Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1 MB, 109 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------------------------

NGUYỄN THỊ HOA PHƢƠNG

QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG MẦM NON
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Đào Lan Hƣơng

Hà Nội, 2015


1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------------------------

NGUYỄN THỊ HOA PHƢƠNG

QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG MẦM NON
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã Số

: 60.14.01.14


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đào Lan Hƣơng

Hà Nội, 2015


2

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước hết em xin trân trọng cảm ơn Ban
Giám Hiệu, phòng sau đại học và tập thể Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, giảng
viên khoa Quản lí giáo dục, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giảng
dạy, quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
tại trường.
Đặc biệt, em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Đào Lan Hương, nhà
khoa học có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học giáo dục, đã tận tình
chỉ bảo, trực tiếp hưỡng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành Luận văn và bảo vệ
thành công trước hội đồng.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Lãnh đạo Phòng
giáo dục và Đào tạo Quận Nam Từ Liêm, đặc biệt là tổ giáo dục Mầm non –
Phòng giáo dục và Đào tạo; cảm ơn sự ủng hộ nhiệt tình của các trường mầm
non trong Quận và sự động viên, khuyến khích của gia đình, bạn bè, anh chị em
đồng chí, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu thành công
đề tài khoa học giáo dục của mình.
Hà Nội, Tháng 12 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Hoa Phƣơng



3

CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH: Ban giám hiệu
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
CBQL: Cán bộ quản lí
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT: Công nghệ thông tin
CSVC: Cơ sở vật chất
GD: Giáo dục
GD& ĐT: Giáo dục và đào tạo
GDMN: Giáo dục mầm non
GV: Giáo viên
GVMN: Giáo viên mầm non
KHGD: Khoa học giáo dục
MN: Mầm non
NV Nhân viên
QLGD: Quản lý giáo dục
PGS: Phó giáo sư
R: Hệ số tương quan
SKKN: Sáng kiến kinh nghiệm
TP: Thành Phố
UBND: Ủy ban nhân dân
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
X: Trung Bình
∑: Tổng



4

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thế kỷ XXI là thế kỷ của khoa học công nghệ, tin học và viễn thông, đã
thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế, phát
triển kinh tế tri thức. Đây cũng là thế kỷ mà vai trò của giáo dục – đào tạo, khoa
học công nghệ có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết đối với sự phát triển của
mỗi quốc gia.
Đảng và nhà nước ta luôn chú trọng đến sự nghiệp giáo dục- đào tạo, tại
nghị quyết số 29- NQ/ TW nghị quyết hội nghị trung 8 khóa XI về đổi mới căn
bản toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ “ Giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo
dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội.”
Đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục, tại
nghị quyết đại hội Đại hội lần thứ IX ban chấp hành Trung ương Đảng , chỉ thị
40-CT/ TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của ban bí thư trung ương Đảng khóa IX
về việc xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã
khẳng định “ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước ,
là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn
Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục dục là lực lượng
nòng cốt có vai trò quan trọng .”
Giáo dục mầm non là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân ,
giáo dục mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng
đến 6 tuổi, Giáo dục mầm non giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mĩ , hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách , chuẩn bị vào lớp
1. Phát triển vững chắc giáo dục mầm non là tạo nền tảng cho sự phát triển giáo
dục phổ thông, phát triển nguồn lực con người cho tương lai .

Nhiều công trình khoa học dưới góc độ sinh lý, tâm lý, vận động, tâm lý
học đều khẳng định sự phát triển của trẻ giai đoạn từ 0- 6 tuổi là giai đoạn


5

quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực, phát triển trí tuệ trong tương
lai và nhân cách trong tương lai.
Trong những năm gần đây giáo dục mầm non có nhiều đổi mới cùng với
xu thế chung của giáo dục- đào tạo, đổi mới giáo dục mầm non đòi hỏi phải
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, nâng cao trình độ và nghiệp vụ
sư phạm như tinh thần chỉ thị 40/CT/TW của ban bí thư Trung ương Đảng khóa
IX về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục: “ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục
được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc
biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị , phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay
nghề của nhà giáo...”
Trong những năm gần đây mạng lưới các trường mầm non được phát triển
rộng khắp trên toàn quốc, trong đó trường mầm non công lập giữ vai trò nòng
cốt. Giáo dục mầm non Quận Nam Từ Liêm - thành phố Hà Nội cũng không
nằm ngoài xu thế đó, giáo viên mầm non Quận Nam Từ Liêm có trình độ trên
chuẩn và đạt chuẩn chiếm 100%, nhưng do xuất phát điểm thấp và được nâng
chuẩn từng bước, nên trình độ chuyên môn còn nhiều bất cập với yêu cầu đổi
mới chương trình chăm sóc- giáo dục trẻ
Với những lý do trên, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài : “ Quản lý bồi
dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn quận Nam Từ LiêmThành phố Hà Nội.”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản
lý bồi dưỡng giáo viên mầm non quận Nam Từ Liêm- Thành phố Hà Nội nhằm
góp phần nâng cao chất lượng giáo viên mầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

