Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý sách thư viện khoa CNTT trường ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (ĐHTN)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.2 MB, 37 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành kinh
tế trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Khoa học máy tính đang
phát triển với tốc độ ngày càng nhanh chóng và xâm nhập ngày càng sâu
vào mọi lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội, quản lý nhà nước,
quản lý doanh nghiệp.
Một trong những lĩnh vực đang được ứng dụng tin học hóa rất phổ biến ở
nước ta là lĩnh vực quản lý. Tin học hóa trong quản lý đã giúp cho các nhà
quản lý điều hành công việc một cách khoa học, chính xác, hiệu quả.
Quản lý sách là một trong những công việc tương đối phức tạp, tốn nhiều
thời gian và công sức.Quản lý sách đòi hỏi phải thường xuyên theo dõi chính
xác một số lượng sách báo rất lớn, thuộc nhiều loại, đối tượng phục vụ của
thư viện lại rất đa dạng. Chính vì vậy, tin học hóa trong lĩnh vực quản lí thư
viện là một yêu cầu tất yếu. Muốn quản lý tốt cần có được các phần mềm tốt,
phần mềm phải đảm bảo được độ bảo mật cao, dễ sử dụng thích hợp nhiều
tiện ích.
Cần phải hiểu rõ và nắm bắt được các công việc của quản lý thư viện, phân
tích hệ thống quản lý sách thư viện theo đúng yêu cầu, cuối cùng là phải thiết
kế được chương trình với các chức năng đã chỉ rõ ở bước phân tích hệ thống.
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa, Bộ môn khoa học cơ bản và thầy
hướng dẫn, em đã dành thời gian làm đề tài thực tập tốt nghiệp, tập trung
nghiên cứu đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý sách thư viện
khoa CNTT trường ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (ĐHTN)”
Do trong khuôn khổ thời gian ngắn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và
kiến thức của bản thân còn hạn chế, nên em rất mong được sự góp ý của các
thầy cô và các bạn trong lớp để chưong trình của em hoàn thiện hơn và được
ứng dụng trong thực tế.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI


1.1 Lý do chọn đề tài
Qua một thời gian tiếp cận với hệ thống quản lý thư viện của “Khoa Công
nghệ thông tin ĐH Thái Nguyên”, cùng với sự nghiên cứu và học hỏi của
bản thân, em thấy bài toán quản lý sách là bài toán hay, có nhiều lời giải cho
cùng một đề bài. Khi tìm ra lời giải cho bài toán tức là ta đã tạo ra một
chương trình có khả năng ứng dụng vào thực tế. Chính vì thế, em đã chọn đề
tài phân tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện làm đề tài thực tập cơ sở của
mình. Em hy vọng sẽ góp sức mình nhằm giảm bớt nhọc nhằn của độc giả khi
kiểm tra danh sách, hay sự mệt nhọc của cán bộ thư viện khi phải cầm bút để
nhập sách, viết báo cáo…
1.2 Mục đích và yêu cầu của bài toán quản lý sách thư viện:
* Mục đích:
Mục đích cơ bản của đề tài là khảo sát phân tích thiết kế chương trình quản lý
thuận tiện để hiểu biết và phục vụ cho hoạt động mượn trả sách, quản lý đầu
sách, quản lý độc giả và thống kê báo cáo tại thư viện sao cho có hiệu quả
nhất.
* Yêu cầu:
Cần phải hiểu rõ và nắm bắt được các công việc của quản lý sách thư viện,
thống quản lý sách thư viện theo đúng yêu cầu, cuối cùng là phải thiết kế
được chương trình với các chức năng đã chỉ rõ ở bước phân tích hệ thống.
1.3 Tìm hiểu chung về hệ thống quản lý sách thư viện
a. Nhiệm vụ của một hệ thống quản lý sách thư viện:
Một hệ thống quản lý sách thư viện có nhiệm vụ quản lý kho tư liệu trong thư
viện hiện có để phục vụ cho công tác tra cứu, nghiên cứu của độc giả. Hệ
thống quản lý phải nắm giữ được số lượng sách có trong thư viện, phân loại
sách theo chương trình và cần có các danh mục cụ thể để tiện cho công tác
tìm kiếm. Ngoài ra hệ thống phải biết được tình trạng hiện tại của sách, phải
được cập nhật thông tin mỗi khi có tư liệu mới hoặc thanh lý các tư liệu
không có giá trị. Đối với việc phục vụ tra cứu, hệ thống phải đưa ra được
3

