Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

Thiết kế nút giao thông khu công nghiệp dịch vụ đô thị bình dương, tỉnh bình dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (426.94 KB, 28 trang )

940

787

7

857

715

8

7

5

H
TKMH
TKMH
ĐƯỜNG
THÀNH
PHỐ
TKMH
ĐƯỜNGTHÀNH
THÀNHPHỐ
PHỐ
TKMH ĐƯỜNG
ĐƯỜNG
THÀNH
PHỐ


X A
^03 o
<L> 3X m
04

ƠN

1.4.1.
1.1.

Nước ngầm dọc tuyến rất phong
phú nhưng xuất hiện khá sâu,không
Theo
CHƯƠNG
1 điều 3.3 TCVN 4054-98:
tác động
lớn đến nền móng công trình.
N°Tbngđ =2 NGIỚI
i-ai (xcqđ/ngđ)
THIỆU CHƯNG
TÌNH
ƠN
VO HÌNH
vo KHÍ
ƠN HẬU
VO : VO ƠN vo VO
E3 Nị : lưu lượng loại xe thứ i.

Khí hậu khu vực:

TÊN CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA ĐIEM XÂY DƯNG :

Nút giao thông thuộc khu hên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị
Nhiệt độ không khí: Ta được kết quả dưới đây:
Bình Dương nằm votrong địa phận xã 26,7°c/năm.
Định Hòa ,Phú Mỹ Thị xã Thủ Dầu
-o Nhiệt độ trung bình vó
28,7°c (tháng 4).
ƠN
m
r~
cn

co
rn
Một, tỉnh Bình Dương.
25,5°c (tháng 12).
độ tháng
cao nhất
1.2.- Nhiệt ĐỊA
HÌNH:

c

Xe

o

GVHD

VƯỢNG
GVHD
TRẦNQUANG
QUANG
VƯỢNG
GVHD
TRAN
QUANG
VƯỢNG
QUANG
VƯỢNG
GVHD: :::TRAN
TRAN
QUANG
VƯỢNG

Uị : hệ sô qui đổi ra xe con của loại xe thứ i, được lây theo quy trình

o i-H

- Khu
Nhiệtvực
độ nút
tháng
nhất
kháthấp
bằng
phẳng, thoải sang 2 bên . Cao độ dùng cho công
vo tuyệt
04 Tọa độ theo

VO
vo lướicotọa độ Quốco0gia.
0
trình
hệ rQuốc
gia.
- Nhiệt
độ theo
cao
đối :39,5°c.

Xe

1.3.- Nhiệt ĐỊA
độ CHẤT:
thấp tuyệt đối

1
o«o

lam

Xe Xe

733

366

167
3


ổng

00

CJ

X E
X •6

Rẽ trái
Rẽ phải
Đi thẳng
Tổng

r-không
okhí:
o sát địa chất thấy
voo rằng trongo khu vực oo
Độ ẩm
Kết
quả
khảo
tuyến , địa tầng
bao gồm
sau:
o
- các
Độlớp
ẩm như

trung
bình năm : 82%
CO
m
oo
00 CO
ƠN
IO
-Lớp
1:
Lớp
cát
pha
màu
xám,
phớt
vàng
,
trạng
thái
xốp
rời. Bắt
Lưu
lượng
xe
trung
bình
trên
ngày
đêm

tại
năm
tương
Nxbngđ
oo
m
m

04 thấprnnhất: 75% (tháng
vo
rn
VO
rn lai
- Độ ẩm tháng
2)
gặp ngay trên bề mặt lớp. Thành phần trong lớp không đồng nhất, khả
công
thức
theo
hàm 9)
mũ (mục 4.11-trang 80- giáo trình
- Theo
Độ
tháng
caongoại
nhất suy
: 91%
(tháng
năng chịu
lực ẩm

trung
bình
TKĐ- Đỗ Bá Chương):
-Lớp
Mưa: 2: Sét lẫn sỏi sạn laterít màu nâu đỏ, đốm trắng, cấu tạo khôi
.Trạng -thái
ẩm, mưa
cứng.
Bắtbình
gặp: 1.633mm/năm
bên dưới lớp (1) đến cuối độ sâu khảo sát
Lượng
trung
N Tbngđ = N°Tbngđ( 1 +q)M (xcqđ/ngđ)
chưa xác định được chiều dày. Khả năng chịu lực tốt.
btì
- Các tháng mùa mưa 5, 6, 7, 8, 9 và 10 chiếm 92% lượng mưa cả
t: thời gian
dự báo tương lai, t = 5 năm.
-Lớp 3: Sét pha màu xám,phớt
vàng
năm., đốm nâu đỏ, trạng thái ẩm đến
bão hòa nước, chặt vừa .Khả năng chịu lực tốt
1.4.3.
Mỗi năm có hai mùa gió theo hai mùa mưa và khô. về mùa mưa, gió
§
q : hệ sô" công bội (lây 10 - 12%).
thịnh 4:
hành
Nam. đến

về mùa
Đônghồng,
- Bắc.
Chuyển
-Lớp
CátTây
hạt - trung
thô khô,
màu gió
xámthịnh
trắnghành
, phớt
trạng
thái
Hướng A ẩm đếnHướng
B hainước,
Hướng
D
tiếp
mùaHướng
còn
gió
Đông

Đông
Nam.
bãogiữa
hòa
chặtcóvừa.
Lớp

này
củng

thể
đặt
móng
công
trình
c
nhưng đây chỉ là lớp mang tính cục bộ chỉ có ở khu vực suôi giữa.
384
613
716trung bình đạt764
1.4.4.
Tốc độ gió
10 - 15m/s, lớn nhất 25 - 30m/s (90 Kết quả 1khảo
sát
địa
chất
tại
cầu
, địa của
tầnggióbao
lOkm/h). Khu vực này khôngsuôi
chịugiữa
ảnh hưởng
bão.gồm các
730 lớp như sau:
1049
856

910
1.4.5.1749 Vận tốc trung
bình hàng tháng
hơi cao. Chênh lệch vận tốc gió giữa
1655
1428nhẹ
1517
-Lớp 1: Lớp sét pha
màu xám
nâu vàng, phớt vàng , trạng thái ít
cáclượng
tháng xe
không
suất
lại vận
tốc gió
cực lai
đạitheo
không
lưu
hiệnđáng
tại takể.
tínhTần
toán
lưulặp
lượng
xe năm
tương
cáccao,
ẩm,dẻoTừ

mềm.
2769
3411
3000
3191
chu kỳ lặp lại các cơn giócông
lớn là
tương
thức
sau:đôi lớn. Hướng gió thổi đều. Khu
-Lớp 2: Cát hạt trung đến thô màu xám trắng, phớt hồng .Trạng thái
vực B
Thành Phô" Hồ Chí Minh hầu
như D
không bị ảnh hưởng của gió bão.
Hưđng A
Hướng
Hướng
Hướng
- Lưu
lượng
xe
trung
bình
trên
ngày
ẩm đến bảo hòa
nước,
chặt
vừa

