Tải bản đầy đủ (.doc) (103 trang)

quản lý chất thải rắn tại thành phố Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 103 trang )

Đồ án tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thò hoá và công nghiệp hoá trên
phạm vi cả nước đang gia tăng mạnh mẽ và sẽ tiếp tục duy trì trong nhiều năm
tiếp theo, làm cho nhu cầu khai thác và tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên của con
người cũng không ngừng tăng lên, làm nảy sinh hàng loạt các vấn đề môi trường,
chúng ta sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức từ khí thải, nước thải, chất thải rắn.
Cho đến nay ý thức của con người về môi trường vẫn còn hạn chế. Hầu
như tất cả các loại chất thải đều đổ trực tiếp vào môi trường mà không qua công
đoạn xử lý nào. Ô nhiễm lượng nước thải đổ thẳng ra sông, hồ khoảng
510.000m
3
/ngày, chất thải rắn khoảng 6.500 - 7000 tấn/ngày…, cùng với việc sử
dụng hóa chất bảo vệ thực vật quá nhiều, phần khác do sự khai thác tài nguyên,
thiên nhiên, khoáng sản ngày càng cạn kiệt của con người…nên đã và đang làm
cho môi trường bò ô nhiễm một cách nặng nề. Sự ô nhiễm môi trường đã, đang và
sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và hệ sinh thái như sự tan băng ở hai
cực của trái đất, gia tăng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, sự nóng lên của trái đất,
bão, lũ lụt…Vì vậy việc bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách không còn là
vấn đề riêng của một khu vực, một quốc gia nào mà là vấn đề chung của toàn thế
giới.
Trong đó nguồn ô nhiễm đang ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống hiện
nay là chất thải rắn sinh hoạt. Hầu như toàn bộ lượng rác sinh hoạt của người dân
được thu về BCL. Tuy nhiên phần đất dành cho việc chôn lấp thành phố không
còn nhiều cho nên việc đổ rác vào bãi chôn lấp như hiện nay là không hợp lý, vì
lượng rác thực phẩm chiếm tỉ lệ rất cao so với các loại chất thải rắn khác . Đây
chính là nguyên nhân góp phần vào việc tăng chi phí xử lý chất thải rắn (xây
dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh, trạm xử lý nước rò rỉ,...), trong khi thành phần này
cũng chính là nguồn nguyên liệu dồi dào cho các nhà máy sản xuất phân
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 1 SVTH: Sỹ Thò Chung


Đồ án tốt nghiệp
compost. Ngoài ra, còn có các thành phần có khả năng tái chế như: giấy, nilon,...
nếu được phân loại và tái chế, không chỉ giúp giảm chi phí quản lý chất thải rắn,
mà còn giúp tiết kiệm nhiều tài nguyên, và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi
trường. Do đó việc tồn tại những yếu điểm trên là lý do đề tài “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất các giải pháp quản lý Chất thải rắn sinh hoạt cho Quận Tân
Bình Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề bảo
vệ CTRSH hiện nay của Quận Tân Bình nói riêng Tp. HCM nói chung.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu quản lý chất thải rắn hiện có của Quận
Tân Bình. Đề tài thực hiện 1 số mục tiêu sau:
- Đánh giá được hiện trạng hệ thống quản lý CTRSH trên đòa bàn Q.TB
- Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH, nhu cầu vận chuyển, nhu cầu xử lý
CTRSH đến năm 2030
- Đưa ra các giải pháp quản lý để nghiên cứu lựa chọn phương án án tối ưu
hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH
1.3. Nội dung của đề tài
Để thực hiện được mục đích trên, cần triển khai các nội dung sau:
- Thu thập các số liệu điều tra, khảo sát thực tế trên đòa bàn Quận từ đó
đánh giá và lựa chọn biện pháp quản lý CTRSH thích hợp cho Quận từ
nay đến năm 2030.
- Đánh giá hiện trạng và dự báo tải lượng CTRSH tại Quận giai đoạn 2010
- 2030. Trên cơ sở đó lựa chọn phương án, công nghệ phù hợp cho việc
quản lý cũng như xử lý CTRSH nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe
cho cộng đồng dân cư.
- Xây dựng cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch, quản lý chất
thải rắn sinh hoạt nhằm góp phần hạn chế ô nhiễm MT, tiết kiệm nguyên,
nhiên liệu và phòng tránh sự cố ô nhiễm.
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 2 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp

- Đònh hướng đầu tư trang thiết bò nhằm quản lý CTRSH cho Q.TB.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp luận
Dựa vào hiện trạng diễn biến môi trường, các dữ liệu môi trường cơ sở
phải được nghiên cứu, thu thập chính xác, khách quan. Từ đó, đánh giá phương án
thực hiện cần thiết, nhằm thực hiện công tác quản lý MT đạt hiệu quả.
Với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thò hóa, tăng trưởng kinh tế diễn ra mạnh
mẽ, là tiền đề cho nguồn phát sinh CTRSH ngày càng gia tăng cả về mặt khối
lượng và đa dạng về thành phần. Trong khi đó hệ thống quản lý CTR cũng như xử
lý chưa phù hợp gây ô nhiễm nghiệm trọng đến môi trường và cuộc sống của con
người. Vì vậy việc khảo sát và đề xuất biện pháp quản lý cũng như lựa chọn công
nghệ xử lý CTRSH một cách phù hợp cho tương lai là một vấn đề và cấp bách
trong khoảng thời gian này.
1.4.2. Phương pháp cụ thể
 Phương pháp thu thập dữ liệu
Do giới hạn về thời gian và tìm hiểu một phần nội dung của luận văn được
bằng cách thu thập số liệu và tài liệu trong tài liệu nghiên cứu trong và ngoài
nước có liên quan đến nghiên cứu và các kết quả phân tích từ các mẫu rác của
Q.TB, các công chức và các mô hình dựa trên các tài liệu đã được công bố rộng
rãi.
 Phương pháp tính toán dự báo dân số
 Phương pháp dự báo dân số được sử dụng trong luận văn để dự báo dân
số và tốc độ phát sinh chất thải rắn của Q.TB từ nay đến năm 2030 thông
qua phương pháp Euler cải tiến trên cơ sở số liệu dân số hiện tại năm
2010 và tốc độ gia tăng dân số trong tương lai là (k).
 Phương pháp tính toán khối lượng rác
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 3 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
 Khối lượng rác được tính dựa vào dân số và hệ số phát thải rác thải sinh
hoạt trên đầu người (t).

 Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong quản lý chất thải rắn
 Phương pháp xử lý số liệu và soạn thảo văn bản trên phần mềm Microsoft
word và excel
1.5. Phạm vi và giới hạn của đề tài
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
quá trình thu gom và vận chuyển CTRSH của Q.TB
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là chất thải rắn sinh hoạt của các
hộ dân phát sinh ra ở Q.TB Tp.HCM từ năm 2010 đến năm 2030.
Quá trình thực hiện dựa trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu, tổng hợp để làm
rõ vấn đề cấn quan tâm
Thời gian thực hiện đề tài
Ngày giao đề tài tốt nghiệp: 19/04/2010
Ngày nộp đề tài tốt nghiệp: 22/07/2010
1.6. Ý nghóa khoa học và thực tiễn
Ý nghóa khoa học: Đề tài đã cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho
công tác thu gom, vận chuyển CTRSH cho Tp.HCM nói chung và Quận Tân Bình
nói riêng trong giai đoạn 2010 đến 2030.
Ý nghóa thực tiễn: Đề tài đưa ra những giải pháp nhằm:
- Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTRSH phát sinh hàng ngày, đồng thời
phân loại chất thải rắn tại nguồn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại đòa phương, góp phần cải thiện môi
trường và sức khoẻ cộng đồng.
- Góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nguồn thu nhập cho người dân lao
động tại đòa bàn Quận Tân Bình .
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 4 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
1.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn

1.1.1 Chất thải rắn là gì?
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật được con
người loại bỏ trong các họat động kinh tế xã hội của mình bao gồm ( các hoạt
động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…). Trong
đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt
động sống.
Rác là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố
đònh, bò vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh
hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các
hoạt động sinh hoạt thường ngày của con người.
1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh thành phần và tốc độ phát sinh chất thải rắn là các cơ
sở quan trong để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình
quản lý chất thải rắn.
Các nguồn quản lý chất thải rắn gồm: 1 Nhà ở; 2. Thương mại; 3. Cơ quan;
4. Xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng; 5. Các dòch vụ đô thò; 6. Tại các
trạm xử lý. Chất thải đô thò có thể xem như chất thải cộng đồng ngoại trừ các chất
thải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp.
Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở bảng 1.1 .
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau căn cứ vào đặc điểm của
các chất thải có thể phân chia thành 3 nhóm lớn là: chất thải đô thò, công nghiệp
và nguy hại. Nguồn thải của rác thải đô thò rất khó quản lý tại các nơi đất trống
bởi vì tại các vò trí này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trinh phát tán
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 5 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
Bảng 1.1 Nguồn gốc CTR đôthò
Nguồn phát
sinh
Họat động hoặc vò trí phát sinh
CTR

Lọai CTR
1. Khu dân cư Các hộ gia đình, các biệt thự và
các căn hộ chung cư
Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ,
thủy tinh, can thiếc, nhôm, tro, các
kim lọai khác, các "chất thải đặc
biệt" (bao gồm vật dụng to lớn, đồ
điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ xe…),
chất thải độc hại.
2. Khu thương
mại
Cửa hàng bách hóa, nhà hàng,
khách sạn, siêu thò, văn phòng
giao dòch, nhà máy in, cửa hàng
sữa chữa
Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm,
thủy tinh, kim lọai, chất thải đặc
biệt, chất thải độc hại
3. Cơ quan,
công sở
Trường học, bệnh viện, văn
phòng cơ quan nhà nước
Các lọai chất thải giống như khu
thương mại. Chú ý, hầu hết CTRYT
(rác bệnh viện) được thu gom và xử
lý tách riêng bởi vì tính chất độc hại
của nó
4. Công trình
xây dựng và
phá hủy

Các công trình xây dựng, các
công trình sửa chữa hoặc làm mới
đường giao thông, cao ốc, san nền
xây dựng và các mảnh vỡ của vật
liệu lót vỉa hè
Gỗ, thép, bê tông, gạch, thạch cao,
bụi…
5. Dòch vụ
công cộng
Hoạt động vệ sinh đường phối,
làm đẹp cảnh quan, làm sạch các
hồ chứa, bãi đậu xe và bãi biển,
khu vui chơi giải trí
Chất thải đặc biệt, rác quét đường,
cành cây và lá cây, xác động vật
chết…
6. Các nhà
máy xử lý chất
thải đô thò
Nhà máy xử lý nước cấp, nước
thải và các quá trình xử lý chất
thải công nghiệp khác
Bùn, tro
7. CTR đô thò Tất cả các nguồn kể trên Bao gồm tất cả các nguồn kể trên
8. Công nghiệp Các nhà máy sản xuất vật liệu
xây máy dựng, các nhà hóa chất,
nhà máy lọc dầu, các nhà máy
chế biến thực phẩm, các ngành
công nghiệp nặng và nhẹ…
Chất thải sản xuất nông nghiệp, vật

liệu phế thải, chất thải độc hại, chất
thải đặc biệt
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 6 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
9. Nông nghiệp
Các họat động thu họach trên
đồng ruộng, trang trại, nông
trường và các vườn cây ăn quả,
sản xuất sữa và lò giết mổ súc vật
Các lọai sản phẩm phụ của quá trình
nuôi trồng và thu họach hoặc chế
biến như rơm rạ, rau quả, sản phẩm
thải của các lò giết mổ heo, bò…
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al, Mc Graw – Hill Inc, 1993)
1.1.3 Phân loại chất thải rắn:
Việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp xác đònh các loại chất thải khác nhau
của chất thải được sinh ra. Khi thực hiện việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp
chúng ta gia tăng khả năng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải,
đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.
CTR tại TP.HCM được chia thành 4 loại chính là:
- Rác sinh hoạt,
- Rác xây dựng,
- Rác cơ sở y tế,
- Rác công nghiệp.
Mỗi loại rác có một qui trình thu gom, vận chuyển đặc trưng
 Rác thải sinh hoạt: là CTR phát sinh từ các hộ gia đình, công sở, trường
học, các chợ, từ các nhà hàng, khách sạn, khu thương mại, cửa hàng tạp hóa
... Thành phần rác thải bao gồm: thực phẩm, giấy, các tông, plastic (nhựa),
gỗ, thủy tinh, kim loại, da, cao su ...Trong rác thải sinh hoạt còn phân làm
nhiều nguồn rác thải cụ thể hơn như: rác thải thương mại, rác thải đường

