Tải bản đầy đủ (.pdf) (157 trang)

thiết kế và sử dụng e book trong dạy học phần “quang hình học” vật lí 11, ban cơ bản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.55 MB, 157 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Hồng Giang

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG E-BOOK TRONG
DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC”
VẬT LÍ 11, BAN CƠ BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Hồng Giang

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG E-BOOK TRONG
DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT
LÍ 11, BAN CƠ BẢN
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học môn Vật lí
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013



LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tác giả đã nhận được nhiều
sự giúp đỡ từ gia đình, quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và các em học sinh.
Bằng tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gởi lời cảm ơn chân thành
đến Ban giám hiệu trường, phòng Sau đại học, khoa Vật lí của trường ĐHSP Tp.Hồ Chí
Minh, quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành
khóa học.
Tác giả xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Mạnh Hùng đã trực tiếp
hướng dẫn, định hướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình, động viên và theo dõi sát
sao với tinh thần trách nhiệm cùng lòng thương mến trong suốt quá trình tác giả thực hiện
luận văn này.
Trên hết, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè,
đó là nguồn động viên tinh thần rất lớn để tác giả theo đuổi và hoàn thành tốt luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin gởi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô, các bạn đồng
nghiệp và các em học sinh tại trường THPT Trần Khai Nguyên, quận 5, Tp. Hồ Chí Minh
đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc hẳn
không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý
thầy cô và các bạn đồng nghiệp để giúp luận văn được hoàn thiện hơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
TRẦN THỊ HỒNG GIANG

3


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................................3
MỤC LỤC ...............................................................................................................................4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................9
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................10
1.Lý do chọn đề tài ............................................................................................................10
2.Mục đích đề tài ...............................................................................................................12
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..............................................................................12
4.Giả thuyết của đề tài ......................................................................................................12
5.Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................................12
6.Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................................13
7.Các đóng góp của luận văn ...........................................................................................13
8.Các phương pháp nghiên cứu .......................................................................................13
8.1.Phương pháp nghiên cứu lí luận .............................................................................13
8.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .......................................................................14
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC THEO HƯỚNG
TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC HỌC TẬP CHO HỌC SINH ..................................................15
1.1.

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...............................................................15

1.1.1.

Bối cảnh và thời cơ, thách thức đối với giáo dục nước ta giai đoạn 2011 –

2020

15

1.1.1.1.

Bối cảnh quốc tế và trong nước .................................................................15


1.1.1.2.

Thời cơ và thách thức ..................................................................................15

1.1.2.
1.1.2.1.

Đổi mới phương pháp dạy học .......................................................................16
Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ...................................16

4


1.1.2.2.

Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học ....................................................18

1.1.2.3.

Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [17] ........................................19

1.1.3.
1.2.

Nghiên cứu một số E-book hiện có .................................................................19

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA TỰ HỌC .........................................................................21

1.2.1.


Khái niệm về tự học ........................................................................................21

1.2.2.

Vai trò của tự học ...........................................................................................22

1.2.3.

Hình thức của tự học ......................................................................................22

1.2.4.

Bốn nhóm kỹ năng tự học cần thiết ................................................................23

1.2.5.

Chu trình của tự học .......................................................................................24

1.2.6.

Những hành động tự lực học tập ....................................................................26

1.2.7.

Một số biện pháp hướng dẫn HS tự lực học tập .............................................27

1.3.

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA


HS

29

1.3.1.

Tính tích cực của học sinh trong học tập .......................................................29

1.3.2.

Các biểu hiện của tính tích cực học tập. ........................................................29

1.3.3.

Các hình thức thể hiện của tính tích cực học tập [7]; [8] .............................31

1.3.4.

Những nhân tố ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức .................................32

1.3.5.

Các biện pháp phát huy tính tích cực học tập của HS ...................................32

1.4.

NHỮNG CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ E-BOOK ............................................................34

1.4.1.


Vai trò của CNTT trong dạy học ở trường phổ thông [23]; [35] ..................34

1.4.2.

E-book .............................................................................................................35

1.4.2.1.

Khái niệm E-book ........................................................................................35

1.4.2.3.

Lợi ích của E-book trong hoạt động tự học ................................................38

1.4.2.4.

Ưu điểm và nhược điểm của E-book ...........................................................38

1.5.

THIẾT KẾ E-BOOK NHẰM HỖ TRỢ CHO HỌC SINH TÍCH CỰC VÀ TỰ

LỰC HỌC TẬP .................................................................................................................39

5


1.5.2.

Xây dựng E-book hỗ trợ HS tự lực, tích cực học tập .....................................40


1.5.3.

Các yêu cầu thiết kế E-book ...........................................................................43

1.5.4.

Các phần mềm tin học thiết kế E-book ...........................................................44

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ E-BOOK HỖ TRỢ DẠY HỌC PHẦN QUANG HÌNH HỌC,
VẬT LÍ LỚP 11 – CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN ...............................................................49
2.1.

NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA PHẦN QUANG HÌNH HỌC, VẬT

LÍ 11 – BAN CƠ BẢN.......................................................................................................49
2.1.1.

Cấu trúc của chương ......................................................................................49

2.1.2.

Chuẩn kiến thức và kĩ năng ............................................................................50

2.1.3.

Phân tích nội dung cơ bản của phần Quang hình học, Vật lí lớp 11, ban cơ

bản


54

2.1.3.1.

Những vấn đề cần lưu ý trong phần Quang hình học, Vật lí 11, ban cơ bản
54

2.1.3.2.

Cấu trúc phần Quang hình học ...................................................................57

2.1.3.3.

Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi dạy phần Quang hình học, Vật

lí 11, ban cơ bản ............................................................................................................57
2.2.