giáo viên mầm non.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1Khách thể nghiên cứu.
Quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non.
3.2 Đối tượng nghiên cứu:


6

Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn
quận Nam Từ Liêm – Thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non đã thu được những thành tựu đáng
ghi nhận tuy nhiên vẫn tồn tại những bất cập, hạn chế về mục tiêu, nội dung,
phương pháp và hình thức bồi dưỡng. Nếu đề xuất và vận dụng được những biện
pháp quản lý phù hợp và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được hiệu quả bồi dưỡng
giáo viên mầm non.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi
dưỡng giáo viên mầm non
5.2. Nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên
các trường mầm non quận Nam Từ Liêm- Thành phố Hà Nội.
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường
mầm non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm- Thành phố Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu :
- Có nhiều cấp quản lý tham gia quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
mầm non. Đề tài này tập trung nghiên cứu quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt
động bồi dưỡng giáo viên do trường mầm non tổ chức.
- Nội dung bồi dưỡng giáo viên mầm non đa dạng và phong phú. Đề tài

này tập chung nghiên cứu quản lý bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
- Trên địa bàn quận Nam Từ Liêm có nhiều loại hình cơ sở giáo dục mầm
non như trường mầm non công lập, trường mầm non ngoài công lập, nhóm lớp
mầm non ngoài công lập, nhóm trẻ gia đình. Đề tài này chỉ nghiên cứu tại các
trường mầm non công lập.
- Đề tài nghiên cứu 5/ 11 trường mầm non công lập đại diện cho toàn
Quận.


7

6.3 Giới hạn về đối tượng khảo sát
- 24 cán bộ quản lý gồm cán bộ quản lý và chuyên viên phụ trách mầm
non của phòng giáo dục đào tạo Quận, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng
chuyên môn
- 210 giáo viên các trường mầm non
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp 3 nhóm phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu lý luận, các
văn bản có tính pháp quy về bồi dưỡng và hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm
non.
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu điều tra
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn gồm 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non
Chƣơng 2:Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non
trên địa bàn quận Nam Từ Liêm -Thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non
trên địa bàn quận Nam Từ Liêm – Thành phố Hà Nội


8

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN MẦM NON.
1.1Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1.Những công trình nghiên cứu trên thế giới.
Bồi dưỡng giáo viên là một vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo
dục được hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm. Việc tạo điều kiện thuận
lợi cho người học có cơ hội được học tập suốt đời, học tập thường xuyên nhằm
bổ xung kiến thức, đổi mới hình thức, phương pháp hoạt động phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - văn hóa- xã hội là phương châm hành động của các cấp
quản lý giáo dục.
Ở Nhật Bản việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy điều kiện
thực tế của từng đơn vị mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi
dưỡng khác nhau trong một phạm vi yêu cầu nhất định. Cụ thể mỗi trường có
thể cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập
trung vào đổi mới phương pháp dạy học.

Tại Thái Lan, từ 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở trung
tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng
nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội.
Ở Pakistan có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do nhà nước quy định,
trong thời gian 3 tháng gồm các nội dung phương pháp nghiên cứu, đánh giá học
sinh, cơ sở tâm lý- giáo dục, nghiệp vụ dạy học đối với giáo viên mới vào nghề
chưa quá 3 năm.
Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi
dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham
gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và chuyên
môn nghiệp vụ theo quy định. Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được
thực thi hiệu quả đó là : “ Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng
giáo viên thực hiện trong 10 năm và “ Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên
đi tập huấn ở nước ngoài.