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
danh mục các loại sách có trong thư viện sao cho độc giả có thể tìm được các
tư liệu cần thiết. Thêm nữa, hệ thống cũng phải quản lý được những độc giả
có yêu cầu mượn sách. Việc phân loại sách và quản lý độc giả là công việc
phức tạp nhất trong công tác quản lý.
b. Tổ chức của hệ thống quản lý sách thư viện hiện nay
*Bổ sung và bảo quản sách
Bộ phận quản lý sách thư viện nhận được sách nhập về, tiến hành phân loại
sách vá đánh mã số sách.Ví dụ: Thư viện nhập 250 cuốn sách trong đó có
Triết Học Mác-Lênin, mã số TH 01, TH 02…..., visual basic, mã số
VB01,VB02...Tại đây, cuốn sách sẽ được xem xét nội dung và thể loại. Qua
đó, phân loại cuốn sách theo chuyên mục có sẵn trong thư viện. Đồng thời
cuốn sách cũng được đánh một mã số để tiện việc tra cứu, qua mã số này cán
bộ quản lý có thể biết được cuốn sách nằm ở vị trí nào trong kho lưu trữ. Ví
dụ: tìm kiếm trên máy nhập tên sách cần tìm như Triết Học …máy sẽ cho ta
biết sách nằm ở vị trí nào trong thư viện và công việc thủ công tiếp theo là đi
lấy sách.Sau khi cuốn sách được phân loại và đánh mã số nó được cung cấp
một thẻ mục lục, trên đó có tên sách, nội dung sách, tên tác giả, tên nhà xuất
bản… Trong quá trình quản lý, những cuốn sách bị hư hỏng hoặc nội dung
không còn phù hợp thì sẽ bị loại bỏ ra khỏi hệ thống.
*Phục vụ nhu cầu độc giả
Khi có nhu cầu tìm hiểu tài liệu độc giả sẽ đăng ký làm thẻ với thư viện do
giám đốc thư viện cấp. Để làm thẻ thư viện, độc giả được cung cấp phiếu
đăng ký. Trong phiếu đăng kí độc giả phải điền một số thông tin cá nhân như:
họ và tên; ngày tháng năm sinh; nghề nghiệp; địa chỉ số điện thoại … Phiếu
này được thư viện tiếp nhận và lưu trữ đồng thời độc giả được cấp thẻ thư
viện, trên thẻ có mã số độc giả và các thông tin khác thư viện sẽ quản lý độc
giả thông qua mã số này.
Khi có nhu cầu tìm tài liệu, độc giả sẽ tìm kiếm mã số sách thông qua hệ
thống danh mục sách có tại phòng mượn của thư viện theo chủ đề, nội dung