CẤU TRÚC CỦA E-BOOK PHẦN QUANG HÌNH HỌC, VẬT LÍ 11, BAN CƠ

BẢN

59

2.2.1.

Trang chủ ........................................................................................................63

2.2.2.


Trang “nội dung E-book phần Quang hình học” ..........................................65

2.2.3.

Trang “hướng dẫn học tập” ...........................................................................66

2.2.4.

Trang giới thiệu ..............................................................................................71

2.2.5.

Trang bài giảng ..............................................................................................72

2.2.6.

Trang bài học..................................................................................................73

2.2.7.

Trang bài tập tự luận ......................................................................................74

2.2.8.

Trang trắc nghiệm ..........................................................................................76

2.2.9.

Trang tư liệu ...................................................................................................80


6


2.2.10.

Trang vui học ..................................................................................................82

2.3.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG E-BOOK....................................................................83

2.4.

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC PHẦN QUANG HÌNH HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA

E-BOOK.............................................................................................................................84
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .......................................................................92
3.1.

MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .........................................................92

3.2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................92

3.2.1.

Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm ................................................92

3.2.2.


Chọn mẫu thực nghiệm ...................................................................................92

3.3.

PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................93

3.3.1.

Chuẩn bị. ........................................................................................................93

3.3.2.

Tiến hành hoạt động dạy học trên lớp............................................................93

3.3.3.

Thực hiện kiểm tra đánh giá ...........................................................................94

3.4 TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM ..............................................................................94
3.5.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................94

3.5.1.

Nhận xét quá trình học tập của lớp thực nghiệm ...........................................94

3.5.2.


Nhận xét về E-book qua phiếu điều tra ..........................................................96

3.5.2.1.

Nhận xét của GV về E-book ........................................................................96

3.5.2.2.

Nhận xét của HS về E-book .........................................................................97

3.5.3.

Đánh giá quá trình học tập của HS lớp thực nghiệm.....................................98

3.5.3.1.

Qua quan sát ...............................................................................................98

3.5.3.2.

Qua phiếu thăm dò ý kiến............................................................................99

3.5.3.3.

Qua điều tra ................................................................................................99

3.5.4.

Xử lí số liệu thu thập được từ quá trình thực nghiệm ..................................100


3.5.4.1.

Kết quả ......................................................................................................100

3.5.4.2.

Xử lí số liệu ...............................................................................................104

7


3.5.4.3.

Kiểm định giả thuyết thống kê ...................................................................105

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ...............................................................................................108
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................110
PHỤ LỤC ............................................................................................................................113

8


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Công nghệ thông tin

:

CNTT

Đại học sư phạm


:

ĐHSP

Giáo viên

:

GV

Học sinh

:

HS

Nhà xuất bản

:

Nxb

Phương pháp dạy học

:

PPDH

Sách giáo khoa


:

SGK

Thành phố Hồ Chí Minh

:

Tp.Hồ Chí Minh

9


MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, khi nói về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học thì
những nhà giáo dục đã tốn không ít thời gian và giấy mực nhưng vẫn chưa thực hiện được
triệt để. Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải đổi mới toàn diện từ mục tiêu, nội dung
chương trình giảng dạy, sách giáo khoa, phương pháp, trình độ đào tạo, thi cử đến đánh giá,
kiểm định chất lượng và một trong những vấn đề được quan tâm, chú trọng đến đó là việc
bồi dưỡng năng lực tự học cho HS trong quá trình học tập. Theo điều 5- Luật giáo dục 2005
Việt Nam đã nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực
hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.”
Như vậy, nếu dựa theo quyết định của Luật giáo dục Việt Nam thì việc đổi mới
phương pháp dạy học ở các trường trung học phổ thông trên cả nước hiện nay phải thực
hiện được bốn nhiệm vụ sau:
• Phát huy tính tích cực, tự giác chủ động học tập của học sinh.
• Bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh.

• Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã thu nhận được vào thực tiễn.
• Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Vậy, làm thế nào mà người giáo viên khi đứng trên bục giảng có thể tạo cho học sinh
niềm say mê, hứng thú trong học tập? Và làm như thế nào mà họ có thể truyền “ngọn lửa tự
học cho học sinh”? Để làm được điều đó đòi hỏi phải có sự kết hợp của rất nhiều đối tượng
trong đó có sự kết hợp giữa phương pháp dạy học và phương tiện dạy học.
Mỗi một ngành khoa học đều có phương pháp nghiên cứu riêng, đặc thù cho ngành
đó. Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm và phương pháp thực nghiệm là phương pháp
nghiên cứu đặc thù của Vật lí. Do đó, bên cạnh những phương tiện dạy học thông thường thì
phương tiện dạy học hỗ trợ đắc lực cho bộ môn Vật lí là các dụng cụ thí nghiệm phổ thông,
các mô hình, các thí nghiệm ảo….và không thể không kể đến chiếc máy tính.
Ngày nay với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là công
nghệ thông tin thì mỗi giáo viên tự trang bị cho mình chiếc máy tính không còn là chuyện
“quá sức tưởng tượng” như ngày trước nữa. Nó là điều kiện để người dạy có thể truyền đạt
cho người học những kiến thức bằng con đường nhanh nhất, tiện lợi nhất và hiệu quả nhất.
Bộ Giáo dục - Đào tạo cũng đã yêu cầu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào

10


tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ
hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở cả các môn học” (Trích
Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ Trưởng Bộ GD-ĐT về việc tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005)
CNTT đã được đưa vào trường học, nhiều trường THPT hiện nay đã triển khai ứng
dụng thành công khi áp dụng CNTT không những phục vụ cho việc dạy học (bài giảng điện
tử, thí nghiệm mô phỏng, minh họa…) mà còn phục vụ cho công tác tổ chức, quản lý (quản
lý điểm, quản lý kế hoạch học tập, xây dựng website cho trường…). Nhưng thông dụng nhất
vẫn là dùng CNTT trong việc thiết kế bài giảng điện tử và thời gian gần đây thì thiết kế Ebook.
Xã hội ngày càng phát triển, kiến thức của nhân loại không ngừng tăng trong từng

giờ, từng phút nếu không tiếp thu kịp thì con người chúng ta sẽ trở nên lạc hậu. Vì thế để
tiếp nhận kịp lượng kiến thức của nhân loại thì mỗi người chúng ta phải biết tự học như Bác
Hồ của chúng ta cũng đã từng căn dặn “Phải biết tự động học tập”. Người đã từng chỉ rõ
“xã hội càng đi tới, công việc càng nhiều, máy móc càng tinh xảo. Mình mà không học thì
lạc hậu, mà lạc hậu thì bị đào thải, tự đào thải chính mình”. Sách giáo khoa được coi là
một thứ “khuôn vàng thước ngọc” mà người dạy phải tuân theo, nó như là một “phần cứng”.
Vai trò của người thầy là chuyển giao tri thức dưới dạng “phần mềm” cho người học, hướng
dẫn cho họ cách học để họ tìm cách tư duy và trau dồi kiến thức. Sách giáo khoa của chúng
ta hiện nay không giúp học sinh bồi dưỡng khả năng tự học và có ý thức tự thân trong việc
trau dồi tri thức được, kể cả sách mới hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề như: nhiều nội dung lý
thuyết khô khan, ít nói đến vai trò của môn học đối với thực tiễn… do đó làm cho học sinh
cảm thấy khó khăn trong việc tự mình tìm kiến thức.Vì thế, chúng ta cần phải có một loại
sách nào đó mà có thể khắc phục được những nhược điểm trên. Ngày này, việc thiết kế Ebook hay còn gọi là sách giáo khoa điện tử - một loại hình học tập hiện đang thu hút nhiều
người và nó dần trở thành công cụ hỗ trợ cho quá trình tự học của mỗi người. Bên cạnh đó,
với một số lợi ích mà E-book mang lại sau đây tôi nghĩ có thể khắc phục được phần nào
nhược điểm của SGK:
− Giá thành của E-book thường thấp hơn so với sách in thông thường.
− Các thông tin giới thiệu, nội dung trên E-book được thiết kế bằng các công cụ tin học
giúp cho người đọc sử dụng nhanh chóng, chính xác, trực quan, hình ảnh đẹp, sinh
động, hấp dẫn, thu hút người đọc.

11


− E-book có thể định hướng và dẫn dắt người đọc giúp họ tìm kiến thức nhanh và có
hiệu quả do đó người học có thể học bất cứ nơi nào khi có thời gian rảnh.
− Người đọc có thể tạo ra cho mình thư viện sách riêng.
− E-book tích hợp vừa nội dung vừa phương pháp dạy học cho nên có thể hỗ trợ rất tốt
cho việc tự học của học sinh.
Ngoài ra, theo như báo cáo của trung tâm nghiên cứu máy tính của Mỹ thì: “Con

người lưu lại trong bộ nhớ được khoảng 20% những gì họ thấy và khoảng 30% những gì họ
nghe. Nhưng họ nhớ 50% những gì họ thấy và nghe và con số này có thể lên đến 80% nếu
họ thấy và nghe sự vật, hiện tượng một cách đồng thời”[37]. Chính vì những lý do trên tôi
chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng E-book trong dạy học phần “Quang hình học” Vật lí
11 ban cơ bản”
2.Mục đích đề tài
Thiết kế và sử dụng E-book trong dạy học phần Quang hình học Vật lí 11 ban cơ bản
nhằm làm cho học sinh tích cực và tự lực học tập.
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy và học môn Vật lí 11 ban cơ bản phần “Quang hình học” của giáo
viên và học sinh ở trường trung học phổ thông.
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Phương pháp và phương tiện dạy học phần Quang hình học chương trình Vật lí 11
ban cơ bản.
4.Giả thuyết của đề tài
Nếu thiết kế và sử dụng E-book trong dạy học phần Quang hình học Vật lí 11, ban cơ
bản với giao diện thân thiện, nội dung phong phú, chính xác, khoa học thì sẽ hỗ trợ tốt cho
học sinh phát huy tính tích cực và tự lực học tập.
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đề ra, đề tài có nhiệm vụ chủ yếu sau:
− Nghiên cứu tổng quan về đề tài
− Nghiên cứu cơ sở lí luận về tự học và hứng thú học tập
− Nghiên cứu cơ sở lí luận về E-book

12


− Nghiên cứu nội dung của chương trình SGK ở phần Quang hình học Vật lí 11
cơ bản.

− Xây dựng E-book Vật lí 11 cơ bản cho phần Quang hình học với giao diện thân
thiện, tiện ích giúp cho học sinh hứng thú và tự lực học tập.
− Tiến hành thực nghiệm ở trường THPT để đánh giá mức độ phù hợp, tính khả
thi và hiệu quả của việc hứng thú và tự lực học tập khi sử dụng E-book.
− Phân tích, đánh giá kết quả đạt được.
− Đưa ra những nhận xét sau khi thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính khả thi của
đề tài. Phân tích ưu nhược điểm để điểu chỉnh cho phù hợp.
6.Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện khách quan lẫn chủ quan nên trong phạm vi đề tài này tôi chỉ nghiên
cứu thiết kế và sử dụng E-book cho phần Quang hình học Vật lí 11 cơ bản ở trường
trung học phổ thông
7.Các đóng góp của luận văn
− Những cơ sở lí luận về sử dụng E-book vào việc dạy học phát huy tính tích cực và
tự lực học tập của học sinh
− Xây dựng được tiến trình dạy học phần “Quang hình học” với sự hỗ trợ của E-book
− Thiết kế E-book phần Quang hình học, Vật lí 11 ban cơ bản.
8.Các phương pháp nghiên cứu
8.1.Phương pháp nghiên cứu lí luận
− Nghiên cứu các văn bản, văn kiện của Đảng, Nhà nước, các chỉ thị và thông
tư của Bộ giáo dục và Đào tạo.
− Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới PPDH.
− Nghiên cứu nội dung lý thuyết của phần Quang hình học Vật lí 11 cơ bản.
− Nghiên cứu về cách sử dụng E-book để làm cho học sinh hứng thú và tự lực
học tập.
− Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm thiết kế hỗ trợ cho việc
xây dựng E-book như: Course Lab, Macromedia Flash, Sothink Glanda,
Photoshop, eXe, Lectora, Dreamweaver, Hot Potatoas, Chemoffice, Chemlab,
Chemwin, Obitalviewer, Photodex Proshow producer, Eclipse Crossword….

