Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn của NHNo&PTNT huyện Văn Giang.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (467.29 KB, 63 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1. Mục đích nghiên cứu:.........................................................................2
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VAI
TRÒ CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP -
NÔNG THÔN ......................................................................................... 4
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG ............................................. 24
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNo GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN HUYỆN
VĂN GIANG ......................................................................................... 54
Những năm gần đây hoạt động của thị trường tài chính – tiền tệ diễn ra
sôi động cùng với sự bùng nổ của một loạt các ngân hàng, tổ chức tín
dụng trong nước và ngoài nước đầu tư vào Việt Nam từ sau khi ra nhập
WTO đã làm tăng sự cạnh tranh đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp phải xây
dựng những hướng phát triển riêng đảm bảo sự tồn tại của mình trên
thị trường. Không nằm ngoài quy luật đó NHNo luôn xác định rõ mục
tiêu, chiến lược phát triển lâu dài, được sự tài trợ rất lớn của Nhà nước
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
để thực hiện nghĩa vụ đầu tư cho phát triển nông nghiệp – nông thôn,
những năm qua hệ thống NHNo trên toàn quốc đều hoạt động có hiệu
quả và đã góp phần rất lớn đưa kinh tế nước nhà đặc biệt là kinh tế
nông nghiệp phát triển mạnh, tăng thu nhập cho nhân dân, giảm
khoảng cách giữa thành thị - nông thôn, nâng cao đời sống nhân dân,


giảm tỷ lệ đói nghèo..............................................................................56
Theo chủ trương đó, hàng năm chi nhánh ngân hàng huyện Văn Giang
cũng xây dựng cho mình kế hoạch phát triển với những mục tiêu phù
hợp với đặc điểm tình hình kinh tế huyện và cố gắng hoàn thành các chỉ
tiêu đặt ra với nỗ lực cao nhất:............................................................57
Giữ vững phát triển các khách hàng quen, lựa chọn khách hàng tốt, các
phương án, dự án kinh doanh tốt theo những tiêu chí quy định, hạn chế
tối đa sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức từ phía khác hàng. Đồng
thời xác định rõ lĩnh vực đầu tư trọng điểm (phát triển kinh tế hộ gia
đình – đơn vị kinh tế hạt nhân cho sự phát triển kinh tế đất nước), tiếp
tục mở rộng quy mô khách hàng, nâng thị phần. ..............................57
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, nắm bắt biến động của thị
trường có những biện pháp ứng phó kịp thời đảm bảo khả năng thanh
toán, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.
...............................................................................................................57
Xây dựng chính Marketing: Hiện nay Marketing là hoạt động không thể
thiếu cho sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một hoạt động kinh doanh
nào đặc biệt là loại hình kinh doanh dịch vụ. Thông qua hoạt động
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Marketing ngân hàng có nhiều cơ hội đầu tư, hoạt động tín dụng và thị
trường khách hàng ngày càng được mở rộng. Trước tiên là thông qua
đổi mới phong cách phục vụ khách hàng, nâng cao chất lượng các sản
phẩm dịch vụ cung cấp đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng, củng cố
uy tín, sự hài lòng đối với khách hàng, đây chính là cách tự quảng bá
cho hình ảnh ngân hàng một cách hiệu quả nhất................................57
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương lần thứ 6 khóa VIII của ĐCSVN

khẳng định: “Sự phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH – HĐH có
vai trò cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở để ổn định và phát
triển kinh tế - xã hội đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước theo định hướng XHCN”,
thực tế cũng cho thấy vai trò vô cùng quan trọng của phát triển nông nghiệp và
kinh tế nông thôn trong sự nghiệp đổi mới, HĐH đất nước bởi đây là mặt trận
hàng đầu có nền tảng cơ sở phát triển.
Hơn 20 năm sau đổi mới nước ta đã đạt được nhiều thành quả to lớn làm
thay đổi diện mạo, làm tăng vị thế của đất nước trên trường quốc tế. Kinh tế
nông nghiệp và nông thôn đã có nhiều khởi sắc bước đầu khẳng định vị trí quan
trọng của mình trong nền kinh tế, nhưng nhìn chung thì tốc độ phát triển còn khá
thấp nhất là so với các nước tư bản, các nước phát triển và chưa tương xứng với
tiềm năng của một ngành trọng điểm.
Là một huyện của vùng đồng bằng sông Hồng, lại là một huyện của một
tỉnh nông nghiệp (tỉnh Hưng Yên), Văn Giang có nhiều tiềm năng và điều kiện
tự nhiên rất thuận lợi song trình độ phát triển kinh tế lại đang ở mức thấp, tỷ lệ
thuần nông lớn, lao động dư thừa, đời sống nhân nhân còn nhiều khó khăn. Vấn
đề lớn đặt ra là tìm ra hướng đi nào cho sự phát triển đi lên của nông nghiệp –
nông thôn huyện, một trong những giải pháp đem lại hiệu quả cao nhất đang
được các cấp, các ngành hết sức chú trọng và được triển khai thực hiện ở hầu
khắp các địa phương trên toàn quốc đó là: Tín dụng ngân hàng cho phát triển
nông nghiệp – nông thôn.
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vì những lý do trên nên em quyết định chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng ngân hàng cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn của
NHNo&PTNT huyện Văn Giang”. Do thời gian nghiên cứu có hạn, trình độ còn
hạn chế, khả năng nắm bắt tình hình thực tế cũng như suy luận vấn đề chưa sâu
nên bài viết của em còn nhiều thiếu xót rất mong thầy cô đóng góp bổ sung ý
kiến giúp em hoàn thành đề tài tốt hơn.

1. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về tín dụng ngân hàng đối với quá
trình phát triển nông nghiệp – nông thôn, từ đó tìm ra các giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng cho quá trình phát triển
sản xuất nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Văn Giang.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Văn Giang.
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu trong phạm vi tín dụng của chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Văn Giang cho quá trình phát triển nông nghiệp trên địa
bàn huyện Văn Giang.
3. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp khảo
sát thực tế để nghiên cứu, từ đó có những kết luận, kiến nghị đề xuất với NHNo
& PTNT huyện Văn Giang những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động cho vay để phát triển nông nghiệp huyện.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng đối với
phát triển nông nghiệp – nông thôn.
Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với quá trình phát triển
nông nghiệp trên địa bàn huyện Văn Giang
Chương III : Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng
nhằm góp phần phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Văn Giang.
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VAI

TRÒ CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP -
NÔNG THÔN
1.1 Khái quát về nông nghiệp – nông thôn
a) Khái niệm về nông nghiệp – nông thôn
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất của cải vật chất mà con
người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi tạo ra sản phẩm
như lương thực, thực phẩm,… để thỏa mãn các nhu cầu của mình
Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm, ngư nghiệp.
Nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vào tự nhiên như: đất đai,
nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa,… các điều kiện tự nhiên này có ảnh hưởng trực tiếp
đến năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi. Nông nghiệp còn là ngành có năng
suất lao động thấp, việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ gặp nhiều khó
khăn.
Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Kinh tế nông thôn là một khu vực của nền kinh tế gắn
liền với địa bàn nông thôn.
b) Vai trò của nông nghiệp – nông thôn:
Nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
của một nước, đặc biệt là với một nước đi lên từ nông nghiệp như nước ta, thể
hiện:
 Nông nghiệp cung cấp lương thực – thực phẩm cho xã hội:
Ăn là nhu cầu cơ bản nhất của con người, giúp con người sống tồn tại, duy
trì và phát triển, thỏa mãn nhu cầu về lương thực, thực phẩm trở thành điều quan
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trọng tất yếu để ổn định xã hội, ổn định kinh tế. Sự phát triển của nông nghiệp có
ý nghĩa quyết định đối với việc thỏa mãn nhu cầu này.
 Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu đầu vào cho phát triển một số ngành
công nghiệp nhẹ:

Các ngành công nghiệp nhẹ như: chế biến lương thực, thực phẩm, chế biến
hoa quả, công nghiệp dệt, giấy, đường,... phải dựa vào nguồn nguyên liệu đầu
vào chủ yếu từ nông nghiệp. Quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nguồn nguyên
liệu quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp này.
 Nông nghiệp cung cấp một phần vốn để thực hiện sự nghiệp công nghiệp
hóa:
Công nghiệp hóa đất nước là nhiệm vụ trung tâm trong cả thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội. Trong quá trình công nghiệp hóa chúng ta cần giải quyết
rất nhiều vấn đề phải có vốn, nước ta là một nước nông nghiệp xuất khẩu nông
sản phẩm, vì vậy nông nghiệp – nông thôn góp phần giải quyết một phần không
nhỏ nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
 Nông nghiệp – nông thôn là thị trường quan trọng của ngành công nghiệp
và dịch vụ
Ở những nước lạc hậu, nông nghiệp – nông thôn tập trung phần lớn lao
động và dân cư, vì thế đây là thị trường quan trọng của công nghiệp và dịch vụ
trong nước. Nông nghiệp – nông thôn càng phát triển một mặt làm cho nhu cầu
về hàng hóa tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị nông nghiệp, phân bón, thuốc
trừ sâu…) tăng lên, kèm theo là những dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp (vốn,
thông tin tư vấn, giao thông vận tải, …) cũng ngày càng tăng; mặt khác làm cho
đời sốn, mức thu nhập của người dân tăng lên đòi hỏi được đáp ứng nhu cầu về
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những sản phẩm công nghiệp phục vụ cuộc sống (tivi, tủ lạnh, xe máy…) các
dịch vụ văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao,…cũng ngày càng tăng.
 Phát triển nông nghiệp – nông thôn là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã
hội:
Phát triển nông nghiệp một mặt đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm
cho xã hội; nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ; thị trường của công nghiêp – dịch
vụ…đây chính là cơ sở để ổn định, phát triển nền kinh tế. Mặt khác phát triển

