Tải bản đầy đủ (.doc) (146 trang)

ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CHUẨN QUỐC TẾ BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (843.18 KB, 146 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------------------------

CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC”
NĂM 2014

Tên công trình:
. ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CHUẨN QUỐC TẾ
BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn:

TS. Đinh Xuân Cường

Dân tộc: Kinh

Lớp:

QH - 2011 E – TCNH

Giới tính: Nữ

Nhóm nghiên cứu:

Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Năm thứ: 3


Nguyễn Thị Thùy Linh

Số năm đào tạo: 4

Cao Thu Trang

HÀ NỘI, 2014

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và viết công trình này, nhóm chúng tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tận tâm của thầy cô, bạn bè cùng sự hậu thuẫn to lớn của gia đình. Để
bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới:
Tiến sĩ Đinh Xuân Cường, thầy giáo đã luôn luôn hết lòng chỉ bảo, kèm cặp,
động viên, và đưa ra những lời khuyên bổ ích trong thời gian qua để nhóm có thể hoàn
thành bài nghiên cứu này.
Các thầy côCùng các thầy cô giáo viên và cácvà chuyên viên trường Đại học
Kinh Tế vì đã cung cấp thông tin và tài liệu hữu ích cho chúng tôi trong thời gian thực
hiện nghiên cứu.
Cuối cùng, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình và bạn bè, những
người đã luôn ở bên hỗ trợ, khích lệ, và tạo mọi điều kiện để chúng tôi có thể hoàn
thành công trình nghiên cứu này.
Nhóm nghiên cứu.

ii



ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh các ngân hàng đang triển khai việc áp dụng Basel II thì đây là tài
liệu có ý nghĩa tham khảo trong quá trình hoạch định lộ trình áp dụng các chuẩn mực
Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại đồng thời đưa ra
những giải pháp cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng Basel II.
Bài nghiên cứu đã mô tả các bước tiến trong khuôn khổ pháp lý của Việt Nam về
các đòi hỏi về vốn đối với các ngân hàng thương mại tiệm cận các chuẩn mực của
Basel, đánh giá những bất cập của các thông tư mà ngân hàng nhà nước đã ban hành
cụ thể là Thông tư 13, Thông tư 02, được biết dự thảo sửa đổi bổ sung Thông tư 13
vẫn đang được tổ chức và chưa có những quyết định cuối cùng.
Do đó, bên cạnh những giải pháp chung cho hệ thông ngân hàng , nhóm nghiên
cứu xin được đề xuất 1 số ý kiến bổ sung cho Thông tư 13 với mong muốn nâng cao
hiệu quả áp dụng Basel II cho các ngân hàng như sau:
1. Bổ sung trụ cột 2 thông qua việc ban hành thêm các quy định giám sát, đánh giá
việc thực hiện, chấp hành các tỉ lệ an toàn vốn quy định của các ngân hàng
trong hệ thống, đồng thời có biện pháp xử lý, khắc phục đối với các ngân hàng
không đáp ứng đủ điều kiện vốn theo quy định của nhà nước.
2.

Bổ sung điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư kinh doanh cổ phiếu của

ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đồng thời giảm hệ số rủi ro
đối với các khoản vay đầu tư chứng khoán và bất động sản.
3.

Điều chỉnh tỉ lệ dự trữ chi trả dựa trên sự khác nhau về khả năng thanh

khoản của các tài sản dự trữ.
4.


Bổ sung điều lệ quy định giới hạn cho tài sản ngắn han dùng để cho vay

trung hạn và dài hạn.
5.

Xem xét sửa đổi việc mua vốn, góp vốn cổ phần giữa các công ty mẹ con,

công ty liên kết với nhau, nếu cần thiết, có thể không cho phép hành vi mua, góp vốn
giữa các công ty này.
6.

Ban hành sửa đổi các quy định về ủy thác, nắm giữ cổ phiếu của các tổ chức

tín dụng khác hay giới hạn mức độ nắm giữ cổ phiều, phân loại đối tượng tham gia
góp vốn của các tổ chức tín dụng cụ thể quy định các mức sở hữu cổ phiếu, cổ phần
khác nhau đối với các chức vụ khác nhau trong hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng,

iii


mỗi tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn cổ phần tối đa bao nhiêu phần trăm đối
với tổ chức tín dụng khác.
7.

Ban hành quy định về thời gian công bố thông tin đối với trung tâm thông

tin CIC đồng thời nâng cao tính chủ động của trung tâm này.
Trên đây là những đóng góp thực tiễn của bài nghiên cứu, công trình cũng có thể
dùng làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề quản trị rủi ro tín dụng
trong lĩnh vực ngân hàng.


iv


v


vi


Do đóữ
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU..........................iii
.................................................................................................................................... iii
.................................................................................................................................... vii
Do đóữ........................................................................................................................ vii
MỤC LỤC.................................................................................................................. vii
Lời cảm ơn ii..............................................................................................................xii
Mục lục iii................................................................................................................... xii
Danh mục các chữ viết tắt iv.....................................................................................xii
Danh mục các hình v.................................................................................................xii
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH.....................................................................xix
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu................................................................................................3
3. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................4