phố và công viên, rác công sở...
 Chất thải y tế: bao gồm rác thải sinh hoạt trong khu vực bệnh viện và
chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong quá trình
khám, chữa bệnh và xét nghiệm tại bệnh viện và các cơ sở y tế. Bao gồm:
các ống tiêm, kim chích, các y cụ, các loại mô và cơ quan người, băng thấm
dòch, băng thấm máu, các loại thuốc được loại ra do quá hạn hoặc kém
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 7 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
phẩm chất...
Chất thải tại các cơ sở y tế được phân loại thành 2 phần như sau:
- Rác sinh hoạt: được lưu chứa trong thùng 240 lít màu xanh; sau đó
được xe cơ giới của Công ty Môi Trường Đô Thò đưa đến trạm trung
chuyển hoặc khu xử lý rác sinh hoạt.
- Rác y tế, bệnh phẩm: được lưu chứa trong thùng 240 lít màu cam rồi
chuyển sang xe chuyên dùng đưa đến lò đốt rác y tế Bình Hưng Hòa để
tiêu hủy
 Rác thải xây dựng: chủ yếu gồm các phế thải cứng được thải ra trong quá
trình xây dựng dân dụng, công nghiệp cũng như hạ tầng kỹ thuật. Các loại
chất thải này bao gồm: gỗ, sắt, thép, bê tông, gạch, bụi cát, bao bì xi măng .
 CTR công nghiệp: là các chất thải ra trong dây chuyền sản xuất của nhà
máy hoặc xí nghiệp. Thành phần chúng đa dạng, phụ thuộc vào ngành sản
xuất.
Hiện nay TP. HCM chưa kiểm soát cũng như chưa có hệ thống thu gom vận
chuyển và xử lý cho loại rác này. Việc thu gom vận chuyển do các cơ sở tự giải
quyết theo 2 hướng:
- Loại không thể tái chế (rác thải sinh hoạt và rác thải từ sản xuất): được cơ
sở thu gom và ký hợp đồng với các đơn vò vệ sinh môi trường để có biện pháp
xử lý thích hợp nhưng thường là đổ chung với rác sinh hoạt.
- Loại có thể tái chế, tái sử dụng: được phân loại và bán cho các cơ sở sản
xuất nhằm tái chế.

 CTR nông nghiệp: phát sinh từ các hoạt động nông nghiệp như: trồng
trọt, thu hoạch các vụ mùa và cây ăn trái ...Chất thải nầy bao gồm các phụ
phẩm của quá trình sản xuất chế biến như: rơm rạ, lá cây, thân cây, khoai hư.
1.1.4. Tốc độ phát sinh chất thải rắn:
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 8 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
Việc tính toán tốc độ phát thải rác là một trong những yếu tố quan trọng
trong việc quản lý rác thải bởi vì từ đó người ta có thể xác đònh được lượng rác
phát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thu
gom, vận chuyển tới quản lý.
Bảng 1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (không kể xà bần) của TP. HCM
tính đến năm 2010
Năm Dân số (người) (*)
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
Tấn/năm (**)
Tấn/ngày Kg/người/ngày
1996 4.748.596 1.058.468 2.900 0,61
1997 4.852.590 983.811 2.695 0,56
1998 4.957.856 939.943 2.575 0,52
1999 5.011.487 1.066.272 2.921 0,58
2000 5.117.129 1.483.963 4.066 0,79
2001 5.223.975 1.369.358 3.752 0,72
2002 5.332.006 1.508.543 4.133 0,78
2003 5.441.206 1.608.518 4.407 0,81
2004 5.551.554 1.708.493 4.681 0,84
2005 5.663.029 1.808.468 4.955 0,87
2006 5.775.610 1.908.443 5.229 0,91
2007 5.889.274 2.008.418 5.503 0,93
2008 6.003.997 2.108.393 5.776 0,96
2009 6.119.754 2.208.368 6.050 0,99

2010 6.236.519 2.308.343 6.324 1,01
Ghi chú:
Năm 2010: ước tính
(*) dân số từ năm 1996 đến năm 2001 lấy từ niên giám thống kê của thành phố Hồ Chí
Minh
(**) khối lượng CTRSH từ năm 1996 đến năm 2010 do Công ty Môi Trường Đô Thò cung
cấp
Bảng 1.3 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thò Việt Nam đầu năm 2007
STT Loại đô thò
Lượng CTRSH bình
quân trên đầu
người(kg/người/ngày
Lượng CTRSH đô thò phát
sinh
Tấn/ngày Tấn/năm
1 Đặc biệt 0,84 8.000 2.920.000
2 Loại I 0,96 1.885 688.025
3 Loại II 0,72 3.433 1.253.045
4 Loại III 0,73 3.738 1.364.370
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 9 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
5 Loại IV 0,65 626 228.490
Tổng cộng 6.453.930
(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các đòa phương)
Bảng1.4 Lượng CTRSH đô thò theo vùng đòa lý ở Việt Nam đầu năm 2007
STT Đơn vò hành chính
Lượng CTRSH bình
quân trên đầu
người(kg/người/ngày
Lượng CTRSH đô thò

