Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (743.78 KB, 41 trang )

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CIDC
CIDC DESIGN INVESTMENT CONSULTANT AND CONSTRUCTION., JS

Địa chỉ/Address: Số 16/204 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội.
Điện thoại/Tel: 0437832964 Fax: 0437832964 Email:

THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG
CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI
HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

HÀ NỘI, THÁNG 01/2013


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CIDC
CIDC DESIGN INVESTMENT CONSULTANT AND CONSTRUCTION., JS

Địa chỉ/Address: Số 16/204 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội.
Điện thoại/Tel: 0437832964 Fax: 0437832964 Email:

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG
CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI
HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
. Tổng giám đốc:
. Chủ nhiệm Dự án:

KS. Hoàng Minh Tâm


ThS.KTS. Trần Gia Lượng

. Kiến trúc:

ThS.KTS. Trần Gia Lượng
KTS. Nguyễn Phương Thảo
KTS. Nguyễn Việt Tiến
KS. Phạm Thị Xuân Hường
KS. Trần Hữu Quang
KS. Phạm Trung Nghị
KS. Hoàng Đình Giáp
Ths.KS. Trương Quỳnh Phương
KS. Đoàn Trọng Tuấn
Ths.KS. Trương Quỳnh Phương
KS. Hoàng Đình Giáp

. Kinh tế:
. Giao thông:
. Chuẩn bị kỹ thuật:
. Cấp nước:
. Cấp điện:
. Thoát nước thải- VSMT:
. ĐMC:

Hà Nội, ngày

tháng 01 năm 2013

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CIDC


Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

1


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU............................................................................................................... 4
1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch ................................................................ 4
1.2. Các căn cứ lập quy hoạch................................................................................ 5
1.2.1. Các căn cứ pháp lý .................................................................................. 5
1.2.2. Các tài liệu liên quan............................................................................... 6
1.3. Mục tiêu ......................................................................................................... 6
1.3.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 6
1.3.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 6
1.4. Tính chất......................................................................................................... 6
1.5. Vị trí, ranh giới và quy mô diện tích lập quy hoạch......................................... 6
1.5.1. Vị trí ........................................................................................................ 6
1.5.2. Ranh giới quy hoạch................................................................................ 6
1.5.3. Quy mô diện tích lập quy hoạch............................................................... 7
II. HIỆN TRẠNG .................................................................................................... 7
2.1. Hiện trạng dân cư- lao động............................................................................ 7
2.2. Hiện trạng sử dụng đất .................................................................................... 7
2.3. Hiện trạng công trình kiến trúc........................................................................ 7
2.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật ............................................................................. 8
2.4.1. Giao thông............................................................................................... 8
2.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật..................................................................................... 8
2.4.3. Cấp nước ................................................................................................. 8

2.4.4. Cấp điện .................................................................................................. 8
2.4.5. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn......................................................... 8
2.4.6. Thông tin liên lạc..................................................................................... 9
2.5. Đánh giá tổng hợp hiện trạng .......................................................................... 9
2.5.1. Thuận lợi ................................................................................................. 9
2.5.2. Khó khăn ................................................................................................. 9
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH ............................................................................. 10
3.1. Các nguyên tắc quy hoạch và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính......................... 10
3.1.1. Nguyên tắc quy hoạch............................................................................ 10
3.1.2. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính................................................................ 10
3.2. Cơ cấu quy hoạch ......................................................................................... 11
3.2.1. Phương án 1 .......................................................................................... 11
3.2.2. Phương án 2 .......................................................................................... 12
3.2.3. Lựa chọn phương án.............................................................................. 13
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

2


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

3.3. Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ...................................... 13
3.4. Quy hoạch sử dụng đất.................................................................................. 14
3.4.1. Cân bằng sử dụng đất............................................................................ 14
3.4.2. Phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề................ 15
3.4.3. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo từng lô.................................... 16
3.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật ............................................................ 16
3.5.1. Giao thông............................................................................................. 16
3.5.2. Chuẩn bị kỹ thuật................................................................................... 18
3.5.3. Cấp nước ............................................................................................... 21

3.5.4. Cấp điện ................................................................................................ 23
3.5.5. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn....................................................... 25
3.5.6. Thông tin liên lạc................................................................................... 27
3.6. Tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật..................................................... 29
3.7. Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường ............................. 30
3.8. Đánh giá môi trường chiến lược.................................................................... 30
3.8.1. Dự báo mức độ ảnh hưởng đến môi trường trong giai đoạn xây dựng
CCN ................................................................................................................ 30
3.8.2. Dự báo mức độ ảnh hưởng đến môi trường trong giai đoạn CCN hoạt
động ................................................................................................................ 31
3.8.3. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm.......................................................... 33
3.9. Tổng hợp kinh phí và phân kỳ đầu tư ............................................................ 34
3.9.1. Cơ sở tính toán ...................................................................................... 34
3.9.2. Kinh phí đầu tư...................................................................................... 35
3.9.3. Phân kỳ đầu tư....................................................................................... 36
IV. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ............................................................................ 37
PHỤ LỤC............................................................................................................... 38
VĂN BẢN LIÊN QUAN........................................................................................ 39
BẢN VẼ A3 ............................................................................................................ 40

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

3


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

I. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
Trong thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa, việc thúc đẩy phát triển công

nghiệp đã và đang trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh Bắc Giang.
Trong đó, các cụm công nghiệp cùng với sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ đã đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc góp phần giải quyết việc làm, xóa
đói giảm nghèo, ổn định xã hội trên địa bàn, tăng nguồn thu cho ngân sách và đảm
bảo phát triển cân bằng giữa các vùng.
Hiệp Hòa là huyện trung du, nằm phía Tây Nam của tỉnh Bắc Giang, huyện lỵ là
thị trấn Thắng cách thành phố Bắc Giang khoảng 30 km về phía Tây Bắc theo Quốc
lộ 37 và cách Hà Nội khoảng 40 km về phía Đông Bắc theo Tỉnh lộ 296 (hướng cầu
Vát). Từ một huyện chủ yếu phát triển nông nghiệp, trong những năm qua, đặc biệt từ
khi cầu Vát bắc qua sông Cầu được khánh thành vào năm 2000, Hiệp Hòa đã có thêm
cơ hội và động lực phát triển kinh tế gắn kết với Thủ đô Hà Nội cũng như các trung
tâm kinh tế lớn khác ở Vùng Đồng Bằng Bắc Bộ. Đồng thời, trong thời gian qua,
Trung ương và các cấp chính quyền tại địa phương đã ban hành nhiều cơ chế chính
sách nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển các khu, cụm công nghiệp. Chính nhờ
vậy, trên địa bàn Hiệp Hòa đã thu hút được nhiều dự án đầu tư xây dựng làm thay đổi
đáng kể diện mạo kiến trúc quy hoạch của Huyện, nhiều nhà máy xí nghiệp công
nghiệp đã được xây dựng phát triển dọc theo hành lang Tỉnh lộ 296 và Quốc lộ 37.
Song, việc hình thành phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Hiệp
Hòa thời gian qua còn tự phát, thiếu quy hoạch nên đầu tư còn phân tán, dàn trải nên
đã gây khó khăn trong công tác quản lý, hiệu quả sử dụng đất chưa cao và gia tăng
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
Cụm công nghiệp Đoan Bái (Tên theo Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày
23/3/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang là CCN Đoan Bái- Lương Phong) thuộc xã
Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, nằm tại vị trí phía Đông của Huyện, giáp với huyện Việt
Yên, cách Thị trấn Thắng khoảng 5 km về phía Đông Nam theo Quốc lộ 37; có trong
danh mục quy hoạch các cụm công nghiệp trên đại bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
đã được UBND Tỉnh phê duyệt với diện tích khoảng 50 ha (Quyết định số 141/QĐUBND ngày 31/12/2009) và Quyết định về việc thành lập các cụm công nghiệp đã
hình thành trước ngày 05/10/2009 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang của UBND tỉnh Bắc
Giang (Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 23/3/2011). Hiện nay trong khu vực đã
có một doanh nghiệp may (Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Phong) với trên 4.000

lao động, đã và đang góp phần vào sự phát triển kinh tế- xã hội tại địa phương; Tuy
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

