động, cải thiện cuộc sống người dân, củng cố quan hệ kinh tế đối ngoại
quốc gia, đặc biệt là góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đối với khách hàng vay vốn: Chất lượng tín dụng chính là chất lượng sản phẩm
tín dụng do ngân hàng cung cấp. Chất lượng tín dụng cao đồng nghĩa với với việc vốn
vay được cung ứng đủ về số lượng, đúng thời hạn và lãi suất hợp lý với thời gian xét
duyệt nhanh chóng, thái độ tận tình, chu đáo... Từ đó, tạo điều kiện cho khách hàng
hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có nguồn thu nhập ổn định để trả nợ vay ngân
hàng, giúp khách hàng và ngân hàng phát triển hoạt động kinh doanh của mình.
Đối với ngân hàng: Nguyên tắc cơ bản nhất đối với hoạt động tín dụng ngân
hàng đó là vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn. Nên nói đến chất lượng
tín dụng là nói đến khoản tín dụng được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù
hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại
lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của
ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và
phát triển.
Như vậy, chất lượng tín dụng là mức độ thoả mãn nhu cầu và hiệu quả của nền
kinh tế, của người đi vay và người cho vay trong quan hệ tín dụng.
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Có rất nhiều yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng nhưng chung quy
lại có thể phân thành 3 nhóm yếu tố chủ yếu là: các yếu tố về môi trường hoạt động,
các yếu tố từ phía khách hàng vay vốn và các yếu tố từ ngân hàng.
1.3.2.1. Các yếu tố về môi trường hoạt động
Môi trường kinh tế:
Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh tế,
từng giai đoạn và biến cố kinh tế đều có những tác động đến hoạt động của ngân hàng.

16


Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp, không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ hoàn trả được vốn vay ngân
hàng đúng hạn cả gốc và lãi tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng của ngân hàng phát
triển, chất lượng tín dụng được nâng cao. Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế,
sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín
dụng giảm, vốn tín dụng không được đầu tư hiệu quả, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
của khách hàng. Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy mô và chất lượng.
Sự phù hợp giữa lãi suất cho vay của ngân hàng với mức lợi nhuận của các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng lớn
đến chất lượng tín dụng ngân hàng. Với mức lãi suất cao, chi phí trả lãi lớn sẽ là yếu
tố làm cho giá thành sản phẩm dịch vụ tăng cao (nhất là đối với các doanh nghiệp sử
dụng nhiều vốn vay ngân hàng), trong khi đó giá bán thì lại phụ thuộc vào cung cầu
trên thị trường nên rất khó tăng theo, các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong hoạt
động kinh doanh nên sẽ khó khăn trong việc trả nợ vay ngân hàng do đó mà chất
lượng tín dụng cũng giảm sút.
Môi trường pháp lý và cơ chế chính sách:
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vai trò
quan trọng đảm bảo cho nền kinh tế vận hành một cách trôi chảy. Với vai trò đảm bảo
cho việc chuyển từ một nền kinh tế thị trường tự phát, kém tổ chức sang một nền kinh

tế thị trường văn minh, pháp luật chính là hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh
doanh bình đẳng, thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế. Vì
vậy pháp luật có ảnh hưởng lớn đến hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng tín
dụng nói riêng. Một hệ thống pháp luật đồng bộ cộng với ý thức tôn trọng và chấp
hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng chính là
cơ sở đảm bảo cho chất lượng tín dụng được nâng cao.
Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ của các doanh nghiệp. Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, chính
sách khuyến khích, hạn chế đầu tư đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, của ngân hàng và từ đó tác động đến chất lượng tín dụng.

17


×