phát sinh
Tấn/ngày Tấn/năm
1 Đồng bằng Sông Hồng 0,81 4.444 1.622.060
2 Đông Bắc 0,76 1.164 424.860
3 Tây Bắc 0,75 190 69.350
4 Bắc Trung Bộ 0,66 755 275.575
5 Duyên Hải Nam Trung Bộ 0,85 1.640 598.600
6 Tây Nguyên 0,59 650 237.250
7 Đông Nam Bộ 0,79 6.713 2.450.245
8
Đồng Bằng sông Cửu
Long
0,61 2.136 779.640
Tổng cộng 0,73 17.692 6.457.580
(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các đòa phương)
Phương pháp xác đònh tốc độ phát thải rác cũng gần giống nhau phương
pháp tổng lượng rác. Người ta sử dụng một số loại phân tích sau đây để đònh
lượng rác thải ra ở một khu vực.
1. Đo khối lượng
2. Phân tích thống kê
3. Dựa trên khối lượng thống kê rác ( Ví dụ thùng chứa)
4. Phương pháp xác đònh tỷ lệ rác thải
5. Tính cân bằng vật chất
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn:
 Sự phát triển kinh tế và nếp sống
Các nghiên cứu cho thấy sự phát sinh chất thải liện hệ trực tiếp với phát
triển kinh tế của một cộng đồng. Lượng chất thải sinh hoạt đã được ghi nhận là có
giảm đi khi có suy giảm về kinh tế (rõ nhất là trong thời gian khủng hoảng của
thế kỷ 17). Phần trăm vật liệu đóng gói ( đặc biệt là túi nylon) đã tăng lên trong
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 10 SVTH: Sỹ Thò Chung

Đồ án tốt nghiệp
ba thập kỷ qua và tương ứng là tỷ trọng khối lượng (khi thu gom ) của chất thải
cũng giảm đi.
 Mật độ dân số:
Các nghiên cứu phát minh rằng khi mật độ dân số tăng lên, nhà chức trách
sẽ phải thải bỏ nhiều rác hơn nhiều.Nhưng không phải rằng dân số ở cộng đồng
có mật độ cao hơn sản sinh ra nhiều rác thải hơn mà là dân số ở cộng đồng có
mật độ thấp có các phương pháp rác khác chẳng hạn như làm phân compost trong
vườn hay đốt rác sau vườn.
 Sự thay đổi theo mùa:
Trong những dòp như lễ giáng sinh, tết âm lòch ( tiêu thụ đỉnh điểm) và cuối
năm tài chính ( tiêu thụ thấp ) thì sự thay đổi về lượng rác thải đã được ghi nhận.
Nhà ở:
Các yếu tố có thể áp dụng đối với mật độ dân số cũng có thể áp dụng đối
với các loại nhà ở. Đúng này đúng bởi vì có sự liên hệ trực tiếp giữa hai loại nhà
ở và mật độ dân số. Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến sự phát thải trong
những ngôi nhà mật độ cao như rác thải vườn. Cũng không khó để giải thích vì
sao các hộ gia đình ở vùng nông thôn sản xuất ra ít chất thải hơn các hộ gia đình ở
thành phố.
 Tần số và phương pháp thu gom:
Vì các vấn đề này nảy sinh đối với rác thải trong và quanh nhà, các gia
đình sẽ tìm cách khác để thải rác. Người ta phát hiện rằng nếu tần số thu gom rác
thải giảm đi. Với sự thay đổi giữa các thùng 90 lít sang các thùng di động 240 lít,
lượng rác thải đã tăng lên, đặc biệt là rác thải vườn. Do đó vấn đề rất quan trọng
trong việc sác đònh lượng rác phát sinh không chỉ từ lượng rác được thu gom, mà
còn xác đònh lượng rác được vận chuyển thẳng ra khu chôn lấp, vì rác thải vườn
đã từng được xe vận chuyển đến nơi chôn lấp.
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 11 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: dư luận, ý thức cộng đồng… theo dự

án môi trường Việt Nam Canada ( Viet Nam canada Environment project ) thì tốc
độ phát sinh rác thải đô thò ở Việt Nam như sau:
- Rác thải khu dân cư ( Residential wastes ) : 0,3 - 0,6 kg/người/ngày
- Rác thải thương mại ( commerial wastes ) : 0,1 - 02 kg/người/ngày
- Rác thải quét đường ( Street sweeping wastes) : 0,05 - 0,2
kg/người /ngày
- Rác thải công sở ( Institution wastes ) : 0,05 - 0,2 kg/người/ngày
Tình trung bình ở : Việt Nam : 0,5 - 0,6 kg/người/ngày
: Singapore : 0,87 kg/người/ngày
: Hong Kong : 0,85 kg/người/ngày
: Karachi, Pakistan : 0,50 kg/người/ngày
1.1.5. Thành phần của chất thải rắn
Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các
phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần
trăm theo khối lượng. Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan
trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bò thích hợp cần thiết để xử lý, các
quá trình xử lý cũng như việc hoạch đònh các hệ thống, chương trình và kế hoạch
quản lý chất thải rắn.
Thông thường trong rác thải đô thò, rác thải từ các khu dân cư và thương
mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50-75%. Giá trò phân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự
mở rộng các hoạt động xây dựng, sữa chữa, sự mở rộng của các dòch vụ đô thò.
Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vò trí đòa lý, thời gian, mùa
trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia. Sau
đây là các bảng miêu tả về thành phần chất thải rắn theo nguồn phát sinh, tính
chất vật lý và theo mùa.
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 12 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thò và dao
động từ 0,35 kg/người.ngày đến 0,80 kg/người.ngày.
Các số liệu nghiên cứu và thống kê cho thấy lượng CTR được thải ra tại

TP. HCM khoảng 6000 - 6.500 tấn/ngày, bình quân khoảng 0,8 – 1,2
kg/người.ngày. Tốc độ xả CTR tăng theo từng năm khoảng 15 – 20%.
Thành phần CTRSH tại trạm trung chuyển của TP. HCM như sau
Bảng 1.5 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần % Khối lượng Độ ẩm (%) Độ tro (%)
Thực phẩm
Nylon
Cao su mềm
Cao su cứng
Gỗ
Mốp xốp
Giấy
Thủy tinh
Kim loại
Da
Xà bần
Sành sứ
Carton
Da
Lon đồ hộp
Pin
Bông gòn
Tre, rơm rạ, lá cây Vỏ
sò, xương động vật
Bã sơn
Thừng đựng sơn
72,0 - 94,0
1,6 - 9,6,4
0,5 - 5,8
0,0 - 13,0