9

1.1.2 Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Từ sau Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương khóa VIII bàn về
vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên, thực hiện nghị quyết của hội nghị, các cấp,
các ngành quan tâm nhiều hơn vấn đề bồi dưỡng giáo viên với nhiều giải pháp.
Trong bài phát biểu về “ Một số vấn đề về đào tạo – bồi dưỡng giáo viên
mầm non và giải pháp củng cố phát triển đội ngũ giáo viên mầm non” tiến sĩ
Trần Như Tỉnh – Vụ giáo viên, Bộ GD & ĐT đã đưa ra những biện pháp sau:
-Tiếp tục mở rộng quy mô đào tạo giáo viên mầm non, tập chung cho các
tỉnh vùng núi, vùng sâu, vùng xa còn thiếu giáo viên.
- Củng cố các trường, khoa sư phạm mầm non về cơ sở vật chất, đội ngũ
giảng viên, trang thiết bị dạy học. Quy mô mạng lưới các trường, khoa sư phạm
mầm non trong đó tập chung đầu tư một số trường sư phạm mầm non trọng

điểm.
- Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giáo viên đương chức bằng
nhiều chương trình , hình thức bồi dưỡng khác nhau.
- Cần có cơ chế quản lý GVMN hợp lý để làm cơ sở sử dụng, quản lý giáo
viên có đủ tư cách, ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm… cho GVMN ngoài
biên chế. Có như vậy mới có đội ngũ giáo viên ổn định, có chất lượng.
Theo PGS. Tiến sĩ Đinh Hồng Thái – Khoa giáo dục mầm non trường Đại
học sư phạm Hà Nội tại hội thảo khoa học cấp quốc gia bàn về “ Phương hướng
và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non” – Hà Nội 2003, một trong
những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN hiện nay là cần phải xây
dựng đội ngũ giáo viên trong các trường đào tạo GVMN. Để thực hiện được giải
pháp này tiến sĩ đã đưa ra ý kiến
- Các vụ chức năng bộ cần rà soát lại tình hình vể đội ngũ giáo viên sư
phạm mầm non trong cả nước. Có thể cần một dự án khảo sát, đánh giá thực
trạng đội ngũ giáo viên đào tạo GVMN.
- Bộ cần đưa ra chuẩn mực về đội ngũ giáo viên, chú ý những giáo viên
chuyên ngành, lấy đó làm căn cứ cho phép các cơ sở đào tạo GVMN ở các trình
độ phù hợp và điều này phải tiến hành hết sức chặt chẽ và cương quyết.


10

- Bên cạnh những biện pháp kịp thời nhằm khắc phục tình trạng kể trên,
bộ cần có những phương hướng thích hợp chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ giáo
viên sư phạm mầm non ổn định và có chất lượng , đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày
càng cao kể cả số lượng và chất lượng bậc học mầm non cả nước.
Luận Văn thạc sĩ Vũ Thị Minh Hà đi sâu nghiên cứu về “ Các biện pháp
quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non ở Hà Nội”. Tác giả đã đề xuất
và bước đầu thử nghiệm một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GVMN
Hà Nội có hiệu quả như sau:

- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ GVMN
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GVMN
- Cải tiến công tác bồi dưỡng GVMN
- Đánh giá việc bồi dưỡng GVMN
- Các giải pháp vê chính sách.
-Chỉnh lý và xây dựng mới chương trình đào tạo Giáo viên mầm non để
đảm bảo sự đồng bộ, liên thông với đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
-Tiếp tục mở rộng quy mô đào tạo giáo viên mầm non, tập chung cho các
tỉnh vùng núi, vùng sâu, vùng xa còn thiếu giáo viên.
Trên đây là một số ý kiến của các tác giả đã nghiên cứu về phương hướng,
giải pháp trong công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non để đáp ứng với
sự nghiệp đổi mới và phát triển của giáo dục trong tình hình chung của cả nước.
Các tác giả đã nghiên cứu về vấn đề này nhưng các biện pháp đưa ra chủ yếu ở
tầm vĩ mô và bao gồm cả các biện pháp đào tạo chứ không chỉ bồi dưỡng, còn
các giải pháp bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ nâng cao nghiệp vụ
chuyên môn cho giáo viên mầm non thì chưa có tác giả nào nghiên cứu, đặc biệt
trên địa bàn Quận Nam Từ Liêm. Đó cũng chính là cơ sở để nghiên cứu tìm giải
pháp góp phần nâng cao chất lượng giáo viên mầm non Quận Nam Từ Liêm
trong giai đoạn hiện nay.
1.1