6. Câu hỏi nghiên cứu...............................................................................................5
7. Kết cấu bài nghiên cứu.........................................................................................5
NỘI DUNG...................................................................................................................6
NỘI DUNGNỘI DUNG...............................................................................................6
CHƯƠNG I::................................................................................................................ 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT T VỀ RỦI RO TÍN DỤNG.....................................................6
VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG........................................................................6
1. Rủi ro tín dụngRủi ro tín dụng NHTM...............................................................6

vii


1.1. Khái niệm, và đặc điểm và tiêu chí đo lường đánh giá.....................................6
Ở Việt Nam, hầu như các NHTM tại nước ta phân loại nợ theo phương pháp
định lượng. Song phân loại nợ định lượng đơn thuần dựa trên dữ liệu khoản nợ
tại thời điểm đánh giá và chủ yếu dựa vào thời gian quá hạn, số lần cơ cấu của
khoản nợ nên kết quả phân loại phản ánh chưa sát với mức độ rủi ro của khoản
nợ. 9
1.2. Phân loại rủi ro tín dụngRRTD..........................................................................9
1.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụngRRTD..................................................................10
1.4. Đo lường rủi ro tín dụng ở các ngân hàng........................................................11
1.45. Quản trị rủi ro tín dụngRRTD.........................................................................12
Khi một ngân hàng kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc thường xuyên không đủ khả
năng thanh khoản có thể dẫn đên một cuộc rút tiền quy mô lớn và sự phá sản là
khó tránh khỏi. Điều này sẽ gây ra hệ luỵ cho hàng triệu người gửi tiền, hàng
ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng vốn khiến nền kinh tế bị suy thoái, giá
cả tăng cao, giá cả tăng cao, sức mua giảm sút, gây rối loạn trật tự an toàn xã
hội và trên hết sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng trong nước và
khu vực. Do đó cần phải quản trị tất cả các loại rủi ro trong ngân hàng một
cách toàn diện. QTRR là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện

và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất,
ảnh hưởng bất lợi từ rủi ro....................................................................................16
2. Hiệp ước chuẩn quốc tế về quản trị rủi roQTRR NHTM...............................16
2.1. Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng................................................................16
2.2. Hiệp ước vốn Basel...........................................................................................17
2.3. Hiệp ước Basel I................................................................................................18
2.4. Hiệp ước Basel II.............................................................................................20
3. Việt Nam với các chính sách và quy định về rủi ro tín dụngRRTD về phía
các NHTM...............................................................................................................24
Kết luận chương I...................................................................................................24
CHƯƠNG II::............................................................................................................26
CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRÊN CON ĐƯỜNG........................................26
ĐẾN VỚI CHUẨN BASEL.......................................................................................26
1. Trụ cột 1: Các yêu cầu vốn tối thiểu..................................................................26

viii


1.1. Thực trạng về vốn và nợ xấu của các NHTM Việt Nam.................................38
2. Trụ cột 2: Tăng cường cơ chế giám sát.............................................................54
2.2. Nguyên nhân khiến hiệu quả công tác giám sát ở Việt Nam chưa cao............57
2.1. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng một số nước trên thế giới......59
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng ở Việt Nam...............................................61
3. Trụ cột 3: Tuân thủ kỉ luật thị trường..............................................................64
4. Ngân hàng Việt Nam với việc ứng dụng chuẩn Basel II..................................66
4.1. Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụngRRTD tại ngân hàng
BIDV theo các yêu cầu của hiệp ước Basel II.........................................................67
5. Khó khăn mà các NHTM Việt Nam gặp phải trên con đường đến với chuẩn
quốc tế Basel II........................................................................................................82
Kết luận chương II.................................................................................................85

CHƯƠNG III:............................................................................................................86
GIẢẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CHUẨN QUỐC TẾ
BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM..................................................................86
1. Giải pháp đối với các NHTM............................................................................86
1.1. Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin......................................86
2. Giải pháp từ phía NHNN và Chính phủ...........................................................93
2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật............................................................98
2.2. Nâng cao chất lượng thông tin ứng dụng.........................................................99
Kết luận chương III..............................................................................................100
Tăng cường các quy chế công bố thông tin, nâng cao chất lượng và mức độ tin
cậy của thông tin thông qua cải thiện chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm toán
độc lập....................................................................................................................... 101
2.3. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiếm soát, giám sát ngân hàng........101
Theo hiệp ước Basel, ngân hàng Nhà nước đóng vai trò là cơ quan giám sát ngân
hàng, giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự ổn định cho hoạt động của toàn hệ
thống ngân hàng, bao gồm cả mạng lưới các chi nhánh của ngân hàng nước ngoài
cũng như ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Vì vậy, ngân hàng Nhà nước được
quyền chủ động rất lớn, bao gồm chủ động trong việc đưa ra quy định chi tiết cho
toàn hệ thống, cấp phép hoặc ngừng cấp phép cho mỗi ngân hàng khi muốn lựa

ix


chọn một phương pháp đánh giá rủi ro, đồng thời có quyền ra phán quyết tối cao
đối với TCTD khi phát hiện ra những sai phạm so với nội dung cấp phép. Để đảm
nhiệm được trách nhiệm nặng nề này, trong thời gian tới cần nâng cao hiệu quả
hoạt động thanh tra kiểm soát và giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam...................................................................................................................101
Đầu tiên, hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy thanh tra Ngân hàng theo ngành