.cKhả
năng
chịu
lựcđêm
tốt. tại năm tương lai N°Tbn2đ
r

Rẽ trái

583

Rẽ phải

1108

Đi thẳng

2512

_

_



930
1088
SVTH:
ĐỖ
VĂN

CHIÊN
SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN
1592
1300
2655

2168

1160
1381
2303

TRANG 532ỉ4


Tổng

4203
ĐOAN

5177

4556

NĂM
TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
2006
2011

Hướng A vào nút


2769

4203

Hướng B vào nút

3411

5177

Hướng c vào nút

3000

4556

Hướng D vào nút

3191

4844

4844
GVHD : TRẦN QUANG VƯỢNG

2006
2011
- Lưu lượng xe giờ cao điểm tại tương lai Ngcđ
384

583
Theo điều 3.3.3 TCVN 4054- 05

A-D
A-C

730

B-C

1108
Công thức kinh nghiệm N„cđ =(0.1-0.12) X NVbnođ (xcqđ/h)
1655
2512
BẢNG TỔNG KẾT LƯU LƯỢNG XE NGÀY ĐÊM QUA NÚT
Đơn vị : xcqđ/ ngđ
613
930

B-D

1049

1592

B-A

1749

2655


C-A

716

1088

A-B

856
1300
Bảng tổng kết cường độ xe giờ cao điểm

C-B
C-D

1428

2168

D-B

764

1160

D-A

910


1381

D-C

1517

2303

Đơn vị: xcqđ/ h

NĂM
ĐOAN
2006

2011

304

462

Hướng B vào nút

374

569

Hướng c vào nút

330


501

Hướng A vào nút

Hướng D vào nút

Đơn vị : xcqđ/ ngđ

Hướng
lượng
351phân bô lưu533
SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 76


TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

GVHD : TRAN

QUANG VƯỢNG

Hình thức nút giao là ngã tư, các đường vào nút giao nhau cùng mức.
Dựa vào lưu lượng xe tính được ở trên ta xác định được cấp đường của từng
hướng vào nút bằng cách tra bảng 3 trang 9 TCVN 4054-05 . Ta được :
Các hướng B , D vào nút có lưu lượng xe quy đổi (ở năm hiện tại) > 3000
xcqđ/ngđ nên có cấp kỹ thuật là cấp III. Vận tốc thiết kế Vtk=80 km/h
Hướng A , c vào nút có lưu lượng xe quy đổi ( ở năm hiện tại) < 3000
xcqđ/ngđ nên có cấp kỹ thuật là cấp IV .Vận tốc thiết kế Vtk=60km/h
Nếu tính ở năm tương lai thì cả 4 hướng vào nút đều có cấp kỹ thuật là cấp

III vì có lưu lượng > 3000 xcqđ/ngđ . Vận tốc thiết kế Vtk=80 km/h

1.8.

CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ:

1.8.1. Các căn cứ pháp lý :
-Quyết định sô' 3393/2004/QĐ-UB ngày 29/04/2004 của UBND tỉnh
Bình Dương V/v phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng “Khu liên hợp
công nghiệp - dịch vụ và đô thị Bình Dương”.
-Quyết định số 61/2004/QĐ-UB ngày 4/6/2004 của UBND tỉnh Bình
Dương V/v phê duyệt “Dự án đền bù, giải phóng mặt bằng và phát triển
khu Liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Bình Dương”.
-Quyết định sô' 912/QĐ-TTg ngày 01/09/2005 V/v phê duyệt đề án
tổng thể đầu tư và phát triển khu Liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị
Bình Dương.

1.8.2. Nguồn gốc các tài liệu sử
dụng:
a.Tàỉ liệu tham khảo:
-Quy hoạch chung xây dựng khu liên hợp công nghiệp, dịch vụ và đô
thị Bình Dương.
-Quy hoạch phát triển mạng giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến
SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 8


TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ


GVHD : TRAN

QUANG VƯỢNG

- Nút giao thông đường ôtô - Tiêu chuẩn thiết kế (dự thảo)
/97
- Các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn ngành và các văn bản pháp qui
có liên quan.
- Tham khảo thêm :Nút Giao thông - PGS.TS. Nguyễn Xuân Vinh, và
1 sô" tài liệu chuyên ngành.

CHƯƠNG 2
LựA CHỌN PHƯƠNG ÁN NÚT
SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 9


TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

GVHD : TRAN



QUANG VƯỢNG

2.1. PHÂN TÍCH Sự CẦN THIÊT CẲI TẠO NÚT
2.1.1. Độ phức tạp của nút giao thông:
Độ phức tạp của nút xác định theo công thức:
M = nt + 3nn + 5nc

Trong đó: nt, n„, nc lần lượt là các điểm tách dòng, nhập dòng và cắt
dòng của nút.
Hiện tại tổ chức giao thông tại nút, khi có đèn đỏ các xe vẫn được phép
rẽ phải.
Do đó ta tính được: M = 4 + 3x4 + 5x2 = 26
Ta thấy 25 < M < 55 —> nút phức tạp

2.1.2. Độ an toàn (mức độ nguy hiểm của nút):
Nhằm đánh giá mức độ nguy hiểm của nút giao thông bằng hệ sô" tai
nạn tương đôi:
~tr

Ktn =

ẢT .ơ. 107

'

.

#. n6

— tai nạn/10 xe

I(jV + M).25

Trong đó:
- G là sô tai nạn giao thông trong năm.
- Kn là hệ sô" lưu lượng không đều trong năm (Kn = 1/12)
- M và N là lưu lượng xe vào nút (xe/ngày đêm)

Theo
sôCHIÊN
liệu điều tra, nút xảy ra 4 vụ tai nạn/ năm
SVTH : ĐỖ
VĂN

TRANG 10


GVHD : TRẦN QUANG VƯỢNG

TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

- Khả năng thông hành của một làn xe:
Trên tuyến chính các xe chạy nối tiếp nhau hên tục với tốc độ không
đổi , xe nọ cách xe kia một khoảng cách động là Lo :
L o = V*t +
--------------------1-

+ /0

/

V : Tôc độ xe (m/sec) , V = 80 Km/h = 22.22 m/sec .
t: Thời gian phản ứng tâm lý của lái xe , t = 1 sec .
g : 9.81 m/sec2 gia tốc trọng trường
ẹ : Hệ sô" bám của bánh xe với mặt đường ,thay đổi theo trạng thái
mặt đường (p = 0.2 - 1.0.
f : Hệ sô" sức cản lăn phụ thuộc vào loại mặt đường , f = 0.1 - 0.7
i : Độ dô"c dọc ( lên dô"c mang dâu ( + ) , xuống dốc mang dâu ( - ) ) (

Do địa hình bằng phẳng nên i = 0%
lo : Khoảng cách an toàn (lo = 3-5 m )
lx: Kích thước chiều dài xe : lx = 5 m
cpTrong
— 0.4 điều kiện thuận lợi, mặt đường tốt ta lấy:
f = 0.1
Vậy ta có :
Lo = 22.22 X 1 +-------Ị22Ư_-------+ 5 + 5 = 82.5 m
2 X 9.81 X (0.4+ 0.1)

Khả năng thông xe lý thuyết của một làn xe :
3600X V 3600x22.22



N =——— =--------- ------ =970xe/h

- Khả năng thông hành của đường phô":
SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG II


TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

GVHD : TRAN

QUANG VƯỢNG

Để xét ảnh hưởng của nhiều làn xe đến khả năng thông xe.Theo bảng

6/ 11 TCN -104-1983 thì khả năng thông xe của đường 2 làn xe được nhân
với hệ số là 1.9
Khả năng thông xe của một chiều xe chạy có hai làn xe là :
Ntt = N X 1.9 = 970x 1.9= ĩ 843 (xe/h ).
Khi xét ảnh hưởng của nút giao thông đến khả năng thông xe đường
phô":
Nơi giao nhau ngang mức của các đường phô làm giảm khả năng
thông xe của đường, tại nút giao thông có đèn điều khiển , do ảnh hưởng
của hệ thông điều khiển bằng đèn mà khả năng thông xe giảm theo hệ sô
giảm là tỷ sô" giữa thời gian xe chạy thẳng (T]) với thời gian xe chạy thực
tê" (T2) :
_T\
a = —L
T
1

2

L_

« =--------- ĩ---------L

—+ —+ —+
A

V
V

V 2a 2 b


Trong đó :
L : khoảng cách giũa hai ngã ba, ngã tư liền kề ( L = 500 m )
a : Gia tô"c bình quân khi xe khởi động (1.5-1.7 m/sec 2), a = 1.6 m/sec2
b : Gia tô"c bình quân khi hãm xe (0.6-1.5 m/sec2), b = 1 m/sec2
SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 12


GVHD : TRẦN QUANG VƯỢNG

TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

chọn tck = 60s , tx = 30s
td , tv thời gian bật đèn đỏ , đèn vàng
Vậy : A = 45s
500

=

500

22.2222.22
22.22

^

—— + —— + — + 45

Vậy khả năng thông xe thực tế tính theo lý thuyết ( có xét tới ảnh

hưỏng của các ngã ba , ngã tư ) là :
Ntt = N„ * a = 1843 * 0.26 =479 xe/h.

2.1.4.
Kiểm tra khả năng phục vụ của nút giao thông đến năm
tương
lai:
Ta kiểm tra theo hệ sô" phục vụ z ( còn gọi là độ bão hoà ) , xác định
bằng công thức sau:

Trong đó :
N : Lưu lượng xe chạy thực tế trên đường phô" vào giờ cao điểm năm
tương lai (xe/h)(được xác định bằng cách trực tiếp đếm xe theo các hướng
ra vào nút)
p : Năng lực thông xe lý thuyết ( xe/h )

Nhận xét : Ta thây

z

> 1 thì năng lực thông xe thực tê" lớn hơn trị sô

tính toán, tức là dòng xe bão hoà , gây ùn tắc giao thông .Để dòng xe đi
vào nút không bị bão hòa yêu cầu trị sô" 0 < z <1 , z càng nhỏ khả năng

SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 13



o

p'

1.31 )
T00

+

100

J

GVHD :: TRAN
TRẦNQUANG
QUANG
VƯỢNG
GVHD
VƯỢNG
V

tốc
độ
xe
(km/h)
thông hành của đường phô" và của nút càng bảo đảm , xe càng thông thoát
TKMH ĐƯỜNG
ĐƯỜNG THÀNH
THÀNH PHỐ
PHỐ

TKMH

+R : Giá thành xây dựng công trình (đồng)
nhanh và không có hiện tượng ùn tắc và kẹt xe
+T0: Thời gian hoàn vốn (năm)
+p .: Tỉ lệ khấu hao cơ bản hàng năm , (%)
Vì thế ta cần phải cải tạo
+B : Chi phí khai thác hàng năm ( đã trừ đi phần chi phí khai thác

2.1.5.
dựng( chi
nútphí
giao
nút giaoĐiều
nhaukiện
thôngxây
thường
duythông
tu bảokhác
dưỡngmức
hàng năm của nút
-

giao thông khác mức được xây dựng ) (đồng)
Điều kiện về kĩ thuật.
c=100000 (đồng/giờ -xe):Giá thành 1 xe/h của một ôtô đã đuỢc
+ ít khi bị ùn tắc.

quy đổi


+ Rút ngắn được các hành trình ra vào nút , do đó làm giảm tổn
/7 = 0.08-0.1
với đường
trụchành
ở trung
tâm
thành
sô"dẫn đến tăng
thất thời( gian
của các
trình
tăng
tốcphô")
độ xe: Hệ
chạy

chuyển đổi lưu lượng xe ngày đêm sang lưu lượng xe vào giờ cao điểm
khả năng thông hành của nút, tăng an toàn giao thông , giảm tai
'
„ 365*4*3.5*100000
,
nạn xe cộ và giảm chi phí khai
thác vận doanh .
=>K =----------—-----------= 5.1*10 ( đong )
0.1 nút khác mức rất tốn
+ Đây là khu dân cư nên khả năng xây dựng
kém
giải toả mặt bằng và nơi đây có địa chất phức tạp.
Chọn cầu vượt
nhưvềsau:

-

Điều
kiện về kinh tế. S
B =1%*R=2.945*10

Rộng 15,5m

Việc xây dựng nút giao nhau khác mức chỉ đạt được hiệu quả kinh tế
+ B (đồng)
T 100
\1o
+ 2K : Tổng tổn thất kinh tê hàng năm do đình trệ giao thông

2] K > R

(đồng/năm) , xác định bằng công thức :
3652 rA*C

ạn : Sô" đường phô" vào nút.
Y T A : Tổng tổn thất thời gian của các xe bị ùn tắc trong 1 giờ
theo 1 hướng .
T =N- 2 +1 d * d
T,

t j +2/,. + 0.56k
24 + 2*5.,. 24 + 2*5 + 0.56*80
= 3.5h-xe/h
= 569
60

2*3600
2*3600

0.56 - Hệ sô" xét tới tổn thất do xe hãm và lấy đà .
N- cường độ xe giờ cao điểm của một hướng ở nút cùng mức
(xe/h)
td, t v : thời gian đèn đỏ đèn vàng (s)
SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 14


1

Lưu

Chọn
số

Lưu

' Ihong xe I lan

Số
Chọn
GVHD :: TRAN
TRẦNQUANG
QUANG
VƯỢNG
GVHD

VƯỢNG

TKMH ĐƯỜNG
ĐƯỜNG
THÀNH
PHỐ
làn TKMH
lượngTHÀNH
làn PHỐ

Năm
lượng
501
2011

3.04

4

Tại569
nút giao
thông điều
3.45
4 khiển theo luật đường chính , đường phụ . Nếu
dòng xe trên đường chính lớn dẫn đến các dòng xe trên đường phụ không
cắt qua được . người lái xe phải chờ lâu có thể đưa ra quyết định chạy xe

Loại đường

dẫn đếnkhu

ùn tắc và tai nạn giao thông . Nên cần điều khiển
Đườngkhông
khu đúngĐường
bằng vực
đèn tín hiệu để tăng
nhà an
ở toàn , tăng tốc độ xe trên đường chính , giảm

Bề rộng 1 làn xe

3,75m

Sô làn xe 2 chiều

4 làn

Dải phân cách giữa
Phần an toàn giữa
Dải an toàn
Mái taluy đắp
Vỉa hè
Độ dốc ngang lòng

4 làn + Hệ thông điều khiển gồm :
Theo luận chứng kỹ thuật ở trên, quyết định chọn trắc ngang thiết kế
1.2m
0.5m
như sau:
- Thiết bị điều khiển.
0,5m

0.5m
+ Nhánh đường B vào nút và nhánh đường D vào nút: Đường khu
- Hệ thống điều
khiển .
0,5m
0,5m
vực, Vtk=80 km/h
1:1.5
1:1.5
2.2.2. Tính toán sô" làn xe vào nút theo các hưởng :
+ Nhánh đường A vào nút và nhánh đường c vào nút: Đường khu nhà
3m
2m

2.2.2.1. Xác dịnh sô" làn xe trên hướng ưu tiên đường B- đường D
2%

đường
Độ dốc ngang vỉa hè
Tổng cộng

ùn tắc giao thông ...