Lý luận về bồi dƣỡng giáo viên mầm non

1.1.2 Khái niệm Bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên mầm non
1.2.1.1 Bồi dưỡng


11

Giáo viên là lực lượng tiên phong trong lĩnh vực đổi mới và hiện đại hóa

phương pháp giáo dục. Từ khi có chủ trương thực hiện đổi mới giáo dục, Bộ
GD& ĐT rất coi trọng việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Bộ đã ban hành nhiều
chỉ thị, văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện, nhằm đảm bảo tất cả giáo viên
dạy chương trình đổi mới đều được tham gia huấn luyện, bồi dưỡng.
Theo UNESCO: “ Bồi dưỡng với ý nghĩ nâng cao nghề nghiệp. Quá trình
này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ
năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp”
Theo Từ điển tiếng Việt Nam năm 2005: Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm
năng lực hoặc phẩm chất [14,tr.79]
Theo GS Nguyễn Minh Đường: “ Bồi dưỡng có thể coi là một quá trình
cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc
học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ”
Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là “ Quá trình GD, đào tạo nhằm hình thành
nhân cách và phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã
chọn”; Theo nghĩa hẹp là “ Trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng nhằm mục
đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể”.
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau:
+ Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để
nâng cao năng lực, trình độ phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt
động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua
một hình thức đào tạo nào đó
+ Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra
khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn,
nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp.
+ Bồi dưỡng là quá trình làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất. Hiểu
theo nghĩa rộng thì bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành
nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo mục đích đã chọn.
Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ
năng còn thiếu, lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao hoặc hoàn thiện năng lực hoạt



12

động trong các lĩnh vực cụ thể, để làm tốt hơn công việc đang tiến hành. Từ góc
độ khác bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao năng lực nghề nghiệp. Quá trình này chỉ
diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng về
chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp. Hay
nói vắn tắt bồi dưỡng là quá trình đào tạo nối tiếp, đào tạo liên tục trong khi làm
việc.
Tóm lại: “ Bồi dưỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, thái độ
nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn
nào đó mà người tham gia đã có một trình độ chuyên môn nhất định.”
1.2.1.2 Bồi dưỡng giáo viên mầm non
Bồi dưỡng GVMN là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, thái độ nghề
nghiệp cho GVMN nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất của người giáo viên
mầm non”. Thuật ngữ bồi dưỡng giáo viên mầm non tương đương với đào tạo
giáo viên mầm non tiếp sau đào tạo giáo viên mầm non ban đầu, đào tạo tiếp
trong khi đang làm việc. Bồi dưỡng giáo viên mầm non được nhấn mạnh thêm
về tính kế hoạch, tính đa dạng và tính toàn diện nhằm thỏa mãn nhu cầu nghề
nghiệp của giáo viên mầm non, với các phương thức chủ yếu hiện nay ở Việt
Nam là hình thức tập trung, thường xuyên và bồi dưỡng tại chỗ.
Qua các quan niệm về bồi dưỡng đã trình bày ta thấy:
- Đối tượng của quá trình bồi dưỡng là giáo viên mầm non đã được đào
tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định.
- Thực chất của quá trình bồi dưỡng giáo viên mầm non là để bổ xung tri
thức, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình
độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một
hình thức phù hợp.
- Mục đích bồi dưỡng giáo viên mầm non để chuẩn hóa chất lượng đội
ngũ GV, các nhà trường cần bồi dưỡng GVMN theo chuẩn. Bồi dưỡng giáo viên

mầm non theo chuẩn là quá trình bổ xung tri thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp
cho GVMN nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất của người GVMN.