nông nghiệp trực tiếp nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cư dân nông
thôn, do đó nó là cơ sở ổn định chính trị, xã hội.
Hiện nay nông nghiệp nước ta còn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng sản
phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, là ngành có tỷ trọng lớn về lực lượng lao
động, do đó kinh tế nông nghiệp đã, đang và sẽ còn là một bộ phận quan trọng
của nền kinh tế quốc dân, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội ở nước ta.
1.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
a) Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo các nhà kinh tế học hiện đại: Tín dụng là trên cơ sở lòng tin, nghĩa là
người cho vay tin tưởng vào người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả và hoàn
trả cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn theo thỏa bên giữa 2 bên.
Bản chất của tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một
thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn giữa
người có vốn nhàn rỗi và người thiều vốn (người có nhu cầu về vốn).
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là Ngân
hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các tổ chức cá nhân trong xã hội, trong đó Ngân hàng giữ vai trò tập trung các
nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và các tầng lớp dân cư để cho vay.
Quá trình tập trung và sử dụng nguồn vốn cho vay có quan hệ chặt chẽ với
nhau giải quyết tốt mối quan hệ này có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng duy trì
và phát triển của ngân hàng.
b) Chức năng của tín dụng ngân hàng
 Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trong xã hội theo nguyên tắc hoàn
trả và dưới hình thức cho vay:
Ngân hàng huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư để cho vay của các doanh
nghiệp, các tổ chức, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi trái phiếu để huy

động vốn trong xã hội.
Là người cho vay ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay của mọi đối tượng
khách hàng khi có nhu cầu thiếu vốn cần bổ sung cho hoạt động sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng. Do đó ngân hàng thực hiện chức năng phân phối lại vốn tiền
tệ để đâp ứng yêu cấu tái sản xuất của xã hội.
 Tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông:
Huy động vốn vào ngân hàng và các tổ chức tin dụng giảm bớt lượng tiền
mặt trong lưu thông. Mặt khác hoạt động cho vay chủ yếu tiền bút tệ và thanh
toán không dùng tiền mặt rút bớt tiền mặt trong lưu thông cùng những chi phí
lưu thông tiền mặt.
 Kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Ngân hàng và tổ chức tín dụng luôn theo sát và phản ánh một cách chính
xác, kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các đối tượng vay, các
hoạt động kinh tế của các ngành nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, vi
phạm pháp luật,…
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3 Các hình thức tín dụng chủ yếu của ngân hàng thương mại
Ngân hàng No&PTNT nằm trong hệ thống ngân hàng thương mại và chịu
sự quản lý trực tiếp của NHNN Việt Nam, vì vậy cũng giống như mọi ngân hàng
thương mại khác, NHNo&PTNT cũng có các hình thức tín dụng chủ yếu sau:
1.3.1. Căn cứ theo thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, đáp ứng cho đối
tượng có chu kỳ sản xuất ngắn, dịch vụ thương mại, áp dụng cho tất cả các
ngành, các thành phần kinh tế. Đối với cho vay ngắn hạn khách hàng phải có tối
thiếu 20% vốn tự có trong tổng nhu cầu vốn vay ngân hàng. Loại cho vay này
chiếm tỷ trọng cao nhất trong ngân hàng (thường chiếm trên 60% trong cơ cấu
cho vay).
Tín dụng trung hạn: cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm, tài trợ để