4


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

nhiên, trong quá trình phát triển sản xuất của Doanh nghiệp đã nảy sinh những khó
khăn về vấn đề hạ tầng kỹ thuật như sự gia tăng sức ép về giao thông trên Quốc lộ 37,
hệ thống cấp thoát nước chưa được quy hoạch đấu nối đồng bộ với hệ thống chung
của khu vực… bên cạnh đó các dịch vụ hạ tầng xã hội cho người lao động cũng ngày
càng trở thành nhu cầu cấp thiết.
Để hình thành, phát triển Cụm công nghiệp Đoan Bái đồng bộ, hiệu quả, khớp
nối phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào, phù hợp
với các định hướng quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn Huyện và Tỉnh, phát huy được
tiềm năng phát triển sản xuất đã có, thu hút các cơ sở sản xuất đang phân bố rải rác
trên địa bàn cũng như các doanh nghiệp phát triển mới đầu tư sản xuất, việc lập Quy
hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái là cần thiết và cấp bách, làm cơ
sở để lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý đầu tư xây dựng, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả, hạn chế ô nhiễm môi trường, đảm bảo
phát triển bền vững.
1.2. Các căn cứ lập quy hoạch
1.2.1. Các căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch
xây dựng;
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu

công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
- Nghị định số: 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước
đô thị và khu công nghiệp;
- Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Chính phủ Ban hành
Quy chế quản lý cụm công nghiệp;
- Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công thương về quy
định thực hiện một số nội dung của quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm
theo quyết định 105 của Chính phủ;
- Thông tư số 19/2008/TT-BXD, ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
lập, thẩm định và phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu
kinh tế;
- Quyết định số 21/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban
hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

5


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐBXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang về
việc thành lập các cụm công nghiệp đã hình thành trước ngày 05/10/2009 trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang.
1.2.2. Các tài liệu liên quan
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Hiệp Hòa;
- Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến

năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 kèm theo Quyết định phê duyệt số 141/QĐUBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang;
- Các tài liệu, số liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch chuyên ngành và dự
án khác có liên quan;
- Bản đồ đo đạc khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500.
1.3. Mục tiêu
1.3.1. Mục tiêu chung
Góp phần vào sự phát triển kinh tế- xã hội của huyện Hiệp Hòa nói riêng và tỉnh
Bắc Giang nói chung; Góp phần tăng trưởng lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Cụ thể hóa Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND Tỉnh phê duyệt;
- Làm cơ sở để thu hút đầu tư, lập dự án đầu tư và quản lý cấp phép xây dựng
theo quy hoạch.
1.4. Tính chất
Là cụm công nghiệp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư sản xuất các ngành
nghề: dệt may, chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, da giày, điện tử.
1.5. Vị trí, ranh giới và quy mô diện tích lập quy hoạch
1.5.1. Vị trí
Cụm công nghiệp Đoan Bái thuộc xã Đoan Bái- huyện Hiệp Hòa; nằm tại vị trí
phía Đông của huyện Hiệp Hòa, giáp với huyện Việt Yên, cách Thị trấn Thắng
khoảng 5 km về phía Đông Nam theo Quốc lộ 37.
1.5.2. Ranh giới quy hoạch
- Phía Bắc: Giáp Quốc lộ 37;
- Phía Nam: Giáp khu dân cư thôn An Hòa thuộc xã Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa;
- Phía Đông: Giáp ruộng lúa xã Việt Tiến, huyện Việt Yên;
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

6



Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

- Phía Tây: Giáp tuyến đường liên xã đi trung tâm xã Đoan Bái và Lương Phong.
1.5.3. Quy mô diện tích lập quy hoạch
Quy mô lập quy hoạch có diện tích 42,82 ha, bao gồm:
- Đất công nghiệp hiện trạng 5,6 ha (Công ty CP may xuất khẩu Hà Phong);
- Đất công nghiệp phát triển mới: 37,22 ha.
II. HIỆN TRẠNG
2.1. Hiện trạng dân cư- lao động
Trong ranh giới quy hoạch không có dân cư; chỉ có các lao động thuộc Công ty
cổ phần may xuất khẩu Hà Phong sản xuất các sản phẩm dệt may. Hiện tại, Công ty
có trên 4.000 lao động, bao gồm chủ yếu là lao động tại địa phương với trên 3.600
người (chiếm khoảng 90% tổng số lao động) và một phần nhỏ lao động từ các nơi
khác đến với trên 400 người (chiếm khoảng 10% tổng số lao động).
2.2. Hiện trạng sử dụng đất
Khu đất được quy hoạch có tổng diện tích 42,82 ha (100%), trong đó gồm: chủ
yếu là đất trồng lúa, kênh mương thủy lợi và giao thông nội đồng (37,22 ha; chiếm
86,92%); Đất công nghiệp thuộc Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Phong (5,60 ha;
chiếm 13,08%).

Bảng. Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
TT

Loại đất

1

Đất trồng lúa


2

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

34,95

81,62

Đất thủy lợi nội đồng

1,68

3,92

3

Đất giao thông

0,26

0,61

4

Đất công nghiệp (Công ty may Hà Phong)


5,60

13,08

5

Đất trống

0,33

0,77

Tổng cộng
42,82
100,00
2.3. Hiện trạng công trình kiến trúc
Các công trình kiến trúc chủ yếu trong khu đất quy hoạch thuộc Công ty cổ
phần may xuất khẩu Hà Phong gồm các nhà xưởng sản xuất, kho tàng 1 tầng và các
nhà điều hành- quản lý từ 1-2 tầng, các công trình này đều được xây dựng từ năm
2006 trở lại đây, chất lượng tốt và phù hợp với công năng sản xuất công nghiệp; Một
ngôi miếu nhỏ 1 tầng nằm phía Nam khu vực quy hoạch, ven phía Bắc khu dân cư
thôn An Hòa.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

