Tải bản đầy đủ (.pdf) (133 trang)

Giáo trình tài chính tín dụng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.84 MB, 133 trang )

0


BỘ CÔNG THƢƠNG

TRƢỜNG CAO ĐẲNG THƢƠNG MẠI

GIÁO TRÌNH

TÀI CHÍNH - TÍN DỤNG
Dùng cho ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thƣơng mại

Trình độ cao đẳng
Lƣu hành nội bộ

Chủ biên: ThS. Trần Thị Hòa

Đà Nẵng, 2013

1


LỜI MỞ ĐẦU
Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu giảng dạy và học tập cho sinh viên ngành Quản trị
kinh doanh trình độ cao đẳng, Trường Cao đẳng Thương mại tổ chức biên soạn giáo
trình cho các học phần đang được triển khai giảng dạy.
Thực hiện chủ trương trên, Bộ môn Tài chính đã phân công giảng viên Thạc sĩ
Trần Thị Hòa làm chủ biên, biên soạn Giáo trình Tài chính – Tín dụng.
Giáo trình Tài chính – Tín dụng được biên soạn theo đề cương chi tiết học phần
Tài chính – Tín dụng và tham khảo các tài liệu, giáo trình của một số nguồn, tác giả
trong nước.


Nội dung của giáo trình này bao gồm 5 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tài chính.
Chương 2: Ngân sách nhà nước.
Chương 3: Tài chính doanh nghiệp.
Chương 4: Trung gian tài chính.
Chương 5: Tín dụng.
Trong quá trình biên soạn, tác giả đã chú ý cập nhật khá đầy đủ các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan (đến tháng 07 năm 2013) và đưa vào các bài đọc thêm,
các ví dụ minh họa được biên soạn từ các tài liệu, tạp chí và thực tế từ kinh nghiệm
giảng dạy, nhằm giúp sinh viên hiểu rõ hơn, sâu hơn và liên hệ được với thực tiễn về
kiến thức đã học. Ngoài ra, ở cuối mỗi chương đều có các câu hỏi ôn tập và thảo luận,
nhằm củng cố lại kiến thức cơ bản đã học, làm nền tảng cho việc nghiên cứu các
chương tiếp theo.
Với 5 chương được trình bày một cách có hệ thống từ những vấn đề đơn giản đến
những vấn đề phức tạp trong lĩnh vực Tài chính – Tín dụng, chúng tôi hy vọng giáo
trình này là một tài liệu giảng dạy và học tập thực sự bổ ích.
Tham gia biên soạn giáo trình gồm có:
Ths. Trần Thị Hòa, viết chương 1,2,3,4.
Ths. Trần Thị Hòa, Th.s. Lưu Thị Mỹ Hạnh và Trần Thị Thục Quyên viết chương 5.
Để giáo trình này đến tay người đọc, tác giả ghi nhận và cám ơn sự giúp đỡ, tham
gia ý kiến góp ý, biên tập, sửa chữa của Hội đồng khoa học Trường Cao đẳng Thương
mại, của PGS.TS. Lê Đức Toàn – Phó hiệu trưởng Trường Đại học Duy Tân cùng các
giảng viên khoa Tài chính – Ngân hàng và các đồng nghiệp đã tham gia góp ý cho sự
hoàn thiện của giáo trình này.
Mặc dù rất cố gắng, song Tài chính – Tín dụng là lĩnh vực rất rộng lớn và phức
tạp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình biên soạn, chúng tôi mong
nhận được sự phê bình, góp ý của bạn đọc để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn.
Các ý kiến tham gia xin được gửi về địa chỉ:
Khoa Tài chính – Ngân hàng
Trường Cao đẳng Thương Mại

45 Dũng sĩ Thanh Khê – Quận Thanh Khê – Thành phố Đà Nẵng.
Email:
Trân trọng cảm ơn!
2


CHÖ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
NSNN
NHTW
NHTM
NHPT
NHĐT
NHCS
TDND
CP

TCDN
TSCĐ

Tiếng Việt
Ngân sách nhà nƣớc
Ngân hàng trung ƣơng
Ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng phát triển
Ngân hàng đầu tƣ
Ngân hàng chính sách
Tín dụng nhân dân
Chính phủ
Quyết định

Tài chính doanh nghiệp
Tài sản cố định

3


MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu ·······································································································
·········· 1
Chú thích các chữ viết tắt ···············································································
·········· 2
Mục lục ·············································································································
·········· 3
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH ······················
·········· 8
I. Khái quát sự ra đời, bản chất và chức năng của tài chính ······················
·········· 8
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của tài chính ·········································
·········· 8
2. Bản chất của tài chính··············································································
·········· 9
3. Chức năng của tài chính ··········································································
········ 11
3.1. Chức năng phân phối ········································································
········ 11
3.2. Chức năng giám đốc ·········································································
········ 13
II. Hệ thống tài chính ······················································································
········ 14

1. Tài chính Nhà nƣớc ················································································
········ 15
2. Tài chính doanh nghiệp ···········································································
········ 15
3. Thị trƣờng tài chính và các trung gian tài chính ·······································
········ 16
4. Tài chính dân cƣ và các tổ chức xã hội ····················································
········ 16
5. Tài chính quốc tế ····················································································
········ 16
III. Vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trƣờng ·········································
········· 18

1. Tài chính là công cụ phân phối tổng sản phẩm quốc dân ·························
········ 18
2. Tài chính là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế ·····················
········ 18
CHƢƠNG 2. NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC·····················································
········ 20
I. Khái niệm, vai trò của Ngân sách nhà nƣớc ·············································
········ 20
1. Khái niệm ································································································
········ 20
2. Vai trò của Ngân sách nhà nƣớc ······························································
········ 20
2.1. Huy động các nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu
chi tiêu của nhà nƣớc······················································································
········ 20
2.2. Điều tiết kinh tế ················································································
········ 21

2.3. Góp phần ổn định thị trƣờng giá cả, kiềm chế lạm phát ····················
········ 21
II. Tổ chức hệ thống Ngân sách nhà nƣớc và phân cấp Ngân sách
nhà nƣớc ···········································································································
········ 22
1. Hệ thống Ngân sách nhà nƣớc ·································································
········ 22
2. Phân cấp Ngân sách nhà nƣớc ·································································
········ 23
2.1. Khái niệm ··························································································
········ 23
2.2. Nội dung phân cấp Ngân sách nhà nƣớc ············································
········ 23
III. Thu – chi ngân sách Nhà nƣớc ································································
········ 24
1. Thu ngân sách Nhà nƣớc ·········································································
········ 24
1.1. Khái niệm ··························································································
········ 24
1.2. Nội dung thu Ngân sách nhà nƣớc ·····················································
········ 24
1.2.1. Căn cứ vào nguồn hình thành các khoản thu ·····························
········ 24
1.2.2. Căn cứ vào tính chất phát sinh và nội dung kinh tế ··················
········ 26
4


1.2.3. Căn cứ vào tính chất và hình thức động viên ·····························
········ 26

2. Chi ngân sách Nhà nƣớc ··········································································
········ 27
2.1. Khái niệm ·························································································
········ 27
2.2. Nội dung chi Ngân sách nhà nƣớc ····················································
········ 27
2.2.1. Căn cứ vào mục đích chi tiêu ···················································
········ 27
2.2.2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ ·············································
········ 27
2.2.3. Căn cứ vào tính chất kinh tế ····················································
········ 28
3. Cân đối ngân sách Nhà nƣớc ···································································
········ 29
3.1. Các quan điểm cân đối Ngân sách nhà nƣớc ·····································
········ 29
3.2. Bội chi Ngân sách nhà nƣớc ·····························································
········ 30
IV. Chu trình quản lý Ngân sách nhà nƣớc ··················································
········ 31
1. Lập dự toán Ngân sách nhà nƣớc ·····························································
········ 31
2. Chấp hành Ngân sách nhà nƣớc ·······························································
········ 31
3. Quyết toán Ngân sách nhà nƣớc ······························································
········ 31
CHƢƠNG. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ················································
········ 33
I. Khái niệm và vai trò của tài chính doanh nghiệp ·····································
········ 33