dọc từ trung ương xuống cơ sở và có sự độc lập tương đối về điều hành và hoạt
động nghiệp vụ trong tổ chức bộ máy của ngân hàng Nhà nước. Quy tắc giám sát
của bộ máy thanh tra dựa trên cơ sở ứng dụng những nguyên tắc cơ bản về giám
sát hiệu quả hoạt động Ngân hàng của ủy ban Basel đồng thời tuân thủ nghiêm
ngặt những quy tắc thận trọng trong công tác thanh tra......................................101
Thứ hai, tiếp tục đẩy mạnh hợp tác quốc tế và tham gia các hiệp ước, thỏa thuận
quốc tế về giám sát ngân hàng và an toàn hệ thống tài chính. Tăng cường trao đổi
thông tin với các cơ quan giám sát ngân hàng nước ngoài...................................101
Thứ ba, phát triển đội ngũ cán bộ thanh tra, giám sát đủ về số lượng và có trình
độ nghiệp vụ cao,có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, được trang bị đầy đủ
kiến thức về pháp luật, quản lý và các công cụ thực thi nhiệm vụ.......................101
Thứ tư, xây dựng và triển khai khuôn khổ quy trình và phương pháp thanh tra,
giám sát dựa trên cơ sở tổng hợp và rủi ro. Xây dựng hệ thống giám sát rủi ro
trong hoạt động ngân hàng có khả năng cảnh báo sớm đối với các TCTD có vấn
đề và các rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Ban hành quy định mới đánh giá,
xếp hạng các TCTD theo tiêu chuẩn CAMEL.......................................................102
Xây dựng hệ thống giám sát rủi ro trong hoạt động ngân hàng có khả năng cảnh
báo sớm đối với các TCTD. Thiết lập hệ thống các quy định, quy trình và sổ tay
hướng dẫn trên cơ sở rủi ro, đồng thời tiến hành đánh giá tổng thể qua công tác
thanh tra, giám sát của ngân hàng theo 25 nguyên tắc cơ bản của Ủy ban Basel.
................................................................................................................................... 102
KẾT LUẬN............................................................................................................... 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................106
PHỤ LỤC 1..............................................................................................................109
(Nguyên tắc 1) Điều kiện của một hệ thống giám sát nghiệp vụ ngân hàng có hiệu
quả là: i) phải có khung pháp lý phù hợp, ii) nhận định mục tiêu, nguồn lực, trách

x



nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan giám sát, iii) quy định về chia sẻ và bảo mật
thông tin.................................................................................................................... 113
Các nguyên tắc về cấp phép và cơ cấu (nguyên tắc 2-5): i) xác định rõ tổ chức tài
chính được phép làm và chịu sự giám sát, ii) quyền đưa ra các tiêu chí và bác bỏ
đơn xin thành lập nếu không đạt yêu cầu của cơ quan cấp phép, iii) quyền rà soát
và từ chối bất kì một đề xuất nào đối với việc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền
kiểm soát các ngân hàng hiện tại cho bên khác.....................................................113
Các nguyên tắc và quy định về yêu cầu thận trọng (nguyên tắc 6-15): đưa ra
chuẩn mực mà các chuyên gia giám sát nghiệp vụ ngân hàng được làm và nhất
thiết phải biết xử lý trong hoạt động của mình như: yêu cầu về an toàn vốn, đánh
giá chính sách, thực tiến hoạt động, đánh giá chất lượng tài sản,…....................113
Nguyên tắc về giám sát nghiệp vụ ngân hàng hiện nay (nguyên tắc 16-20): các yêu
cầu đối với một hệ thống giám sát nghiệp vụ ngân hàng hiệu quả bao gồm hình
thức giám sát từ xa và tại chỗ, cơ quan giám sát thường xuyên liên hệ với ban
giám đốc ngân hàngđể hiểu rõ hoạt động của ngân hàng, có biện pháp thẩm định
độc lập thông tin,…..................................................................................................113
Nguyên tắc yêu cầu về thông tin ( nguyên tắc 21): mỗi ngân hàng phải có hệ thống
lưu trữ tài liệu phù hợp cho phép chuyên gia giám sát có thể tiếp cận và thấy
được tình hình tài chính thực tế của ngân hàng....................................................113
Nguyên tắc về quyền hạn hợp pháp của chuyên gia giám sát (nguyên tắc 22): các
biện pháp giám sát bắt buộc có thể can thiệp kịp thời không đáp ứng được những
yêu cầu cơ bản ( tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, năng lực quản trị điều hành,…).
Trong trường hợp khẩn cấp, có thể thu hồi giấy phép ngay lập tức hoặc đề nghị
thu hồi giấy phép hoạt động....................................................................................113
Nguyên tắc về nghiệp vụ ngân hàng xuyên biên giới (nguyên tắc 23-25): yêu cầu
các ngân hàng nước ngoài hoạt động theo đúng các tiêu chuẩn cao bằng tiêu
chuẩn của các ngân hàng trong nước và thiết lập quan hệ và hệ thống trao đổi
thông tin với các chuyên gia giám sát khác, đặc biệt với chuyên gia tại nước sở
tại............................................................................................................................... 113
Phụ lụcHỤ LỤC 2....................................................................................................115