7


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang


2.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
2.4.1. Giao thông
- Giao thông đối ngoại: Phía Bắc khu vực nghiên cứu tiếp giáp QL 37 trải nhựa
rộng 7-9m; Phía Tây giáp tuyến đường liên xã bằng bê tông rộng khoảng 6m; Phía
Nam giáp đường phục vụ dân sinh bằng bê tông rộng khoảng 6m;
- Giao thông đối nội: Ngoài tuyến đường dân sinh bằng bê tông rộng khoảng
2,5m ven Công ty may Hòa Phong nối từ Quốc lộ 37 chạy cắt qua khu vực, trong khu
vực phần lớn là đường đất phục vụ các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Diện tích đất
giao thông trong khu vực là 0,38 ha chiếm 0,9 %;
Đánh giá:
- QL 37 là tuyến đường huyết mạch, giao thông đối ngoại quan trọng trong khu
vực đây sẽ là tuyến đường giúp thông thương, giao lưu hàng hóa.
- Các tuyến đường bê tông chạy quanh sẽ giúp khu vực có điều kiện thuận lợi
trong việc phân bố lưu lượng và luồng người nhằm giảm tải cho Quốc lộ 37.
2.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật
Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng với hầu hết diện tích đất
là ruộng . Hướng dốc của địa hình theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với độ dốc trung
bình khoảng 0,001. Cao độ dao động trong khoảng từ 6.1 ÷ 8.2m.
Cao độ mặt đường nhánh trong khu vực là 7,50m.
Cao độ trung bình đường quốc lộ 37 là 8,20m
Thoát nước mặt chủ yếu theo hệ thống thoát nước tự nhiên ra hệ thống kênh
mương tưới tiêu.
2.4.3. Cấp nước
Hiện tại khu vực chưa có mạng lưới cấp nước. Hiện nay công ty may Hà Phong
đang sử dụng nguồn nước mưa thu gom về các bể chứa nước để khai thác và sử dụng.
Chính vì vậy cần tìm phương án nguồn cấp nước và xây dựng một trạm xử lý nước để
phục vụ cho Cụm công nghiệp.
2.4.4. Cấp điện
Khu vực lập quy hoạch có hai đường dây 35 KV chạy qua. Tuyến thứ nhất từ
trạm trung gian Đình Trám đến, tuyến thứ 2 từ trạm trung gian Hiệp Hòa 1 hiện đang

cấp điện cho công ty may Hà Phong.
2.4.5. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn
Nước thải tại khu vực chưa được xử lý tập trung. Nước thải tại công ty may Hà
Phong được xử lý sơ bộ rồi thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước mưa. CTR được
Công ty tự thu gom và xử lý.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

8


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

2.4.6. Thông tin liên lạc
- Chuyển mạch: Khu vực nghiên cứu thiết kế nằm trong hệ thống chuyển mạch
chung khu vực Huyện Hiệp Hòa . Xử lý tín hiệu trực tiếp là trạm chuyển mạch đặt tại
thị trấn Thắng có dung lượng ~ 10.000 lines;
- Truyền dẫn và mạng ngoại vi: Hiện tại có tuyến cáp quang từ Việt Yên đi Phố
Thắng dọc theo quốc lộ 37. Bên cạnh đó, có một số cáp đồng thuê bao (đi chung cột
điện lực) phục vụ dân cư thôn An Hòa giáp với khu vực nghiên cứu;
- Mạng thông tin di động: Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động đang
khai thác công nghệ GSM và CDMA. Trong ranh giới nghiên cứu hiện có một trạm
thu phát sóng của nhà cung cấp EVN telecom;
- Mạng Internet: Hiện tại chưa có tín hiệu cấp cho khu vực này.
2.5. Đánh giá tổng hợp hiện trạng
2.5.1. Thuận lợi
- Thuận lợi trong sản xuất, giao thương và thu hút lao động: Nằm trên hành lang
phát triển kinh tế Quốc lộ 37, liên kết thuận lợi với thị trấn Thắng (cách 5km) và các
khu vực dân cư lân cận;
- Có khả năng đấu nối với hệ thống giao thông kề cận hiện có với chất lượng

tương đối tốt như Quốc lộ 37, tuyến đường liên xã… đảm bảo thuận lợi trong việc
phân luồng vận chuyển hàng hóa và luồng người ;
- Nguồn điện ổn định, đấu nối thuận lợi;
- Có tính khả thi cao: Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng;
Không có dân cư, không có nghĩa địa tập trung, chỉ có một số mộ đơn lẻ nằm rải rác
trên khu vực ruộng lúa… nên tương đối thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng. Ngôi
miếu nhỏ được giữ lại nằm ven Cụm công nghiệp nên không ảnh hưởng đến yếu tố xã
hội- văn hóa.
2.5.2. Khó khăn
- Đường dây tải điện 35 KV đi ngang qua khu vực ảnh hưởng đáng kể đến giải
pháp quy hoạch tổ chức không gian và sử dụng đất trong Cụm công nghiệp;
- Các vấn đề về việc khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật như giao thông, san
nền, thoát nước… giữa Công ty may hiện có với tổng thể Cụm công nghiệp;
- Khả năng khai thác nước ngầm hạn chế, đòi hỏi phải tìm giải pháp cấp nước
lâu dài thích hợp;
- Một số khu dân cư thuộc thôn An Hòa nằm kề sát với Cụm công nghiệp nên
cần có các giải pháp quy hoạch nhằm đảm bảo giảm thiểu tác động đến môi trường
sống của dân cư .

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

9


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
3.1. Các nguyên tắc quy hoạch và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính
3.1.1. Nguyên tắc quy hoạch
- Quy hoạch Cụm công nghiệp đảm bảo hạn chế ảnh hưởng đến hệ thống kênh

mương thoát nước và phục vụ tưới tiêu nông nghiệp; gắn kết hài hòa với định hướng
phát triển nông thôn mới trên địa bàn xã Đoan Bái; đảm bảo các yêu cầu về môi
trường;
- Căn cứ vào tính chất, chức năng, cơ cấu ngành nghề dự kiến thu hút đầu tư
sản xuất trong Cụm công nghiệp để lập quy hoạch chi tiết, tính toán cơ cấu sử dụng
đất cũng như các công trình kết cấu hạ tầng một cách hợp lý, đảm bảo các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật theo quy chuẩn, quy phạm hiện hành;
- Việc phân khu chức năng, sắp xếp, phân bố các lô xí nghiệp trong Cụm công
nghiệp theo cơ cấu ngành nghề cần mang tính linh hoạt, phù hợp với thực tế nhu cầu
phát triển và thu hút đầu tư; Tuy nhiên cần đảm bảo phân thành các khu xây dựng các
xí nghiệp công nghiệp có cùng tính chất, ngành nghề, quy mô hoặc hình thành các
khu hỗn hợp nếu giữa các xí nghiệp có mối quan hệ hữu cơ với nhau về mặt sản xuất,
quản lý điều hành, xử lý chất thải- nước thải sản xuất và sinh hoạt;
- Các lô đất xây dựng các xí nghiệp trong Cụm công nghiệp được phân chia một
cách linh hoạt phù hợp với quy mô diện tích doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ và cấu
trúc mạng lưới đường theo điều kiện thực tế.
3.1.2. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính
Bảng 3.1. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính
TT