1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp ···························································
········ 33
2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp ··························································
········ 34
2.1. Tổ chức huy động và phân phối sử dụng các nguồn lực tài chính
có hiệu quả ·····································································································
········ 34
2.2. Tạo lập các đòn bẩy tài chính để kích thích, điều tiết các hoạt
động kinh tế trong doanh nghiệp ····································································
········ 35
2.3. Kiểm tra, đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ······
········· 35
II. Vốn và quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp ·····························
········ 36
1. Khái niệm vốn kinh doanh·······································································
········ 36
2. Phân loại vốn của doanh nghiệp ······························································
········ 36
2.1. Phân loại theo tính chất sở hữu ·························································
········· 36
2.2. Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn ···································
········ 38
2.3. Phân loại theo hình thức tồn tại ························································
········ 38
3. Quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp ···········································
········ 38
3.1. Quản lý vốn cố định··········································································
········ 38
3.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn cố định ··································
········ 38

3.1.2. Quản lý vốn cố định ································································
········ 39
3.2. Quản lý vốn lƣu động ·······································································
········ 44
3.2.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lƣu động ·······························
········ 45
3.2.2. Quản lý vốn lƣu động ·····························································
········ 45
III. Thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp ····································
········ 47
1. Thu nhập của doanh nghiệp ·····································································
········ 47
1.1. Khái niệm thu nhập ··········································································
········ 47
1.2. Nội dung của thu nhập ······································································
········ 48
1.2.1. Doanh thu hoạt động kinh doanh ············································
········ 48
1.2.2. Thu nhập khác ········································································
········ 48
5


1.3. Ý nghĩa của chỉ tiêu thu nhập ···························································
········ 49
2. Chi phí của doanh nghiệp ········································································
········ 49
2.1. Khái niệm chi phí ·············································································
········ 49
2.2. Nội dung của chi phí ·········································································

········ 49
2.2.1. Chi phí hoạt động kinh doanh ·················································
········ 49
2.2.2. Chi phí khác ············································································
········ 49
3. Lợi nhuận của doanh nghiệp ····································································
········ 50
3.1. Khái niệm lợi nhuận ·········································································
········ 50
3.2. Nội dung của lợi nhuận ·····································································
········ 50
3.2.1. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh ·············································
········ 50
3.2.2. Lợi nhuận khác ·······································································
········ 50
3.3. Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận ··························································
········ 50
CHƢƠNG 4. TRUNG GIAN TÀI CHÍNH ···················································
········ 52
I. Khái niệm, chức năng và vai trò của các trung gian tài chính ················
········ 52
1. Khái niệm ·······························································································
········ 52
2. Chức năng của trung gian tài chính ·························································
········ 52
2.1. Chức năng huy động, cung ứng vốn cho nền kinh tế ·························
········ 52
2.2. Chức năng kiểm soát các hoạt động tài chính và các hoạt động
kinh tế xã hội··································································································
········ 53

3. Vai trò của trung gian tài chính ·······························································
········ 53
3.1. Thúc đẩy kinh tế phát triển ·······························································
········ 53
3.2. Kích thích sự luân chuyển vốn đầu tƣ ···············································
········ 53
3.3. Góp phần làm giảm chi phí xã hội ····················································
········ 54
II. Các loại hình định chế tài chính trung gian trong nền kinh tế thị
trƣờng ···············································································································
········ 54
1. Các định chế tài chính ngân hàng ····························································
········ 54
2. Các định chế tài chính phi ngân hàng ······················································
········ 57
CHƢƠNG 5. TÍN DỤNG ················································································
········ 63
I. Khái niệm, đặc điểm và bản chất của tín dụng ·········································
········ 63
1. Sự ra đời và phát triển của tín dụng ·························································
········ 63
2. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ························································
········ 64
3. Bản chất của tín dụng ··············································································
········ 65
II. Các hình thức tín dụng ··············································································
········ 66
1. Tín dụng thƣơng mại ···············································································
········ 67
2. Tín dụng ngân hàng ················································································

········ 67
3. Tín dụng nhà nƣớc ··················································································
········ 68
4. Tín dụng thuê mua···················································································
········ 69
5. Tín dụng quốc tế······················································································
········ 70
III. Tín dụng ngân hàng··················································································
········ 71
1. Khái niệm và điểm của tín dụng ngân hàng ·············································
········ 71
1.1. Khái niệm ·························································································
········ 71
1.2. Đặc điểm ·························································································
········ 72
6


2. Phân loại tín dụng ngân hàng···································································
········ 72
2.1. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng ······································
········ 72
2.2. Căn cứ vào thời hạn tín dụng ····························································
········ 73
2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng ··································
········ 73
2.4. Căn cứ vào phƣơng thức cho vay ······················································
········ 73
2.5. Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả nợ vay ··········································
········ 74

3. Quy trình tín dụng cơ bản ········································································
········ 74
3.1. Khái niệm quy trình tín dụng ····························································
········ 74
3.2. Ý nghĩa của quy trình tín dụng ·························································
········ 74
3.3. Nội dung quy trình tín dụng ·····························································
········ 75
3.3.1. Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng ···············································
········ 75
3.3.2. Thẩm định tín dụng ································································
········ 75
3.3.3. Quyết định tín dụng ································································
········ 75
3.3.4. Giải ngân ················································································
········ 76
3.3.5. Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng ······················
········ 76
4. Bảo đảm tín dụng ····················································································
········ 78
4.1. Khái niệm bảo đảm tín dụng ·····························································
········ 79
4.2. Ý nghĩa của bảo đảm tín dụng ·························································
········ 79
4.3. Các hình thức bảo đảm tín dụng ·······················································
········ 79
4.3.1. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp ··································
········ 79
4.3.2. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố ····································
········ 80

4.3.3. Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay ···························
········ 80
4.3.4. Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh ·····························
········ 80
IV. Các công cụ thị trƣờng tín dụng ······························································
········ 81
1. Cho vay đơn ····························································································
········ 81
2. Trái phiếu chiết khấu ···············································································
········ 81
3. Trái phiếu Coupon ···················································································
········ 82
4. Cho vay hoàn trả cố định ·········································································
········ 82
V. Lãi suất ·······································································································
········ 86
1. Khái niệm và ý nghĩa của lãi suất ····························································
········ 86
1.1. Khái niệm ·························································································
········ 86
1.2. Ý nghĩa ·····························································································
········ 86
2. Phân loại lãi suất ····················································································
········ 87
2.1. Phân loại theo nguồn sử dụng ···························································
········ 87
2.1.1. Lãi suất huy động····································································
········ 87
2.1.2. Lãi suất cho vay ······································································
········ 87

2.2. Phân loại theo giá trị thực của tiền lãi thu đƣợc ································
········ 87
2.2.1. Lãi suất danh nghĩa ·································································
········ 87
2.2.2. Lãi suất thực ···········································································
········ 87
2.3. Phân loại theo góc độ điều tiết vốn trên thị trƣờng tiền tệ ·················
········ 88
2.3.1. Lãi suất cơ bản ········································································
········ 88
2.3.2. Lãi suất chiết khấu ··································································
········ 89
7


2.3.3. Lãi suất tái chiết khấu ·····························································
········ 89
2.3.4. Lãi suất liên ngân hàng ···························································
········ 90
3. Phƣơng pháp xác định lãi suất ································································
········ 90
3.1. Lãi đơn ·····························································································
········ 90
3.2. Lãi kép······························································································
········ 91
3.3. Lãi suất hoàn vốn ·············································································
········ 93
4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến lãi suất ·························································
········ 94
4.1. Mức cung - cầu quỹ cho vay ·····························································

········ 94
4.2. Sự thay đổi trong thuế·······································································
········ 95
4.3. Ảnh hƣởng của bội chi ngân sách ·····················································
········ 95
4.4. Ảnh hƣởng của lạm phát ···································································
········ 96
4.5. Thời hạn của các khoản vay ······························································
········ 96
4.6. Những thay đổi trong đời sống xã hội ···············································
········ 97
Phụ lục ··············································································································
······ 100
Tài liệu tham khảo···························································································
······ 118