2.2.2.2. Quyết3.5m
định các trắc ngang các đường vào nút :

2%

2%


Sổ" làn xe trên mặt cắt ngang được xác định theo công thức:
trong đó:
2%

+ 2.945
*108 =
9.7185
*108 >5.1*10
nix : sô" làn xe yêu cầu, được lây tròn
đến theo
điều
4.2.1
23.2m
19.5m
Ncđgid • lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm , theo điều 3.3.3

+Thời gian thu hồi
(thời
khi xây
dựng
z :vôn
hệ sô"
sửgian
dụnghoàn
năngvôn
lực) thông
hành
: nút khác
T =


vtt > 802.945*
km/h10là10 0.55
R _ R _
w
S
S
(Ỵ^P Ì +D)-B K-B 5.1*10 - 2.945 *10
Vtt = 60 km/h là 0.55 cho vùng đồng bằng ; 0.77 cho vùng đồi

r

Vtt < 40 km/h là 0.77
(ĩ) và (2)Về mặt luận chứng kinh tê", kỹ thuật ở đây chưa thể xây
Ta đang tính toán trên vùng đồng bằng nên z = 0.55
dựng nút khác mức.
Ntth: năng lực thông hành tôi đa 1 làn xe.
Vậy ta chọn phương án xây dựng nút cùng mức
Theo điều 2.7 TCVN 104-83 ta chọn khả năng thông xe tôi đa một
làn là: 600 - 700 xe/h . Ta lấy Ntth = 600 xe/h
Dựa vào lưu lượng xe giờ cao điểm ta lập được bảng sau:

2.2.

Đường
A-ĐườngÁN
c TỔ Đường
ĐườngTHÔNG
D
PHƯƠNG
CHỨCB-GIAO

BANG ĐÈN TÍN

HIỆU:
2.2.2.3.
2.2.1. MụcChiều
đích :dài dải chuyển tốc:

SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN
SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 17
15
16


TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

GVHD : TRAN

QUANG VƯỢNG

Khi xe chạy từ đường chính vào đường phụ và ngược lại từ đường phụ
vào đường chính với tốc độ khác nhau ( vc

> Vf), để đảm bảo an toàn cho

xe chạy cần thiết phải xây dựng các dải phụ thêm để chuyển tốc độ gọi là
dải chuyển tốc . Chiều dài đoạn chuyển tốc được xác định như sau :
L =
26alb


Trong đó :

+ V] : Tốc độ ỏ cuối đoạn tăng tốc hay đầu đoạn giảm tốc, km/h .
+ v2 : Tốc độ ở đầu đoạn tăng tốc hay CUỐI đoạn giảm tốc, km/h.
+ atb : Gia tốc (tăng giảm) trung bình của ôtô , m/sec 2
Trên cơ sở của kết quả quan trắc ta có thể lây:
atb = 0.8-1.2 m/sec2 khi xe tăng tốc
atb = 1.75-2.5 m/sec2khi xe giảm tốc .
Vậy :
802 -482

LM =------------= 158w,tachọn Ltt =160 m.
Lgt —

802 - 482

, ta chọn L„t =

26*2

2.2.3. Cấu trúc của chu kỳ đèn tín hiệu :
2.2.3.I. Pha điều khiển :
- Ta dùng chu kỳ đèn có 2 pha
+ Pha 1 : A, B đi thẳng , rẽ trái

SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 18



TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

GVHD : TRAN QUANG VƯỢNG

c

c

THEO A
THEO D

2.2.3.2. Chu kỳ đèn tín hiệu và các thành phần cấu thành:
Vì lưu lượng các hướng vào nút là khác nhau nên khi tính toán thời
gian chu kỳ đèn ta chỉ tính cho các hướng có lưu lượng vào nút lớn
Vì đường có 2 làn , nên khi xe vào nút coi làn ngoài cùng dành cho xe
đi thẳng và làn trong cùng dành cho xe rẽ trái.
Từ công thức khả năng thông xe của một làn tại mặt cắt có vạch
“dừng xe” của một ngã tư có đèn điều khiển :(tính cho dòng có lưu lượng
lớn nhất)
3600.^-—)

N, =------------— (xe/h.làn)
*-ck -tp
3600
+ ^~ (sec).
2a

Trong đó:
+ tx : thời gian bật đèn xanh .

+ Tck : Thời gian một chu kỳ đèn
SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 19


TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

GVHD : TRAN

QUANG VƯỢNG

+ tp : Thđi gian giãn cách hai xe chạy qua vạch dừng( đối với xe con tp
= 2-3 sec ) ở đây ta lấy tp =2.5 sec
+ a :gia tốc bình quân xe chạy qua nút (a =0.6 đốì xe con)
Ta giả định chu kỳ đèn là 60 sec ta có được thời gian t x cho các pha là:
- Thời gian đèn xanh cho pha 1:
NrTck.t

V

318.6*2.5*60 13.33 _ ~ A r t Q , X

Với:N| = 2655x0.12 = 318.6 xe/h
- Thời gian đèn xanh cho pha 2:

_ ỊVVọ V _ 276.36*2,5*60

* ~ 3600


2a ~

3600

13.33

=22.62 (sec).

Với:NT= 2303X0.12 = 276.36 xe/h

2*0.6

- Chu kỳ đèn :
Tck = txl + tvl + tx2 + tv2

= 24.38+ 6 + 22.62+ 6 = 59 sec .
Ta thấy Tck ~ tck , vậy ta chọn Tck = 60 sec .
tX| = 25 sec.
tX2 =

2.2.4.

23 sec.

xác định mức độ phức tạp và hệ sô" an toàn của nút :

SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 20



Mi

Tí nh chấ t

Ni

Mi.Ni

Mi+N,

Ki.Mj.Ni

Qi

(Mj+Ni)*25

xu n g đột Ki
0.0 12

GC2(Mba)

0.0 12

TI (M A |
T2

1

0.0025


GVHD
:::TRAN
VƯỢNG
GVHD
TRAN
QUANG
VƯỢNG
GVHD
TRẦNQUANG
QUANG
VƯỢNG
GVHD
0.8410
18 : TRAN QUANG
860 50 VƯỢNG

ta: •khoảng
thời
giữa
lúc
bật
đèn
và giao
xe ôtô
tiên
đến
Các
xe
bịgian

ùn tắc
xe phải
chờxanh
đợi để
cắtđầu
hoặc
nhập
Từ sơ+ đồ
ta có
2 điểm
cắt

2dođiểm
tách
583
1547865
3238 vạch
18574.38
80 950
dừng
, ta0.557231
=
2sec
dòng xe
trước
ngã
tư ..

2655


0.0025

(MbaJ

TKMH
THÀNH
PHỐ
TKMH
ĐƯỜNG
THÀNH
PHỐ
TKMH ĐƯỜNG
ĐƯỜNG
THÀNH
PHỐ
TKMH
ĐƯỜNG
THÀNH
930
2336160
3442PHỐ
280 33.92

2512

GC1(Mab)

M=
nbảng
t + 3nn + 5n

c :
583
Ta

sau
1464496
30
95 gian
3661.24
0.10
77375
• Tổntính
thất
thời
do xe chạy tự
do9837
qua nút giao thông
.