Đơn vị tính

Các chỉ tiêu

%

100

1.1.1 Đất xây dựng nhà máy XNCN


%

60-65

1.1.2 Đất dịch vụ và trung tâm điều hành

%

2-5

1.1.3 Đất khu kỹ thuật

%

2-5

1.1.4 Đất cây xanh

%

10-20

1.1.5 Đất giao thông

%

10-20

%


60

1.2.2 Tầng cao trung bình

tầng

2

1.2.3 Hệ số sử dụng đất

lần

1,2

I
1.1

1.2

Hạng mục
Đất đai
Tổng diện tích khu vực quy hoạch

Chỉ tiêu SDĐ các lô nhà máy XNCN

1.2.1 Mật độ xây dựng

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

10



Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Các chỉ tiêu

km/km2

5

2.1.2 Số làn xe trên trục đường chính trong CCN

làn

3

2.1.3 Số làn xe trên tuyến đường phụ trong CCN

làn

2

2.1.4 Bề rộng tính cho một làn xe ô tô


m

3,75

2.1.5 Bề rộng vỉa hè

m

4,5

2.2.1 Cao độ xây dựng khống chế

m

8.0

2.2.2 Chiều cao tôn nền trung bình

m

8.4

m3/ha-ngđ

44

mm

100


KW/ha

200

KV

35

%

80

tấn/ha-ngđ

0,3

lines/ha

100

II

Hạ tầng kỹ thuật

2.1

Giao thông

2.1.1 Mật độ đường


2.2

San nền

2.3

Cấp nước

2.3.1 Tiêu chuẩn cấp nước cụm công nghiệp
2.3.2 Đường kính ống cấp nước chính
2.4

Cấp điện

2.4.1 Tiêu chuẩn cấp điện cụm công nghiệp
2.4.2 Mạng phân phối
2.5

Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

2.5.1 Tiêu chuẩn nước thải so với TC cấp nước
2.5.2 Chỉ tiêu chất thải rắn cho các XNCN
2.6

Thông tin liên lạc
Chỉ tiêu thông tin liên lạc
3.2. Cơ cấu quy hoạch
3.2.1. Phương án 1
3.2.1.1. Cấu trúc không gian
Cấu trúc không gian Cụm công nghiệp được định hình chủ yếu dựa vào hệ


thống giao thông gồm 01 tuyến Trục chính trung tâm hướng Đông Bắc-Tây Nam, 01
tuyến Đường chính hướng Tây Bắc- Đông Nam và các tuyến đường khu vực, đường
nội bộ.
- Tuyến Trục chính trung tâm: Xây dựng trên cơ sở mở rộng tuyến đường bê
tông hiện có đã đấu nối với Quốc lộ 37 (ven tường phía Đông Nam của Công ty may
Hà Phong); Lấy trục này là trục chính của Cụm công nghiệp, nối từ Quốc lộ 37 đến
Tuyến Đường chính của CCN;
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

11


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

- Tuyến Đường chính: Mở mới song song với tuyến đường dây tải điện 35KV
hiện có, tương đối vuông góc với Trục chính trung tâm, nối từ tuyến đường bê tông
liên xã hiện trạng phía Tây Bắc đến tuyến đường biên ngoài cùng phía Đông Nam của
Cụm công nghiệp;
- Các tuyến đường khu vực và đường nội bộ: Xây dựng đấu nối với tuyến Trục
chính trung tâm và Đường chính theo cấu trúc chủ đạo kiểu ô bàn cờ.
3.2.1.2. Phân khu chức năng
Gồm khu trung tâm điều hành, khu dịch vụ, các lô đất xây dựng nhà máy, kho
bãi, khu cây xanh tập trung- vườn hoa, khu cây xanh cách ly (bao gồm cả hệ thống hồ
điều hòa, bãi đỗ xe) và khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Khu Trung tâm điều hành và Khu Dịch vụ : Bố trí tại khu vực cửa ngõ phía
Bắc; nằm một bên Trục chính trung tâm vào từ Quốc lộ 37 (khu vực đối diện thuộc
Công ty may Hà Phong);
- Các lô đất xây dựng nhà máy, kho bãi: phân chia tương đối vuông vắn theo
cấu trúc của hệ thống giao thông nhằm thuận lợi trong việc bố trí mặt bằng các xí

nghiệp;
- Khu cây xanh tập trung- vườn hoa: Bố trí tại khu vực trung tâm, các cửa ngõ
và nơi tập trung đầu mối giao thông chính của Cụm công nghiệp;
- Khu cây xanh cách ly: Chủ yếu kiểu dải, tuyến theo hướng Tây Bắc- Đông
Nam dọc theo tuyến đường dây tải điện 35KV, các tuyến mương hở và các khu vực
đất xen kẹt sát các khu dân cư hiện có nhằm đảm bảo khoảng cách ly an toàn lưới
điện, kênh mương và hạn chế tác động ảnh hưởng về môi trường đến các khu dân cư
lân cận;
- Khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Bố trí tại các khu vực phù hợp yêu
cầu kỹ thuật từng chuyên ngành. Các trạm điện được xây dựng tại từng lô xí nghiệp;
01 trạm xử lý nước sạch và 01 trạm xử lý nước thải được xây dựng chung cho toàn
Cụm công nghiệp.
3.2.2. Phương án 2
3.2.2.1. Cấu trúc không gian
Cơ bản như Phương án 1, cấu trúc không gian Cụm công nghiệp được định hình
chủ yếu dựa vào hệ thống giao thông gồm 01 tuyến Trục chính trung tâm hướng
Đông Bắc-Tây Nam, 01 tuyến Đường chính hướng Tây Bắc- Đông Nam và các tuyến
đường khu vực, đường nội bộ.
- Tuyến Trục chính trung tâm: Như Phương án 1

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

12


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

- Tuyến Đường chính: Khác với Phương án 1 là tuyến này được mở mới trên cơ
sở tuyến đường dây tải điện 35KV hiện có đi trên vỉa hè;
- Các tuyến đường khu vực và đường nội bộ: Cũng như Phương án 1 là xây

dựng đấu nối với tuyến Trục chính trung tâm và Đường chính theo cấu trúc chủ đạo
kiểu ô bàn cờ. Tuy nhiên, nhằm giảm bớt tỷ lệ giao thông, phương án này không đề
xuất xây dựng tuyến đường biên phía Nam (giáp với khu dân cư thôn An Hòa).
3.2.2.2. Phân khu chức năng
Cơ bản như Phương án 1. Tuy nhiên, nhằm tận dụng tối đa diện tích đất cho xây
dựng nhà máy- xí nghiệp, phương án này đề xuất khu dịch vụ và trung tâm điều hành
kết hợp cùng trong một lô đất; Khu cây xanh tập trung- vườn hoa, bãi đỗ xe chỉ bố trí
tập trung tại 01 khu vực cửa ngõ chính của Cụm công nghiệp; Không bố trí đất kho
bãi chung của Cụm công nghiệp.
3.2.3. Lựa chọn phương án
3.2.3.1. Đánh giá và so sánh 02 phương án
a. Ưu điểm
- Phương án 1: Diện tích không gian mở và cây xanh lớn; Các lô nhà máy- xí
nghiệp tiếp cận giao thông tốt.
- Phương án 2: Tăng tối đa tỷ trọng diện tích đất cho xây dựng nhà máy- xí
nghiệp và tiết kiệm chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng.
b. Nhược điểm
- Phương án 1: Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng lớn và tỷ trọng diện tích đất cho xây
dựng nhà máy- xí nghiệp nhỏ hơn Phương án 2.
- Phương án 2: Diện tích không gian mở và cây xanh nhỏ hơn Phương án 1.
3.2.3.2. Đề xuất phương án chọn
Trên cơ sở đánh giá và so sánh 02 phương án về ưu, nhược điểm: Đề xuất lựa
chọn Phương án 2 làm phương án chọn vì có tính khả thi cao hơn Phương án 1.
3.3. Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Về mặt bằng tổng thể không gian quy hoạch, kiến trúc cảnh quan CCN được tổ
chức một cách hợp lý, đảm bảo không gian hiện đại và thân thiện với môi trường.
Dưới đây là các không gian quan trọng của CCN cần được chú ý thiết kế:
- Trục không gian:
+ Tuyến Trục chính trung tâm nối từ Quốc lộ 37 đến Tuyến Đường chính của
CCN là một trong những trục không gian chủ đạo của CCN; Kết nối các không gian