13

1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và những yêu cầu đặt ra
đối với bồi dưỡng giáo viên mầm non.
1.2.2.1. Nội dung cơ bản chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên quy định năng lực tổ chức và thực hiện các
hoạt động chăm sóc, giáo dục nhằm đạt được kết quả phù hợp với mục tiêu giáo
dục của mỗi giáo viên trên cương vị công tác cụ thể; Là sự thể chế hóa các yêu
cầu về năng lực nghề nghiệp của người giáo viên, sau khi đã được đào tạo, vào
nghề dạy học và suốt thời gian hành nghề dạy học trong nhà trường.
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được phân loại từ thấp đến cao, có tính ổn
định tương đối trong một thời gian nhất định. Chuẩn nghề nghiệp sẽ có sự thay
đổi mang tính phát triển tùy theo yêu cầu thực tiễn của xã hội; theo sự phát triển
của khoa học kỹ thuật, yếu tố kinh tế và yêu cầu về trình độ đào tạo nghề đối với
người lao động.
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là một hệ thống các yêu cầu cơ
bản về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà
giáo viên mầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non
1.2.2.2 Những yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp đối với bồi dưỡng giáo
viên mầm non.
Bộ giáo dục và đào tạo ban hành quyết định số 02/2008/ QĐ-BGDĐT
ngày 22 tháng 01 năm 2008 của bộ trưởng bộ giáo dục đào tạo quy định về
chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trưng của mỗi lĩnh vực của
chuẩn đòi hỏi người giáo viên phải đạt được để đáp ứng mục tiêu của giáo dục
mầm non. Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêu chí được quy định cụ thể tại các điều 5,6,7

Tiêu chí của chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của chuẩn, thể
hiện một khía cạnh về năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non
Điều 5 : Các yêu cầu thuộc lính vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
sống


14

Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân,
một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Bao gồm các tiêu
chí sau:
- Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương
chính sách của nhà nước;
- Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành
nhiệm vụ;
- Giáo dục trẻ yêu thương lễ phép, với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi,
thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương
- Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phần
phát triển đời sống kinh tế , văn hóa cộng đồng.
Chấp hành pháp luật, chính sách của nhà nước. Bao gồm các tiêu chí sau:
- Chấp hành các quy định chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước;
- Thực hiện các quy định của địa phương;
- Giáo dục trẻ thực hiện các quy định của trường , lớp, nơi công cộng.
- Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trương
chính sách, pháp luật của nhà nước, các quy định của địa phương.
Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao động
gồm các tiêu chí sau;
- Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường.
- Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà
trường;

- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công;
- Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc,
giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công;
Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;
có ý thức vươn lên trong nghề nghiệp. Bao gồm các tiêu chí sau:
- Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp,
người dân tín nhiệm, và trẻ yêu quý;


15

- Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chât đạo đức, trình độ chính trị,
chuyên môn ,nghiệp vụ, khỏe mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khỏe;
- Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục
trẻ;
- Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm;
Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp, tận
tình phục vụ nhân dân và trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau;
- Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;
- Đoàn kết với mọi thành viên trong nhà trường; có tinh thần hợp tác với
đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;
- Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ
trẻ;
- Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách
nhiệm của một nhà giáo;
Điều 6: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
- Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non.
- Có kiến thức về giáo dục mầm non, bao gồm giáo dục giáo dục hòa nhập
trẻ tàn tật, khuyết tật;

- Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non;
- Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ;
* Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu
chí sau;
- Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường
gặp ở trẻ;
- Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng
tự phục vụ cho trẻ;
-Hiểu biết về đinh dưỡng, an toàn thực phẩm, và giáo dục dinh dưỡng cho
trẻ;


16

- Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý
ban đầu
* Kiến thức cơ sở chuyên ngành. Bao gồm các tiêu chí sau;
- Kiến thức về phát triển thể chất;
- Kiến thức về hoạt động vui chơi;
- Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học;
- Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn
ngữ.
* Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các
tiêu chí sau;
- Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ;
- Có kiến thức về phương pháp phát tiển tình cảm- xã hội và thẩm mỹ cho
trẻ;
- Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;
- Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ;
* Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến

giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau;
- Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, van hóa xã hội và giáo dục của địa
phương nơi giáo viên công tác;
- Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn gia thông,
phòng chống một số tệ nạn xã hội;
- Có kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo
viên công tác;
- Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục;
Điều 7: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm;
*Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau:
- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học, thể hiện mục tiêu và
nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách
- Lập kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ theo tháng tuần


17

- Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính
tích cực của trẻ
- Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu, chăm
sóc giáo dục trẻ;
* Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ,
bao gồm các tiêu chí sau;
- Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;
-Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;
- Biết hướng dẫn trẻ, rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;
- Biết phòng tránh và xử lý ban đầu một số bệnh, tai nạn thương gặp đối
với trẻ
* Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau;
- Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy

tính tích cực, sáng tạo của trẻ;
-Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm lớp;
- Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi( kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm)
Và các nguyên liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ;
- Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ
phù hợp.
* Kỹ năng quản lý lớp học. Bao gồm các tiêu chí sau:
- Đảm bảo an toàn cho trẻ;
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch
hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm lớp
- Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục
đích chăm sóc, giáo dục;
*Kỹ năng giao tiếp ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng.
Bao gồm các tiêu chí sau:
- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;