2512

930
3585tách 6172.875
0.185186
89625
nt, 2469150
n„,
nc: xác
Sô" định
điểm

vàcách
giao tra
cắt
trongđồnút.
Ta
được 1nhập
bằng
toán
hình 1.27a sgk
Nút Giao

2655

0

nút

Thông của PGS.TS Nguyễn Xuân Vinh .
Nnút

tp

Ktr :
Vậy

A2

2

c2


2

+Kh: Hệ sô" không đều theo giờ , Kh = 0.1
M = 2+3x0+ 5x2 = 12
1.63
60
1271đều theo năm , Kn = 0.0833
+K
2 n: Hệ sô" không
Kết luận : Nút thuộc loải đơn giản sau khi cải tạo .
có bảng tính :
1.58(N : M60
1232
2 AD,MAD,MBCTa
(xcqđ/ngđ))
BC,M

B2

2

2.2.4.2. Hệ
:
1.61
60 2sô" an toàn1256
GAO\Kn

Nhánh
xét n


Tck ta

' n ~Y j (M + N ).25

D2

Tính hệ sô"
cho pha 2)
1.58Ktn theo
60 2công thức :( Xét
1232
2 an toàn
Ta thấy Nnút=
>Nnút
Ncđ=2065 . Vậy nút đảm bảo khả năng thông
I 4991
Sô" tai nạn
giao thông
trong4991
năm :

M(xe/ngđ)
Điểm xét
1
2
Tổng

t
£(M' + A7)*25

= 334000 l
N(xe/ngđ)
m

G = ỲJ V T

318.6 111.6
I một năm của nút
2.2.6. Tính 12
toán tổn thất thời36014
gian xe chạy trong
3 < K t n < 8 =>Nút giao thông ít nguy hiểm .
thông
301.44 giao
64.56
5
15006
Trong đó :
Tổng tổn thất thời gian của xe đi qua nút gồm hai phần :
51020
7> 7;+ 7; Trong đó :
Ki : Hệ sô" tai nạn tương đôi ( vụ/106xe)

2.2.5.
Tính
/■? toán khả năng thông xe của nút :
_ ^3600(«-l)X„
N

=



: Lưu lượng các dòng xe ở điểm xét
Tính theo công thức sau Mj,Nj
:
: that thời gian do xe bị ùn tác
+ T M :Ton
Kn : Hệ sô không đều theo các tháng
/ý>trong năm , Kn = 1/12

Hệ gian
sô Kịdotraxetheo
chocác
xehành
chạy trình
thẳngqua
& 1.5
+
Trong
T v :Ton
đó :thât thời
chạybảng
tự do1.4
trên
nút.cho xe
đi rẽ sgk NÚT GIAO THÔNG của PGS.TS Nguyễn Xuân Vinh.

2.2.6.I. Tổn thất thời gian do xe bị ùn tắc (T íư) :
+n : số làn xe của nhánh đang xét.
Xét cho hường có lưu lượng lớn.B D

Áp dụng công thức :


T

25



+Ktr: Hệ sốxe.h/năm
xét đến ảnh hưởng của dòng xe rẽ trái, K tr >1.
KhKn
SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN
22
21
TRANG 23


GVHD : TRẦN QUANG VƯỢNG

TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

2.3. PHƯƠNG ẢN NÚT GIAO THÔNG HÌNH XUYÊN :
2.3.1. Đặc điểm của nút giao thông hình xuyến :
ưu điểm :
+Nút giao thông hình xuyến là loại nút giao thông ở giữa bô" trí một
đảo lớn . Xe vào nút chạy một chiều , ngược chiều kim đồng hồ , quanh
đảo tới đường ra Đảm bảo xe chạy liên tục với tốc độ nhất định không phả
dừng, không có điểm cắt chỉ có các điểm tách nhập , do đó nâng cao được
khả năng thông xe , tốc độ xe chạy bình quân và độ an toàn .

+Không cần đặt đèn tín hiệu và cảnh sát giao thông chỉ huy , do đó

(Điểm 1 : M = 0.12*MB-A

đơn giản hoá công tác quản lý giao thông .
N = 0.12* MB-C
xcqđ/ngđ )
+Hình thức tương đôi đẹp . Đảo trung tâm có thể trồng hoa , bô" trí
quả phô"
:
tượng đài... tăng vẻ đẹp choKết
đường
+ Có thể(Er
cho
phép
nhiềuxe.giờ/năm
đường giao nhau .
=51020
w)tt

2.2.6.2. Tổn thất thời gian do cácNhược
xe chạy
điểmtự
: do theo các hành
trình
qua nút (Tv):

+Diện tích dùng đất tương đôi lớn (0.5 - 1.5 ha )

+Hành trình xe rẽ trái, xe chạy thẳng dài rất bâ"t tiện cho giao thông

Thông thường trị sô" Tv nhỏ hơn râ"t nhiều so với T o ) nên
thô sơ
T.=T > xe.h/năm

2.3.2. Thiết kế đảo trung tâm :

2.3.2.I. Tính đoạn trộn dòng :
Trộn dòng là quá trình chuyển làn của xe cùng chiều để đảm bảo
không có xung đột cắt, trung bình xe chuyển động từ làn này sang làn
khác mất 3-4 s hay cần 1 cự ly ôi thiểu lmin=(3-4)v.
SVTH:: ĐỖ
SVTH
ĐỖ VĂN
VĂN CHIÊN
CHIÊN

TRANG 25
24


Rđảo

B

Btb

Lgt

15


12.5

18.75

20

12.5

18.75

25.76

TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

GVHD : TRAN

QUANG VƯỢNG

36.32
V : Tốc
thiết kế+trong
vòng+xuyến
, V+=139.2)/800
30Km/h =8.33
m/s)
Vậy
: n =độ(371.14
3*388.08
132.96
= 2.26

làn
Vậy : Ltrộn=4*8.33= 33.33
m chọnđibằng
40mphải
để thiết
kế .
(AS,DS,AL,BL,DL,AR:
là hướng
thẳng,rẽ
,rẽ trái)

2.3.2.2.
Đảo
tâm :là 3 làn , mỗi làn rộng 4 m
Chọn
sô" làn
xetrung
vòng xuyến
Đường
đảo trung tâm tính theo đoạn trộn dòng như sau :
- Kiểm kính
tra L„t:
Kiểm
D = 30
D
= n ỉ ^ ~tra
= 2Lgt
*33'33với
=21.23
m m => R= 15m :

71
3.14
Lg
=-[R
n {
2

+

-\-B1

Chọn sơ bộ D =30 m
R : Bán kính đảo trung tâm

2.3.2.3. Sô" làn xe trên đoạn trộn dòng :

B : Bề rộng đường vòng xuyến

Sô" làn xe trên đoạn trộn dòng đườc xác định theo công thức sau :
BTB : Chiều rộng trung bình của hai đường giao liền nhau
w. + 3W, +F,+F 2
n = —- ----é------ -- -—m
BTB = —Y~ ( )
V giao .
BI , B2 :Chiều rộng của hai đường
BTB= 22,5 + 15 = 18.75
2

Trong đó :
Ta có bảng tính sau :

NI: Năng lực thông xe một làn, N]= 800-1200 xe/h (lấy N|=800 xe/h )

Để đảm bảo xe chuyển làn thuận lợi , đoạn giao trộn cần phải có
chiều dài tôi thiểu lmin phụ thuộc vào vận tô"c tính toán tại nút:
Úng với Vtt = 30Km/h thì lmin = 33.33 m
Vậy ta chọn :

Rđảo = 20 m

2.3.3. Chiều rộng đường vòng xuyến :
W|= AS+AL =(2512+583)*0.12 =371.14 xe/h
Bề rộng phần xe chạy của nút vòng xuyến được xác định bằng sô làn
w
2 = DS +BL =(2303+931)*0.12 =388.08 xe/h
xe và bề rộng sô" làn xe . Thường thì bề rộng mỗi làn xe trong vòng xuyến
F,= AR
xe/h
lớn hơn một
ít so=1108*0.12
với bề rộng =132.96
mỗi làn xe
trên đường thẳng do xe phải đi
1160*0.12
=139.2
dần Fvào
đường
cong . Vậy
chiềuxe/h
rộng đường vòng xuyến là :
2= DL=

SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 27
26


GVHD : TRẦN QUANG VƯỢNG

TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

2.3.4.