và công trình quan trọng của CCN như Cổng chính, khu vực các công trình dịch vụ

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

13


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

và trung tâm điều hành, khu cây xanh tập trung- vườn hoa- bãi đỗ xe của CCN…;
trên trục này được trồng các loại cây bóng mát có hoa;
+ Tuyến Đường chính tạo nên một trục không gian thông thoáng, tập trung phần
lớn các cổng ra vào của các lô nhà máy- xí nghiệp.
- Các không gian cửa ngõ- cổng của CCN: Vị trí các điểm nút giao thông kết
nối giữa đường đối nội với đường đối ngoại là các khu vực không gian quan trọng, là
hệ thống cổng chính và phụ của Cụm công nghiệp: 01 Cổng chính vào từ Quốc lộ 37,
03 cổng phụ vào từ tuyến đường liên xã phía Tây Bắc, từ tuyến đường dân sinh phía
Tây Nam và từ tuyến đường dân sinh phía Đông Nam của Cụm công nghiệp.
- Hệ thống cây xanh- mặt nước:
+ Cây xanh tập trung, cây xanh cách ly và cây xanh phân tán dọc theo các tuyến
đường giao thông tạo vẻ đẹp cảnh quan, môi trường và giảm thiểu ô nhiễm, cách ly
các khu chức năng.
+ Các dải cây xanh cách ly bám theo ranh giới CCN tạo khoảng cách ly với các
khu dân cư và kết hợp với hệ thống kênh mương hở tưới tiêu, thoát nước qua khu vực
(chủ yếu theo hướng Tây Bắc- Đông Nam).
- Các điểm nhấn không gian kiến trúc: Khu dịch vụ và trung tâm điều hành
nằm cạnh trục giao thông chính, bao gồm công trình văn phòng trung tâm điều hành
kết hợp với Khu cây xanh tập trung- vườn hoa- bãi đỗ xe tại cổng chính CCN tạo lập
một không gian quảng trường và lối mở vào CCN.
- Các công trình khác:

+ Từng nhà máy xí nghiệp khi thiết kế công trình cụ thể phải chú trọng về thẩm
mỹ gắn với công năng và hoàn thiện cây xanh sân vườn tiểu cảnh tượng đài để đóng
góp với cảnh quan chung của CCN. Mở rộng hướng nhìn công trình ra mặt đường,
xây các hàng rào rỗng, hình thức kiến trúc thông thoáng để đưa tầm nhìn vào sâu khu
sân vườn phía trước các nhà máy, các công trình phụ trợ nên đặt phía sau nhà máy.
+ Các công trình đầu mối HTKT được bố trí phù hợp với điều kiện thực tế khu
đất và giải pháp kỹ thuật lựa chọn, đảm bảo cách ly đối với khu dân cư lân cận CCN
cũng như với các nhà máy trong CCN.
3.4. Quy hoạch sử dụng đất
3.4.1. Cân bằng sử dụng đất
Tổng diện tích Cụm công nghiệp 42,82 ha (100%), được phân chia theo các khu
chức năng gồm: Đất xây dựng nhà máy XNCN 26,3 ha (61,42%), Đất dịch vụ và
trung tâm điều hành 1,3 ha (3,04%), Đất khu kỹ thuật 0,9 ha (2,1%), Đất cây xanh 7,7
ha (17,98%), Đất giao thông 6,62 ha (15,46%).
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

14


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Bảng 3.2. Cân bằng sử dụng đất
TT

1

2
3
4
5


Diện tích
(ha)

Loại đất
Tổng diện tích nghiên cứu
Đất xây dựng nhà máy XNCN
Đất công nghiệp mới
Đất công nghiệp hiện trạng
Đất dịch vụ và trung tâm điều hành
Đất khu kỹ thuật
Đất cây xanh
Đất giao thông

42,82
26,3
20,7
5,6
1,3
0,9
7,7
6,62

Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ theo Quy chuẩn
(%)
QCXDVN 01:
2008/BXD
100,0
100

61,42
48,34
13,08
3,04

55

2,10
17,98

1
10

15,46

8

1

3.4.2. Phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề
Trên cơ sở cân bằng sử dụng đất của Cụm công nghiệp, diện tích đất xây dựng
nhà máy XNCN có tổng diện tích 26,3 ha (100%), được phân bổ theo các loại hình
ngành nghề gồm: Dệt may hiện trạng (Công ty may Hà Phong) 5,6 ha (21,29%), Dệt
may quy hoạch mới 2,9 ha (11,03%), Chế biến nông sản thực phẩm 4,3 ha (16,35%),
Cơ khí 4,2 ha (15,97%), Da giày 4,1 ha (15,59%) và công nghiệp làng nghề 5,2 ha
(19,77%).
Kiến nghị, việc phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề
chỉ mang tính định hướng, có thể linh hoạt để phù hợp với thực tế nhu cầu phát triển
và thu hút đầu tư.
Bảng 3.3. Tỷ trọng phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề

TT

Loại đất
Tổng diện tích

Diện
tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

26,3

100

1

Dệt may hiện trạng (Công ty may Hà Phong)

5,6

21,29

2

Dệt may quy hoạch mới

2,9


11,03

3

Chế biến nông sản thực phẩm

4,3

16,35

4

Cơ khí

4,2

15,97

5

Da giày

4,1

15,59

6

CN Làng nghề


5,2

19,77

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

15


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

3.4.3. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo từng lô
Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được xác định trên cơ sở nghiên cứu điều
kiện thực tế khu vực và được đối chiếu đảm bảo theo Quy chuẩn QCXDVN 01:
2008/BXD.
Bảng 3.4. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo từng lô

TT


hiệu

Loại đất

I

CN

Đất xây dựng nhà máy xí nghiệp


Tên lô

Diện
tích
(ha)

Mật
độ XD
(%)

Tầng
cao TB
(tầng)

Hệ số
sử dụng
đất
(lần)