0,0 - 4,5
0,0 - 1,6
0,0 - 5,8
KĐK - 1,2
KĐK - 5,5
0,0 - 5,6
0,0 - 0,5
0,0 - 1,9
0,0 - 5,5
0,0 - 0,8
0,0 - 6,5
0,0 - 4,3
0,0 - 1,0
0,0
0,0-0,9
0,0
0,0 - 3,0
58,7 - 85,2
11,6 - 60,5
2,5 - 8,8
1,6 - 41,9
2,3 - 5,3
3,1 - 4,2
2,7 - 16,2
3,2 - 40,9
10,1 - 55,6
-
-
0,8
-

8,0 - 9,2
20,1 - 66,7
-
-
-
10,0
-
-
3,4 - 12,3
0,0
0,0
7,0 - 7,5
-
-
-
2,4 - 2,6
4,7 - 9,1
-
-
-
-
-
12,5 - 13,0
-
-
-
-
-
-
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 13 SVTH: Sỹ Thò Chung

Đồ án tốt nghiệp
Mica
0,0 - KĐK -
Độ tro (% trọng lượng khô);
KĐK: không đáng kể khi % theo khối lượng ướt < 0,5%.
(Nguồn: VITTEP, 2003)
Từ số liệu thống kê ở trên ta thấy, CTRSH tại TP. HCM có chứa một phần
rất lớn là thực phẩm (65 – 95%), độ ẩm 70 – 85%. Các thành phần hữu cơ dễ bò
phân hủy chiếm phần lớn, cho nên nước ép rác tại các trạm trung chuyển có hàm
lượng chất hữu cơ cao, dễ phân hủy sinh học.
Thành phần của CTRSH cũng rất đa dạng và thay đổi đáng kể tùy thuộc vào
các mùa trong năm, điều kiện khí hậu, kinh tế và nhiều yếu tố khác như tập quán,
tái sinh CTR, việc thu nhặt phế liệu… Thành phần CTR là yếu tố rất quan trọng
trong việc dự đoán đặc tính của nước rác tại các trạm trung chuyển. Do đó, cần có
những quan tâm cần thiết trong việc dự đoán sự thay đổi thành phần CTR.
Bảng 1.6 Thành phần CTRĐT phân theo nguồn phát sinh
Nguồn chất thải
% Trọng lượng
Dao động Trung bình
Nhà ở và khu thương mại 60-67 62,0
Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, bình điện) 3-12 5,0
Chất thải nguy hại 0,1-1,0 0,1
Cơ quan 3-5 3,4
Xây dựng và phá dỡ 8-20 14,0
Làm sạch đừờng phố 2-5 3,8
Cây xanh và phong cảnh 2-5 3,0
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 14 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
Lónh vực đánh bắt 1,5-3 0,7
Bùn đặc từ nhà máy xử lý 3-8 6

Tổng cộng 100
(Nguồn George Tchobanaglous,etal, Mcgraw-Hill Inc,1993)
Bảng 1.7 Thành phần của CTRĐT theo tính chất vật lý
Thành phần
% trọng lượng
Khoảng giá trò Trung bình
Thực phẩm 6-25 15
Giấy 25-45 40
Bìa cứng 3-15 4
Chất dẻo 2-8 3
Vải vụn 0-4 2
Cao su 0-2 0,5
Da vụn 0-2 0,5
Sản phẩm vườn 0-20 12
Gỗ 1-4 2
Thủy tinh 4-16 8
Xốp 2-8 6
Kim loại không thép 0-1 1
Kim loại thép 1-4 2
Bụi tro gạch 0-10 4
Tổng cộng 100
(Nguồn: Trần hiếu Nhuệ và cộng sự, Quản lý chất thải rắn, Hà Nội 2001)
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 15 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
Bảng 1.8 Sự thay đổi thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo mùa
Chất thải % Khối lượng % Thay đổi
Mùa mưa Mùa khô Giảm Tăng
Thực phẩm 11,1 13,5 21,0
Giấy 45,2 40,6 11,5
Nhựa dẻo 9,1 8,2 9,9

Chất hữu cơ khác 4,0 4,6 15,0
Chất thải vườn 18,7 4,0 28,3
Thủy tinh 3,5 2,5 28,6
Tổng cộng 100 100
(Nguồn George Tchobanaglous và cộng sự)
Bảng 1.9 Thành phần CTRSH của TP. HCM từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ
cuối cùng
STT Thành phần
% khối lượng
Hộ gia
đình
Rác chợ Điểm hẹn Bô ép rác & Trạm
trung chuyển
Bãi chôn
lấp
01 Thực phẩm 61,0-96,6 20,2-100* 72,8-76,2 73,3-83,5 73,4-74,7
02 Giấy 1,0-19,7 0-11,4 3,0-10,8 2,4-3,6 2,0-4,0
03 Carton 0-4,6 0-4,9 0-0,4 0 0
04 Vải 0-14,2 0-58,1 1,2-3,4 3,5-8,0 2,4-6,8
05 Túi nylon 0-36,6 0-6,5 6,0-10,8 3,0-11,2 5,6-6,0
06 Nhựa 0-10,8 0-4,3 0,4-3,2 0-1,6 0-0,6
07 Da 0 0-1,6 0 0-3,6 0-2,4
08 Gỗ 0-7,2 0-5,3 0,2-1,6 0-6,6 0,4-4,8
09 Cao su mềm 0 0-5,6 0-4,0 0-1,7 0-0,8
10 Cao su cứng 0-2,8 0-4,2 0-0,6 0 0,6-1,2
11 Lon đồ hộp 0-10,2 0-2,1 0-0,6 0-0,2 0,1
12 Kim loại màu 0-3,3 0-5,9 0-0,4 0-0,9 0,4-0,8
13 Thủy tinh 0-25,0 0-4,9 0-2,0 0,2-0,6 1,4-3,2
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 16 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp

14 Sành sứ 0-10,5 0-1,5 0-2,8 0-0,6 0,4-0,6
15 Xà bần, tro 0-9,3 0-4,0 0-0,6 0-9,9 0-1,4
16 Styrofoam 0-1,3 0-6,3 0,1-1,2 0,2-1,2 0
17 Lon đựng sơn 0 0 0-1,2 0 0
18
Bã sơn
0 0 0-1,6 0 0
19
Sơn
0 0 0 0-0,6 0
20 Bơng băng 0 0 0 0-3,4 0
21 Than tổ ơng 0 0-2,4 0 0 0
22 Tóc 0 0 0 0 0-0,1
23 Pin 0 0 0-0,2 0 0-0,2
Nguồn: CENTEMA, 2002.
* Chỉ các mẫu rác lấy từ chợ vải và chợ hóa chất mới có thành phần rác thực
phẩm thấp (20,2-35,6%). Đối với các chợ khác thành phần rác thực phẩm dao
động trong khoảng 76-100%.
1.1.6. Tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
1.1.6.1. Tính chất lý học:
Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn bao gồm: khối lượng
riêng, độ ẩm, kích thước hạt, cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm tại thực đòa (hiện
trường) và độ xốp của rác nén trong thành phần chất thải rắn.
a. Khối lượng riêng:
Khối lượng riêng của chất thải rắn được đònh nghóa là trọng lượng của một
đơn vò vật chất tính trên 1 đơm vò thể tích (kg/m
3
). Bởi vì chất thải rắn có thể ở
những trạng thái như: xốp, chứa trong các thùng chứa container, không nén, nén,…
nên khi báo cáo giá trò khối lượng riêng phải chú thích trạng thái của các mẫu rác

một cách rõ ràng. Dữ liệu khối lượng riêng rất cần thiết được sử dụng để ước
lượng tổng khối lượng và thể tích rác cần phải quản lý.
Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Vò trí đòa lý,
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 17 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải. Do đó cần phải thận trọng khi chọn
giá trò thiết kế. Khối lượng riêng của một chất thải đô thò biến đổi từ 180 – 400
kg/m
3
, điển hình khoảng 300 kg/m
3
.
b. Tỷ trọng:
Tỷ trọng của rác được xác đònh bằng phương pháp cân trọng lượng và có
đơn vò là kg/m
3
. Đối với rác thải sinh hoạt, tỷ trọng thay đổi từ 120-590 kg/m
3
.
Đối với xe vận chuyển rác có thiết bị ép rác, tỷ trọng rác có thể lên đến 830 kg/m
3
.

c. Độ ẩm:
Độ ẩm chất thải rắn là tỷ số giữa lượng nước có trong một lượng chất thải
và khối lượng chất thải đó. Ví dụ độ ẩm của rác thải y tế là 37-42%.
Độ ẩm của chất thải rắn được biểu diễn bằng 2 phương pháp: Phương pháp
khối lượng ướt và phương pháp khối lượng khô.
Phương pháp khối lượng ướt độ ẩm trong một mẫu được thể hiện như là
phần trăm khối lượng ướt của vật liệu.

Phương pháp khối lượng khô độ ẩm trong một mẫu được thể hiện như phần
trăm khối lượng khô vật liệu.
Phương pháp khối lượng ướt được sử dụng phổ biến trong lónh vực quản lý
chất thải rắn bởi vì phương pháp có thể lấy mẫu trực tiếp ngoài thực đòa. Độ ẩm
theo phương pháp khối lượng ướt được tính như sau:
M = ( w – d )/ w x 100 (2 - 1)
Trong đó: M là độ ẩm, %
W là khối lượng mẫu lúc lấy tại hiên trường, kg (g)
D là khối lượng mẫu lấy sau khi sấy khô ở 105
o
C, kg (g)
Bảng 1.10 Trọng lượng riêng, độ ẩm của CTRSH
Stt Thành phần
Trọng lượng riêng
Độ ẩm % khối lượng
1b/yd
3
Khoảng Giá trò trung Khoảng Giá trò trung
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 18 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
giá trò bình giá trò bình
1 Thực phẩm 220 - 810 490 50 - 80 70
2 Giấy 70 - 220 150 04 - 10 6
3 Carton 70 - 135 85 04 - 08 5
4 Plastic 70 - 220 110 01 - 04 2
5 Vải 70 - 170 110 06 - 15 10
6 Cao su 170 - 340 220 01 - 04 2
7 Da 170 - 440 270 08 - 12 10
8 Rác làm vườn 100 - 380 170 30 - 80 60
9 Gỗ 220 - 540 400 15 - 40 20

10 Thủy tinh 270 - 810 150 01 - 04 2
11
Can thiếc ( đồ
hộp) 85 - 270 150 02 - 04 3
12 Nhôm 110 - 405 270 02 - 04 2
13 Kim lọai khác - - - 3
14 Bụi, tro, gạch - - - 8
Chú thích:1b/yd
3
x 0.5933 = kg/m
3
(Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993 )
d. Kích thước và cấp phối hạt:
Kích thước và cấp phối hạt của vật liệu thành phần trong chất thải rắn đóng
vai trò rất quan trọng trong việc tính toán và thiết kế các phương tiện cơ khí như:
thu hồi vật liệu, đặc biệt là sử dụng các sàng lọc phân loại bằng máy hoặc phân
chia bằng phương pháp từ tính.
e. Độ thấm (tính thấm) của chất thải đã được nén:
Tính dẩn nước của chất thải đã được nén là một tính chất vật lý quan trọng,
nó sẽ chi phối và điều khiển sự di chễn của các chất lỏng (nước rò rỉ, nước
ngầm, nước thấm) và các khí bên trong các bải rác.
f. Khả năng tích ẩm của CTR:
Khả năng giữ nước tại hiện trường của CTR là toàn bộ lượng nước mà nó
có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lức. Khả
năng giữ nước của CTR là một tiêu chuẩn quan trọng trong tính toán xác đònh
lượng nước rò rỉ từ bải rác. Nước đi vào mẫu CTR vượt quá khả năng giữ nước sẽ
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 19 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
thoát ra tạo thành nước rò rỉ. Khả năng giữ nước tại hiện trường thay đổi phụ
thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân hủy của chất thải. Khả năng giữ nước 30