Tính toán các chỉ tiêu của nút :

2.3.5.
Sô" liệu thiết kê"
c
ban đầu :

Lưu lượng xe đi trên đường chính :
Tại mặt cắt 1 : MI =422 xe/h
Tại mặt cắt 2 : M2 =514 xe/h
Tại mặt cắt 3 : M3 = 673 xe/h
Tại mặt cắt 4 : M4 = 459 xe/h

2.3.4.2. Xác định mức độ phức tạp và hệ sô" an toàn của nút :
2.3.4.2.1.; Độ phức tạp của nút M:
Từ sơ đồ ta có 4 điểm tách và 4 điểm nhập , không có điểm giao cắt.
M = nt + 3nn + 5nc
nt, nn, nc: Sô" điểm tách , nhập và giao cắt trong nút.

Vậy : M = 4 + 3.4 + 0= 16
Kết luận : Nút thuộc loại đơn giản sau khi cải tạo .
2.3.4.2.2.; Hệ sô an toàn :

TRANG 28


G

= Ỳ ( ỉi

1

K

n
TKMH ĐƯỜNG
THÀNH Mị+Ni
PHỐ
Ni
Mj*Nj

Tính
Ki

chất

Ki*Mj*Nj

Oi


GVHD
TRẦN QUANG
QUANG VƯỢNG
VƯỢNG
GVHD
:: TRẪN
(Mi+Ni)*25

Mi

6
Trong đóSỔ
Trong
: Kị:
tai Hệ
nạn
đósô"
:giao
n :tai
sô"
thông
nạn
điểm
tương
trong
xung
đôi
năm
đột

( vụ/10
:
xe)

xung
NI
0.003

3839

GT1
0.0016

3839

TI
0.002

4674

N2
0.003

4674

GT2
0.0016

4674


T2
0.002

6118

N3
0.003

6118

GT3
0.0016

6118

T3
0.002

5398

N40 .003

5398

GT4
0.0016
T4
0.002

5177


19874503

9016
1.788705225400
qị :mức59623.51
độ nguy hiểm
của điểm xét được xác định như sau :
Kị được xác định bằng cách tra bảng với bán kính đảo

q,=K M,.N ^-M-1

5177
9016
31799.2
r
r
R=20
(m) 19874503
( Bảng 1.3 sgk
Nút Giao
Thông
của0.953976225400
PGS.TS Nguyễn xuân Vinh.)
4343

20299182

9017


40598.36

1.217951225425

4484

20958216
n

9158

62874.65

1.886239228950

4484

20958216

9158

33533.15

1.005994228950

5124

31348632

11242


62697.26

1.880918281050

4203

25713954

10321

77141.86

2.314256258025

4203

25713954

10321

41142.33

1.23427 258025

4301

23216798

9699


46433.6

1.393008242475

4556

24593288

9954

73779.86

2.213396248850

5398

4556

24593288

9954

39349.26

1.180478248850

3839

4972


19087508

8811

38175.02

1.14525 220275

Mj,Nj: Lưu lượng các dòng xe ở điểm xét

K : Hệ sô" không đều theo các tháng trong năm , Kn = 1/12
Ta có bảng tính sau:

N : lưu lượng nhập vào và tách ra vòng xuyến )
K

_

G.10X

ỵ^ (M + N ).25

( M : Lưu lượng xe tại các mặt cắt 1,2,3,4

SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 29



Điểm xétm

„-P
i-e 1 t

Ạ „-P -m.At

R ~-P m.At
-m.ỗ
t3.e 2 gh

1 ~-P -m.s

Ntt

1

0.19
0.0097
0.12 0.592
TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

0.739
1234
GVHD : TRẦN QUANG VƯỢNG

2

0.14 0.554


0.792
1212A + B + C = 1

3

0.187 0.475

TKMH
ĐƯỜNGTHÀNH
THÀNHPHỐ
PHỐ
TKMH ĐƯỜNG

0.218

GVHD
TRANQUANG
QUANGVƯỢNG
VƯỢNG
GVHD : TRAN

0.0063

toántoán
khả năng
thông
xe gian
của nút:
2.3.6. Tính
Tính

tổn thất
thời
xe chạy trong một năm
0.28
0.0024
0.877
1030
Với tỷ lệ xe chạy chậm trong dòngSử
là 10%
có A
= 0.88
của
nút
dụng ta
công
thức
:
0.205
1196
0.13 0.573giao thông.
Từ A 0.0078
= 0.88 ta cóc.e
B0.767
= 0.12

4

N

Điểm xétNtt

1

1234

2

1212

3

1030

4

1196

7mõgi' ^ ( r
( g1 e~PBmAl

P\ m&t

PýtĩỏỊ3

1 - e
1 - e
A.e
Tổng
xeluận
đi
Vậy

c qua
= 0 nút gồm hai phần :
Kết
N
= M tổn thất thời gian của

z

2

t

Trong đó:
569 0.46
Các hệ sô Ị3] ị32, p3Đảm
đượcbảo
xác định từ (3i phụ thuộc vào A và tra trên
: Gián cách
cần thiết trên đường chính để lái xe từ
đồAtg
thị hLobanop
vớithời
A =gian
0.88
533 0.44
Đảm
bảo => Pi = 0.55 , p2 = 3.5 , p3 = 5.7 .
Trong phụ
đó : cho xe vượt qua hoặc nhập vào đường chính khi tính toán ta có
đường

Lưu lượng xe chạy trong 1 giây trên đường chính :
462
0.45 thất thời gian doĐảm
+ r^Tổn
xethể
bịbảo
ùn Àtgh
tắc = 4-7s.
lấy
M

501
0.42ôt: Gián cách giữa Đảm
các xebảo
từ đường phụ vào chỗ giao nhau , 5 t= 2.8m
=------+T
v: Ton thât thời gian do xe chạy tự do trên các hành trình qua nút.
3.6s 25
M,xe/h N,xe/h 3600
ư
^ *L

2.3.6.I. Tổn thất thời gian do xe bị ùn
tắc (T ) :
® 0.1*0.0833
(ứ

N : Khả năng thông xe theo một hướng của đường phụ khi lưu lượng
Áp dụng công thức : M|=422xe/h
=>chính

mi = là
0.12
xe trên đường
M.xe/sec

Điểm xét

NI

T = / ——, xe.h/năm M2 = 514 xe/h => mi = 0.14 xe/sec
330 Thay thế trị
430
300120
m thức
= M/3600
Lưu lượng
xe
sô" cụ thể vào100
công
, ta có: bảng
tính sau
: chạy trong ls