26,3

60

2

1,2

1.1

Đất CN Da giày


CN1

4,1

60

2

1,2

1.2

Đất CN Làng nghề

CN2

2,8

60

2

1,2

1.3

Đất CN Làng nghề

CN3


2,4

60

2

1,2

1.4

Đất CN Chế biến nông sản

CN4

2,0

60

2

1,2

1.5

Đất CN Chế biến nông sản

CN5

2,3


60

2

1,2

1.6

Đất CN Cơ khí

CN6

4,2

60

2

1,2

1.7

Đất CN Dệt may quy hoạch mới

CN7

2,5

60


2

1,2

1.8

Đất CN dệt may hiện trạng (Công
ty may Hà Phong)

CN8

5,6

60

2

1,2

1.9

Đất CN Dệt may quy hoạch mới

CN9

0,4

60


2

1,2

II

DV

Đất dịch vụ và TT điều hành

DV

1,3

40

3

1,2

III

KT

Đất khu kỹ thuật

KT

0,9


-

-

-

3.1

Trạm xử lý nước sạch (cấp nước)

KT1

0,2

-

-

-

3.2

Trạm xử lý nước thải

KT2

0,7

-


-

-

Đất cây xanh cảnh quan

CX

0,5

-

-

-

7,2

-

-

-

IV
V

CX

CXCL Đất cây xanh cách ly


5.1

Đất cây xanh cách ly

CXCL1

2,1

-

-

-

5.2

Đất cây xanh cách ly

CXCL2

0,5

-

-

-

5.3


Đất cây xanh cách ly

CXCL3

4,5

-

-

-

6,62

-

-

-

VI

GT

Đất giao thông

3.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.5.1. Giao thông
3.5.1.1. Hệ thống giao thông

- Giao thông đối ngoại
+ Quốc lộ 37: Là tuyến đường quan trọng cho Cụm công nghiệp tiếp cận luồng
người và hàng hóa; QL 37 có mặt cắt (1-1) là 42m, trong đó lòng đường 12,0m; phần
đất bảo trì đường bộ là 2x2,0m; hành lang an toàn 2x13,0m.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

16


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

+ Tuyến đường bê tông liên xã và tuyến đường bê tông dân sinh phía Nam của
Cụm công nghiệp được quy hoạch cải tạo theo các dự án riêng. Các tuyến đường chính
trong Cụm công nghiệp sẽ được đấu nối với 02 tuyến đường này để phân bổ một phần
lưu lượng và luồng người của Cụm công nghiệp nhằm giảm tải cho Quốc lộ 37.
- Giao thông nội bộ: Được phân chia thành các trục đường chính, đường nội bộ;
Được quy hoạch hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến
từng lô đất một cách dễ dàng và thuận tiện. Quy mô mặt cắt ngang phần mặt đường
được tính toán với mặt cắt ngang tiêu chuẩn cho chiều rộng 1 làn xe của đường trong
cụm công nghiệp là 3,75m.
+ Thiết kế một trục chính giao thông lộ giới 20,25 (11,25+2x4,5)m hướng
vuông góc với quốc lộ 37 và một trục chay dọc theo tuyến đường dây 35kv hiện trạng
ngang khu công nghiệp có lộ giới 22,5 (10,5+2x6)m
+ Các tuyến giao thông trong khu vực CCN có lộ giới 16,5(7,5+2x4,5)m;
10,5(7,5+2x1,5)m; 9,0(6,0+2x1,5)m; 5,5m
Bảng 3.5. Thống kê chiều dài và diện tích mạng lưới đường

T
T


1

Tên mặt
cắt

1_1
(QL 37)

Chiề
u dài
(m)

Lòng
đườn
g (m)

200

12,0

Vỉa

(m)

Dải
phân
cách
(m)


Khoảng
cách ly
Quốc lộ
37 (m)

Lộ
giới
(m)

Diện
tích
(m2)

0

2x15

42

8400

Chiề
u dài
trong
ranh
giới
QH
(m)

Diện

tích
trong
ranh
giới
QH
(m2)

0

0

506

10246,
5

906

20158,
5

1.410

23265.
0

2

2_2


506

11,25

2x4,5

0

-

20,2
5

10246,5

3

3_3

906

10,5

2x6

0

-

22,2

5

20158,5

4

4_4; 4’_4’

1198

7,5

2x4,5

0

-

16,5

5

5_5

539

7,5

2x4,5


0

-

16,5

8893,5

539

8893,5

6

6_6

154

7,5

2x1,5

0

-

10,5

1617


154

1617

7

7_7

220

6,0

2x1,5

0

-

9,0

1980

0

0

8

8_8


376

5,5

0

-

5,5

2068

376

2068

Tổng

3935

72560,5

3891

66160,
5

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

23265.0


17


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

- Vị trí các điểm nút giao thông kết nối giữa đường đối nội với đường đối ngoại
cũng là hệ thống cổng chính và phụ của Cụm công nghiệp. Có 03 cổng ra vào Cụm
công nghiệp: Cổng chính vào từ Quốc lộ 37, 01 cổng phụ vào từ tuyến đường liên xã
phía Tây Bắc và 01 cổng phụ vào từ tuyến đường dân sinh phía Tây Nam của Cụm
công nghiệp.
3.5.1.2. Các chỉ tiêu và thông số kỹ thuật chính
a. Chỉ tiêu
- Diện tích đường trong ranh giới quy hoạch là: 6,62 ha.
- Tỷ lệ đất giao thông trong ranh giới quy hoạch: 15,46%.
b. Thông số kỹ thuật
- Tốc độ thiết kế: V = 40Km/h
- Độ dốc dọc: imax = 0,2%
- Độ dốc ngang: in = 2%
- Bán kính cong bó vỉa: R = 8  10m
- Tầm nhìn góc đường khu vực, nội bộ: L = 5  10m.
Bảng 3.6. Tổng hợp kinh phí xây dựng hệ thống giao thông
TT
1
2
3
4

Tên đường
Đường 22,25m

Đường 20,25m
Đường 16,5m
Đường 5.5m

Chiều
dài
(Km)
0,91
0,51
1,41
0,53
Tổng

Quy

20,25
22,5
16,5
5,5

Đơn giá

Kinh phí

(Tr.Đ/Km) (Tỷ.VNĐ)
30890
28,12
28080
14,32
20180

28,45
6530
3,46
74,35

3.5.2. Chuẩn bị kỹ thuật
3.5.2.1. San nền
* Nguyên tắc chung
Đảm bảo khu vực được san nền của dự án cũng như khu vực dân cư lân cận
không bị úng ngập.
Phù hợp với việc tổ chức hệ thống thoát nước mưa sao cho nước tự chảy vào
các giếng thu nước mưa cũng như vào hệ thống cống thoát nước mưa.
Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, tránh đào sâu đắp cao. Tận dụng các cơ sở
hiện trạng.
Nền xây dựng các khu vực mới gắn kết với khu vực cũ, đảm bảo thoát nước mặt
tốt, đảm bảo chiều cao nền phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh quan khu vực.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