8


CHƢƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH
Mục tiêu
Chương này trình bày những vấn đề cơ bản về tài chính, gồm:
- Sự ra đời, bản chất và chức năng của tài chính.
- Hệ thống tài chính và mối quan hệ giữa các khâu trong hệ thống tài chính.
- Vai trò của tài chính.
I. Khái quát sự ra đời, bản chất và chức năng của tài chính
1. Khái quát sự ra đời và phát triển của tài chính
Quá trình tái sản xuất hàng hóa trải qua bốn khâu: sản xuất - phân phối - trao đổi
- tiêu dùng. Chính trong lĩnh vực phân phối đã nảy sinh tài chính. Bên cạnh đó , tài

chính ra đời cùng với sự ra đời của nền sản xuất hàng hóa và tiền tệ
Lịch sử phát triển xã hội loài ngƣời cho thấy, vào thời cuối chế độ công xã
nguyên thủy, phân công lao động xã hội phát triển, đặc biệt khi có sự phân công giữa
nông nghiệp và thủ công nghiệp đã xuất hiện mầm mống trao đổi. Chính sự phát triển
của phân công lao động xã hội, sản xuất và trao đổi hàng hóa đã phát sinh ra tiền tệ. Sự
xuất hiện của tiền tệ đã nhanh chóng thúc đẩy các hoạt động giao lƣu kinh tế , đồng
thời làm nên cuộc cách mạng công nghệ phân phối , cụ thể chuyển tƣ̀ phân phối bằng
hiện vật sang phân phối bằng giá trị. Đây chí nh là một trong nhƣ̃ng tiền đề quyế t đị nh
sự ra đời của tài chính.
Tiền đề “sản xuất hàng hóa” và “ tiền tệ” mang tính chất khách quan, có ý nghĩa
quyết định đối với sự ra đời, tồn tại và phát triển của tài chính. Nhu cầu trao đổi hàng
hóa làm xuất hiện tiền tệ với tƣ cách làm vật ngang giá chung trong quá trình trao đổi.
Sự xuất hiện của tiền tệ làm cho hoạt động phân phối diễn ra trong đời sống kinh tế xã hội chuyển sang dạng thức mới - phân phối bằng giá trị, đó cũng là dạng phân phối
của tài chính. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ, hình thức tiền tệ đã đƣợc
chủ thể sử dụng vào việc tham gia phân phối sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân để
tạo lập các quỹ tiền tệ riêng, phục vụ cho mục đích của các chủ thể.
Trong nền kinh tế hàng hóa việc trao đổi hàng hóa đƣợc tiến hành một cách dễ
dàng thông qua tiền tệ làm vật trung gian trao đổi. Sự liên tục của quá trình sản xuất
hàng hóa luôn luôn đòi hỏi các quỹ tiền tệ phải đƣợc tạo lập và sử dụng cho mục đích
tiêu dùng và đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội; và đây chính là xuất phát điểm làm nảy
sinh các quan hệ tài chính. Nhƣ vậy, chính trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa
với việc sử dụng tiền tệ đã làm nảy sinh các quan hệ tài chính.
Bên cạnh tiền đề sản xuất hàng hóa - tiền tệ là yếu tố khách quan cho sự ra đời
của tài chính thì tiền đề Nhà nƣớc cũng là một trong những yếu tố góp phần cho sự ra
đời của tài chính. Khi chế độ tƣ hữu xuất hiện, xã hội loài ngƣời bắt đầu có sự phân
chia giai cấp và đấu tranh giai cấp. Sản xuất , trao đổi hàng hóa và tiền tệ là nguyên
nhân thúc đẩy mạnh mẽ sự phân chia giai cấp và đối kháng giai cấp. Trong điều kiện
lịch sử đó, Nhà nƣớc đầu tiên của xã hội loài ngƣời xuất hiện, đó là nhà nƣớc chiếm
9



hữu nô lệ. Nhà nƣớc với chức năng và quyền lực chính trị của mình, Nhà nƣớc nắm
lấy việc in tiền, đúc tiền và lƣu thông đồng tiền, tác động đến sự vận động độc lập của
đồng tiền trên phƣơng diện quy định hiệu lực pháp lý của đồng tiền, tạo môi trƣờng
pháp lý cho việc tạo ra và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Thông qua hình thức thu thuế và phát hành công trái, Nhà nƣớc đã tập trung
trong tay mình một bộ phận sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân dƣới hình thức giá
trị để lập ra các quỹ tiền tệ riêng nhƣ quỹ NSNN và các quỹ tài chính khác phục vụ
cho hoạt động của Nhà nƣớc và thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nhƣ
vậy, Nhà nƣớc ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động phân phối dƣới hình thức giá trị của
tài chính. Nhà nƣớc là ngƣời tham gia trực tiếp vào việc huy động, phân phối và sử
dụng một bộ phận quan trọng của cải xã hội để đảm bảo cho việc thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc bằng nhiều hình thức khác nhau theo nguyên tắc bắt
buộc hay tự nguyện. Dù hoạt động phân phối của tài chính là khách quan nhƣng vẫn
chịu sự chi phối trực tiếp hay gián tiếp của Nhà nƣớc thông qua các chính sách thuế,
chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng... Đồng thời việc phân phối các nguồn tài chính
ở các chủ thể khác nhau bao giờ cũng phải tuân theo chính sách, chế độ chung của Nhà
nƣớc tùy theo yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Tuy nhiên, Nhà
nƣớc có lúc thúc đẩy sự phát triển hoặc kìm hãm sự phát triển các quan hệ phân phối
tài chính. Vai trò tiền đề của Nhà nƣớc đối với sự tồn tại và phát triển của tài chính đó
chính là bằng quyền lực chính trị của mình thông qua hệ thống đƣờng lối, chính sách,
chế độ tạo ra môi trƣờng pháp lý cho sự hoạt động của tài chính.
Nhƣ vậy, tiền đề quyết định sự ra đời và phát triển của tài chính là tiền đề sản
xuất hàng hóa - tiền tệ và tiền đề Nhà nước.
Trong hai tiền đề nói trên thì tiền đề sản xuất hàng hóa - tiền tệ là tiền đề mang
tính khách quan có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của tài chính.
Tiền đề Nhà nƣớc là nhân tố có ý nghĩa định hƣớng tạo ra hành lang và điều tiết sự
phát triển của tài chính.
2. Bản chất của tài chính
Để tìm hiểu khái niệm và bản chất tài chính, cần xem xét cả hình thức biểu hiện

bên ngoài và nội dung biểu hiện bên trong của tài chính.
Biểu hiện bên ngoài của tài chính là các hiện tƣợng thu vào và chi ra bằng tiền
của các chủ thể kinh tế - xã hội.
Ví dụ:
- Hoạt động chi bằng tiền của doanh nghiệp: Nộp thuế cho NSNN; mua vật tƣ,
sản phẩm, hàng hóa từ thị trƣờng; đóng các quỹ bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên
trong doanh nghiệp; mua trái phiếu Chính phủ ...
- Hoạt động thu bằng tiền của doanh nghiệp: Bán vật tƣ, sản phẩm, hàng hóa ra
thị trƣờng; phát hành cổ phiếu; bán trái phiếu Chính phủ; vay tiền từ NSNN hay từ các
ngân hàng...
Xem xét ví dụ trên, ta thấy tiền tệ xuất hiện trƣớc hết với chức năng phƣơng tiện
thanh toán chi trả (ở ngƣời chi ra) và chức năng phƣơng tiện cất trữ (ở ngƣời thu vào)
trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế. Do
vậy, biểu hiện bên ngoài của tài chính thể hiện nhƣ là sự vận động của vốn tiền tệ. Tức

10


là sự vận động độc lập tƣơng đối của các nguồn tài chính gắn liền với việc tạo lập và
sử dụng các quỹ tiền tệ.
Ở mỗi chủ thể xã hội, khi nguồn tài chính đƣợc tập trung lại là khi quỹ tiền tệ
đƣợc hình thành (tạo lập) và khi nguồn tài chính đƣợc phân tán ra là lúc quỹ tiền tệ
đƣợc sử dụng. Quá trình vận động nguồn tài chính cũng chính là quá trình tạo lập và
sử dụng các quỹ tiền tệ. Đó chính là quá trình các chủ thể kinh tế xã hội tham gia phân
phối các nguồn tài chính thông qua các hoạt động thu, chi bằng tiền.
Nhƣ vậy, biểu hiện bên ngoài của tài chính gắn liền với việc tạo lập và sử dụng
những quỹ tiền tệ nhất định.
Biểu hiện bên trong của tài chính là sự thể hiện và phản ánh các quan hệ kinh tế
giữa các chủ thể trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, phân phối của cải xã
hội dƣới hình thức giá trị.