Trang bìa---------------------------------------------------------------------------------------------i

xi


Lời cảm ơn-----------------------------------------------------------------------------------------ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt----------------------------------------------------------------------iv
Danh mục các hình-------------------------------------------------------------------------------v
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU..........................iii
.................................................................................................................................... iii
.................................................................................................................................... vii
Do đóữ........................................................................................................................ vii
MỤC LỤC.................................................................................................................. vii
Lời cảm ơn ii..............................................................................................................xii
Mục lục iii................................................................................................................... xii
Danh mục các chữ viết tắt iv.....................................................................................xii
Danh mục các hình v.................................................................................................xii
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH.....................................................................xix
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu................................................................................................3
3. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................4
6. Câu hỏi nghiên cứu...............................................................................................5
7. Kết cấu bài nghiên cứu.........................................................................................5
NỘI DUNG...................................................................................................................6
NỘI DUNGNỘI DUNG...............................................................................................6

CHƯƠNG I::................................................................................................................ 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT T VỀ RỦI RO TÍN DỤNG.....................................................6
VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG........................................................................6
1. Rủi ro tín dụngRủi ro tín dụng NHTM...............................................................6

xii


1.1. Khái niệm, và đặc điểm và tiêu chí đo lường đánh giá.....................................6
Ở Việt Nam, hầu như các NHTM tại nước ta phân loại nợ theo phương pháp
định lượng. Song phân loại nợ định lượng đơn thuần dựa trên dữ liệu khoản nợ
tại thời điểm đánh giá và chủ yếu dựa vào thời gian quá hạn, số lần cơ cấu của
khoản nợ nên kết quả phân loại phản ánh chưa sát với mức độ rủi ro của khoản
nợ. 9
1.2. Phân loại rủi ro tín dụngRRTD..........................................................................9
1.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụngRRTD..................................................................10
1.4. Đo lường rủi ro tín dụng ở các ngân hàng........................................................11
1.45. Quản trị rủi ro tín dụngRRTD.........................................................................12
Khi một ngân hàng kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc thường xuyên không đủ khả
năng thanh khoản có thể dẫn đên một cuộc rút tiền quy mô lớn và sự phá sản là
khó tránh khỏi. Điều này sẽ gây ra hệ luỵ cho hàng triệu người gửi tiền, hàng
ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng vốn khiến nền kinh tế bị suy thoái, giá
cả tăng cao, giá cả tăng cao, sức mua giảm sút, gây rối loạn trật tự an toàn xã
hội và trên hết sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng trong nước và
khu vực. Do đó cần phải quản trị tất cả các loại rủi ro trong ngân hàng một
cách toàn diện. QTRR là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện
và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất,
ảnh hưởng bất lợi từ rủi ro....................................................................................16
2. Hiệp ước chuẩn quốc tế về quản trị rủi roQTRR NHTM...............................16
2.1. Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng................................................................16

2.2. Hiệp ước vốn Basel...........................................................................................17
2.3. Hiệp ước Basel I................................................................................................18
2.4. Hiệp ước Basel II.............................................................................................20
3. Việt Nam với các chính sách và quy định về rủi ro tín dụngRRTD về phía
các NHTM...............................................................................................................24
Kết luận chương I...................................................................................................24
CHƯƠNG II::............................................................................................................26
CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRÊN CON ĐƯỜNG........................................26
ĐẾN VỚI CHUẨN BASEL.......................................................................................26
1. Trụ cột 1: Các yêu cầu vốn tối thiểu..................................................................26

xiii


1.1. Thực trạng về vốn và nợ xấu của các NHTM Việt Nam.................................38
2. Trụ cột 2: Tăng cường cơ chế giám sát.............................................................54
2.2. Nguyên nhân khiến hiệu quả công tác giám sát ở Việt Nam chưa cao............57
2.1. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng một số nước trên thế giới......59
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng ở Việt Nam...............................................61
3. Trụ cột 3: Tuân thủ kỉ luật thị trường..............................................................64
4. Ngân hàng Việt Nam với việc ứng dụng chuẩn Basel II..................................66
4.1. Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụngRRTD tại ngân hàng
BIDV theo các yêu cầu của hiệp ước Basel II.........................................................67
5. Khó khăn mà các NHTM Việt Nam gặp phải trên con đường đến với chuẩn
quốc tế Basel II........................................................................................................82
Kết luận chương II.................................................................................................85
CHƯƠNG III:............................................................................................................86
GIẢẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CHUẨN QUỐC TẾ
BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM..................................................................86