mua sắm TSCĐ, cải tiến hoặc đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất mới các
chương trình vừa và nhỏ.
Tín dụng dài hạn: cho vay có thời hạn thông thường từ 3 năm đến 5 năm
và có thể lâu hơn, chủ yếu đầu tư xây dựng nhà ở, thiết bị sản xuất, xây dựng các
xí nghiệp mới các công trình thuộc cơ sở hạ tầng.
Đối với vốn trung hạn và dài hạn, khách hàng vay phải có vốn tự có tối thiểu
30% trong tổng nhu cầu vốn vay ngân hàng.
1.3.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm 2 loại
Tín dụng không có đảm bảo: việc cho vay không yêu cầu phải có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào sự tín nhiệm của
ngân hàng đối với khách hàng (uy tín của khách hàng), sử dụng cho khách hàng
quen thuộc có khả năng tài chính mạnh.
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tín dụng có đảm bảo: Ngân hàng yêu cầu người đi vay phải có các khoản
đảm bảo tài sản vật chất như bất động sản, động sản hoặc bảo lãnh của bên thứ
ba.
1.3.3 Căn cứ vào xuất xứ của tín dụng
Tín dụng trực tiếp: là phương thức cho vay mà ngân hàng trực tiếp cho
người đi vay vay vốn đồng thời người vay trực tiếp trả nợ (gốc và lãi) cho ngân
hàng.
Tín dụng gián tiếp: là phương thức cho vay mà ngân hàng thông qua các tổ
chức trung gian để chuyển vốn vay đến người vay, hoặc thông qua việc mua lại
các khế ước nợ, các chứng chỉ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
(trong thực tế gọi là tín dụng chiết khấu).
Ngoài ra còn có một số hình thức tín dụng khác như:
Tín dụng cầm cố: cho vay bằng cách người đi vay mang đồ vật có giá trị
(vàng, bạc, máy móc thiết bị….), các giấy tờ có giá (thẻ tiết kiệm, kỳ phiếu…)

để được vay theo một tỷ lệ nhất định, giá trị vật cầm cố định lượng theo giá cả
thị trường (thường 70-80%) thời hạn cho vay.
Tín dụng tiêu dùng: áp dụng đối với những khách hàng vay có thu nhập
đều đặn (cán bộ, công nhân viên chức) hàng tháng. Ngân hàng cho vay tạo lập
vốn ban đầu mua sắm sửa chữa nhà cửa hoặc những tài sản phục vụ đời sống
cũng như phương tiện đi lại. Người vay trích một phần thu nhập để trả nợ.
- ….
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4. Phương pháp cho vay của ngân hàng
1- Cho vay từng lần: Áp dụng cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn không
thường xuyên, đối tượng chủ yếu là các hộ sản xuất trong nông nghiệp có nhu
cầu vốn không quá lớn dao động từ 10 triệu đồng đến 60 triệu đồng.
Số tiền vay của ngân hàng được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn của
khách hàng, căn cứ vào giá trị tài sản bảo đảm, khả năng hoàn trả nợ của khách
hàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng, giới hạn cho vay theo quy định của
Pháp luật và của ngân hàng.
Nhu cầu vay = Nhu cầu vốn lưu động -
Vốn chủ sở hữu và vốn
huy động khác
2- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương pháp cho vay mà khách hàng và
ngân hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời
gian nhất định.
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn
nhất định căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vay vốn
của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa với tài sản bảo đảm, khả năng nguồn vốn
của ngân hàng để thanh toán và thỏa thuận một hạn mức tín dụng theo thời hạn
nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vốn vay – trả nợ thường xuyên, có

đặc điểm sản xuất kinh doanh luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức
cho vay từng lần, có uy tín đối với ngân hàng. Đối tượng chủ yếu là các hộ sản
xuất kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ đời
sống.
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhu cầu vay
lớn nhất
=
Chi phí cần thiết
X
Vốn chủ sở
hữu
- Vốn huy động
Vòng quay vốn
lưu động
1.5 Chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng.
1.5.1 - Quan niệm về chất lượng tín dụng.
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, phù hợp với sự
phát triển kinh tế xã hội, với nhu cầu vay vốn của người vay và đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của ngân hàng.
Từ quan niệm trên có thể thấy chất lượng tín dụng được thể hiện qua ba nhân tố:
Đối với khách hàng: việc cho vay phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn vay
của khách hàng theo đúng mục đích sử dụng, thủ tục vay đơn giản dễ hiểu và
đảm bảo nguyên tắc cho vay giúp khách hàng bổ sung vốn thực hiện quá trình
sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.
Đối với ngân hàng: chất lượng tín dụng thể hiện ở thời hạn tín dụng, quy
mô, lãi suất phù hợp với nguồn vốn huy động và tiềm lực của ngân hàng. Chất
lượng cho vay đạt được nghĩa là khoản vay được hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng

thời hạn, giảm thiểu rủi ro mất vốn của ngân hàng.
Đối với phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông
hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền
kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt các mối
quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế.
Có thể nói chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh tổng
quát nhất hoạt động tín dụng của ngân hàng. Để đạt được chất lượng tín dụng tốt
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cần có sự quản lý. Quản lý tín dụng gắn liền với quy trình tín dụng bao gồm một
chuỗi các hoạt động từ khâu thẩm định xét duyệt hồ sơ cho vay cho đến khâu
cuối cùng thu nợ thanh lý hợp đồng tín dụng, qua đó đánh giá khách hàng vay để
có thông tin cho lần vay tiếp theo nếu khách hàng có nhu cầu. Vì vậy có thể đánh
giá tín dụng qua hệ thống các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng. Để chất lượng tín
dụng được đảm bảo trước tiên đòi hỏi ở mỗi thành viên trong tổ chức ngân hàng
phải hiểu và thực hiện tốt quá trình quản lý chất lượng, hiểu đúng bản chất sẽ
giúp ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp vừa đảm bảo khả năng
sinh lời vừa đảm bảo an toàn của đồng vốn cho vay.
1.5.2 - Chỉ tiêu phản ánh chât lượng tín dụng ngân hàng
Chất lượng tín dụng thể hiện sự thỏa mãn nhu cầu về vốn của khách hàng,
có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển và bảo đảm hoạt động của ngân hàng
ở cả 2 khía cạnh là khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro về sử dụng vốn. Cho
đến nay vẫn chưa có một hệ thống chỉ tiêu mang tính chuẩn mực nào được đưa
ra để đánh giá chất lượng tín dụng, do vậy em chỉ đưa ra một vài chỉ tiêu thông
dụng được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng trong công tác đánh giá:
a) Các chỉ tiêu định lượng
Là những chỉ tiêu có thể đo lường xác định được. Chỉ tiêu này thường
được xác định sau khi cho vay, đánh giá kết quả hoạt động cho vay của ngân
hàng, bao gồm: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, tỷ lệ nợ xấu/

Tổng dư nợ, hệ số sử dụng vốn cho vay, thu nhập từ hoạt động cho vay, dự
phòng rủi ro/ tổng dư nợ. Trong đó:
♦ Doanh số cho vay phản ánh lượng vốn mà ngân hàng cho vay trong một
thời kỳ nhất định (thường là một năm). Con số và tốc độ tăng trưởng của doanh
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
số cho vay qua các năm phản ánh quy mô và xu hướng hoạt động cho vay của
ngân hàng là mở rộng hay thu hẹp
♦ Doanh số thu nợ phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã thu hồi trong một
thời kỳ nhất định, phản ánh hiệu quả nguồn vốn ngân hàng đã đầu tư cho vay.
♦ Dư nợ cho vay phản ánh lượng vốn mà các khách hàng vay còn nợ lại
ngân hàng, phản ánh quy mô cho vay của ngân hàng. Tổng dư nợ thấp phản ánh
chất lượng tín dụng thấp, ngân hàng không mở rộng được hoạt động tín dụng. và
ngược lại.
Nói chung doanh số cho vay lớn, khả năng thu hồi nợ tốt, khách hàng trả
gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn cả thì chất lượng cho vay là tốt.
♦ Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi khi đến kỳ hạn.
Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ: là tỷ lệ % giữa số dư nợ xấu và tổng dư nợ,
Tỷ lệ nợ xấu =
Số dư nợ xấu
X 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu cao mức độ rủi ro tín dụng lớn gây nguy hiểm cho hoạt động của
ngân hàng, lúc này chất lượng tín dụng được đánh giá thấp và ngược lại.
Hiện nay tỷ lệ nợ xấu đang trở thành tiêu thức chủ yếu đánh giá chất lượng tín
dụng.
♦ Thu nhập hoạt động cho vay
Đàm Thị Liên KT&QLC 47

13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thu lãi cho vay / tổng doanh thu là chỉ tiêu để đo lường khả năng sinh lời
của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại. Chỉ tiêu này càng cao, hoạt động
tín dụng càng đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng và ngược lại.
b) Các chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính không đo lường được, không lượng hóa được mà chỉ
mang tính chất tương đối về chất lượng cho vay của ngân hàng. Chỉ tiêu định
tính thể hiện ở việc đảm bảo tính tuân thủ trong hoạt động tín dụng, ở chất lượng
cán bộ tín dụng, ở sự hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ mà ngân hàng
cung cấp
♦ Tính tuân thủ trong hoạt động tín dụng: là việc chấp hành tốt các quy định
về đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời của đồng vốn cho vay, thực hiện
đầy đủ các quy định của Pháp luật, của ngân hàng có liên quan đến hoạt động tín
dụng. Có như vậy hoạt động tín dụng mới nâng cao được cả về số lượng và chất
lượng. Hệ thống các quy định, quy chế là cơ sở để cán bộ tín dụng thực hiện tốt
chức năng và nhiệm vụ của mình.
♦ Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Hoạt động cho vay là hoạt động chụi
nhiều rủi ro vì vậy đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có năng lực chuyên môn đáp ứng
được yêu cầu công việc đồng thời năng lực quản lý điều hành của bộ máy lãnh
đạo cúng có tấc động quyết định đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
♦ Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của ngân hàng được thể hiện ở
sự hợp lý về lãi suất huy động và lãi suất cho vay, ở sự đáp ứng yêu cầu đo dạng
của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng với thời gian nhanh nhất,
thủ tục thuận tiện nhất, thái độ phục vụ tận tình chu đáo,…tất cả đều nhằm tạo
dựng củng cố lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng.
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
♦ Chất lượng tín dụng còn thể hiện ở chỉ tiêu tạo công ăn việc làm, tăng thu