Các quan hệ kinh tế chủ yếu trong quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội bao
gồm:
- Quan hệ kinh tế giữa Nhà nƣớc với các doanh nghiệp;
- Quan hệ kinh tế giữa Nhà nƣớc với các cơ quan quản lý nhà nƣớc;
- Quan hệ kinh tế giữa Nhà nƣớc với dân cƣ;
- Quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp và thị trƣờng;
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp;
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các trung gian tài chính;
- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp;
- Quan hệ kinh tế giữa trong nƣớc và ngoài nƣớc.
Qua xem xét biểu hiện bên ngoài và nội dung bên trong của tài chính, chúng ta đi
đến khái niệm và bản chất tài chính nhƣ sau:
Khái niệm tài chính: Tài chính là sự phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế
nẩy sinh trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính thông qua việc tạo lập, phân
bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể
trong xã hội.
Bản chất tài chính: Bản chất tài chính là tổng thể các quan hệ kinh tế trong lĩnh
vực phân phối tổng sản phẩm xã hội dƣới hình thức giá trị, thông qua đó tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ, nhằm đáp ứng nhu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong
nền kinh tế.
Để hiểu rõ hơn bản chất của tài chính, cần phân biệt phạm trù tài chính và phạm
trù tiền tệ. Tiền tệ xuất hiện trong trao đổi hàng hóa, tồn tại với tƣ cách là vật trung
gian để thực hiện trao đổi theo nguyên tắc ngang giá. Vận động của tiền ở đây luôn
gắn với vận động của hàng hóa. Trong phạm trù tài chính, tiền xuất hiện với tƣ cách là
phƣơng tiện để thực hiện phân phối vốn hoặc thu nhập của các chủ thể kinh tế xã hội
dƣới hình thức giá trị. Vận động của tiền trong tài chính có sự độc lập với vận động
hàng hóa. Trong tài chính có các phƣơng thức phân phối sau:
- Phân phối theo nguyên tắc hoàn trả (tín dụng);
- Phân phối hoàn trả có điều kiện và không tƣơng xứng (bảo hiểm, đầu tƣ);
11



- Phân phối không hoàn trả (thuế, chi tiêu ngân sách).
3. Chức năng của tài chính
3.1. Chức năng phân phối
3.1.1. Khái niệm
Chức năng phân phối của tài chính là chức năng mà nhờ vào đó các nguồn lực
đại diện do những bộ phận của cải xã hội đƣợc đƣa vào các quỹ tiền tệ khác nhau để
sử dụng cho những mục đích khác nhau, đảm bảo những nhu cầu khác nhau và những
lợi ích khác nhau của đời sống xã hội.
Hay nói cách khác, phân phối của tài chính là sự phân chia các nguồn tài chính
mà chủ yếu là tổng sản phẩm quốc dân (GNP) theo những tỷ lệ và xu hướng nhất định
cho tiết kiệm và tiêu dùng nhằm tích tụ vốn để đầu tư phát triển kinh tế và thỏa mãn
các nhu cầu chung của nhà nước, xã hội và dân cư.
3.1.2. Đối tượng phân phối tài chính
Đối tƣơng phân phối của tài chính là toàn bộ của cải xã hội dƣới hình thức giá trị,
là tổng thể các nguồn tài chính có trong xã hội, là tiền tệ đang vận động một cách độc
lập với tƣ cách là phƣơng tiện thanh toán, cất trữ trong quá trình tạo lập và sử dụng các
quỹ tiền tệ.
- Xét về mặt nội dung, đối tượng phân phối bao gồm các bộ phận sau:
+ Bộ phận của cải xã hội mới đƣợc sáng tạo ra trong kỳ. Đó là tổng sản phẩm
trong nƣớc (GDP).
+ Bộ phận của cải xã hội còn lại từ thời kỳ trƣớc, đó là phần tích lũy quá khứ
của cải xã hội và dân cƣ.
+ Bộ phận của cải đƣợc chuyển từ nƣớc ngoài vào và bộ phận của cải từ trong
nƣớc chuyển ra nƣớc ngoài.
+ Bộ phận tài sản, tài nguyên quốc gia có thể cho thuê, nhƣợng bán có thời hạn.
- Xét về hình thức biểu hiện, nguồn tài chính có thể tồn tại dưới dạng hữu hình
hoặc vô hình.
+ Nguồn tài chính hữu hình là nguồn tài chính đƣợc biểu hiện dƣới hình thức

giá trị và hình thức hiện vật. Dƣới hình thức giá trị thì nguồn tài chính tồn tại dƣới
hình thức tiền, vàng, ngoại tệ, dƣới hình thức hiện vật, nguồn tài chính tồn tại dạng bất
động sản, tài nguyên đất đai...
+ Nguồn tài chính vô hình là nguồn tài chính tồn tại dƣới dạng những sản phẩm
không có hình thái vật chất nhƣ dữ liệu, thông tin, hình ảnh, ký hiệu, phát minh, sáng
chế, bí quyết kỹ thuật...
3.1.3. Chủ thể phân phối của tài chính
Chủ thể phân phối của tài chính là những ngƣời có thể tham gia trực tiếp vào quá
trình phân phối các nguồn lực tài chính trong xã hội, Nhà nƣớc, các doanh nghiệp, các
tổ chức xã hội, các hộ gia đình và các tầng lớp dân cƣ.
3.1.4. Yêu cầu phân phối của tài chính
Khi thực hiện chức năng phân phối, tài chính phải đảm bảo các yêu cầu sau:
12


- Xác định quy mô tỷ trọng phải đầu tƣ trong tổng sản phẩm quốc dân phù hợp
với khả năng và sự tăng trƣởng kinh tế ở mọi thời kỳ nhất định
- Xác định và giải quyết thỏa đáng các quan hệ về lợi ích kinh tế của những chủ
thể tham gia phân phối.
- Giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ cân đối trong nền kinh tế cũng nhƣ trong
từng khâu tài chính riêng biệt.
- Đảm bảo giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tƣ.
- Đảm bảo tạo lập và chu chuyển nguồn vốn, đảm bảo quá trình tái sản xuất xã
hội bình thƣờng.
3.1.5. Kết quả phân phối của tài chính
Kết quả phân phối của tài chính là sự hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ nhất định
cho các mục đích khác nhau của các chủ thể trong xã hội, vừa tạo nên thế năng mới về
sức mua, vừa sử dụng thế năng về sức mua nhất định để đáp ứng các nhu cầu và lợi ích
khác của chủ thể phân phối.
3.1.6. Đặc điểm của phân phối tài chính