1. Giải pháp đối với các NHTM............................................................................86
1.1. Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin......................................86
2. Giải pháp từ phía NHNN và Chính phủ...........................................................93
2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật............................................................98
2.2. Nâng cao chất lượng thông tin ứng dụng.........................................................99
Kết luận chương III..............................................................................................100
Tăng cường các quy chế công bố thông tin, nâng cao chất lượng và mức độ tin
cậy của thông tin thông qua cải thiện chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm toán
độc lập....................................................................................................................... 101
2.3. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiếm soát, giám sát ngân hàng........101
Theo hiệp ước Basel, ngân hàng Nhà nước đóng vai trò là cơ quan giám sát ngân
hàng, giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự ổn định cho hoạt động của toàn hệ
thống ngân hàng, bao gồm cả mạng lưới các chi nhánh của ngân hàng nước ngoài
cũng như ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Vì vậy, ngân hàng Nhà nước được
quyền chủ động rất lớn, bao gồm chủ động trong việc đưa ra quy định chi tiết cho
toàn hệ thống, cấp phép hoặc ngừng cấp phép cho mỗi ngân hàng khi muốn lựa

xiv


chọn một phương pháp đánh giá rủi ro, đồng thời có quyền ra phán quyết tối cao
đối với TCTD khi phát hiện ra những sai phạm so với nội dung cấp phép. Để đảm
nhiệm được trách nhiệm nặng nề này, trong thời gian tới cần nâng cao hiệu quả
hoạt động thanh tra kiểm soát và giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam...................................................................................................................101
Đầu tiên, hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy thanh tra Ngân hàng theo ngành
dọc từ trung ương xuống cơ sở và có sự độc lập tương đối về điều hành và hoạt
động nghiệp vụ trong tổ chức bộ máy của ngân hàng Nhà nước. Quy tắc giám sát
của bộ máy thanh tra dựa trên cơ sở ứng dụng những nguyên tắc cơ bản về giám
sát hiệu quả hoạt động Ngân hàng của ủy ban Basel đồng thời tuân thủ nghiêm

ngặt những quy tắc thận trọng trong công tác thanh tra......................................101
Thứ hai, tiếp tục đẩy mạnh hợp tác quốc tế và tham gia các hiệp ước, thỏa thuận
quốc tế về giám sát ngân hàng và an toàn hệ thống tài chính. Tăng cường trao đổi
thông tin với các cơ quan giám sát ngân hàng nước ngoài...................................101
Thứ ba, phát triển đội ngũ cán bộ thanh tra, giám sát đủ về số lượng và có trình
độ nghiệp vụ cao,có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, được trang bị đầy đủ
kiến thức về pháp luật, quản lý và các công cụ thực thi nhiệm vụ.......................101
Thứ tư, xây dựng và triển khai khuôn khổ quy trình và phương pháp thanh tra,
giám sát dựa trên cơ sở tổng hợp và rủi ro. Xây dựng hệ thống giám sát rủi ro
trong hoạt động ngân hàng có khả năng cảnh báo sớm đối với các TCTD có vấn
đề và các rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Ban hành quy định mới đánh giá,
xếp hạng các TCTD theo tiêu chuẩn CAMEL.......................................................102
Xây dựng hệ thống giám sát rủi ro trong hoạt động ngân hàng có khả năng cảnh
báo sớm đối với các TCTD. Thiết lập hệ thống các quy định, quy trình và sổ tay
hướng dẫn trên cơ sở rủi ro, đồng thời tiến hành đánh giá tổng thể qua công tác
thanh tra, giám sát của ngân hàng theo 25 nguyên tắc cơ bản của Ủy ban Basel.
................................................................................................................................... 102
KẾT LUẬN............................................................................................................... 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................106
PHỤ LỤC 1..............................................................................................................109
(Nguyên tắc 1) Điều kiện của một hệ thống giám sát nghiệp vụ ngân hàng có hiệu
quả là: i) phải có khung pháp lý phù hợp, ii) nhận định mục tiêu, nguồn lực, trách

xv


nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan giám sát, iii) quy định về chia sẻ và bảo mật
thông tin.................................................................................................................... 113
Các nguyên tắc về cấp phép và cơ cấu (nguyên tắc 2-5): i) xác định rõ tổ chức tài
chính được phép làm và chịu sự giám sát, ii) quyền đưa ra các tiêu chí và bác bỏ

đơn xin thành lập nếu không đạt yêu cầu của cơ quan cấp phép, iii) quyền rà soát
và từ chối bất kì một đề xuất nào đối với việc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền
kiểm soát các ngân hàng hiện tại cho bên khác.....................................................113
Các nguyên tắc và quy định về yêu cầu thận trọng (nguyên tắc 6-15): đưa ra
chuẩn mực mà các chuyên gia giám sát nghiệp vụ ngân hàng được làm và nhất
thiết phải biết xử lý trong hoạt động của mình như: yêu cầu về an toàn vốn, đánh
giá chính sách, thực tiến hoạt động, đánh giá chất lượng tài sản,…....................113
Nguyên tắc về giám sát nghiệp vụ ngân hàng hiện nay (nguyên tắc 16-20): các yêu
cầu đối với một hệ thống giám sát nghiệp vụ ngân hàng hiệu quả bao gồm hình
thức giám sát từ xa và tại chỗ, cơ quan giám sát thường xuyên liên hệ với ban
giám đốc ngân hàngđể hiểu rõ hoạt động của ngân hàng, có biện pháp thẩm định
độc lập thông tin,…..................................................................................................113
Nguyên tắc yêu cầu về thông tin ( nguyên tắc 21): mỗi ngân hàng phải có hệ thống
lưu trữ tài liệu phù hợp cho phép chuyên gia giám sát có thể tiếp cận và thấy
được tình hình tài chính thực tế của ngân hàng....................................................113
Nguyên tắc về quyền hạn hợp pháp của chuyên gia giám sát (nguyên tắc 22): các
biện pháp giám sát bắt buộc có thể can thiệp kịp thời không đáp ứng được những
yêu cầu cơ bản ( tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, năng lực quản trị điều hành,…).
Trong trường hợp khẩn cấp, có thể thu hồi giấy phép ngay lập tức hoặc đề nghị
thu hồi giấy phép hoạt động....................................................................................113
Nguyên tắc về nghiệp vụ ngân hàng xuyên biên giới (nguyên tắc 23-25): yêu cầu
các ngân hàng nước ngoài hoạt động theo đúng các tiêu chuẩn cao bằng tiêu
chuẩn của các ngân hàng trong nước và thiết lập quan hệ và hệ thống trao đổi
thông tin với các chuyên gia giám sát khác, đặc biệt với chuyên gia tại nước sở
tại............................................................................................................................... 113
Phụ lụcHỤ LỤC 2....................................................................................................115