phần trăm theo thể tích tương đương với 30 inches. Khả năng giữ nước của hỗn
hộp CTR (không nén) từ các khu dân cư và thương mại thường dao động trong
khoảng 50 phần trăm đến 60 phần trăm.
Chuyển hóa lý học
Phân loại: Quá trình này để tách riêng các thành phần chất thải rắn nhằm
chuyển chất thải từ dạng hỗn hợp thành dạng tương đối đồng nhất để thu hồi các
thành phần có thể tái sinh, tái sử dụng của chất thải rắn đô thò. Ngoài ra có thể
tách những thành phần chất thải nguy hại và những thành phần có khả năng thu
hồi năng lượng.
Giảm thể tích cơ học: Phương pháp nén, ép thường được sử dụng giảm thể
tích chất thải, thường được sử dụng những xe thu gom có lắp bộ phận ép nhằm
làm tăng khối lượng rác thu gom trong một chuyến.
Giấy, carton, nhựa, lon nhôm, lon thiếc thu gom từ CTR thường được đóng kiện
để giảm thể tích chứa, chi phí xử lý và vận chuyển. Đồng thời áp dụng phương
pháp này sẽ tăng thời hạn sử dụng của BCL.
Giảm kích thước cơ học: Nhằm giảm chất thải có kích thước đồng nhất và
nhỏ hơn kích thước ban đầu. Trong một số trường hợp thể tích chất thải sau khi
giảm kích thước sẽ lớn hơn thể tích ban đầu.
1.1.6.2. Tính chất hóa học và chuyển hóa hóa học trong thất thải rắn
a. Tính chất hóa học
Các thông tin về thành phần hoá học của các vật chất cấu tạo nên chất thải
rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá các phương pháp, lựa chọn
phương thức xử lý và tái sinh chất thải. Ví dụ như, khả năng đốt cháy vật liệu rác
tùy thuộc vào thành phần hoá học của chất thải rắn. Nếu chất thải rắn được sử
dụng làm nhiên liệu cho quá trình đốt thì 4 tiêu chí phan tích hoá học quan trọng
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 20 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
nhất là:
• Phân tích gần đúng - sơ bộ;
• Điểm nóng chảy của tro;

• Phân tích cuối cùng (các nguyên tố chính);
• Hàm lượng năng lượng của CTR.
Phân tích sơ bộ
Phân tích sơ bộ đối với các thành phần có thể cháy được trong CTR đô thò
bao gồm các thí nghiệm sau:
 Độ ẩm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 105
o
C trong 1 giờ);
 Chất dễ cháy bay hơi (khối lượng mất đi thêm vào khi đem mẫu chất thải
rắn đã sấy ở 105
o
C trong 1 giờ đốt cháy ở nhiệt độ 950
o
C trong lò nung kín);
 Carbon cố đònh (phần vật liệu còn lại dễ cháy sau khi loại bỏ các chất bay
hơi);
 Tro (khối lượng còn lại sau khi đốt cháy ở lò hở).
Điểm nóng chảy của tro
Điểm nóng chảy của tro được đònh nghóa là nhiệt độ đốt cháy chất thải để
tro sẽ hình thành một khối rắn (goi là clinker) do sự nấu chảy và kết tụ. Nhiệt độ
nóng chảy dể hình thành clinker từ CTR trong khoảng 2000
0
F đến 22000
0
F
(1100
0
c đến - 1200
0
)

Phân tích cuối cùng các thành phần tạo thành CTR
Phân tích cuối cùng các thành phần chất thải chủ yếu xác đònh phần trăm
(%) của các nguyên tố C,H.O.N.S, và tro. Trong suốt quá trình đốt chất thải rắn
sẽ phát sinh các hợp chất Clor hoá nên phân tích cuối cùng thường bao gồm phân
tích xác đònh các halogen. Kết quả phân tích cuối cùng được sử dụng để mô tả cac
thành phần hoá học của chất hữu cơ trong chất thải rắn. Kết quả phân tích còn
đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác đònh tỉ số C/N của chất thải có thích
hợp cho quá trình chuyển hoá sinh học hay không. Các số liệu phân tích cuối
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 21 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
cùng của các thành phần CTRSH cho trong bảng sau.
Bảng 1.11 Thành phần các nguyên tố trong CTR đô thò
Thành phần
Phần trăm khối lượng khô (%)
Carbon Hydro Oxy Nitơ Lưu
huỳnh
Tro
Chất hữu cơ
Chất thải thực phẩm 48,0 6,4 37,6 2,6 0,4 5,0
Giấy 43,5 6,0 44,0 0,3 0,2 6,0
Carton 44,0 5,9 44,6 0,3 0,2 5,0
Nhựa 60,0 7,2 22,8 - - 10,0
Vải 55,0 6,6 31,2 4,6 0,15 2,5
Cao su 78,0 10,0 - 2,0 - 10,0
Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0
Rác vườn 47,8 6,0 38,0 3,4 0,3 4,5
Gỗ 49,5 6,0 42,7 0,2 0,1 1,5
Chất vô cơ
Thủy tinh
(1)

0,5 0,1 0,4 < 0,1 - 98,9
Kim loại
(1)
4,5 0,6 4,3 < 0,1 - 90,5
Bụi, tro,… 26,3 3,0 2,0 0,5 0,2 68,0
(Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993)
Hàm lượng năng lượng của các thành phần CTR
Hàm lượng năng lượng của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn đô thò có
thể được xác đònh theo một trong các cách sau:
 Sử dụng nồi hay lò chưng cất qui mô lớn (full scale) như calorimeter;
 Sử dụng bình đo nhiệt trò trong phòng thí nghiệm;
 Bằng cách tính toán nếu công thức hóa học hình thức được biết.
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 22 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
Do khó khăn trong việc trang bò một lò chưng cất qui mô lớn, nên hầu hết
các số liệu về hàm lượng năng lượng của các thành phần hửu cơ của CTR đều
dựa trên kết quả thí nghiệm sử dụng bình đo nhòệt trò trong phòng thí nghiệm. Các
số liệu về hàm lượng năng lượng và phần trơ còn lại thành phần CTRSH được cho
trong bảng sau:
Bảng 1.12 Trò số hàm lượng năng lượng và phần trơ còn lại sau khi đốt
của các thành phần CTRSH
Stt Thành phần
Khoảng giá
trò
Giá trò trung
bình
Khoảng giá trò
Giá trò trung
bình
1 Thực phẩm 02 - 08 5 1500 - 3000 2000