13



8.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
-

Làm thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá giả thuyết khoa học đã đề ra.

-

Tiến hành thực nghiệm ở các trường THPT có đối chứng để kiểm tra tính khả
thi của luận văn

-

Ứng dụng phương pháp thống kê toán học xử lí và phân tích số liệu thực
nghiệm.

14


CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC
THEO HƯỚNG TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC HỌC TẬP CHO HỌC
SINH
1.1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.1. Bối cảnh và thời cơ, thách thức đối với giáo dục nước ta giai đoạn 2011 – 2020
1.1.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
− Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều
thay đổi nhanh và phức tạp. Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu
thế tất yếu. Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế trí
thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo

dục trên thế giới.
− Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã khẳng định phấn đấu đến
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội
ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được
nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế
của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng cao; tạo tiền đề vững chắc để phát
triển cao hơn trong giai đoạn sau. Chiến lược cũng đã xác định rõ một trong ba đột phá là
phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc
đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân
lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Sự phát triển của đất nước trong giai
đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều thách
thức đối với sự nghiệp phát triển giáo dục. [17]
1.1.1.2. Thời cơ và thách thức
a) Thời cơ:
− Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu,
đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực để
phát triển kinh tế - xã hội. Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội trong 10 năm vừa qua
và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 với yêu cầu tái cơ cấu nền kinh tế và
đổi mới mô hình tăng trưởng, cùng với Chiến lược và Quy hoạch phát triển nhân lực trong

15


thời kỳ dân số vàng là tiền đề cơ bản để ngành giáo dục cùng các bộ, ngành, địa phương
phát triển giáo dục.
− Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền
thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp và hình
thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng
nhu cầu của từng cá nhân người học.
− Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn

cầu tạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo
dục hiện đại, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục.
b) Thách thức:
− Ở trong nước, sự phân hóa trong xã hội có chiều hướng gia tăng. Khoảng cách
giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền ngày càng rõ
rệt, gây nguy cơ dẫn đến sự thiếu bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, gia tăng khoảng cách
về chất lượng giáo dục giữa các vùng miền và cho các đối tượng người học.
− Nhu cầu phát triển nhanh giáo dục đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế theo chiều sâu tri thức với công nghệ tiên tiến
và hội nhập quốc tế, trong khi đó nguồn lực đầu tư cho giáo dục là có hạn, sẽ tạo sức ép đối
với phát triển giáo dục.
− Nguy cơ tụt hậu có thể làm cho khoảng cách kinh tế, tri thức, giáo dục giữa
Việt Nam và các nước ngày càng gia tăng. Hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường
làm nảy sinh những vấn đề mới, như nguy cơ xâm nhập của văn hóa và lối sống không lành
mạnh làm xói mòn bản sắc dân tộc, dịch vụ giáo dục kém chất lượng có thể gây nhiều rủi ro
lớn đối với giáo dục đặt ra yêu cầu phải đổi mới cả về lý luận cũng như những giải pháp
thực tiễn phù hợp để phát triển giáo dục.
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học
1.1.2.1. Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) hiện nay không chỉ là phong trào mà còn là
nhiệm vụ cấp thiết đang đặt ra cho ngành giáo dục theo Nghị quyết Đại hội đại biểu lần
IX của Đảng đã chỉ rõ: “Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và
năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khoá, làm
chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay”. Tuy chúng ta có đổi mới phương pháp
dạy và học nhưng chưa đi vào thực chất, chưa có chiều sâu, thiếu triệt để, chỉ mới dừng

16


lại ở việc cải tiến phương pháp dạy học truyền thống, sử dụng các phương tiện dạy học