xvi



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NHNN

Ngân hàng Nhà Nước

NHTM

Ngân hàng Thương Mại

CHLB

Cộng hòa liên bang

TTS

Tổng tài sản

VLĐ

Vốn lưu động

NH

Ngân hàng

TS

Tài sản


RRTD

Rủi ro tín dụng

TCTD

Tổ chức tín dụng

OECD

Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển

BIDV
AGR

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Công Thương Việt Nam

VietinBank
ACB
DAB
SEABANK
OceanBank
NASB
HBB
VIB
SacomBank
SHB
VietBank

OCB

Ngân hàng Á Châu
Ngân hàng Đông Á
Ngân hàng Đông Nam Á
Ngân hàng Đại Dương
Ngân hàng Bắc Á
Ngân hàng Nhà Hà Nội
Ngân hàng Quốc tế
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội
Ngân hàng Việt Nam Thương Tín
Ngân hàng Phương Đông

ACB

Ngân hàng Á Châu

AGR

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CHLB

Cộng hòa liên bang


xvii


DAB

Ngân hàng Đông Á

HBB

Ngân hàng Nhà Hà Nội

NASB

Ngân hàng Bắc Á

NHNN

Ngân hàng Nhà Nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

OCB

Ngân hàng Phương Đông

OceanBank

Ngân hàng Đại Dương


OECD

Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển

QTRR

Quản trị rủi ro

RRTD

Rủi ro tín dụng

SacomBank

Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

SEABANK

Ngân hàng Đông Nam Á

SHB

Ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội

TCTD

Tổ chức tín dụng

TS


Tài sản

VIB

Ngân hàng Quốc tế

VietBank

Ngân hàng Việt Nam Thương Tín

VietinBank

Ngân hàng Công Thương Việt Nam

VLĐ

Vốn lưu động

xviii


DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH
Trang
Bảng 1: Đánh giá mức độ vốn của các ngân hàng

15313

Bảng 2: Các cách tiếp cận Basel II cho các ngân hàng


28928

Hình 1: Tỉ lệ nợ xấu các ngân hàng Việt Nam 2002 - 2009

30129

Bảng 3: Vốn tự có và hệ số CAR của các NHTMNN thời điểm 31/12/2005

31331

Bảng 4: Bảng tổng hợp vốn tự có của hệ thống NHTM đến 31/12/2005

32432

Bảng 5: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một số NHTM

33533

Hình 2: Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng qua 9 tháng đầu năm

34634

Hình 3: Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn trên dư nợ cho vay khách hàng tại thời
điểm 30/9
Hình 4: Cơ cấu nợ xấu của các NHTM niêm yết năm 2012
Hình 5: So sánh tỉ lệ tăng trưởng nợ xấu cuối 2011 – 30/9/2012 của 8 ngân
hàng

35735
35735

36836

Hình 6: Diễn biễn tỉ lệ nợ xấu qua các năm

37937

Bảng 6: Tỷ lệ an toàn vốn của toàn ngành Ngân hàng năm 2010 – 2011

37937

Hình 7: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một số NHTM năm 2010

384037

Bảng 7: Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu các ngân hàng 2011 – 2013

394139

Bảng 8: Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu toàn hệ thống 2010 – 2013

394239

Hình 8: Tỉ lệ áp dụng các phương pháp tính vốn rủi ro tín dụngRRTD

40240

Bảng 9: Một số con số thống kê về NH BIDV năm 2010

50251


Bảng 10: Thang điểm các nhóm chỉ tiêu tài chính của BIDV

54756

xix


Hình 9: Tình hình dư nợ tín dụng tại BIDV giai đoạn 2010-2013

56959

Hình 10: Tỉ lệ dư nợ tín dụng của BIDV năm 2010 – 2013

576059

Bảng 11: Dư nợ tín dụng của BIDV năm 2010 – 2013

586161

xx


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau 6 7 năm trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),
môi trường và thể chế hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam có những chuyển
biến tích cực. Tuy nhiên, hội nhập không chỉ là cơ hội mà còn là một thách thức không
nhỏ đối với các ngân hàng Việt Nam. Không thể phủ nhận rằng các nNgân hàng Việt
Nam đang ngày một phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ. Song nếu so sánh với các
ngân hàng trong khu vực và trên thế giới, với mức tăng trưởng tín dụng thấp và tỉ lệ nợ