hoặc tác giả. Tiếp theo độc giả đăng kí mượn sách qua phiếu yêu cầu với thư
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
viện. Trên phiếu yêu cầu có ghi mã số thẻ thư viện và mã số sách cần mượn,
ngày mượn, ngày trả.
Sau đó sẽ căn cứ theo mã số sách cán bộ thư viện tiến hành kiểm tra lại các
phiếu mượn sách để thống kê sách mượn, sách hiện còn trong thư viện và
thông báo lại cho độc giả biết cuốn sách nào đã hết, lúc nào sẽ có khi độc giả
yêu cầu. Cán bộ cũng phải kiểm tra xem có những độc giả nào vi phạm quy
định của thư viện như: mượn quá số lượng sách cho phép, sách mượn quá
hạn, làm hỏng sách để có biện pháp xử lý.
*Ưu nhược điểm của quản lý sách thư viện trên.
- Ưu điểm:
Hệ thống quản lý sách thư viện đáp ứng được các yêu cầu cần thiết của việc
quản lý của thư viện. Nó nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, giúp cho
các bộ quản lý thư viện giảm được khó khăn, tránh được sai sót trong công
việc; giảm được rất nhiều thời gian trong việc lập báo cáo thống kê, tra cứu
tìm sách….
- Nhược điểm:
Hệ thống quản lý sách dùng đến nhiều giấy tờ, vì vậy việc bảo quản, tìm
kiếm mất nhiều thời gian. Hệ thống mắc phải nhiều sai sót, công việc quản lý
nhiều khó khăn khi lượng độc giả tăng do việc kiểm tra thời gian mượn; số
lượng sách mượn đều phải làm thủ công, vì vậy xảy ra nhiều sai sót trong quá
trình quản lý. Việc phân loại sách cũng mất rất nhiều thời gian.
1.4 Lựa chọn công cụ xây dựng chương trình quản lý thư viện:
MS Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hãng Microsoft chạy trên môi
trường Windows trên đó có các công cụ hữu hiệu và tiện lợi tự động sản sinh
chương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong thực tế như: quản lý,
thống kê, kế toán. Với MS Access, người sử dụng không phải viết từng câu
lệnh cụ thể mà vẫn có được môi trường hoàn chỉnh nếu cần lập trình MS

Access có sẵn ngôn ngữ Access Basic để ta có thể lập trình theo ý muốn của
người sử dụng.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sáu đối tượng mà Access cung cấp là: Bảng (Table), truy vấn(Query), mẫu
biểu (Form), báo biểu (Report), Macro và Module: có đầy đủ các khả năng
lưu trữ thông tin dữ liệu, thống kê, biểu diễn thông tin và tự động rất nhiều
các tác vụ khác.
Access không chỉ là một hệ quản trị CSDL mà còn là hệ quản lý CSDL quan
hệ (Reletional DataBase). Access cung cấp công cụ Wizard (phù thủy) để tự
động tạo bảng, truy vấn, báo cáo. Ta có thể sử dụng việc phân tích bảng để
tránh dư thừa dữ liệu.
Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới bước vào tin học.Với Wizard và
các phương tiện hoạt động tự động khác ta sẽ tiết kiệm được thời gian, công
sức trong việc xây dựng.
Chính vì lý do đó em đã quyết định chọn hệ quản trị CSDL Microsoft Access
kết hợp cùng xây dựng lên chương trình và thiết kế chưong trình.
1.5 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic (VB)
Visual Basic là một sản phẩm của Microsoft và là một chương trình 32bit chỉ
chạy trên nền Window 95 trở lên.
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng.
- Có thể thấy ngay được thao tác khi thiết kế.
- Cho phép chỉnh sửa dễ dàng.
Visual Basic được xem là một công cụ phát triển phần mềm là một ngôn ngữ
lập trình phổ dụng nhất trên thế giới hiện nay. Mặt khác, điểm tiện lợi khi
dùng Visual Basic chính là ở chỗ tiết kiệm thời gian và công sức so với các
ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng.
Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual), nghĩa là khi
thiết kế chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả từng thao tác và giao diện khi
chương trình thực hiện. Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình

khác, VB cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng, màu sắc, kích thước,
hình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng.
Một khả năng khác của VB chính là khả năng kết hợp các thư viện liên kết
động DLL (Dynamic Link Library). DLL chính là phần mở rộng cho VB tức
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
là xây dựng một ứng dụng nào đó có một số yêu cầu mà VB chưa đáp ứng
đủ, ta viết thêm DLL phụ trợ.
Ngoài ra Visual Basic 6.0 còn có tính năng như các chương trình ứng dụng
khác vào trong chương trình của VB, giúp cho người lập trình linh hoạt trong
quá trình làm việc (Microsoft Office…). Đặc biệt VB 6.0 còn hỗ trợ, cung
cấp cho các công cụ kết nối cơ sở dữ liệu một cách đơn giản trong việc xây
dựng các chương trình ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày. VB tạo ra một
giao diện thân thiện với người sử dụng và đó là phần quan trọng nhất của một
ứng dụng. Với người sử dụng thì giao diện chính là ứng dụng và chương trình
có phổ biến được hay không phụ thuộc phần lớn vào giao diện. VB cũng
cung cấp cho chúng ta phân tích ứng dụng làm việc như thế nào. Những công
cụ gỡ rối đặc biệt hữu ích trong việc tìm ra nguồn gốc lỗi để kiểm tra chương
trình,…
Khi viết chương trình bằng VB, chúng ta phải trải qua 2 bước:
- Thiết kế giao diện (Visual Basic Programming).
- Viết mã lệnh chương trình (Code Programming).
1. Form
Định nghĩa : Form là một mẫu thiết kế dùng trong chương trình.
Giải thích: Khi bạn thiết kế một chương trình tức là bạn đã tạo ra một hay
nhiều cửa sổ cho chương trình đó. Một chương trình Windows ban đầu
thường có một cửa sổ chính và trong quá trình làm việc có thể phát triển thêm
nhiều cửa sổ con. Khi bạn gọi chương trình Visual Basic cũng vậy, ban đầu
luôn có một Form cho thiết kế.
2. Project

Khi bạn thiết kế một chương trình bằng Visual Basic bạn luôn phải qua hai
bước chính:
i. Thiết kế giao diện
Tức là thiết kế hình dạng của Form, bố trí các Control trên đó nh thế nào.
ii. Viết lệnh
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Dùng các lệnh của Visual Basic để qui định cách ứng xử cho mỗi Form và
cho mỗi Control. Chỉ viết Form như vậy tức là bạn đã tạo lên một dự án bao
gồm tất cả các yếu tố để tạo nên chương trình. Mỗi dự án bao gồm nhiều
Form, mỗi Form sẽ được tạo thành một File trên đĩa.
Ngoài ra, bạn cần tạo ra một vài Form để chứa mã lệnh riêng để xử lý một số
thao tác đặc biệt, một File nữa dùng để quản lý toàn bộ dự án chương trình.
Như vậy, một Project gồm có:
Một File * . FRM cho mỗi Form được thiết kế.
Mỗi File binary * . FRM cho mỗi Form thiết kế mà có các Control có các dữ
liệu đặc biệt.
Các File * .BAS cho các mã lệnh.
Một File *.RES chứa resourse (tài nguyên) cho dự án. Tài nguyên ở đây là
các Bitmap, icon…dùng trong chương trình.
Một File duy nhất *.VBM cho toàn bộ dự án.
Ngoài ra với các chương trình cao cấp còn có File *.VBX, *.OCX.
3. Đối tượng và cách sử dụng đối tượng
a. Đối tượng (Object)
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình kiểu đối tượng, làm việc với Visual
Basic chính là làm việc với các đối tượng.
Đặc điểm của các đối tượng trong chương trình
Mỗi đối tượng đều có một tên để phân biệt.
Mỗi đối tượng có nhiều đặc tính, các đặc tính này có thể gọi là Property
(thuộc tính) của đối tượng đó.