18

- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi
mở, thẳng thắn;
- Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ;
- Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ;
1.2.3 Các thành tố của quá trình bồi dưỡng giáo viên mầm non
Hiện nay trong thời đại văn minh tri thức, đòi hỏi đối với người giáo viên
lại càng cao. Các trường mầm non giáo dục trẻ theo lối cổ truyền đã trở lên lỗi
thời trước các bước tiến mới của thời đại. Cách dạy học cũ, nội dung giáo dục,
phương pháp cũ đã đến lúc phải thay thế bằng chương trình, nội dung, phương
pháp hiện đại. Trường mầm non hiện nay phải tạo ra những đứa trẻ chủ động,

mạnh dạn, tự tin, ham hoạt động khám phá, biết chia sẻ với bạn bè, có khả năng
ứng xử giải quyết các tình huống trong cuộc sống linh hoạt. Do đó nếu giáo viên
mầm non không cập nhật kiến thức, không học hỏi, tìm tòi sáng tạo sẽ bị lạc hậu
và bị đào thải. Vì thế phải thay đổi khẩu hiệu “ Đào tạo một lần cho cả đời”
bằng khẩu hiệu “ Đào tạo liên tục suốt đời”. Một giáo viên mầm non tốt nghiệp
sư phạm mầm non ra trường sẽ có từ 30- 35 năm công tác, nếu không tiếp tục
học tập và bồi dưỡng sẽ lạc hậu về kiến thức. Bồi dưỡng vừa là bổ sung những
kiến thức còn khiếm khuyết hoặc chưa được đào tạo, vừa là duy trì không làm
mai một những gì đã được đào tạo. Bồi dưỡng là bước tiếp theo của đào tạo.
Chính sự phát triển của xã hội đã thúc đẩy người giáo viên mầm non luôn luôn
học tập và bồi dưỡng , đòi hỏi các nhà quản lý phải chú ý bồi dưỡng giáo viên.
1.2.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên mầm non
Trường mầm non công lập là cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu của ngành
học mầm non. Chất lượng quản lý trường mầm non có ảnh hưởng trực tiếp và
quyết định đến chất lượng của ngành học. Chỉ đạo các hoạt động của nhà trường
đảm bảo sự tồn tại, phát triển, phù hợp với sự đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã
hội, với giáo dục đào tạo trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.


19

Quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non công lập là
một nội dung quan trọng, cơ bản của người hiệu trưởng vì đội ngũ giáo viên là
yếu tố hàng đầu, là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng giáo dục.
Mục tiêu quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non
công lập là tạo dựng môi trường và những điều kiện thuận lợi thực hiện tốt mục
tiêu, kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên, nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên
môn nghiệp vụ cho giáo viên, góp phần khẳng định vị thế trường mầm non công
lập giữ vị trí nòng cốt của các cơ sở giáo dục mầm non, khẳng định thương hiệu

của nhà trường
1.2.3.2 Nội dung bồi dưỡng giáo viên mầm non
- Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống
- Bồi dưỡng kiến thức
- Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm
1.2.3.3 Phương pháp bồi dưỡng giáo viên mầm non
- Thuyết trình
- Tổ chức hoạt động
- Các phương pháp dạy học tích cực
1.2.3.4 Phương tiện bồi dưỡng giáo viên mầm non
- Sách, tài liệu
- Chương trình bồi dưỡng
- Các thiết bị dạy học hiện đại như máy tính, máy chiếu.
1.2.3.5 Hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên mầm non
- Bồi dưỡng tại chỗ qua dự giờ thăm lớp
- Bồi dưỡng qua hội giảng, kiến tập chuyên đề
- Bồi dưỡng thường xuyên trong hè
1.3 Lý luận về quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non
1.3.1 Khái niệm quản lý, quản lý bồi dưỡng, và quản lý bồi dưỡng giáo
viên mầm non
*Khái niệm Quản lý