hiện đại như một hình thức thay cho phấn trắng, bảng đen và chủ yếu cũng thể hiện ở các
tiết hội giảng, thao giảng có người dự giờ. Sau đó thì lại trở về với kiểu dạy học truyền
thống “Thầy đọc trò ghi”, “Thầy nói, trò chép”. Trên thực tế, khảo sát và điều tra xã hội
học [40] cho thấy tỷ lệ GV thực hiện đổi mới PPDH ở các trường chưa phải là nhiều vì:
− Phương pháp giảng dạy truyền thống theo lối truyền thụ một chiều và sự lệ thuộc
sách giáo khoa của một bộ phận GV đã ăn sâu vào tiềm thức của họ, như một quán tính,
một thói quen khó sửa. Điều này tạo ra thói quen thụ động của trò. Thầy nói sao, trò ghi
vậy, và chỉ biết học thuộc lòng, không cần suy nghĩ. Nhiều GV đã chủ động trong việc
tìm tòi những cách thức mới trong việc truyền đạt kiến thức, song do nhận thức chưa thật
đầy đủ, nên việc đổi mới PPDH chưa hiệu quả. Để chống đọc chép có GV sử dụng máy
tính, máy chiếu đa năng, song lại chẳng hề chú ý xem có cần thiết và phù hợp với bài
học không, liều lượng thế nào... và nghiễm nhiên coi như mình đã đổi mới PPDH mà
quên mất rằng, đó chỉ là phương tiện hỗ trợ cho việc dạy học. [40]
− Nền giáo dục của chúng ta cũng có không ít người chỉ “chạy” theo khối lượng
kiến thức có trong sách giáo khoa, chú ý đến việc cung cấp cho người học về khối
lượng kiến thức nên dễ dẫn đến cách dạy và học nhồi nhét thụ động, không quan tâm
đến việc tìm ra những biện pháp tác động đến quá trình nhận thức của HS, không bồi
dưỡng được những năng lực độc lập, chủ động sáng tạo, biết tìm tòi những tri thức
mới của người học. Đó là những năng lực rất cần thiết trong một nền kinh tế trí thức
và xã hội tri thức. [40]
− Để việc đổi mới PPDH không chỉ là phong trào, để nó không chỉ được nhìn thấy
trên bề nổi mà còn được nhân rộng ở các nhà trường, từng lớp học, trở thành thói quen
của mỗi thầy cô giáo thì một trong những điều kiện cần thiết là sự quan tâm, chỉ đạo,
giúp đỡ thiết thực từ phía ban giám hiệu nhà trường và các cấp quản lý. Vì rất nhiều lý do
như đã thoát ly giảng dạy, bận bịu với quá nhiều việc, nên ban giám hiệu các nhà trường
thường ít có thời gian dự giờ, có nơi chưa thực sự đi sâu, đi sát, tháo gỡ kịp thời những
băn khoăn, vướng mắc của GV trong việc triển khai yêu cầu này. Thực tế cho thấy, nếu
hiệu trưởng trường nào quan tâm đến việc đổi mới PPDH, thì chắc chắn GV trường ấy sẽ
được tạo điều kiện để tiếp cận với các phương pháp dạy học mới, với trang thiết bị hiện
đại, có cơ hội được tham dự những buổi hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm của những

chuyên gia... Ngoài việc chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, tập huấn GV...

17


điều quan trọng nữa là ban giám hiệu các trường phải chủ động, sáng tạo trong cách tổ
chức, quản lý để khích lệ GV thường xuyên thực hiện đổi mới trong các giờ dạy, không
để tình trạng người làm cũng được, người không làm cũng chẳng sao. [40]
Sự cần thiết phải đổi mới PPDH thì đã rõ, song để thực hiện được rộng khắp trong
toàn ngành thật không đơn giản. Nó đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp
vững vàng, mà còn phải tự mình vượt qua những thói quen đã ăn sâu, bám rễ. Nói như một
vị cán bộ quản lý ngành: “Nó đòi hỏi thay đổi nhận thức về sự trao đổi chủ thể trong một
tiết dạy và phục vụ cho điều ấy là biết bao công sức: Làm quen với công nghệ thông tin và
những phương tiện dạy học hiện đại, sử dụng được đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá,
tiếp cận với những đòi hỏi mới về kiến thức cũng như tâm lý của học trò... Hãy nhìn vào
những đôi mắt học trò! Chúng ta sẽ thấy sự háo hức, niềm khát khao hiểu biết vô bờ. Chúng
đang mong đợi các thầy cô truyền cho cách tự phát hiện, chiếm lĩnh và sử dụng tri thức một
cách tự nhiên nhất, giản đơn nhất và cũng khó quên nhất. Vậy thì, đổi mới PPDH là một nhu
cầu không thể thiếu, và mỗi thầy cô giáo hãy nỗ lực hết mình !”. [40]
1.1.2.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới PPDH đã và đang được xã hội quan tâm và là yêu cầu cấp bách của thời đại,
chỉ có đổi mới PPDH chúng ta mới có thể tạo được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới
có thể đào tạo được lớp người năng động, sáng tạo từ đó mới có thể cạnh tranh trí tuệ trong
bối cảnh nhiều nước trên thế giới đang hướng tới nền kinh tế tri thức.
TS. Trịnh Văn Biều [1] đưa ra 7 xu hướng đổi mới PPDH như sau:


Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng

tâm hoạt động từ giáo viên sang học sinh. Chuyển lối học thông báo tái hiện sang tìm tòi

khám phá.


Cá thể hóa việc dạy học.



Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là công nghệ thông tin

(CNTT) vào dạy học


Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống. Chuyển từ lối học

nặng về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức.


Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức.



Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời.



Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát

triển của HS, theo cấp học, bậc học).

18



Như vậy, đổi mới PPDH là phải phát huy được tính tư duy sáng tạo và năng lực tự
sáng tạo của người học, bên cạnh học lý thuyết luôn coi trọng thực hành “học phải đi đôi
với hành” thực nghiệm làm chủ kiến thức, tránh học vẹt, học chay, đổi mới và hoàn thiện
nghiêm minh chế độ thi cử, tránh việc học chạy theo bằng cấp…Bên cạnh đó, cần phải khéo
léo vận dụng các phương tiện dạy học mới trong quá trình giảng dạy để đạt được hiệu quả
cao.
1.1.2.3. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [17]
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII
(1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế hóa trong luật Giáo
dục 2005, cụ thể trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục & Đào tạo, đặc biệt trong chiến lược
phát triển Giáo dục 2011-2020. Theo chiến lược phát triển Giáo dục 2011-2020 ở mục V.3.d
có ghi rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện
theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người
học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, đến năm
2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề
nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy
học. Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử. Đến năm 2020, 90% trường
tiểu học và 50% trường trung học cơ sở tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Đổi mới kỳ thi tốt
nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết
thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình
giáo dục với kết quả thi.”
Tóm lại, đổi mới PPDH là rất cần thiết, là yếu tố cốt lõi của giáo dục trong suốt thời
kỳ phát triển. Giáo dục phải hướng vào người học, vào lợi ích và nhu cầu của họ. Sự thành
công của người học sẽ đem lại lợi ích cho xã hội. Vì vậy, giáo dục phải dựa vào người học
và hoạt động của họ.
1.1.3. Nghiên cứu một số E-book hiện có
Ngày nay việc sử dụng phương tiện nghe nhìn trong dạy học ở bậc phổ thông đã phát
triển sâu rộng tại nhiều địa phương trong cả nước. Đặc biệt, sự xuất hiện và lớn mạnh không