N2

449

Trong A,B,C
đó : , P
I,P2,P3 : Các hệ sô đặc trưng 300120

cho các phần khác nhau của
416
100

N3

388

371

N4

441

391

Tổng

dòng xe
300120
+ toj : Tổn100
thất thời gian tính cho một giờ
, xeh/h
A +Kh:
: Hệ sô"
biểu
thị tỷđồng
sô" xe
chạy
do ,không

bị ảnh hưởng của các xe
Hệ100
sô không
đều
theotựgiờ
Kh= 0.1
300120
khác trong tổng sô xe của dòng
+ Kn: Hệ sô" không đồng đều theo năm , K
n = 0.0833
1200480
B là hệ sô" biểu thị
xetính
mà tốc
Ta tỷ
cósô"
bảng
: độ chịu ảnh hưởng của xe đi trước
và phụ thuộc vào trị sô" của hệ sô" A
A được tính theo công thức :

A = kre-k‘ (*)

Trong đó :

kT : Hệ sô xét đến lượng xe chạy chậm trong dòng (Chọn lượng xe
chạy chậm trong dòng là 10% )
kị!2>/
hệ =18.21
sô xét đến

Với:ơ =
= 19độ dô"c và chiều dài đoạn đường trong nút
( Hệ sô" A và B được xác định dựa vào bảng 1.18 và bảng 1.19 sgk Nút
£(M + Nỉ )x 25 = 2891675
Giao
Thông
của
PGS.TS
Nguyễn
Xuân
Vinh ) Các sô liệu trong bảng 1.17
( N : lưu lượng xe vào nút BDAC ( xcqđ/h)
KếtDluận
: Ktn
= 6)*0.12
6 [3;8] , Vậy nút ít hiểm.
( Tính M , N : Miđựoc
= ( vào
- Bcông
rẽ
phải
tính ra
từ
thức (*)
ở trên .
SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN
SVTH:
SVTII: ĐỖ
ĐÔ VĂN CHIÊN


TRANG 32
TRANG 33
30
31


1

to

Độ phức tạp
Hệ sô tai nạn
Tổn thât thời gian
TKMHĐƯỜNG
ĐƯỜNG
THÀNH
PHỐ
TKMH
THÀNH
PHỐ

Phương án

Đèn tín hiệu
Nút hình xuyến

12

6


16

6

Ntt

Điểm xét

NI

1256

N2

1232

N3

1271

N4

1232

2
3
4

trình


501
0.40

51020 N|= ( B vào nút - B rẽ phải )*0.12 )
Kết quả :
1204820
()tt = 1200480 xe.giờ/năm
z Kết luận

Ó.2. Tổn thất thời gian do các xe chạy tự do theo các hành
Đảm bảo

qua nút (T
569
0.46
Đảm bảo
v) :
Kết luận kiến nghị:
462
0.36
Đảm bảo
Với các chỉ tiêu tính được ở trên kiến nghị chọn phương án Nút giao
0.43 thông Đảm
bảođèn tín hiệu để thiết kế cải tạo nút.
533
sử dụng
tổn thất
của tất cả các luồng xe qua nút là :
luậnthời gianCHƯƠNG
z Vậy tổng Kết

III

N

Điểm xét Ntt
1

N

2.3.

GVHD: :TRAN
TRẦN
QUANG
VƯỢNG
GVHD
QUANG
VƯỢNG

Tt= 1204820 xe.h/năm .

1234
1212
1030
1196

569 0.46
Đảm bảoBÓ VỈA , HỆ THÔNG THOÁT NƯỚC
THIẾT
KÊ CHI TIẾT

2.4. SO
SÁNHCÂY
LựAXANH
CHỌN ,PHƯƠNG
ÁN NÚT
:
, CHIẾU
SÁNG
CÔNG TRÌNH
PHÒNG
HỘ VÀ
533 0.44
Đảm bảo

Tổ CHỨC GIAO THÔNG

462 0.45

3.1.

501 0.42

Đảm bảo

Thiết kế bó vỉa , vỉa hè .
Đảm bảo

3.1.1. Bó vỉa :
- Viên bó vỉa hè và dải phân cách bô trí trên 2 tuyến đường B , D
vào nút được thiết kế dạng lòng máng hình chữ L. Viên bó vỉa giải phân

cách bô trí trên 2 tuyến A ,c vào nút thiết kế giải phân cách cứng chữ I.
Nút điều khiển bằng đèn tín hiệu :
-Viên bó vỉa bằng bêtông M200. Để bảo đảm chất lượng và sự
đồng đều viên bó vỉa được dùng ván khuôn bằng thép để đúc .
- Chiều dài mỗi viên là lOOcm .
-Lớp đáy móng lót bằng lớp đá 4x6 kẹp vữa M100 đầm chặt lOcm.

3.1.2. Vỉa he :
Vỉa hè được thiết kế bằng gạch bêtông đúc sẩn có nhiều góc cạnh
để thuận tiện cho việc tháo dỡ , lắp đặt các công trình ngầm sau này.
Nút hình xuyến:

-Kết cấu vỉa hè như sau :
Gạch bêtông đúc sẩn dầy 6cm.
5cm cát vàng đện phẩng .

SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

34
TRANG 35


TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

GVHD : TRAN QUANG VƯỢNG

mưa ) , và hệ thông thoát nước thải sinh hoạt là rất cần thiết, ta có thể
thiết kế để tập trung nước về giếng thu rồi theo các công dọc về nơi xử lý
nước thải.
+ Công ngang D=75cm nối các giếng thu sát vỉa hè đưa nước về

hệ thông công dọc hoặc cho chảy tràn ra thiên nhiên .Ngoài ra ở một sô vị
trí quanh nút có bô" trí giếng thu và các đường công nôi các giếng thu này
với nhau sử dụng công D=40cm .
+Việc thoát nước đôi với dải phân cách , đảo dẫn hướng và đảo
trung tâm là đâ"t á sét, trên trồng cỏ và xung quanh có rãnh thu nước hở
hình chữ nhật, trên có lát tấm đan bê tông , cách 50m đặt một giếng thu có
vai trò lắng cặn giảm bùn đất trong lòng rãnh . Tại mỗi giếng thu có ông
thoát nưđc ngang qua đường .
+Bô" trí hệ thông thoát nước trên bình đồ , xem bảng vẽ chi tiết.

3.2 Cây xanh, giải phân cách , hệ thông chiếu sáng :
3.2.1 Cây xanh Bô" trí
> Cây xanh ở đường phô" tạo bóng mát cho hè đường và phần xe chạy,
giảm tiếng ồn, đáp ứng yêu cầu về mỹ thuật, kiến trúc, vệ sinh ... Đặc biệt
trong phạm vi nút giao và trên những đoạn đường vòng, cây xanh còn có
vai trò dẫn hướng.
> Cây được trồng thành hàng trên vỉa hè và giải phân cách ( bô" trí cây
cách cây từ 10-15m ). Trồng cây lây bóng mát là loại tán rộng, thân thẳng,
ít rụng lá, rễ sâu, ăn lan như phượng, sao, tếch, bằng lăng tím ...
> Cây xanh bô" trí phải đảm bảo phần nhìn của lái xe, nhất là chỗ
đường vòng.