nhập và lợi ích của người lao động từ những dự án vay vốn sản xuất, kinh doanh
của ngân hàng.
Tất cả các chỉ tiêu trên dù là định tính hay định lượng và tùy trong từng
điều kiện kinh tê – xã hội nhất định sẽ có những đánh giá khác nhau, đánh giá
chất lượng tín dụng tạo điều kiện cải tiến và hoàn thiện các sản phẩm tín dụng
ngân hàng đáp ứng yêu cầu phát triển của ngân hàng, của nền kinh tế trong quá
trình hội nhập quốc tế hiện nay.
1.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
a) Các nhân tố khách quan: nhân tố bên ngoài ảnh hưởng, tác động đến hoạt
động tín dụng ngân hàng bao gồm:

Môi trường kinh tế - xã hội – pháp lý:
Tình hình kinh tế địa phương có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay, kinh tế
mà phát triển, thị trường sản phẩm đầu ra đầu vào sôi động tạo nhiều cơ hội mở
rộng hoạt động kinh doanh cho các thành phần kinh tế, các phương án kinh
doanh mang tính khả thi hơn nên nhu cầu vốn đầu tư vào sản xuất tăng ngân
hàng sẽ mở rộng được quy mô cho vay, đồng thời chất lượng các khoản vay
cũng được tăng lên. Ngược lại kinh tế địa phương chậm phát triển, không thu hút
được các nhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh theo đó nhu cầu về vốn bị giảm
mạnh ngân hàng không thê mở rộng cho vay.
Tín dụng được hình thành trên cơ sở lòng tin, lòng tin được củng cố bằng
hệ thống pháp lý ràng buộc giữa các đối tác với nhau. Nếu thiếu đi các quy định
pháp luật liên quan đến hoạt động ngân hàng sẽ làm tăng tính rủi ro trong hoạt
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động của các ngân hàng và làm giảm chât lượng tín dụng. Quản lý xã hội không
thế không có pháp luật, để cho mọi hoạt động diễn ra trôi chảy, nhịp nhàng tín
dụng cũng không thể không có pháp lý làm nền tảng để các chủ thể tham gia
quan hệ tín dụng được bảo vệ quyền lợi của mình.


Các nhân tố thuộc về khách hàng:
Thứ nhất là nhu cầu đầu tư của khách hàng: hoạt động đầu tư nhằm tìm
kiếm lợi nhuận, nếu lợi nhuận thu về càng lớn khát vọng đầu tư càng cao, ngân
hàng càng có điều kiện mở rộng tín dụng.
Thứ hai là năng lực của khách hàng: là một trong những điều kiện tín
dụng mà ngân hàng đặt ra nhằm tiêu chuẩn hóa khả năng của khách hàng trong
quá trình cho vay để đảm bảo khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. Năng lực của
khách hàng thể hiện ở năng lực thị trường của khách hàng, vị thế của khách hàng
trên thị trường, hệ thống mạng lưới phân phối, chất lượng sản phẩm.
Thứ ba là khả năng tài chính của khách hàng: tài chính của khách hàng
càng lớn mạnh sẽ càng thuận lợi cho hoạt động sản xuât kinh doanh để mở rộng
quy mô hay đầu tư cho phát triển chiều sâu nhằm đem lại lợi nhuận ngày càng
nhiều, như vậy lòng tin của ngân hàng với khách hàng càng được củng cố, độ an
toàn của các khoản cho vay được đảm bảo hơn. Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
nộp thuế cho nhà nước hay trả lãi và gốc vay ngân hàng đầy đủ, đúng hạn cũng
phản ánh được phần nào năng lực tài chính của khách hàng.
Thứ tư là rủi ro về đạo đức từ phía khách hàng vay: là trường hợp khách
hàng cố tình vi phạm các cam kết với ngân hàng khi đó nguyên tắc tín nhiệm
trong tín dụng bị phá bỏ, nếu đạo đức của khách hàng và các ràng buộc chưa
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
được ngân hàng quan tâm đúng mức dẽ dẫn đến việc phát sinh các khoản nợ xấu
cho ngân hàng.
Thứ năm là rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh: hoạt động sản
xuất kinh doanh luôn tiềm ẩn những rủi ro do chủ quan hay một số nguyên nhân
không thể kiểm soát được đặc biệt là kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp khi
mà điều kiện tự nhiên có tác động mạnh tới kết quả hoạt động kinh doanh. Nếu
các phương án kinh doanh được ngân hàng tài trợ gặp khó khăn thì khả năng trả