xấu cao, các ngân hàng nước ta hiện vẫn đang phải gồng mình hoạt động trong một
môi trường đầy thách thức luôn tiềm ẩn rủi ro cao. Vậy để hội nhập thành công, các
NHTM Việt Nam cần phải không thể không nâng cao năng lực cạnh tranh, lành mạnh
hoá tài chính theo chuẩn mực quốc tế. Một trong những nội dung hội nhập trong kinh
doanh ngân hàng là tham gia vào Hiệp ước quốc tế về quản trị rủi roQTRR ngân hàng
- Hiệp ước vốn Basel của Uỷ ban Basel. Hiệp ước vốn Basel, có hiệu lực từ 1988 với
những chuẩn mực về an toàn vốn và những nguyên tắc thiết yếu trong vấn đề quản trị
rủi roQTRR ngân hàng, đặc biệt là rủi ro tín dụngRRTD. Sự chuẩn hoá công tác quản
trị rủi roQTRR, đặc biệt là theo Hiệp ước vốn Basel II không những thể hiện sự lành
mạnh trong kinh doanh ngân hàng mà còn tạo sức hấp dẫn mạnh mẽ trong hợp tác với
các nhà đầu tư và cộng đồng tài chính quốc tế. Chính vì vậy mà dù Hiệp ước Basel II
chỉ là một thông lệ quốc tế và việc áp dụng là không bắt buộc nhưng hầu hết các ngân
hàng trên thế giới đều sẵn sàng tuân thủ. Các NHTM Việt Nam cũng không nằm ngoài
xu thế đó.
Hiện nay, ở Việt Nam, hoạt động tín dụng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất: từ
60- 70% trong danh mục tài sản có. Đặc biệt, nguồn tín dụng này đang đóng vai trò
kênh dẫn vốn chủ đạo cho các doanh nghiệp…Xét về thực trạng rủi ro của các NHTM
Việt Nam, rủi ro tín dụngRRTD có thể chiếm tới 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân
hàng. Vì vậy, nếu không có một chiến lược cụ thể để hoàn thiện công tác quản trị rủi
ro tín dụng trong mảng hoạt động cho vay thì chắc chắn các NHTM Việt Nam sẽ khó
cạnh tranh với các nNgân hàng nước ngoài vốn đã rất dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh
vực này.

1


Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, NHNN Việt Nam đã và đang có nhiều chính
sách nhằm đưa hệ thống ngân hàng Việt Nam từng bước đến gần hơn với chuẩn quốc
tế Basel II. Cụ thể như việc đặt ra lộ trình tái cấu trúc hệ thống NHTM theo Đề án 254
về tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụngTCTD giai đoạn 2011-2015 mặc dù tính

đến thời điểm hiện nay (năm 2014) nhưng lộ trình ấy vẫn chưa thực sự hiệu quả, hay
Thông tư 13 về tỉ lệ an toàn vốn vốn, Tthông tư 02 về phân loại và xử lý nợ xấu nhưng
khi thực hiện vẫn còn vấp phải nhiều bất cập do vẫn còn chưa thực sự phù hợp với
thực tiễn. Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro tín dụngRRTD
nhưng chưa cập nhật đủ tình hình của các NHTM cho đến thời điểm hiện nay. Bên
cạnh đó các bài nghiên cứu chỉ tiếp cận vấn đề ở phương diện vốn (trụ cột 1) mà vẫn
chưa bám sát nghiên cứu cả 3 trụ cột của Basel II. Như vậy , sự tiếp cận Basel II chưa
thực sự toàn diện.
Trước những thực trạng đó, nhóm chúng tôi chọn đi sâu nghiên cứu tìm hiểu
chủ đề: “Đánh giá và nâng cao hiệu quả ứng dụng chuẩn quốc thế Basel II vào
quản trị rủi ro tín dụngRRTD của các ngân hàng thương mạiNHTM Việt Nam”
với mong muốn nâng cao năng lực cạnh tranh và sựư vững chắc của các ngân hàng nói
riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung.

2


2. Lịch sử nghiên cứu
- Trần Thị San (2010), Xây dựng quy trình áp dụng basel II vào quản trị rủi
roQTRR trong hệ thống ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, tài liệu chưa xuất
bản đã được sự đồng ý của tác giả, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài này tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụngRRTD tại
ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, qua đó đưa ra quy trình áp dụng basel II vào
công tác quản trị rủi roQTRR tại ngân hàng này. Bài nghiên cứu đã nêu và phân tích
khá chi tiết tình hình tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụngRRTD tại ngân
hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đồng thời phản ánh rõ thực trạng quản trị rủi ro tín
dụngRRTD, số liệu phong phú. Tuy nhiên ở đây tác giả chưa đưa ra được các nhân tố
ảnh hưởng, các khó khăn trong việc áp dụng Basel II cũng như chưa xác định được
thời gian thực hiện quy trình.
Chu Thị Hương Giang (2009), Ứng dụng hiệp ước Basel II vào hệ thống quản