20

Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở lên phổ biến nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất. Theo cách tiếp cận khác nhau, khái niệm “ Quản lý được các
nhà khoa học định nghĩa trong các công trình nghiên cứu của mình theo cách
khác nhau:
Nhà điều khiển học A.I.Berg cho rằng: “ Quản lý là một quá trình chuyển

một hệ động lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ sự tác
động vào các phần tử biến thiên của nó”
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: “ Quản lý là phương thức tác
động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm các hệ quy tắc, các
ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tưởng các cấp trong hệ thống nhằm duy trì
tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt mục tiêu”
Theo quan điểm chính trị xã hội “ Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ
chức, có định hướng của chủ thể lên khách thể vè các mặt chính trị, văn hóa, xã
hội bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương
pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát
triển của đối tượng.”
Theo tác giả Hà Thế Ngữ- Đặng Vũ Hoạt : “Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục
tiêu nhất định”{ 31}
Tác giả Nguyễn Văn Lê lại cho rằng “ Quản lý là một hệ thống xã hội, là
khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những
phương pháp thích hợp, nhằm đạt được mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố”
Nói đến hoạt động quản lý, người ta không thể không nhắc tới ý tưởng
sâu sắc của C. Mác: “ Một nghệ sỹ vĩ cầm tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì
cần có nhạc trưởng”.
Như vậy có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý theo từng lĩnh vực và
cách nhìn nhận về mục đích hoạt động của hệ thống. Nhưng xét quản lý với tư
cách một hoạt động ta có thể hiểu khái niệm quản lý một cách khái quát: “ Quản
lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng


21

quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý để đạt được mục tiêu
quản lý trong điều kiện biến động của môi trường” [ 12]

*Quản lý bồi dưỡng :
Quản lý bồi dưỡng là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý
để đạt được mục tiêu bồi dưỡng trong điều kiện biến động của môi trường.”
* Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non
Đội ngũ giáo viên mầm non luôn giữ vai trò quyết định đến chất lượng
giáo dục mầm non, đến thành công của đổi mới giáo dục mầm non. Bồi dưỡng
để giáo viên mầm non nắm vững chức năng, nhiệm vụ của nhà giáo
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non là một quá trình tác
động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý giáo dục lên đối tượng
quản lý giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng GVMN đáp ứng chuẩn nghề
nghiệp GVMN
Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non qua các hình thức dài hạn, ngắn
hạn. Hàng năm tổ chức mời giảng viên về bồi dưỡng chuyên môn tại trường, tổ
chức kiến tập các chuyên đề tại trường, tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho
giáo viên trong hè, tổ chức tham quan học tập các đơn vị tiên tiến điển hình
trong và ngoài quận.
1.3.2 Vai trò của hiệu trưởng đối với hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo
viên mầm non.
Tại khoản 1, điều 54 luật giáo dục năm 2005 ghi rõ: “ Hiệu trưởng
là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan
nhà nước ó thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận với nhiệm kỳ 5 năm.
Hiệu trưởng phải có trình độ từ trung học sư phạm trở lên và có thời gian
công tác giáo dục mầm non ít nhất là 5 năm, được tín nhiệm về về chính trị, đạo
đức, chuyên môn, có năng lực tổ chức và quản lý trường học”
Tại điều 16, điều lệ trường mầm non năm 2008 quy định nhiệm vụ
và quyền hạn của hiệu trưởng : “ Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập


22


kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh
giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn
trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó.Đề xuất các thành viên
của hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển
dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên
theo quy định;
Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của
nhà trường, nhà trẻ;
Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê
duyệt kết quả đánh giá trẻ em theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em do bộ giáo dục và đào tạo quy định;
Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;
tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ
cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức
chính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất
lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;
Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối
với cộng đồng”
Như vậy Hiệu trưởng nhà trường là người trực tiếp chỉ đạo, bồi dưỡng
giáo viên mầm non, có tính chất quyết định đến chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng
giáo viên mầm non. Hiệu trưởng là người tạo động lực cho tổ chức và tạo động
lực cho tổ chức học tập; tạo điều kiện cho mọi thành viên trong nhà trường có
thể học tập, bồi dưỡng, trưởng thành và phát triển để họ biến những tiểm năng
cá nhân thành hiện thực.
1.3.3 Nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non