3.2.2 Giải phân cách:
- Giải phân cách giữa hai luồng xe chạy ngược chiều là 1.2m ( đôi với
trục đường chính ). Trên đường khu vực ta sử dụng giải phân cách cứng
rộng 0.5 m
- Giải phân cách trên được bô" trí cao hơn phần xe chạy 30cm.
- Giải phân cách giữa các làn xe chạy cùng chiều được kẻ bằng các
vạch song song với tim phần xe chạy bằng sơn phản quang màu trắng hoặc
sơn trắng và có đèn phản quang rộng 10-15 cm.

SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 36


TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

GVHD : TRAN QUANG VƯỢNG

- Trên hướng tuyến B và D bô" trí đèn so le hai bên đường .
- Khoảng cách giữa các đèn liên tiếp , xác định dựa trên những căn cứ

+ Độ đòng đều của đọ rọi trên phương dọc của mặt đường .
+ Đặc tính bức xạ ánh sáng của đèn .
+ Độ cao cột đèn .

3.3 Tổ chức giao thông:
❖ Sơ đồ bô" trí các biển báo và vạch sơn được thể hiện trên bản vẽ.
Ngoài việc bô trí chiếu sáng ta còn phải đặt các biển báo, vạch kẻ
đường theo các quy định trong “Điều lệ báo hiệu đường bộ” 22TCN 237 97.
✓ Các biển báo đúng theo quy định về hình dạng, kích thước, biểu
tượng, kích cỡ chữ, màu sắc,... quy định.

SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 37


TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ


GVHD : TRẦN QUANG VƯỢNG

CHƯƠNG IV

THIẾT KÊ CHIỀU ĐỨNG NÚT .
Quy hoạch chiều đứng hay còn gọi là thiết kế san nền nhằm đảm bảo
thoát nước tốt, tận dụng địa hình thiên nhiên để giảm khôi lượng đào đắp ,
giải quyết hợp lý môi quan hệ giữa các cao độ của các đường phô" vào n ú t ,
cao độ tại các vị trí trong khu vực nút cùng các công trình có hên quan .
Phương pháp đường đồng mức thiết kế:
Do giáo sư A.E.Stramentov (Nga) đề xuâ"t. Đặc điểm của phương pháp
này là rất đơn giản (có thể thiết kế vạch các đường đồng mức bằng tính
toán giải tích hoặc cách dựng đồ thị) đồng thời vạch được các đường đồng
mức thiết kế trước khi tính toán khôi lượng đất. Mặt khác, có thể dễ dàng
sửa lại đường đồng mức khi cần thiết.
Phương pháp đường đồng mức thiết kế áp dụng đặc biệt có hiệu quả để
quy hoạch chiều đứng của các đoạn đường phô và nút.
Ngoài ra, có thể sử dụng đồng thời hai phương pháp mặt cắt và đường
đồng mức thiết kế gọi là phương pháp hỗn hỢp cho những chỗ khác nhau.
Ví dụ: Nấu địa vị phức tạp, mặt bằng sẽ áp dụng phương pháp mặt cắt,
còn nếu địa hình đơn giản, kéo dài (đường phô") thì áp dụng phương pháp
đường đồng mức.

SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 38


2


/3
2

2 j3

0.03

2
TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

GVHD : TRAN QUANG VƯỢNG

Trên hình 2.36 trình bày cách thiết kế quy hoạch chiều đứng đoạn
đường phô theo phương pháp đường đồng mức thiết kế. Cụ thể như sau:
Đường phô có độ dốc dọc tại tim đường là i|, độ dốc ngang mặt đường
là i2. Rãnh biên có độ dốc dọc là i3, hè phô" hai bên có độ dốc là i4 và độ
dốc ngang là i5. Đá vỉa có chiều cao hđ.
Chênh lệch cao độ giữa 2 đường đồng mức kề liền Ahj = 10 - 20cm
với bản đồ tỷ lệ 1/500 và Ahị = 20 - 50m, khi bản đồ có tỷ lệ 1/1000 1/2000.
Khoảng cách trên mặt bằng giữa hai đường đồng mức thiết kế là :
/, = —

(2.43)

«1
Ta lây : Độ dốc dọc tim đường và rãnh biên i]= i3 = 3%
Dốc ngang mặt đường i2=2%
Bán kính bó vỉa R] = 12 m , R2=10m
Cao trình điểm giao hai tim đường : ho=10m
Ah = 10 cm = 0.1 m

=> /, = —— = 3.33m
0.03

Chênh lệch cao độ giữa trục đường và đáy rãnh biên trên cùng một mặt
cắt ngang là:
(2.44)

Theo hai hướng A , c ta có B| = 14.5 m
=>h, = — 0.02 =
0.145m
2

Chiều dài hình chiếu của đường đồng mức trên phần xe chạy lên rãnh
Bị = (U45
biên:
= h
2 hướng
B , Dtrên
ta có
B2 xe
= 16.2
Chiều dài hình chiếu củaTheo
đường
đồng mức
phần
chạymlên rãnh
=>h2 = — 0.02 = 0.162w
biên:
I Ịh=BjL


i, 2.1,

=

ỌM2

= 54m

(2.45)

0.03

Quy hoạch chiều đứng nút giao thông:
SVTH: ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 39


v


22

OGA

TKMH ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

GVHD : TRAN QUANG VƯỢNG

hKi = ho+ (— + R2 )iị

a. Xác định cao trình
các điểm M|, p , M2: = 10.39 8m

Tương tự ta tính được
R ,=9.4825m
J| , J2 T L|, L2:
hp=ho-OP*i,=10-(
^ điểm
+ R2)/,
hR=10.5175m , hj]= 10.3725m , hj2= 10.398m

hMi=ho-(—+

= 9.235m

hx=9.4825m , hLi =9.3205m , hL2=9.235m
h
M2= hp -^/,=9.4825-—0.02 =9.3205m
b. Dựa vào cao trình các điểm vừa tính được ta2xác
2 định các điểm đặc trưng trong
phạm vi nút:

Điểm Q , Ki , K2 :

họ = ho + OQ*i, = 10+17.25*0.03=10.5175m
hK2=h0 -

=10.5175 -—0.02 = 10.3725m

(hM + R2iì)+(h\ - R 2 h ) ( 9.3205 + 10* 0. 03) + ( 10. 398- 10* 0. 03) _ _


8165m

hGi- -------------------------=-----------------------------------------------9.
= 10.0725m

22

R

{hj2 -/?2/,)+(^ + 2i\) (l 0.398 -10 * 0.03)+(9.3205 +10* 0.03)
hG3=-------- - ------------- ------------------=---------------------------------------------------=

9.8165m

22

(hLĩ -R ] i ị )+(h M >
hH2= hơ

h—h

+/?,/,) (9.235-12*0.03)+(9.235+ 12*0.03)_
7.25 ị 10
10-10.0725
10
= 10.102m

9.235m


7.25cos45° lvcos45c
cos45°

hh /?ơ OH, =8.9m
4=
=hK
=9.75m
0 -- °°~„ ' OH.
ơ4

ƠG,
= hn -

G3

OH, =9.75 m

OGỉ
c. Dựavào các cao trình vừa tìm được ở trên, ta xác định được chiều dài L của các
cungM2H|,H|Kivới cao trình trên đường cong bó vỉa :
L=-(2*3.1416*10) =7.85m

8v '
9 75 — 9 3205
Trên cung M2Hi có sô"đường đồng mức như sau : ————:---------------------« 5đường
0.10

SVTH : ĐỖ VĂN CHIÊN

TRANG 40



×