trị ngân hàng thương mạiNHTM ở Việt Nam, tài liệu chưa xuất bản đã được sự đồng ý
của tác giả, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009.
Bài nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu về nội dung Basel II, trên cơ sở đó, đánh giá
thực trạng và rút ra kinh nghiệm cho việc ứng dụng chuẩn quốc tế basel vào hệ th ống
ông quản trị rủi roQTRR ở các ngân hàng thương mạiNHTM Việt Nam. Bài viết khá
chi tiết , dễ hiểu cho người đọc, cách tiếp cận vấn đề rất khoa học logic. Có sự liên hệ
và so sánh cụ thể để cho thấy được sự khác biệt giữa các ngân hàng Viêt Nam với các
nước trên thế giới, dẫn chứng đến các ngân hàng trong nước cụ thể, từ đó rút ra bài
học kinh nghiệm làm bài nghiên cứu trở nên thuyết phục. Tuy nhiên bài chưa đi sâu
làm rõ phần các trụ cột của basel II, định hướng theo 3 trụ cột đó cũng như các giải
pháp đưa ra mang tính vĩ mô, chưa thật sự hiệu quả.

3


3. Mục đích nghiên cứu
Bài nghiên cứu tiếp cận vấn đề quản trị rủi RRTD của các ngân hàng Việt Nam
trên cơ sở bám sát 3 trụ cột chính của hiệp ước vốn Basel II và khung pháp lý của
NHNN Việt Nam, với mục tiêu đánh giá quá trình của Việt Nam trên con đường đưa
các ngân hàng tiến đến với chuẩn vốn Quốc tế. Từ đó đưa ra một số kiến nghị sửa đổi
Tthông tư 13, hoàn thiện Tthông tư 02 và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của
quá trình áp dụng hiệp Basel II vào quản trị rủi ro tín dụngRRTD của các ngân hàng.
Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng mong muốn công trình có thể trở thành
nguồn tài liệu tham khảo sau này cho những bạn muốn tìm hiểu sâu về vấn đề nghiên
cứu này.

4. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu đi theo hướng nghiên cứu định tính đi từ các khái niệm cơ bản,
thực trạang rồi từ đó đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề. Bài sử dụng tổng hợp 3
phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê, phương pháp tư duy trừu tượng và

phương pháp thực nghiệm. Để đi sâu vào từng phần, phương pháp mô tả được sử dụng
khi làm rõ các vấn đề cơ bản của Basel và quản trị RRTD. Bài viết đưa ra các khái
niệm, đặc điểm, cách phân loại của 2 đối tượng này để người đọc có cái nhìn tổng
quan nhất trong chương I.
Ngoài ra, bài nghiên cứu còn sử dụng phương pháp so sánh khi nói về hiệp ước
vốn Basel, cụ thể là so sánh ưu nhược điểm của Basel I và Basel II từ đó kết luận về
mức độ khả thi của từng hiệp ước, so sánh số liệu của các ngân hàng qua từng thời kì,
hay giữa chính các ngân hàng với nhau nhằm làm nổi bật thực trạng về vốn và nợ xấu
ở Việt Nam.
Dữ liệu về các ngân hàng được thu thập được thống kê, tổng hợp, lựa chọn,
hiệu chỉnh, mã hóa và phân tích đánh giá, đồng thời sử dụng các bảng, biểu đồ… để
minh họa cho nội dung phân tích, rút ra những đánh giá cụ thể làm cho bài nghiên cứu
có sức thuyết phục hơn.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng ứng dụng chuẩn quốc thế Basel II vào
quản trị rủi ro tín dụngRRTD của các ngân hàng thương mạiNHTM Việt Nam
4


- Phạm vi nghiên cứu: Các ngân hàng thương mạiNHTM Việt Nam
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng vốn và nợ xấu ở các ngân hàng thương mạiNHTM Việt Nam từ
2005 đến 2013 như thế nào?
- Các chính sách của NHNN Việt Nam nhằm đưa các NH trong nước từng
bước đến với chuẩn quốc tế ra sao?
- Thực trạng quản lý giám sát ở các NHTM Việt Nam như thế nào?
- Mức độ minh bạch của việc công bố thông tin nội bộ các các NHTM Việt Nam
như thế nào?
- Các khó khăn gặp phải của các NHTM khi áp dụng hiệp ước chuẩn Basel II?
- Ngân hàng nào ở Việt Nam đã công bố áp dụng chuẩn Basel II? Tình hình

của NHcông ty sau khi áp dụng như thế nào?
- Giải pháp gì để nâng cao hiệu quả áp dụng Basel II vàoo công tác quản trị
rủi ro tín dụngRRTD với các NHTM Việt Nam?
Các khó khăn gặp phải khi áp dụng là gì?
7. Kết cấu bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu “Đánh giá và nâng cao hiệu quả ứng dụng chuẩn quốc thế
Basel II vào quản trị rủi ro tín dụngRRTD của các ngân hàng thương mNHTMại Việt
Nam” gồm có ba chương:
CHƯƠNG I: Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụngRRTD và quản trị rủi ro tín
dụngRRTD.
CHƯƠNG II: Các ngân hàng Việt Nam trên con đường đến với chuẩn Basel II.
CHƯƠNG III: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng chuẩn quốc thế Basel II
vào quản trị rủi ro tín dụngRRTD của các ngân hàng thương mạiNHTM cổ phần Việt
Nam.
KẾT LUẬN.

5


×