2 Giấy 04 - 08 6 5000 - 8000 7200
3 Carton 03 - 06 5 6000 - 7500 7000
4 Plastic 06 - 20 10 12000 - 16000 14000
5 Vải 02 - 04 2.5 6500 - 8000 7500
6 Cao su 08 - 20 10 9000 - 12000 10000
7 Da 08 - 20 10 6500 - 8500 7500
8 Rác làm vườn 02 - 06 4.5 1000 - 8000 2800
9 Gỗ 0.6 - 02 1.5 7500 - 8500 8000
10 Thủy tinh 96 - 99
+
98 50 - 100 60
11 Can thiếc 96 - 99
+
98 100 - 150 300
12 Nhôm 90 - 99 96 - -
13 Kim lọai khác 94 - 99 98 100 - 150 300
14 Bụi, tro, gạch 60 - 80 70 1000 - 5000 3000
Chú thích: Btu/lb * 2.326 = kJ/kg
(Nguồn: Công ty Môi trường Đô Thò, 2006)
b. Chuyển hóa hóa học
 Đốt
Đốt là phản ứng hóa học giữa oxy với các thành phần hữu cơ trong chất
thải, sinh ra các hợp chất thải bò oxy hóa cùng với sự phát sáng và tỏa nhiệt.
Chất hữu cơ + không khí( dư) CO
2
+ NO
2
+ không khí (dư) + NH
3
+ SO

2
+
No
x
+ tro + nhiệt.
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 23 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
Lượng không khí cấp dư nhằm đảm bảo quá trình đốt xảy ra hoàn toàn. Sản
phẩm cuối của quá trình đốt cháy CTRĐT bao gồm khí nóng chứa CO
2
, H
2
O,
không khí dư và không cháy còn lại. Trong thực tế ngoài những thành phần này
còn có một lượng nhỏ các khí NH
3
, SO
2
, NO
x
và các khí vi lượng tùy thuộc vào
bản chất của chất thải.
 Nhiệt phân
Hầu hết các chất hữu cơ đều không bền với quá trình nung nóng. Chúng có
thể bò phân hủy qua các phản ứng bởi nhiệt độ và ngưng tụ trong điều kiện không
có oxy tạo thành những thành phần dạng rắn, lỏng và khí.
 Khí hóa
Quá trình bao gồm qúa trình đốt cháy một phần nhiên liệu C để thu
nguyên liệu cháy và khí CO, H
2

và một số nguyên tố hydrocarbon trong đó có
CH
4.
1.1.6.3. Tính chất sinh học và chuyển hóa sinh học trong chất thải rắn
a. Tính chất sinh học
Ngoài trừ nhựa, cao su và da, các thành phần hửu cơ của hầu hết CTRĐT
có thể được phân loại về phương diện như sau:
 Các phân tử có thể hoà tan trong nước như: đường, tinh bột, amino acid và
nhiều acid hữu cơ;
 Bán cellulose: các sản phẩm ngưng tụ của 2 đường 5 và 6 carbon;
 Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường glucose 6 carbon;
 Dầu, mỡ, và sáp: là những ester của alcohols và acid béo mạch dài;
 Lignin: một polymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl (-OCH
3
);
 Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau;
 Protein: chất tạo thành từ sự kết hợp chuỗi các amino acid.
Có lẽ tính chất sinh học quan trọng nhất trong của thành phần chất hữu cơ có
trong CTRĐT là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 24 SVTH: Sỹ Thò Chung
Đồ án tốt nghiệp
học tạo thành khí, chất hữu cơ trơ và chất vô cơ. Sự hình thành mùi hôi và phát
sinh ruồi cũng liên quan đến tình dể phân hủy của các vật liệu hữu cơ trong CTR
đô thò như rác thực phẩm.
 Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong CTR
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác đònh bằng cách đốt cháy chất thải
rắn ở nhiệt độ 550
o
C, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh
học của phần hữu cơ trong chất thải rắn. Tuy nhiên sử dụng giá trò VS để mô tả

khả năng phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong chất thải rắn thì không đúng
bởi vì một vài thành phần hữu cơ của chất thải rắn rất dễ bay hơi nhưng lại kém
khả năng phân huỷ sinh học như là giấy in. Thay vào đó hàm lượng lignin của
chất thải rắn có thể đựơc sử dụng để ước lượng tỉ lệ phần dễ phân hủy sinh học
của chất thải rắn, và được tính toán bằng công thức sau:
BF = 0,83 – 0,028LC (2 – 2)
Trong đó: BF: tỉ lệ phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở VS;
0,83 và 0,028 là hằng số thực nghiệm;
LC: hàm lượng lignin của VS biểu diễn bằng % khối lượng khô.
Các chất thải rắn với hàm lượng lignin cao như: giấy in có khả năng phân
hủy sinh học kém hơn đáng kể so với các chất thải hữu cơ khác trong chất thải
rắn đô thò. Trong thực tế các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn thường được
phân loại theo thành phần phân hủy chậm và phân huỷ nhanh.
 Sự hình thành mùi hôi
Mùi hôi có thể phát sinh khi chất thải rắn được lưu giữ trong khoảng thời
gian dài ở một nơi giữa thu gom, trạm trung chuyển, và nơi chôn lấp. Sự phát sinh
mùi tại nơi lưu trữ có ý nghóa rất lớn, khi tại nơi đó có khí hậu nóng ẩm. Nói một
cách cơ bản là sự hình thành của mùi hôi là kết quả của quá trình phân huỷ yếm
khí với sự phân huỷ các thành phần hợp chất hữu cơ tìm thấy trong rác đô thò. Ví
dụ, trong điều kiện yếm khí (khử), sunphat SO
4
2-
có thể phân huỷ thành sunfur S,
GVHD:ThS. Vũ Hải Yến Trang: 25 SVTH: Sỹ Thò Chung

×