ngừng của việc dạy học có sự hỗ trợ của CNTT và truyền thông trong những năm gần đây
đã góp phần quan trọng làm tăng hiệu quả đào tạo. Một trong những phương tiện đang được
sử dụng thì có E-book. Sự phát triển đầy hứa hẹn của E-Book đã nhanh chóng trở thành đề

19


tài nghiên cứu của học viên cao học ở hầu hết các môn học. Dưới đây là một số luận văn
thạc sĩ về đề tài này ở trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh trong những năm gần đây:
1. Dương Hương Ly (2011), Thiết kế E-book hỗ trợ dạy học chương “Dòng điện
trong các môi trường” – Vật lý 11 THPT nâng cao theo hướng tích cực hóa hoạt
động của HS, Luận văn Thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Tp.Hồ Chí Minh.
2. Đàm Thị Thanh Hưng (2009), Thiết kế E-book dạy học môn hoá học lớp 12
chương trình nâng cao, luận văn Thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Tp.Hồ Chí Minh.
3. Nguyễn Thị Thanh Thắm (2009), Thiết kế sách giáo khoa điện tử phần hoá học
vô cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Tp.Hồ Chí Minh.
4. Nguyễn Thị Ngọc Phượng (2012), Thiết kế E-book các bài thực hành thí nghiệm
hóa học lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Tp.Hồ
Chí Minh.
5. Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế E-book hoá học lớp 12 phần Crôm – Sắt –
Đồng hỗ trợ học sinh tự học, Luận văn Thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Tp.Hồ Chí
Minh.
6. Võ Thanh Hải (2012), Thiết kế và sử dụng E-book hỗ trợ quá trình dạy – tự học
chương “Chất khí” Vật lý lớp 10 nâng cao, Luận văn Thạc sĩ giáo dục học,
ĐHSP Tp.Hồ Chí Minh.
7. Vũ Thị Phương Linh (2009), Thiết kế E-book hỗ trợ dạy học phần hoá hữu cơ 11
trung học phổ thông ( chương trình nâng cao ), Luận văn Thạc sĩ giáo dục học,
ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh.
Nhìn chung đề tài E-book thì đã được khai thác và sử dụng trong việc hỗ trợ dạy học
ở các môn và cũng đạt được những hiệu quả nhất định góp phần trong việc đổi mới PPDH.

Tuy nhiên, hầu hết các đề tài thuộc lĩnh vực Hóa học của các học viên trên chưa phát huy
hết tính tích cực và tự lực học tập của HS, họ thiết kế E-book thường có hai phần chủ yếu
phần lý thuyết và phần bài tập, các trang trong E-book chưa phong phú (không có các trang
như hướng dẫn học tập, vui học, tư liệu…). Riêng ở lĩnh vực Vật lí của chúng ta thì hiện tại
có hai đề tài của hai học viên sau:
-

Dương Hương Ly (2011), Thiết kế E-book hỗ trợ dạy học chương “Dòng điện
trong các môi trường” – Vật lý 11 THPT nâng cao theo hướng tích cực hóa hoạt
động của HS, đề tài này chỉ đi sâu nghiên cứu về việc phát huy tính tích cực cho
HS trong quá trình học tập mà chưa phát huy được khả năng tự học của HS.

20


-

Võ Thanh Hải (2012), Thiết kế và sử dụng E-book hỗ trợ quá trình dạy – tự học
chương “Chất khí”, đề tài này xây dựng nhằm giúp HS tự lực học tập trên lớp là
chủ yếu, ngoài ra đề tài chưa có phần tự kiểm tra và đánh giá cho HS trong quá
trình tự học.

Để hạn chế những nhược điểm và phát huy những ưu điểm của các đề tài trên tôi đã
thực hiện đề tài: “Thiết kế và sử dụng E-book trong dạy học phần Quang hình học, Vật lí
11, ban cơ bản” nhằm phát huy tính tích cực và tư lực học tập của HS trên lớp cũng như ở
nhà.
1.2. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA TỰ HỌC
1.2.1. Khái niệm về tự học
Cuộc sống của chúng ta không ngừng thay đổi, lượng kiến thức nhân loại tiếp thu
được ngày càng tăng nhanh theo cấp số nhân trong khi thời gian và lượng kiến thức mà ta

thu nhận được từ việc học ở trường là có giới hạn. Vì vậy để theo kịp sự phát triển của nhân
loại thì mỗi người phải có khả năng học và hoạt động độc lập trong việc tìm kiếm tri thức.
Hoạt động độc lập đó được gọi là tự học. [11]
Tác giả Chu Bích Thu [24] cho rằng: “tự lực là tự sức mình, với sức lực của bản
thân, không nhờ cậy ai”, nghĩa là “tự mình làm lấy, không dựa dẫm, nhờ vả người khác”.
Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho SV trong các nhà trường trung
học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học, GS – TSKH Thái Duy Tuyên [30] viết: “Tự học
là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử
dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất
động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh
nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”.
Trong bài phát biểu tại hội thảo Nâng cao chất lượng dạy học tổ chức vào tháng
11 năm 2005 tại Đại học Huế, GS Trần Phương cho rằng: “ Học bao giờ và lúc nào cũng
chủ yếu là tự học, tức là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế hệ của nhân loại
thành kiến thức của mình, tự cải tạo tư duy của mình và rèn luyện cho mình kĩ năng thực
hành những tri thức ấy”.[13]
Từ những quan niệm ở trên, theo tôi tự học thật sự là tự thân vận động tự mình
làm lấy không nhờ vào người khác, tự mình chiếm lấy kiến thức cho mình thông qua các tư
liệu, qua sự hướng dẫn của GV. Kiến thức tự học là kết quả của quá trình tìm tòi, suy nghĩ,
sáng tạo. Kiến thức tự học thường bền vững và lâu dài. Để có được kiến thức đó thì bản