23

Có nhiều quan niệm khác nhau về chức năng của quản lý, nhưng về cơ
bản thì quản lý có 4 chức năng : Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo- chỉ đạo, Kiểm
tra- đánh giá
1.3.3.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng GVMN:
Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng lập kế hoạch đóng vai trò
là chức năng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác, đây
được coi là chức năng hạt nhân, quan trọng của quá trình quản lý.
Lập kế hoạch là phải đặt ra mục tiêu, bước đi và các biện pháp cụ thể để
đạt được mục tiêu. Muốn có được bản kế hoạch phù hợp, khoa học và mang tính
khả thi phải thực hiện tốt chức năng dự báo. Khi dự báo phải biết rõ thực lực của
mình, đó là việc xác định nhu cầu và các mục tiêu mà nhà trường cần đạt tới trên
cơ sở phân tích sư phạm và căn cứ vào hướng dẫn của cấp trên về chỉ thị và
nhiệm vụ năm học mới để suy ra những định hướng cơ bản trong năm học tiếp
theo của nhà trường , lựa chọn những hướng ưu tiên, dự kiến những mục tiêu
cần đạt và các tiêu chuẩn đánh giá. Có như vậy bản kế hoạch đề ra mới có thể áp
dụng được vào thực tiễn quản lý và đem lại kết quả khả thi
Trong các hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non, việc xây dựng kế
hoạch bồi dưỡng là vấn đề trước nhất, mang tính định hướng cho mọi hoạt động.
Kế hoạch đó phải thể hiện được các yêu cầu sau:
a. Khảo sát tình hình đội ngũ giáo viên để phân loại thành các nhóm khác
nhau , nhằm định hướng các nội dung và hình thức bồi dưỡng cho mỗi nhóm. có
thể tổ chức việc khảo sát và khảo sát theo các cách tiếp cận sau:
- Phân loại theo nội dung bồi dưỡng: bồi dưỡng chuyên môn; nghiệp vụ,
bồi dưỡng việc thực hiện và đảm bảo chương trình ; bồi dưỡng việc sử dụng
phương tiện và thiết bị kỹ thuật.
- Phân loại theo mục tiêu bồi dưỡng: Bồi dưỡng nâng cao, bồi dưỡng

chuẩn hóa.
- Phân loại theo đối tượng bồi dưỡng: Bồi dưỡng giáo viên mới ra trường,
bồi dưỡng giáo viên lâu năm, bồi dưỡng giáo viên chăm sóc trẻ khuyết tật.


24

- Phân loại theo kế hoạch thời gian: Bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn, bồi
dưỡng theo chuyên đề
- Phân loại theo chuẩn giáo viên mầm non: Phân loại theo chuẩn giáo viên
dựa trên quy định về trình độ đào tạo.
b. Xác định mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Cần chỉ ra hoạt động bồi dưỡng nhằm vào đối tượng nào, bồi dưỡng để
những người tham dự bồi dưỡng thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và
thái độ như thế nào. Tức là sau khi bồi dưỡng thì giáo viên đạt mức độ như thế
nào so với chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
c. Dự kiến các nguồn lực
Dự kiến về nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian cho hoạt động bồi
dưỡng. Đây là việc làm chuẩn bị về lĩnh vực tổ chức nhằm định hướng được
chọn ai, ở đâu, để làm giảng viên, chi phi cho mọi hoạt động bồi dưỡng ở nguồn
nào? Tài liệu và phương tiện vật chất khác, thời gian thực hiện vào thời gian
nào?
d. Dự kiến các hình thức và mục tiêu bồi dưỡng
Dự kiến các hình thức và mục tiêu bồi dưỡng là việc làm cần thiết. Việc
này được thực hiện khi thực hiện chương trình bồi dưỡng. Nó thể hiện việc tổ
chức bồi dưỡng tập chung cả thời gian hay tập chung từng giai đoạn, tổ chức
thành lớp hay theo nhóm, ở tại quận hay tổ chức kết hợp với tham quan thực tế,
… và cuối cùng là biện pháp được đánh giá như thế nào.
1.3.3.2 Tổ chức bồi dưỡng GVMN
V.I Lê Nin khẳng định: “ Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tập

hợp các thành tố rời rạc thành một hệ thống nhất, người ta gọi là hiệu ứng tổ
chức”
Tổ chức giữ một vai trò to lớn trong quản lý vì
+ Tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt động quản lý thực hiện
có hiệu quả.
+ Tổ chức dựa trên khối lượng công việc quản lý mà xác định biên chế,
sắp xếp con người.


×