Mỗi đối tượng có thể có nhiều hoạt động và các hoạt động này gọi là các
Method (phương thức) của nó.
Truy xuất đối tượng:
Truy xuất đối tượng tức là đặt giá trị cho các property cho đối tượng, hay gọi
phương thức hoạt động cho các đối tượng đó hoạt động. Bất cứ khi nào bạn
truy xuất đối tượng đều được viết theo cú pháp sau:
< tên đối tượng > . < tên Property hay Method >
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b. Viết lệnh cho đối tượng
Khi bạn đặt một đối tượng lên form thì lúc đầu nó chưa hoạt động. Bạn cần
phải viết lệnh cho nó làm việc.
Double click cho đối tượng.
Cửa sổ lệnh hiện ra, khi đó hãy viết mã lệnh cho đối tượng này.
Sử dụng cửa sổ lệnh để viết mã lệnh cho các đối tượng.
Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tượng đều có hai dòng
đầu tiên là sub và cuối là end sub. Bạn giữ nguyên hai dòng này và viết mã
lệnh vào giữa hai dòng đó .
Cửa sổ lệnh cũng giống như bất kỳ một cửa sổ soạn thảo nào mà bạn đã dùng
trên windows.
Visual Basic có đặc điểm tự kiểm tra cú pháp khi bạn viết lệnh. Khi bạn viết
xong một dòng lệnh và qua một dòng lệnh khác thì visual basic tự kiểm tra
câu lệnh vừa viết, nếu sai thì sẽ báo còn lại thì tự động đổi chữ thờng, chữ
hoa cho chương trình được rõ ràng.
Mỗi dòng trong visual basic đều phải được viết trên một dòng, không được
ngắt giữa dòng nửa chừng.
c. Biến
Khái niệm: Biến được dùng được lưu tạm thời các giá trị tính toán trong quá
trình xử lý chương trình.
Khi xử lý một chương trình bạn luôn cần phải lưu trữ một giá trị nào đó để

tính toán, để so sánh hay tính toán chúng với nhau và thực hiện các tác vụ
khác nhau dựa vào kết quả so sánh hay tính toán trên chúng. Visual basic hay
bất cứ một ngôn ngữ lập trình nào khác đều dùng các biến chương trình để
lưu trữ các giá trị đó. Các giá trị lưu trữ trong các biến có thể có các giá trị
khác nhau, có thể là một dòng hay là một con số … Dạng giá trị đó gọi là
kiểu dữ liệu.
Một biến được đặc trưng bằng một cái tên. Biến không có sẵn trong chương
trình. Muốn sử dụng chúng phải tạo ra nó gọi là khai báo.
Cách khai báo biến và sử dụng biến, thời gian sống
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khai báo biến trong chương trình bằng một trong các dòng lệnh sau:
DIM/ STATIC/ PUBLIC/ GLOBAL<TÊN BIẾN> AS <KIỂU DỮ LIỆU>
Khai báo biến với từ khoá Dim, Static dùng để khai báo cho những lệnh cục
bộ Sub, hoặc Function, hoặc nếu khai báo nó trên phần genaral của form thì
nó chỉ nằm trong form đó.
Khai báo biến với từ khoá public và global (Khai báo biến toàn cục) dùng để
khai báo các biến được dùng chung trong toàn bộ chương trình. Chú ý ta chỉ
có thể khai báo từ khoá này trong modul hoặc trong general của form đó chứ
không thể khai báo trong sub hoặc function.
Đối với biến cục bộ thì thời gian sống của nó chỉ nằm trong sub hoặc function
mà nó được khai báo.
Đối với biến toàn cục thì thời gian sống của nó là toàn bộ thời gian khi
chương trình đang chạy.
4. Các dữ liệu trong Visual basic
Khi bạn khai báo một biến trong chương trình tức thì bạn đã khẳng định ra
một khoảng bộ nhớ để lưu giá trị, khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tuỳ thuộc
vào biến đó khai báo kiểu gì. Khi dùng biến trong chương trình, điều quan
trọng là xác định kiểu biến cho phù hợp với các giá trị mà bạn đặt vào. Visual
Basic cho phép bạn khai báo biến với những kiểu dữ liệu chuẩn như sau:

Byte 1Byte 0 đến 255
Integer 2Byte -32768 tới 32767
Long 4Byte -2.14.483.648 tới 2.14.483.647
Single 4Byte -3,402823E38 tới –1,401298E-45 (giá trị âm)
-3,402823E38 tới 3,402823E38 (giá trị dơng)
Double 8Byte -1,79769E308 tới –4,94065E-324(giá trị âm)
4,94065E-324 tới 1,79769E308(giá trị dơng)
Currency 8Byte -922337203685477,5808 tới
22337203685477,5807
Boolean 2Byte True, False
String 1Byte cho có thể lên đến 231 mỗi ký tự
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Date 8Byte
Variant 16Byte
5. Các toán tử
Toán tử tính toán:
+ Cộng 2 số với nhau.
- Trừ 2 số cho nhau.
* Nhân 2 số với nhau.
/ Chia, trả về kiểu số thực.
\ Chia lấy phần nguyên.
Mod Số d của phép chia tròn số.
^ Lấy luỹ thừa.
& Chuỗi nối vào nhau.
Các toán tử so sánh:
Các toán tử so sánh dùng để so sánh 2 giá trị nào đó và luôn trả về kiểu
Boolean, tức là chỉ trả về 2 giá trị True hoặc False.
Toán tử ý nghĩa
> So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn số thứ hai không

< So sánh xem số thứ nhất có nhỏ hơn số thứ hai không
= So sánh xem số thứ nhất có bằng số thứ hai không
<> So sánh xem số thứ nhất có khác số thứ hai không
>= So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn hoặc bằng số thứ hai không
<= So sánh xem số thứ nhất có nhỏ hơn hoặc bằng số thứ hai không
Các toán tử luận lý:
Các toán tứ luận lý luôn trả về các giá trị luận lý và các số hạng cũng là kiểu
luận lý.
Toán tử ý nghĩa
And Trả về True nếu cả 2 số hạng đều là true và ngợc lại
Or Trả về True nếu 1 trong 2 số hạng là True và trả về False nếu cả 2
đều false.
Not Trả về True nếu số hạng là False và trả về False nếu số hạng là True.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6. Các kiểu cấu trúc
Câu lệnh If:
Cú Pháp 1:
If<Biểu thức logic> then

End if
Cú pháp 2:
If<Biểu thức logic> then


Else

End if
Cấu trúc Select…Case
Ý nghĩa: là một cấu trúc chọn lựa theo một biến hay một điều kiện nào đó.

Cấu trúc này thường sử dụng trong trờng hợp cần xét nhiều điều kiện chọn
lựa xảy ra trên một biến nào đó.
Cú pháp:
Select Case <Biến hay biểu thức điều kiện>
Case <Giá trị 1>
<Câu lệnh>

Case <Giá trị n>
<Câu lệnh n>
[Case else
<Câu lệnh Else>]
End Select
Cấu trúc lặp For…Next
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ý nghĩa: Là một cấu trúc lặp với số bước lặp cố định. Cấu trúc này thường
được sử dụng khi bạn biết trớc số bước lặp. Ở cấu trúc này câu lệnh được
thực hiện cho đến khi hết số bước lặp.
Cú Pháp:
For Counter = Start to end [Step step]
<Câu lệnh>
[Exit For]
<Câu lệnh>
Next[Counter]
Trong đó:
- Counter: Biến đếm kiểu số nguyên
- Start: Giá trị bắt đầu của Counter
- End: Giá trị kết thúc Counter
- Step: Bước nhảy của mỗi lần lặp. Nếu giá trị này không có mặc nhiên giá trị
này là 1 .