- Luôn luôn gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định. Phân
phối tài chính luôn làm chuyển dịch giá trị biểu hiện sự vận động của các nguồn tài
chính từ quỹ tiền tệ này sang quỹ tiền tệ khác. Có thể có nhiều quỹ tiền tệ đƣợc tạo lập
gắn liền với việc sử dụng một quỹ tiền tệ (ví dụ doanh nghiệp thực hiện chi trả lƣơng
cho ngƣời lao động). Việc tạo lập một quỹ tiền tệ liên quan đến việc sử dụng nhiều
quỹ tiền tệ khác nhau (ví dụ có nhiều doanh nghiệp cùng thực hiện nghĩa vụ đối với
NSNN).
- Phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị mà không kéo theo sự
thay đổi hình thái giá trị. Hay nói cách khác, phân phối của tài chính là sự phân phối
dƣới hình thức giá trị nhƣng không chứa đựng sự vận động ngƣợc chiều của hai hình
thái giá trị nhƣ trong mua bán hàng hóa. Đây là đặc điểm giúp phân biệt phạm trù tài
chính với một phậm trù phân phối khác là thƣơng mại.
- Quá trình phân phối diễn ra một cách thường xuyên, liên tục, bao gồm phân
phối lần đầu và phân phối lại. Trong đó:
+ Phân phối lần đầu
Phân phối lần đầu là sự phân phối đƣợc tiến hành trong lĩnh vực sản xuất cho
những chủ thể tham gia vào quá trình sáng tạo ra của cải vật chất hoặc thực hiện các
dịch vụ trong các đơn vị sản xuất và dịch vụ. Phân phối lần đầu đƣợc thực hiện trƣớc
hết và chủ yếu trong khâu cơ sở của hệ thống tài chính (tài chính doanh nghiệp và tài
chính hộ gia đình).
Trong phân phối lần đầu, giá trị sản phẩm xã hội (GNP) hoặc (GDP) trong lĩnh
vực sản xuất đƣợc chia thành các bộ phận và đƣa vào các quỹ tiền tệ sau:
 Bù đắp những chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Phần này hình thành quỹ khấu hao TSCĐ và quỹ bù đắp vốn lƣu động đã ứng
ra.
 Hình thành quỹ tiền lƣơng để trả lƣơng, tiền công cho ngƣời lao động.

13



 Hình thành các quỹ trích nộp theo lƣơng gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp.
 Hình thành thu nhập cho các chủ sở hữu về vốn hay nguồn tài sản đóng góp
phục vụ cho việc tiến hành sản xuất hay dịch vụ của đơn vị.
Nhƣ vậy, sau khi phân phối lần đầu, các nguồn tài chính xã hội dƣới hình thức
giá trị mới chỉ hình thành nên những phần thu nhập cơ bản của các chủ thể. Nếu phân
phối chỉ dừng lại ở đó thì chƣa thể đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của toàn xã hội. Do đó,
nảy sinh yêu cầu khách quan của xã hội đó là phân phối lại.
+ Phân phối lại
Phân phối lại là tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản đƣợc hình thành
trong phân phối lần đầu ra phạm vi toàn xã hội để đáp ứng nhu cầu tích lũy và tiêu
dùng của các chủ thể trong xã hội. Phân phối lại là cần thiết vì:
 Đảm bảo cho những lĩnh vực không sản xuất có nguồn tài chính vốn tiền tệ
để tồn tại, duy trì hoạt động và phát triển.
 Tác động tích cực tới việc chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội
trong lĩnh vực sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, thúc đẩy lực lƣợng sản xuất
phát triển.
 Góp phần thực hiện công bằng xã hội trong phân phối thông qua biện pháp
điều tiết bớt các thu nhập cao và nâng đỡ các thu nhập thấp.
Phân phối lại thực hiện bằng 2 phƣơng pháp: (1) Huy động, tập trung một phần
thu nhập của các tổ chức và dân cƣ vào các quỹ tiền tệ dƣới các hình thức nhƣ thuế,
các khoản vốn nhàn rỗi gửi vào hệ thống tín dụng ngân hàng, mua các loại bảo hiểm
phí, các loại cổ phiếu, trái phiếu, và các loại giấy tờ có giá. (2) Sử dụng các quỹ tiền tệ
của các chủ thể trong xã hội.
So với phân phối lần đầu, phân phối lại có phạm vi rộng lớn và mang tính chất
chủ yếu, bao trùm toàn bộ quá trình phân phối của tài chính.
3.2. Chức năng giám đốc
3.2.1. Khái niệm
Chức năng giám đốc tài chính bắt nguồn từ sự cần thiết khách quan phải theo dõi,
kiểm soát tiến trình thực hiện các quan hệ tài chính trong quá trình phân phối các

nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân.
Nhờ chức năng giám đốc tài chính mà ngƣời ta có thể kiểm tra mục đích, quy mô
và hiệu quả của quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.
3.2.2. Đối tượng giám đốc tài chính
Đối tƣợng giám đốc tài chính là các quá trình vận động của các nguồn tài chính,
quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.
3.2.3. Chủ thể giám đốc tài chính
Chủ thể giám đốc tài chính cũng chính là các chủ thể phân phối. Để quá trình
phân phối đạt tới tối đa tính mục đích, tính hợp lý, tính hiệu quả, bản thân các chủ thể
phân phối phải tiến hành kiểm tra xem xét quá trình phân phối đó.
3.2.4. Mục đích của giám đốc tài chính
14


Mục đích của giám đốc tài chính nhằm thúc đẩy phân phối các nguồn tài chính
của xã hội cân đối và hợp lý, phù hợp với các quy luật kinh tế và đòi hỏi của xã hội,
thúc đẩy việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ theo mục đích đã định với hiệu quả
cao.
3.2.5. Kết quả của giám đốc tài chính
Kết quả của giám đốc tài chính là phát hiện ra những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của
quá trình phân phối, từ đó giúp tìm ra các giải pháp điều chỉnh các quá trình phân phối
theo mục tiêu đã định, nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao trong việc tạo lập và sử dụng các
quỹ tiền tệ.
3.2.6. Đặc điểm của giám đốc tài chính
Giám đốc tài chính nhƣ một chức năng của phạm trù kinh tế, có tính toàn diện,
thƣờng xuyên liên tục, kịp thời và diễn ra trên một phạm vị rộng.
Ví dụ: Giám đốc những chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh
doanh; giám đốc quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền lƣơng để trả lƣơng, tiền công
cho ngƣời lao động…
Mối quan hệ giữa hai chức năng phân phối và giám đốc

Chức năng giám đốc và chức năng phân phối của tài chính có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau, làm tiền đề bổ sung cho nhau. Chức năng phân phối là tiền đề của chức
năng giám đốc vì phân phối tạo ra nhu cầu và khả năng kiểm tra, giám sát bằng đồng
tiền đối với toàn bộ quá trình phân phối. Chức năng giám đốc đƣợc thực hiện đảm bảo
cho việc thực hiện chức năng phân phối phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan,
nâng cao tính hiệu quả của phân phối. Vì vậy, chức năng giám đốc đƣợc thực hiện
trƣớc, trong và sau quá trình phân phối của tài chính.
II. Hệ thống tài chính
Hệ thống tài chính là tổng thể các luồng vận động của các nguồn tài chính trong
các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân nhƣng có mối quan hệ hữu cơ với
nhau về việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế - xã hội hoạt
động trong lĩnh vực đó.
Hệ thống tài chính của một quốc gia là một thể thống nhất do nhiều khâu tài
chính hợp thành. Giữa các khâu của hệ thống tài chính có mối quan hệ ràng buộc trong
việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ hợp thành một hệ thống tài chính thống nhất.
Đây là mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, tác động vào nhau một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp thông qua thị trƣờng tài chính và các trung gian tài chính.
Hệ thống tài chính nƣớc ta đƣợc tổ chức theo sơ đồ sau:

15


Tài chính
doanh nghiệp

Tài chính Nhà nƣớc

Thị trƣờng tài chính và các
trung gian tài chính


Tài chính dân cƣ,
tổ chức xã hội

Tài chính quốc tế

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống tài chính Việt Nam
1. Tài chính nhà nƣớc
Tài chính nhà nƣớc là khâu tài chính quan trọng đƣợc đặc trƣng bằng quỹ tiền tệ
của hệ thống chính quyền nhà nƣớc ở các cấp, gắn liền với việc thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nƣớc.
Theo nghĩa rộng, tài chính nhà nƣớc đƣợc hiểu là tài chính khu vực công. Góc
tiếp cận này thông thƣờng đƣợc nhà quản trị công sử dụng để xây dựng chính sách
công và phân tích quy mô công nợ công, qua đó đánh giá nguy cơ tiềm ẩn nợ công đối
với quốc gia. Theo quan điểm này, nợ công bao gồm nợ chính phủ, nợ của chủ thể
khác nhƣng đƣợc chính phủ bảo lãnh thanh toán, các khoản nợ công ngầm định và nợ
khác.
Theo nghĩa hẹp, tài chính nhà nƣớc chủ yếu đƣợc giới hạn trong phạm vi thu, chi
của khu vực chính phủ (thu – chi NSNN).
Tài chính nhà nƣớc bao gồm quỹ NSNN và các quỹ tài chính khác, trong đó
NSNN đóng vai trò chủ đạo.
Trong giáo trình này tài chính nhà nƣớc cận theo nghĩa hẹp. Đây là nền tảng hình
thành chính sách tài khóa, một công cụ vô cùng quan trọng để chính phủ phối hợp
cùng chính sách tiền tệ kiểm soát kinh tế vĩ mô nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, thông qua chính sách thu chi, tài chính nhà nƣớc có
vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội. Đó là vai trò định hƣớng
phát triển sản xuất, điều tiết thị trƣờng, bình ổn giá cả... Để thực hiện đƣợc các vai trò
đó, qua kênh thu NSNN huy động và tập trung một bộ phận các nguồn tài chính từ các
khâu tài chính khác dƣới các hình thức nhƣ thuế, vay nợ của Chính phủ, viện trợ quốc
tế... Qua kênh chi, nhà nƣớc sử dụng ngân sách để chi cho tiêu dùng thƣờng xuyên và
chi cho đầu tƣ kinh tế nhƣ cấp phát vốn, tài trợ vốn cho các doanh nghiệp, các đơn vị

hành chính sự nghiệp...
2. Tài chính doanh nghiệp
Trong hệ thống tài chính, khâu tài TCDN đƣợc coi nhƣ những tế bào có khả
năng tái tạo ra các nguồn tài chính. Do vậy nó có tác động rất lớn đến đời sống xã hội,
đến sự phát triển hay suy thoái của nền sản xuất. TCDN có quan hệ mật thiết với tất cả
các bộ phận của hệ thống tài chính trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền
16


tệ. Nhƣ vậy, đặc trƣng cơ bản của TCDN thể hiện ở chỗ nó bao gồm những quan hệ tài
chính vận hành theo cơ chế thị trƣờng hƣớng tới mục đích lợi nhuận. Chính nhờ cơ chế
này mà nguồn tài chính đƣợc tăng cƣờng và mở rộng không ngừng đáp ứng tốt nhất
nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Thị trƣờng tài chính và các trung gian tài chính
Thị trƣờng tài chính là thị trƣờng có đặc trƣng riêng về hàng hóa cũng nhƣ
phƣơng thức giao dịch, là tổng hòa các mối quan hệ cung - cầu về vốn trong nền kinh
tế. Thị trƣờng tài chính bao gồm: thị trƣờng tiền tệ và thị trƣờng vốn.
Trung gian tài chính là tổ chức làm cầu nối giữa những ngƣời cầu vốn và những
ngƣời cung vốn trên thị trƣờng. Trung gian tài chính bao gồm:
Các định chế tài chính nhận tiền gửi bao gồm các ngân hàng thƣơng mại, các tổ
chức tín dụng, các ngân hàng xã hội.
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng bao gồm các công ty bảo hiểm, công ty tài
chính, quỹ đầu tƣ, công ty chứng khoán và các tổ chƣc tài chính phi ngân hàng khác.
4. Tài chính dân cƣ và các tổ chức xã hội
Tài chính dân cƣ là một tụ điểm vốn quan trọng trong hệ thống tài chính. Đặc
trƣng của bộ phận này là sự tồn tại của các quỹ tiền tệ trong các hộ gia đình. Nguồn
hình thành quỹ tiền tệ trong khu vực dân cƣ bao gồm thu nhập từ lao động (tiền lƣơng,
tiền công, tiền thƣởng, tiền phụ cấp...), thu nhập từ góp vốn đầu tƣ kinh doanh và đầu
tƣ tài chính, thu nhập từ tài sản thừa kế và quà tặng... Các quỹ đó đƣợc sử dụng chủ
yếu cho mục đích tiêu dùng, song khi tạm thời nhàn rỗi nó sẽ đƣợc đầu tƣ vào phát

triển kinh tế hộ gia đình hoặc đầu tƣ vào nền kinh tế quốc dân thông qua hoạt động của
thị trƣờng tài chính.
Tài chính của các tổ chức xã hội là khâu tài chính đƣợc hình thành bằng phí đóng
góp của hội viên, bằng sự quyên góp ủng hộ của các tầng lớp dân cƣ trong và ngoài
nƣớc, của các tổ chức phi chính phủ... Quỹ tiền tệ của các tổ chức xã hội đƣợc phục vụ
cho mục đích tiêu dùng, khi tạm thời nhàn rỗi nguồn tài chính của các quỹ này có thể
đƣợc đƣa vào thị trƣờng tài chính để cung ứng cho các chủ thể cần vốn.
5. Tài chính quốc tế
Trong nền kinh tế thị trƣờng, khi các quan hệ kinh tế đã quốc tế hóa thì hệ thống
tài chính cũng là một hệ thống mở với những quan hệ tài chính đối ngoại hết sức
phong phú. Trên thực tế, những quan hệ này không tập trung vào một tụ điểm nhất
định mà chúng phân tán, đan xen vào các quan hệ tài chính khác. Tài chính đối ngoại
là một khâu tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với chính sách tài chính quốc gia trong
việc thực hiện mục tiêu cân bằng kinh tế đối nội và đối ngoại, kiểm soát chặt chẻ các
luồng vốn quốc tế nhằm đảm bảo nền kinh tế tăng trƣởng ổn định và bền vững.

17


 Bài đọc thêm:

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC - ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance - ODA) là một
hình thức đầu tƣ nƣớc ngoài. Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tƣ này thƣờng là các
khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi
là viện trợ. Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tƣ này là phát
triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nƣớc đƣợc đầu tƣ. Gọi là Chính thức, vì nó thƣờng
là cho Nhà nƣớc vay.
 Ƣu điểm của ODA
 Lãi suất thấp (dƣới 3%, trung bình từ 1-2%/năm);

 Thời gian cho vay cũng nhƣ thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả
và thời gian ân hạn 8-10 năm);
 Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là
25% của tổng số vốn ODA.
 Bất lợi khi nhận ODA
Các nƣớc giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lƣợc nhƣ mở
rộng thị trƣờng, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc
phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị... Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hƣớng
vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ƣu tiên này
thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong nƣớc, khu vực
và trên thế giới).
Ví dụ:
 Về kinh tế, nƣớc tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan
bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nƣớc
tài trợ. Nƣớc tiếp nhận ODA cũng đƣợc yêu cầu từng bƣớc mở cửa thị trƣờng bảo hộ
cho những danh mục hàng hoá mới của nƣớc tài trợ; yêu cầu có những ƣu đãi đối với
các nhà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhƣ cho phép họ đầu tƣ vào những lĩnh vực hạn
chế, có khả năng sinh lời cao.
 Nguồn vốn ODA từ các nƣớc giàu cung cấp cho các nƣớc nghèo cũng thƣờng
gắn với việc mua các sản phẩm từ các nƣớc này mà không hoàn toàn phù hợp, thậm
chí là không cần thiết đối với các nƣớc nghèo. Ví nhƣ các dự án ODA trong lĩnh vực
đào tạo, lập dự án và tƣ vấn kỹ thuật, phần trả cho các chuyên gia nƣớc ngoài thƣờng
chiếm đến hơn 90% (bên nƣớc tài trợ ODA thƣờng yêu cầu trả lƣơng cho các chuyên
gia, cố vấn dự án của họ quá cao so với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia nhƣ vậy
trên thị trƣờng lao động thế giới).
 Nguồn vốn viện trợ ODA còn đƣợc gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt
nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ. Cụ thể là nƣớc cấp ODA buộc nƣớc tiếp nhận
ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do họ sản xuất.
 Nƣớc tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhƣng thông
thƣờng, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý của nƣớc viện

trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhƣng họ có thể tham gia gián tiếp dƣới hình
thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia.
18


 Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn
lại tăng lên.
 Ngoài ra, tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch thu
hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chƣa hợp lý; trình độ quản lý thấp, thiếu
kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng nhƣ xử lý, điều hành dự án… khiến cho
hiệu quả và chất lƣợng các công trình đầu tƣ bằng nguồn vốn này còn thấp... có thể
đẩy nƣớc tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần.
(Nguồn: Bách khoa toàn thư Wikipedia)
III. Vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trƣờng
1. Tài chính là công cụ phân phối tổng sản phẩm quốc dân
Là công cụ phân phối, tài chính thực hiện việc phân bổ các nguồn vốn đầu tƣ vào
các lĩnh vực mà nhà nƣớc khuyến khích, vào các ngành kinh tế trọng điểm, vào kết cấu
hạ tầng kinh tế xã hội nhằm tạo ra môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi để kích thích và thu hút
vốn đầu tƣ của các thành phần kinh tế.
Đối với khu vực doanh nghiệp, thông qua cơ chế phân phối nguồn tài chính do
doanh nghiệp tạo ra, tài chính là công cụ kích thích tiết kiệm, kích thích đầu tƣ và tái
đầu tƣ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp.
Thông qua các quan hệ phân phối, tài chính đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ quan
trọng điều tiết thu nhập của các chủ thể kinh tế và dân cƣ theo chính sách của Nhà
nƣớc nhằm góp phần thực hiện công bằng xã hội, bình đẳng trong lĩnh vực phân phối
thu nhập.
Phân phối tổng sản phẩm quốc dân đòi hỏi công cụ tài chính phải góp phần xác
lập, hình thành và giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ cân đối giữa tiết kiệm, đầu tƣ
và tiêu dùng; các mối quan hệ cân đối trong nền kinh tế quốc dân cũng nhƣ trong từng
khâu riêng biệt của nền kinh tế.

2. Tài chính là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trƣờng, các hoạt động quản lý kinh tế của nhà nƣớc đƣợc
thực hiện thông qua luật pháp, chính sách, cơ chế, và các công cụ kinh tế. Đối với lĩnh
vực tài chính, nhà nƣớc không can thiệp trực tiếp vào hoạt động tài chính của các chủ
thể kinh tế mà sử dụng tài chính thông qua hệ thống pháp luật tài chính, chính sách tài
chính và các công cụ tài chính để quản lý nền kinh tế vĩ mô. Vai trò quản lý, điều tiết
vĩ mô nền kinh tế của tài chính đƣợc thể hiện trong việc định hƣớng, khuyến khích,
hƣớng dẫn và điều tiết các quan hệ kinh tế phát triển theo đƣờng lối, chính sách, luật
pháp của nhà nƣớc theo hƣớng có lợi cho nền kinh tế quốc dân.
Vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế của tài chính đƣợc nhà nƣớc thể chế hóa bằng
hệ thống luật tài chính và các luật kinh tế có liên quan nhƣ Luật NSNN, luật doanh
nghiệp, các sắc luật về thuế...
Trong giai đoạn hiện nay, chính sách tài chính quốc gia bao gồm các nội dung cơ
bản sau:
- Sử dụng các công cụ tài chính vào việc khai thác nguồn vốn và mọi tiềm năng
về vốn ở trong và ngoài nƣớc để phục vụ cho đầu tƣ và phát triển kinh tế.

19


- Sử dụng các công cụ tài chính nhằm kích thích hoạt động kinh doanh của các
thành phần kinh tế một cách có có hiệu quả nhất.
- Điều chỉnh cơ cấu chi NSNN của Chính phủ cho các mục đích kinh tế và xã hội
trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần.
- Sử dụng mạnh mẽ các công cụ tài chính trung gian để khơi thông các nguồn
vốn, đáp ứng cho nhu cầu đầu tƣ, kinh doanh của các khu vực kinh tế.

CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Nêu các nguyên nhân làm cho quá trình phân phối không hợp lý? Biện pháp
khắc phục?

2. Làm thế nào để thƣ̣c hiện chƣ́c năng giám đốc có hiệu quả tốt?
3. Phân tích mối quan hệ giữa hai chức năng phân phối và giám đốc. Liên hệ thực
tiễn ở Việt Nam.
4. Phân tích mối quan hệ giữa các khâu trong hệ thống tài chính Việt Nam.
5. Phân tích vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trƣờng.

20


CHƢƠNG II
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
Mục tiêu
Chương này trình bày những vấn đề cơ bản về ngân sách nhà nước, gồm:
- Khái niệm, vai trò của ngân sách nhà nước.
- Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước.
- Nội dung thu - chi ngân sách nhà nước.
- Chu trình quản lý ngân sách nhà nước.
I. Khái niệm, vai trò của ngân sách nhà nƣớc
1. Khái niệm
NSNN là một phạm trù tài chính; ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với sự ra
đời của hệ thống quản lý Nhà nƣớc, có thể theo một số quan điểm sau:
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển: NSNN là một văn kiện tài
chính, mô tả các khoản thu và chi của Chính phủ, đƣợc thiết lập hằng năm.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: NSNN là một bảng liệt kê
các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của Nhà nƣớc.
Theo Luật NSNN: NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để đảm
bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
Dù xét theo quan điểm nào đi nữa thì NSNN đều mang bản chất rất cơ bản sau:
Xét về phương diện pháp lý: NSNN là một đạo luật dự trù các khoản thu, chi

bằng tiền của Nhà nƣớc trong một thời gian nhất định (thƣờng là một năm).
Xét về bản chất kinh tế: Hoạt động của NSNN là hoạt động phân phối các
nguồn tài nguyên quốc gia. Vì vậy, NSNN thể hiện các mối quan hệ kinh tế trong phân
phối. Đó là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa một bên là Nhà nƣớc với một bên là các
tổ chức kinh tế, xã hội và các tầng lớp dân cƣ.
Xét về tính chất xã hội: NSNN là công cụ kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc nhằm
phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
2. Vai trò của NSNN
NSNN có vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh
quốc phòng, đối ngoại của đất nƣớc và gắn liền với vai trò của Nhà nƣớc trong từng
thời kỳ nhất định, là điều kiện để duy trì sự tồn tại cũng nhƣ đảm bảo thực hiện hoạt
động theo chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc. Vai trò của NSNN biểu hiện trên các
mặt sau:
2.1. Huy động các nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu
của nhà nƣớc
21


Vai trò huy động các nguồn tài chính của NSNN đƣợc xác định trên cơ sở bản
chất kinh tế của NSNN. Sự hoạt động của nhà nƣớc trong các lĩnh vực chính trị, kinh
tế, xã hội luôn đòi hỏi có các nguồn tài chính để chi tiêu, thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của nhà nƣớc. Đây là vai trò lịch sử của NSNN đƣợc xuất phát từ nội tại của
phạm trù tài chính mà bất kỳ chế độ xã hội và cơ chế kinh tế nào, NSNN đều phải thực
hiện và phát huy.
Để phát huy vai trò của NSNN trong quá trình phân phối và huy động các nguồn
tài chính cần chú ý đến mức độ hợp lý của các nguồn thu. Mức động viên các nguồn
tài chính từ đơn vị cơ sở để hình thành nguồn thu của NSNN đòi hỏi phải hợp lý vì sẽ
tác động tích cực đến quá trình hoạt động cũng nhƣ các quyết định của các chủ thể
kinh doanh. Nếu mức động viên quá cao thì các chủ thể kinh doanh sẽ không mặn mà
trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với NSNN.