nợ vốn vay cho ngân hàng bị đe dọa, khó khăn tạm thời về dòng tiền của khách
hàng làm chậm trễ kỳ thanh toán ảnh hưởng đến kế hoạch thanh khoản của ngân
hàng. Trầm trọng hơn khi chủ đầu tư bị mất vốn khó có khả năng trả nợ gây ra
các khoản nợ khó đòi cho ngân hàng.
b) Các nhân tố chủ quan: là những nhân tố liên quan đến bản thân ngân hàng trên
mọi mặt như việc xây dựng chiến lược phát triển ngân hàng, chính sách về tín
dụng, xây dựng cơ cấu ngân hàng và quản lý hoạt động cho vay, công tác kiểm
tra, kiểm soát, hệ thống thông tin ngân hàng….có ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng tín dụng.
Chiến lược phát triển ngân hàng: ảnh hưởng đến quy mô cho vay. Mỗi
ngân hàng đều có những định hướng phát triển, xác định mục tiêu cho riêng
mình. Chi nhánh ngân hàng luôn xác định địa bàn nông thôn là thị trường mục
tiêu, khách hàng cho vay chủ yếu là các hộ sản xuất kinh doanh trong huyện,
thực hiện vai trò kinh doanh phục vụ cho phát triển nông nghiệp – nông thôn,
ngân hàng luôn ưu tiên phát triển kinh tế hộ gia đình – tế bào góp phần quan
trọng cho sự phát triển kinh tế của đất nước.
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chính sách tín dụng: kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động cho vay đi đúng
hướng , có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của mọi ngân hàng.
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo
khả năng sinh lời của đồng vón cho vay trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp
luật, các quy định của hệ thống ngân hàng, và theo đường lối chính sách của
Đảng – Nhà nước, điều đó có nghĩa là chất lượng tín dụng phụ thuộc vào chính
sách tín dụng của ngân hàng có đúng đắn hay không.
Quy trình tín dụng: là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng
trong việc cho vay, bao gồm những quyết định cần phải thực hiện trong quá trình
cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng, được bắt đầu từ khi thẩm
định hồ sơ, thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử

dụng vốn vay, thu lãi cho đến khi thu hồi hết nợ. Chất lượng tín dụng có được
đảm bảo hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tốt hay không các quy định ở
từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quá trình tín
dụng.
Hiện nay các NHTM thực hiện cho vay theo quy trình sau:
Bước 1: Tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn. Cán bộ tín dụng
làm đầu mối hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp
pháp, hợp lệ của hồ sơ tín dụng
Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng
Bước 3: Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay
Bước 5: Thu nợ, lãi và xử lý các phát sinh
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Không thể thiếu bất cứ một bước nào trong sáu bước trên bởi quá trình tín
dụng là sương sống trong hoạt động cho vay của ngân hàng.
Trong qui trình tín dụng, bước thẩm định cho vay, thiết lập hồ sơ và xét
duyệt cho vay rất quan trọng, là cơ sở định lượng rủi ro trong quá trình cho vay.
Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào công tác thẩm định đối tượng được vay vốn
cũng như quy định về điều kiện và thủ tục cho vay.
Kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được tình hình, diễn biến
của khoản cho vay đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can
thiệp kịp thời giảm thiểu và ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Việc lựa chọn và áp
dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ hình thành nên một hệ thống các giải
pháp phòng ngừa hữu hiệu cho hoạt động tín dụng góp phần cải thiện chất lượng
tín dụng.
Thu nợ, thu lãi, thanh lý khoản vay có tính quyết đinh đến sự tồn tại của
ngân hàng. Thông qua việc thu lãi, thu nợ để phát hiện kịp thời những hiện tượng

bất thường đối với mỗi món vay từ đó có những biện pháp xử lý chính xác, đúng
lúc làm giảm bớt các khoản nợ xấu, khó đòi tác động tiêu cực đến chất lượng tín
dụng.
Sơ đồ1.1: Diễn giải quy trình cho vay của NHTM:
Khách hàng Cán bộ tín dụng Hồ sơ xin vay:
cung cấp tiếp xúc khách - Đơn xin vay
tài liệu, hàng, tư vấn - Hồ sơ pháp lý
thông tin hướng dẫn - Dự án, p/án kinh doanh
+Thông tin thu thập qua trao đổi,
điều tra
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
19
1
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Cập nhật thông tin: Thẩm định hồ sơ
- thị trường
- chính sách
- pháp lý
- khách hàng Quyết định cho vay
Thông báo Thực hiện quyết định cho vay
- Cho vay
- Từ chối và lý do
- Thông báo khác
Ký hợp đồng tín dụng
Giải ngân
Tổ chức giám sát khách hàng
Thu nợ
Xử lý rủi ro
Thu đủ Thu không đủ Gia hạn nợ, đảo nợ