Cấu trúc lặp Do…while
Ý nghĩa: Là một cấu trúc lặp thực hiện cho đến khi biểu thức điều kiện thực
sự được thoả mãn. Ở điều kiện này khi gặp điều kiện thoả mãn thì vòng lặp
dừng. Nếu câu lệnh sai thì bỏ qua các câu lệnh và thực hiện các câu lệnh phía
dưới dòng Loop.
Cú Pháp:
Do While <Điều kiện>
<Câu lệnh>
[Exit Do]
<Câu lệnh>
Loop
Hoặc dùng cú pháp:
Do
<Câu lệnh>
[Exit Do]
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
<Câu lệnh>
Loop Until<Điều kiện>
Cấu trúc With
Ý nghĩa: Câu lệnh With cho phép truy cập đến thuộc tính của đối tượng mà
không cần gọi đầy đủ tên đối tượng và tên thuộc tính.
Cú pháp:
With đối tượng
Thuộc tính 1 = thuộc tính
Thuộc tính 2 = thuộc tính

End With
7. Thủ tục
Trong quá trình viết một chương trình, đôi khi có một đoạn lệnh nào đó bạn

cứ phải viết đi viết lại nhiều lần giống nhau, điều này vừa tốn công lại vừa
làm cho chương trình quá dài. Trong trường hợp này để cho hợp lý, bạn có
thể để riêng đoạn mã này ở một chỗ nào đó trong chương trình, đặt cho nó
một cái tên, khi cần thực hiện đoạn mã đó chỉ cần gọi tên của nó. Đoạn mã
này bạn để riêng và gọi qua tên của nó gọi là thủ tục hay modul trong chương
trình.
* Cách định nghĩa một thủ tục
Một thủ tục trước khi muốn sử dụng phải định nghĩa nó. Dùng từ khoá Sub
để khai báo thủ tục như thế này.
Private/ Public Sub <Tên thủ tục>
… ‘Các mã lệnh mà thủ tục này cần thực hiện’
End Sub ‘Kết thúc thủ tục’
Nếu bạn khai báo từ khoá Public, thủ tục này có thể được gọi để sử dụng
trong bất kỳ form nào trong chương trình.
Nếu bạn khai báo bằng từ khoá private, thủ tục chỉ có thể dùng được trong
form chứa nó.
* Thủ tục truyền tham số
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cú Pháp:
Private/ Public <Tên thủ tục> (<Tên tượng trng cho tham số>As <Kiểu>…)
Tuỳ thuộc bạn muốn nó nhận bao nhiêu tham số bạn sẽ khai báo bấy nhiêu
tên tham số trong dấu ngoặc và ngăn cách chúng bằng dấu phảy(,). Khi gọi
thủ tục này sau tên nó bạn cũng có thể mở ngoặc hoặc ghi các tham số tương
ứng với các tham số mà nó nhận.
Thêm modul vào chương trình:
Đôi khi trong chương trình cần định nghĩa nhiều thủ tục để có thể dùng xử lý
chung cho các công việc nào đó, bạn lên tạo các thủ tục này thành file riêng.
Sau này nếu bạn viết một chương trình khác mà bạn cần những thủ tục như
thế này bạn có thể lấy ra dùng mà không cần viết lại.

Để thêm file module vào project
+ Chọn menu project / add module
+ Cửa sổ viết lệnh mới hiện ra.
+ Khi lu project, file nay cũng dợc lu với phần đuôi. BAS
- Các thủ tục trong file module thờng được dùng chung trong bất kỳ phần nào
của project, vì vậy khi khai báo bạn không cần dùng các từ khoá private hay
public để khai báo mà đơn giản khi khai báo bằng sub và end sub.
- Các biến muốn dùng chung phải khai báo trong Global nếu không chỉ có
truy xuất trong file module đó mà thôi
Để thêm một file module đã tạo vào trong project hiện thời:
+ Chọn menu project / add file
+ Chọn file > bas thích hợp trên Dialog .
* Tham số thủ tục trong thủ tục
Khi định nghĩa một thủ tục, nếu bạn phải truyền vào thủ tục này một số giá trị
để làm việc thì bạn phải định nghĩa thêm các tham số cho nó. Các tham số
được truyền vào thủ tục có hai dạng: Dạng truyền tham trị và truyền tham
chiếu.
Để qui định tham số truyền theo kiểu nào, bạn đặt các từ khoá sau phải truớc
tên tham số.
15

×