18


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Khối lượng thi công san nền ít nhất và phù hợp với cao độ nền khống chế theo
quy hoạch chung cũng như các khu vực lân cận.
* Cao độ và độ dốc san nền.
Dựa theo điều kiện thuỷ văn khu vực, với đặc điểm phụ thuộc chế độ tiêu thoát
của kênh tiêu và công suất trạm bơm tiêu thôn Cổ Trai, cao độ san nền khống chế
thấp nhất của khu đất được lựa chọn bảo đảm an toàn cho khu vực dự án không bị

ngập hay ảnh hưởng bởi mực nước sông dâng cao về mùa mưa lũ. Đồng thời cần phù
hợp cao độ hiện trạng các khu vực dân cư lân cận. Lựa chọn:
Cao độ thiết kế san nền thấp nhất:
8,00 m
Cao độ thiết kế san nền cao nhất:
8,70 m
Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tốt: 0,4%
Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất về hệ thống thoát nước đặt dọc theo
đường giao thông xung quanh các lô đất. Sau đó đổ ra trục đường chính rồi thoát
mương thoát nước.
Hệ thống kênh mương hiện trạng sẽ được nắn dòng chảy quanh cụm công
nghiệp phù hợp với cảnh quan, đồng thời đảm bảo việc tưới tiêu nước cho đồng
ruộng ở các khu vực lân cận không bị ảnh hưởng. Trục thoát nước đi từ quốc lộ 37 tới
khu dân cư thôn An Hòa vẫn được duy trì, tuyến mương thoát nước được xây dựng
mới đặt ở một bên vỉa hè của trục đường đi vào khu công nghiệp. Các trục mương
thoát nước phía Nam khu công nghiệp sẽ kết nối với hệ thống kênh mương quanh khu
công nghiệp để duy trì phục vụ tưới tiêu cho đồng ruộng. Để phù hợp với cảnh quan
xung quanh, lựa chọn giải pháp san nền không xây taluy bằng đá và dùng tấm bê tông
đục lỗ trồng cỏ để bảo vệ bề mặt taluy.
* Giải pháp thi công.
San lấp nền thành từng lớp đầm nén đạt K=0,9
Cát đen san nền được lấy từ nguồn bãi cát ven sông Hồng
Mái dốc nền đắp m=1:1.5
Gia cố mái dốc bằng cách trồng cỏ
Phần nền đường được đầm nén đạt K=0,98 cho 30cm trên cùng, phía dưới đạt
K=0,95.
Bảng 3.7. Tổng hợp khối lượng san nền
TT

Thành phần công việc


Đơn vị

Khối lượng

1

Diện tích đắp nền (1)

m2

298651

2

Khối lượng đắp tôn nền lô (2)

m3

366069

3

Khối lượng bóc đất hữu cơ (3)=(1) x0.2m

m3

59730

Tổng khối lượng đắp nền =(2)+(3)


m3

425799

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

19


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

3.5.2.2. Thoát nước mưa - Hướng thoát: Xây dựng tuyến mương hở cạnh công
ty may Hà Phong thoát nước chạy qua khu công nghiệp và đấu nối vào hệ thống
mương dẫn nước phía Đông của khu công nghiệp. Mương có kích thước 6 x2,5 m.
Xây dựng tuyến mương hở tiếp giáp với khu dân cư thôn An Hòa tại phía Nam
của khu công nghiệp. Mương có kích thước 3 x1,5 m.
- Hệ thống thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống thống thoát nước mưa riêng. Dựa
theo độ dốc đường và san nền bố trí tuyến cống thoát nước dọc theo các tuyến đường,
nước mưa trên mặt đường được thu vào ga thu nước trên lòng đường với khoảng cách
từ 40 đến 50m/ga dọc theo hai bên đường. Nước mưa, từ các nhà máy theo mạng
thoát nước nội bộ dẫn đấu vào các hố ga.
+ Lưu vực 1: Bao gồm Công ty may Hà Phong, khu trung tâm điều hành và khu
đất dịch vụ; khu cây xanh CX
+ Lưu vực 2: Bao gồm các lô xí nghiệp CN1, CN7 và các khu cây xanh
CXCL2; khu kỹ thuật KT1
+ Lưu vực 3: Các lô xí nghiệp CN2, CN6, một phần khu cây xanh CXCL3
+ Lưu vực 4: Các lô xí nghiệp CN3, CN4, CN5, một phần khu cây xanh CXCL3
- Kết cấu các tuyến cống thoát nước mưa: Sử dụng loại cống tròn bê tông cốt
thép có kính thước từ D600 ÷D1500.

Bảng 3.8. Tổng hợp kinh phí xây dựng hệ thống thoát nước mưa và san nền
TT

Hạng mục

Đơn
vị

Khối
Lượng

Đơn giá
(VND)

Thành tiền
(Tỉ VND)
31,298

I

San nền - Tường chắn

1

Khối lượng đắp nền

m3

422457


50000

21,290

2

Khối lượng đào đất hưu cơ

m3

59730

32000

1,911

3

Khối lượng đào kênh
mương

m3

28065

35000

0,982

4


Kè kênh mương

m

2846

2500000

7,115

II

Thoát nước mưa

1

Cống hộp 400x600

m

670

1250000

0,837

2

Cống tròn D600


m

1188

700000

0,831

3

Cống tròn D800

m

728

900000

0,655

4

Cống tròn D1000

m

622

1200000


0,746

5

Cống tròn D1500

m

140

1500000

0,210

6

Hố ga

Cái

172

5000000

0,665

7

Cửa xả


Cái

6

9200000

0,064

4,01

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

20


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

TT

Hạng mục

III Khối lượng phát sinh

Đơn
vị

Khối
Lượng


%

Thành tiền
(Tỉ VND)

Đơn giá
(VND)
20

7,062
42,03

Cộng KTXL sau thuế

3.5.3. Cấp nước
3.5.3.1. Tiêu chuẩn thiết kế
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng 01:2008, Bộ Xây dựng (2008).
- Tiêu chuẩn TCXDVN 33 : 2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công
trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 2622-1996:

Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình.

3.5.3.2. Chỉ tiêu và nhu cầu
Bảng 3.9. Chỉ tiêu và nhu cầu dùng nước

TT Thành phần dùng nước

Diện tích
(ha)


Chỉ tiêu

Nhu cầu
(m3/ngđ)

1

Nhà máy, xí nghiệp

25,8

44m3/ha.ngđ

1135,2

2

Khu vực dịch vụ, điều hành

1,3

5m3/ha.ngđ

6,5

3

Khu vực hạ tầng kỹ thuật


0.9

5m3/ha.ngđ

4,5

4

Nước tưới cây rửa đường

7,25

4m3/ha.ngđ

29,0

5

Nước dự phòng, rò rỉ

10%Q(1-4)

117,5

6

Nước cho bản thân trạm xử lý

5%Q(1-5)


64,6

Công suất của nhà máy
Làm tròn

1357,3
1300

3.5.3.3. Nguồn nước
- Nguồn nước mặt: Cách khu vực 1,5 km về phía Tây Nam có sông Thủy Nông
chảy qua. Hiện nay sông Thủy Nông phục vụ chủ yếu việc tưới tiêu cho đồng ruộng.
Vào mùa mưa lưu lượng nước trên sông dồi dào nhưng về mùa khô mực nước hạ
thấp.
- Nguồn nước ngầm: Mặc dù chưa có số liệu khảo sát nguồn nước tại khu vực
nhưng dựa vào điều kiện địa chất các khu vực phu cận cho thấy có thể khai thác
nguồn nước ngầm để phục vụ cho khu công nghiệp.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

21


Quy hoch chi tit xõy dng Cm cụng nghip oan Bỏi, huyn Hip Hũa, tnh Bc Giang

- ỏnh giỏ la chn ngun nc: Trong giai on trc mt phc v cp
nc cho khu cụng nghip s s dng ngun nc ngm. Trong giai on di hn nu
cú tuyn ng cp nc ca xó, ca huyn chy qua thỡ s tin hnh u ni trc tip
cp nc cho cm cụng nghip.
3.5.3.4. Gii phỏp quy hoch
- Trong giai on trc mt thỡ ti mi khu vc nh mỏy xớ nghip s t xõy
dng cụng trỡnh x lý phc v cp nc cho chnh bn than khu cụng nghip ú.