Xử lý tài sản, khởi kiện
Thanh lý hợp đồng
Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng tạo điều kiện cho
vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định nhờ đó
chất lượng tín dụng được đảm bảo.
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
20
3
5b
4
5a
5b
6
7
9a
10c
12
10b
8
10a
9b
11b
11b
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chất lượng nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức bộ máy:
Bộ máy tổ chức ngân hàng được sắp xếp một cách khoa học, có sự phối
hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các phòng ban tạo điều kiện cho các hoạt động tín
dụng thực hiện tốt hơn – là cơ sở để hình thành các nghiệp vụ tín dụng một cách
lành mạnh và quản lý có hiệu quả nguồn vốn cho vay.
Nguồn nhân lực luôn là yếu tố quan tâm hàng đầu trong một tổ chức,

quyết định đến sự tồn tại phát triển hay sự sụp đổ của tổ chức đó. Đối với ngân
hàng việc lựa chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm,
tâm huyết với công việc của mình, có trình độ chuyên môn sẽ giúp ngân hàng
tránh được những sai phạm có thể xảy ra trong quá trình thực hiện cho vay.
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, chất lượng phục vụ của đội ngũ
nhân sự có vai trò quyết định đến kết quả thu hút khách hàng, nâng cao uy tín
cho ngân hàng.
Kiểm soát nội bộ: giúp ban lãnh đạo có được các thông tin về tình trạng
kinh doanh để có những điều chỉnh hợp lý, kịp thời nhằm đem lại hiệu quả cao
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Kiểm soát viên tiến hành kiểm tra
định kỳ các hoạt động tín dụng phát hiện những vi phạm, tìm hiểu nguyên nhân
các sai xót xảy ra trong quá trình thực hiện hoạt động cho vay từ đó có những
biện pháp khắc phục kịp thời. Ngoài ra hệ thống ngân hàng trong tỉnh còn có sự
kiểm
Thông tin tín dụng: là một yếu tố vô cùng quan trọng trong quá trình cho
vay, tác động trực tiếp đến quá trình ra quyết định cho vay, thông tin tín dụng
giúp ngân hàng nắm bắt được tình hình sử dụng vốn vay của các khách hàng từ
đó có những điều chỉnh hợp lý đảm bảo nguồn vốn vay được an toàn.
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngân hàng luôn gặp phải 2 vấn đề khi cho vay đó là sự lựa chọn đối
nghịch và rủi ro đạo đức. Lựa chọn đối nghịch là khi ngân hàng cho vay những
trường hợp rủi ro không trả được nợ trong khi đó những người có khả năng trả
được nợ lại không được vay. Rủi ro đạo đức là việc người đi vay cố tình thực
hiện những hành động không tốt dẫn đến giảm bớt khả năng hoàn trả vốn cho
ngân hàng, do đó thông tin tín dụng là rất cần thiết, thông tin tín dụng càng
nhanh chóng, đầy đủ, chính xác càng giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh
doanh và chất lượng tín dụng càng cao.
Tất cả các nhân tố trên là khách quan hay là chủ quan thì đều có sự tác

động đến chất lượng tín dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp theo những khía
cạnh khác nhau, vì vậy là một nhà quản lý cần phải nắm bắt được những chiều
hướng tác động đó để có những giải pháp đề phòng giảm thiểu rủi ro đến mức
thấp nhất có thể.
1.6. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự nghiệp sản xuất nông nghiệp
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, tín dụng như một nguồn tài trợ
quan trọng cung cấp những cơ hội để có được những khả năng sản xuất, kinh
doanh tốt hơn cũng như tạo ra những ưu thế cho nhà sản xuất, kinh doanh trong
tương lai. Vai trò của tín dụng ngày càng to lớn, nó thúc đẩy quá trình thể hiện:
♦ Tín dụng ngân hàng tạo thuận lợi để khai thác và sử dụng có hiệu quả
tiềm năng kinh tế, đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động,….trong nông
nghiệp
♦ Tín dụng ngân hàng góp phần tích tụ, tập trung vốn và tư liệu sản xuất
thúc đẩy kinh tế nông nghiệp – nông thôn phát triển sản xuất hàng hóa.
Đàm Thị Liên KT&QLC 47
22

×