Ngƣợc lại, nếu mức động viên quá thấp thì sẽ ảnh hƣởng đến lợi ích kinh tế của nhà
nƣớc và xã hội.
2.2. Điều tiết kinh tế
Để định hƣớng và thúc đẩy sự tăng trƣởng kinh tế, Nhà nƣớc sử dụng công cụ
thu và chi NSNN để hƣớng dẫn, kích thích và tạo ra sức ép đối với các chủ thể trong
hoạt động kinh tế .
Thông qua các khoản thu, bằng công cụ thuế một mặt Nhà nƣớc tạo nguồn thu
chủ yếu của NSNN, mặt khác thông qua mức thuế suất của các loại thuế khác nhau, sẽ
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển, thu hút đƣợc các doanh nghiệp bỏ vốn đầu
tƣ vào. Trong thực tế, với một chính sách thuế hợp lý sẽ thu hút doanh nghiệp bỏ vốn
đầu tƣ vào những ngành, lĩnh vực mà Nhà nƣớc đang cần, đang thiếu. Ngƣợc lại, với
chính sách thuế khắt khe sẽ giảm bớt luồng di chuyển vốn vào nơi cần hạn chế sản
xuất kinh doanh.
Thông qua chi NSNN, Nhà nƣớc cung cấp vốn để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng;
phát triển những ngành, lĩnh vực then chốt. Đồng thời, Nhà nƣớc tạo điều kiện và
hƣớng nguồn vốn đầu tƣ của các doanh nghiệp vào những lĩnh vực, những vùng cần
thiết để hình thành cơ cấu kinh tế mới, chống độc quyền, tạo điều kiện, môi trƣờng cho
sản xuất kinh doanh.
2.3. Góp phần ổn định thị trƣờng giá cả, kiềm chế lạm phát
Trong nền kinh tế thị trƣờng, quy luật cung cầu chi phối thị trƣờng rất mạnh mẽ.
Sự biến động của giá cả đều có nguyên nhân từ sự mất cân đối cung cầu. Vì vậy, qua
hoạt động của NSNN, Chính phủ tác động tích cực đến thị trƣờng nhằm đảm bảo lợi
ích cho các chủ thể trong nền kinh tế cũng nhƣ giữ vững cơ cấu kinh tế đã hoạch định.
Hoạt động điều tiết của Chính phủ thực hiện thông qua việc sử dụng các quỹ dự
trữ Nhà nƣớc (bằng ngoại tệ, vàng, lƣơng thực, hàng hóa... ) đƣợc hình thành từ nguồn
thu NSNN. Do đó, khi giá hàng hóa lên cao, để chống đầu cơ, Chính phủ đƣa dự trữ
hàng hóa đó ra thị trƣờng để tăng cung. Động thái này giúp bình ổn giá cả và hạn chế
khả năng tăng giá hàng loạt, gây nguy cơ lạm phát chung cho nền kinh tế. Ngƣợc lại,
khi giá cả một hàng hóa nào đó bị giảm, có khả năng gây thiệt hại cho ngƣời sản xuất
và tạo xu hƣớng di chuyển vốn sang lĩnh vực khác, Chính phủ sẽ mua các hàng hóa đó

theo một giá nhất định để tạo nguồn dƣ̣ trƣ̃ , nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngƣời sản
xuất. Bên cạnh đó, Chính phủ còn sử dụng các công cụ thuế tác động vào tổng cung
hoặc tổng cầu để góp phần ổn định giá cả trên thị trƣờng.
22


Hoạt động thu, chi của NSNN và lạm phát của nền kinh tế luôn có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Do vậy, các giải pháp nhằm kìm chế lạm phát đều liên quan đến
hoạt động của NSNN. Chính phủ sử dụng các công cụ nợ để bù đắp thiếu hụt NSNN,
công cụ thuế để bình ổn giá cả, thƣ̣c hiện chí nh sách thắt chặt chi tiêu NSNN và các
biện pháp chống tham nhũng, lãng phí chi tiêu công... nhằm khống chế và đẩy lùi lạm
phát một cách có hiệu quả.
Ngoài ra, vai trò của NSNN còn đƣợc thể hiện trong việc giải quyết các vấn đề
xã hội. NSNN nhƣ một trung tâm phân phối lại nhằm thực hiện các nghĩa vụ cơ bản
đối với những gia đình chính sách, ngƣời già không nơi nƣơng tựa, trẻ em mồ côi, hay
trợ giúp trực tiếp đối với những ngƣời có thu nhập thấp trong xã hội.
II. Tổ chức hệ thống NSNN và phân cấp NSNN
1. Hệ thống NSNN
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có quan hệ hữu cơ với nhau trong
quá trình thực hiện huy động, quản lý các nguồn thu và nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân
sách.
Ở các nƣớc, hệ thống NSNN đều đƣợc tổ chức phù hợp với hệ thống tổ chức bộ
máy quản lý hành chính nhà nƣớc.
Ở nƣớc ta, cơ sở pháp lý của hệ thống NSNN là Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Luật NSNN. Chính vì vậy , khi tổ chức hệ thống NSNN cần
dựa trên các nguyên tắc: “NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung
dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với
trách nhiệm”1.
Nƣớc ta chỉ có một NSNN thống nhất do Quốc hội phê chuẩn, dự toán và quyết
toán NSNN, Chính phủ đƣợc trao quyền thống nhất quản lý điều hành theo ngân sách

của Luật ngân sách.
Theo Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và luật tổ chức Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, ứng với mỗi một cấp chính quyền có tƣơng
ứng một khâu tài chính phục vụ. Trên cơ sở hiến pháp năm 1992, bộ máy quản lý hành
chính nhà nƣớc Việt Nam đƣợc tổ chức theo cấp chính quyền trung ƣơng và cấp chính
quyền địa phƣơng. Hệ thống NSNN gồm bốn cấp ngân sách (Hình 2.1).
Ngân sách TW là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện chức
năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, chính trị, quốc
phòng và an ninh, quan hệ quốc tế. Đồng thời ngân sách TW còn là nguồn hỗ trợ tài
chính cho ngân sách địa phƣơng.
Ngân sách địa phƣơng là ngân sách của các cấp chính quyền địa phƣơng, ngân
sách địa phƣơng là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện chức năng
và nhiệm vụ của chính quyền địa phƣơng.

1

Điều 3, Luật NSNN năm 2002.

23


Ngân sách nhà nƣớc

Ngân sách trung ƣơng

Ngân sách địa phƣơng

Ngân sách cấp tỉnh /
Thành phố trực thuộc trung ƣơng


Ngân sách cấp quận / huyện

Ngân sách cấp phƣờng/xã
Hình 2.1: Hệ thống ngân sách nhà nƣớc Việt Nam
2. Phân cấp ngân sách nhà nƣớc
NSNN là một thể thống nhất gồm nhiều cấp ngân sách, mỗi cấp ngân sách vừa
chịu sự ràng buộc bởi các chế độ thể lệ chung vừa có tính độc lập tự chịu trách nhiệm.
2.1. Khái niệm
Phân cấp NSNN là giải quyết các mối quan hệ giữa chính quyền nhà nƣớc TW
với các cấp chính quyền địa phƣơng trong việc xử lý các vấn đề của hoạt động NSNN.
2.2. Nội dung phân cấp ngân sách nhà nƣớc
Nội dung phân cấp ngân sách bao gồm:
- Phân cấp về quyền lực ban hành các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức
tài chính
Phân cấp về quyền lƣ̣c ban hành các chí nh sách , chế độ , tiêu chuẩn đị nh mƣ́c tài
chính phải dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện nền tài chính quốc gia
thống nhất, hạn chế tối đa hành vi cục bộ địa phƣơng, tùy tiện trong việc ban hành
chính sách, chế độ NSNN. Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính quyền
cần làm rõ: mỗi cấp chính quyền nhà nƣớc có quyền ban hành những loại chế độ,
chính sách, định mức nào liên quan đến hoạt động của NSNN.
- Phân cấp về vật chất (xác định các khoản thu và chi cho các cấp ngân sách)
Thực hiện phân cấp về vật chất phải xây dựng chế độ phân cấp chi tiết các nguồn
thu, các khoản chi cho từng cấp ngân sách, thực chất là việc phân chia “lợi ích vật
chất” của các cấp chính quyền.
Phân cấp về vật chất là nội dung quan trọng nhất của phân cấp NSNN. Theo chế
độ phân cấp nhà nƣớc hiện nay, mỗi cấp ngân sách đều có các khoản thu đƣợc hƣởng

24



×