21


thân mỗi người học phải tự thân tiếp nhận tri thức từ nhiều nguồn, tự thân rèn luyện các kĩ
năng, tự thân bồi dưỡng tâm hồn của mình ở mọi nơi mọi lúc.
1.2.2. Vai trò của tự học
Với thời lượng 45 phút một tiết trên lớp học dưới sự hướng dẫn của GV thì HS
chỉ tiếp thu được phần lý thuyết của kiến thức để hiểu sâu sắc hơn về kiến thức đó thì HS
phải trải qua quá trình tự học, tự làm bài tập ở nhà vì “học phải đi đôi với hành” thì mới có

kết quả tốt. [16]
Trong thời gian tự học ở nhà học sinh sẽ nắm vững kiến thức hơn và biết vận
dụng các kiến thức đó để giải quyết những vấn đề có liên quan. Ngoài ra thông qua hoạt
động tự học mà HS có thể rèn luyện cho mình ý chí, tính kiên nhẫn giúp HS vượt qua khó
khăn trong học tập.
Tự học giúp HS có thể chủ động ghi nhớ bài học ngay tại lớp, tiết kiệm được thời
gian trên lớp, từ đó có thể tiếp thu một lượng kiến thức lớn mà vẫn hiểu và nắm chắc bài
học. Và qua tự học, từ lí thuyết, HS biết chủ động luyện tập thực hành, giúp HS có thể
nhanh chóng hình thành kĩ năng, củng cố và nâng cao kiến thức đã học.Vì vậy, chủ động tự
học sẽ giúp HS tìm ra được phương pháp học tốt nhất mang lại hiệu quả cao cho chính bản
thân mình.
Việc tự học cho bản thân là một chiếc chìa khóa đưa người học đến kho tàng tri
thức, là điều kiện giúp họ thành công trong học tập. Nếu chúng ta biết tự học cho bản thân
thì chúng ta chắc chắn sẽ thành công và nâng cao được tri thức của chính mình. Tự học giúp
con người có được ý thức tốt nhất trong quá trình học: chủ động suy nghĩ, tìm tòi, khám
phá, nghiên cứu và nắm được bản chất vấn đề từ đó tự học giúp ta tiếp thu được kiến thức từ
nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, từ truyền hình ti vi, từ bạn bè hoặc từ những người
xung quanh, những kinh nghiệm sống của nhân dân [43].
Tri thức của nhân loại là vô biên, khả năng hiểu biết của con người là hữu hạn.
Kiến thức không chỉ trong sách vở mà còn ở cuộc đời, những người xung quanh, tự học và
học suốt đời chính là cách con người có thể sinh tồn trong xã hội hiện đại hôm nay và mai
sau [43].
1.2.3. Hình thức của tự học
Tự học hoàn toàn (không có GV): thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học
kinh nghiệm của người khác. Cách học này làm cho HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ

22


hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự

học của mình... Từ đó HS dễ chán nản và không tiếp tục tự học [39].
Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: thí dụ như học bài hay làm bài
tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của HS phổ thông. Để giúp
HS có thể tự học ở nhà, GV cần tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả học bài, làm bài tập ở
nhà của họ [39].
Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được nghe GV giảng giải
minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không nhận được sự
giúp đỡ khi gặp khó khăn. Với hình thức tự học này, HS cũng không đánh giá được kết quả
học tập của mình [39].
Tự học qua tài liệu hướng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây
dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu,
bổ sung, làm lại cho đến khi đạt được (thí dụ học theo các phần mềm trên máy tính). Song
nếu chỉ dùng tài liệu tự học HS cũng có thể gặp khó khăn và không biết hỏi ai [39].
Tự lực thực hiện một số hoạt động học dưới sự hướng dẫn của GV ở lớp: Với
hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định. Song nếu HS vẫn sử dụng SGK như hiện nay
thì họ cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hướng dẫn về phương pháp học
[39].
1.2.4. Bốn nhóm kỹ năng tự học cần thiết
Để đạt kết quả tốt trong tự học, người tự học cần nắm vững những kỹ năng, phải rèn
luyện để hình thành cho mình những kỹ năng. Căn cứ vào chức năng của từng loại hoạt
động có thể chia kỹ năng tự học làm bốn nhóm.
Thứ nhất: Kỹ năng kế hoạch hóa việc tự học [33]
Kỹ năng này cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Đảm bảo thời gian tự học tương
xứng với lượng thông tin của môn học; xen kẽ hợp lý giữa các hình thức tự học, giữa
các môn học, giữa giờ tự học, giờ nghỉ ngơi; thực hiện nghiêm túc kế hoạch tự học như
biết cách làm việc độc lập, biết tự kiểm tra, đánh giá.
Thứ hai: Kỹ năng nghe và ghi bài trên lớp [33]
Quy trình nghe giảng gồm các khâu như ôn bài cũ, làm quen với bài sắp học,
hình dung các câu hỏi đối với bài mới. Khi nghe giảng cần tập trung theo dõi sự dẫn dắt
của thầy, liên hệ với kiến thức đang nghe, kiến thức đã có với các câu hỏi đã hình dung