Mng li ng ng cp nc vn c xõy dng chun b khi cú tuyn ng cp
nc i qua cm cụng nghip s u ni vo h thng cp nc ca khu vc.
S dõy chuyn cụng ngh x lý nc cú th thc hin theo s sau:

Giếng
khoan nước
ngầm

Tháp làm
thoáng tải
trọng cao

Bể lắng
tiếp xúc

Cụm bể
lọc
Cl

Mạng cấp nước
CCN

Trạm bơm 2

Bể chứa

- Mng li ng ng: Mng li ng ng cp nc c thit k dng
mch vũng ng kớnh D100-D150 m bo nc cp n tng lụ t xõy dng. Ti
nhng nỳt giao ct gia cỏc ng ng cn b trớ h van thun tin cho vic qun
lý v sa cha. Mng li ng ng c tớnh toỏn theo trng trỡnh epanet m

bo ỏp lc ti im thp nht trong mng li t 10m ti thi im cú chỏy.
- ng ng cp nc c t trờn va hố vi chụn sõu ti thiu 0,8 m. ng
nc s dng vt liu l ng gang do.
Tr cu ho kiu ni c b trớ ti cỏc ngó ba, ngó t ng v dc tuyn ng
vi c ly 120-150m 1 tr cu ho.
Bng 3.10. Tng hp kinh phớ xõy dng h thng cp nc
TT
1

2

Tờn cụng trỡnh

n v

Khi
lng

n giỏ

Thnh tin

(triu ng)

(triu ng)
2110

ng ng phõn phi
ng D100


m

2955

0,6

1773

ng D150

m

482

0,7

337

Hng cu ha

b

17

9

153

Tng (1+2)
Cụng ty C phn T vn u t Thit k v Xõy dng CIDC.


2263

22


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

TT
3

Tên công trình

Khối
lượng

Đơn vị

Đơn giá

Thành tiền

(triệu đồng)

(triệu đồng)

Kinh phí dự phòng 20%

452


Tổng kinh phí

2716
Làm tròn: 2,72 tỷ đồng

3.5.4. Cấp điện
3.5.4.1. Chỉ tiêu và nhu cầu
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Công nghiệp giày da may mặc:

160 KW/ha.

+ Công nghiệp cơ khí:
+ Công nghiệp chế biến nông sản, vi tính, dệt:
+ Kho tàng:
+ Khu trung tâm điều hành, dịch vụ:
+ Chiếu sáng:
+ Cây xanh công viên:
- Nhu cầu cấp điện:
Bảng 3.11. Tính toán phụ tải điện

250 KW/ha.
200 KW/ha.
50 KW/ha.
30 W/m2.
7-15 KW/km.
20 KW/ha.

Chỉ tiêu cấp điện
Quy



Đơn vị

Ptt

Pyc

(KW)

(KW) với
Kđt=0,75

TT

Danh mục

1

CN1

4,1

ha

160

656

492


2

CN2

2,8

ha

200

560

420

3

CN3

2,4

ha

200

480

360

4


CN4

2,0

ha

200

400

300

5

CN5

2,3

ha

200

460

345

6

CN6


4,2

ha

250

1050

788

7

CN7

2,5

ha

160

400

300

8

CN8

5,6


ha

160

896

672

9

CN9

0,4

ha

160

64

48

10

TT + DV

1,3

ha


30

39

29

11

Chiếu sáng
đường

4,82

km

10

48,2

36

12

CX

0,5

ha


20

10

9

(KW/đơnvị)

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

23


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

TT

Danh mục

Quy


Chỉ tiêu cấp điện

Ptt

Pyc

(KW/đơnvị)


(KW)

(KW) với
Kđt=0,75

Đơn vị

Tổng

3775

Tổng công suất yêu cầu của Cụm công nghiệp là 3775KW.
3.5.4.2. Nguồn điện
Với nhu cầu công suất yêu cầu là 3775KW, đấu nối vào hệ thống tuyến đường
dây 35kv từ trạm Hiệp Hòa cấp đến.
3.5.4.3. Giải pháp quy hoạch
- Lưới điện: Lưới điện trung thế trong Cụm công nghiệp xây dựng mới theo cấp điện
áp 35KV. Lưới trung thế sử dụng cáp XLPE đi nổi, trục chính có tiết diện từ 120mm2. Đối
với tuyến 35KV hiện trạng chạy từ trạm trung gian Đình Trám đến sẽ được hạ ngầm, các
đường dây mới dự kiến xây mới sẽ đặt nổi.
- Trạm điện: Trạm lưới 35/0,4KV được thiết kế đảm bảo phù hợp mỹ quan từng
khu vực, công suất trạm chọn từ 160 đến 560KVA (trường hợp đặc biệt có thể lớn
hơn hoặc đặt các trạm có 2 máy biến áp). Đa số các trạm sử dụng 1 máy biến áp, với
các công trình quan trọng đặc biệt có thể sử dụng từ 2 máy biến áp hoặc nhiều hơn.
Bán kính cấp điện của các trạm lưới cần đảm bảo < 300m. Các nhà máy trong khu
công nghiệp sẽ xây dựng các trạm biến áp theo nhu cầu tải thực tế của mình và lấy
điện từ trực tiếp từ đường dây 35KV.
- Mạng điện chiếu sáng
Tất cả hệ thống giao thông trong phường được chiếu sáng bằng hệ thống đèn natri
cao áp 220V-150W cột thép liền cần, khoảng cách giữa các đèn 30-40 m. Cấp điện cho

các đèn này dùng cáp ngầm . Độ rọi trung bình của các đường từ 0,4- 1,2 cd/m2.
Điều khiển hệ thống đèn đường tự động theo hai chế độ chập tối và đêm khuya
bằng một tủ điều khiển dặt ở trạm biến thế 35/0,4 kv cấp nguồn cho hệ thống đèn đường.
Bảng 3.12. Tổng hợp kinh phí xây dựng hệ thống cấp điện

TT

Hạng mục

Đơn
vị

Khối lượng

Đơn giá

Thành
tiền

(triệu
đồng)

(triệu
đồng)

1

Trạm hạ thế 35/0,4KV
160KVA


trạm

2

350

700

2

Trạm hạ thế 35/0,4KV
250KVA

trạm

1

400

400

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

24


×