23


trước. Cần lưu ý cách ghi bài khi nghe giảng như ghi một cách chọn lọc, sử dụng kí hiệu
riêng, ghi cả chính đề lẫn phản đề, ghi thắc mắc của chính mình.
Thứ ba: Kỹ năng ôn tập (gồm kỹ năng ôn bài và kỹ năng tập luyện) [33]
Ôn bài là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài
giảng của thầy. Đó là hoạt động tái nhận bài giảng như xem lại bài ghi, mối quan hệ
giữa các đoạn rời rạc, bổ sung bài ghi bằng những thông tin nghiên cứu được ở các tài
liệu khác, nhận diện cấu trúc từng phần và toàn bài. Việc tái hiện bài giảng dựa vào
những biểu tượng, khái niệm, phán đoán được ghi nhận từ bài giảng của thầy, từ hoạt
động tái nhận bài giảng, dựng lại bài giảng của thầy bằng ngôn ngữ của chính mình, đó
là những mối liên hệ lôgic có thể có cả kiến thức cũ và mới.
Tập luyện có tác dụng hình thành kỹ năng tương ứng với những tri thức đã
học. Từ việc giải bài tập được giao đến việc người học tự thiết kế những loại bài tập cho
mình giải; từ bài tập củng cố kiến thức đến bài tập hệ thống hóa bài học, chương học,
cũng như những bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Thứ tư: Kỹ năng đọc sách [33]
Phải xác định rõ mục đích đọc sách, chọn cách đọc phù hợp như tìm hiểu nội
dung tổng quát của quyển sách, đọc thử một vài đoạn, đọc lướt qua nhưng có trọng
điểm, đọc kĩ có phân tích, nhận xét, đánh giá. Khi đọc sách cần phải tập trung chú ý,
tích cực suy nghĩ và ghi chép.
Trong khuôn khổ đề tài của luận văn này, chúng tôi chỉ xét đến tự học hiểu theo
nghĩa là tự lực học tập của HS tức là chỉ xét đến việc tự lực hoạt động học tập của HS được
thực hiện trên lớp và ở nhà dưới sự hướng dẫn, tổ chức của GV và sự hỗ trợ của E-book
nhằm giúp cho HS chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng và phát triển tư duy của chính mình.
1.2.5. Chu trình của tự học
Theo Nguyễn Cảnh Toàn [26], chu trình học diễn biến theo ba thời:
− Thời (I): Tự nghiên cứu.

Bắt đầu một tình huống học, chủ thể thấy có nhu cầu hoặc hứng thú để tìm hiểu,
đây là giai đoạn nhận biết vấn đề.
Qua các kênh nghe, nhìn, chủ thể lĩnh hội thông tin của vấn đề quan tâm, đây là
giai đoạn thu nhận thông tin.

24


Trong quá trình thu nhận thông tin, chủ thể xây dựng giải pháp để hiểu được và
nhớ thông tin đó, thử nghiệm giải pháp, đưa ra kết luận. Đây là giai đoạn xử lý thông tin và
giải quyết vấn đề.
Sản phẩm của thời (I) : Tự nghiên cứu mang tính chủ quan, phiến diện, có thể
thông tin bị lệch lạc, bị nhiễu. Nó sẽ được hoàn thiện ở thời học tiếp theo.
− Thời (II): Tự thể hiện, hợp tác với bạn và thầy.
Sản phẩm học ở thời (I) mà chủ thể đạt được bây giờ được thử thách bởi các yêu
cầu tự trình bày, trả lời và tranh luận với các bạn về những mâu thuẫn xuất hiện khi tranh
luận. Kết luận cuối cùng của thầy và của tập thể cùng tranh luận không những có tác dụng
giúp chủ thể chỉnh sửa sản phẩm ban đầu của mình được khách quan hơn, toàn diện hơn,
chính xác hơn, mà còn làm cho thông tin của chủ thể đã ghi nhận khắc sâu được vào trí nhớ
của mình.
− Thời (III): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh.
Đây là thời học mà chủ thể chuyển kết luận của thầy thành của bản thân. Tức là
sau khi so sánh, đối chiếu sản phẩm học của mình với sản phẩm chuẩn để sửa sai, chủ thể sẽ
rút ra kinh nghiệm về cách học, cách tư duy để giải quyết vấn đề. Từ đó, chủ thể sẽ tiến bộ
một bước trong học tập và sẵn sàng bước vào tình huống học tập mới.
Ba thời của chu trình học, trong thực tế, không tuyệt đối tách biệt nhau, mà có thể
hòa nhập, lồng ghép vào nhau trong quá trình học tập. Việc phân tích hoạt động học thành
ba thời đã nêu bật được vai trò lao động tự học của người học. Ở thời (I) là lao động cá
nhân, chủ thể tự thân vận động để có được sản phẩm học ban đầu của mình. Ở thời (II) là
lao động mang tính xã hội, tập thể cùng học sẽ hợp tác với nhau để xem xét sản phẩm học

của mình. Thời (III) cho thấy vai trò lao động cá nhân ở trình độ cao hơn, chủ thể đạt được
thành tựu học tốt nhất ở thời học này.
Dựa vào chu trình tự học của Nguyễn Cảnh Toàn, theo tôi, để việc tự lực học tập
đạt hiệu quả cao thì người học có thể chia quá trình này ra làm 4 giai đoạn:


Giai đoạn 1: lập kế hoạch cho quá trình tự lực học tập: trong giai đoạn này

người học phải xác định được mục đích, những việc cần làm trong khi tự lực học tập
để đạt được mục đích trên, xây dựng cho mình một thời khóa biểu về thời gian tự lực
học tập. Đây là giai đoạn quan trọng nó giúp người học định hướng được những việc
mà họ sẽ làm trong quá trình mà họ tự lực học tập.

25


×